KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TÊN CHỦ ĐỀ HÓA MỸ PHẨM ( DẦU GỘI ) PHẦN 1: TỔNG QUAN.........................................................................................................................3 1.1 Giới thiệu công ty Unilever Việt Nam.....................................................................................3 1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Unilever.........................................................................................3 1.3 Mục tiêu.................................................................................................................................. 4 ............................................................................................................................................. 4 2.1 Phân tích môi trường bên ngoài.....................................................................................................4 2.2 Phân tích môi trường bên trong.....................................................................................................6 PHẦN 3: PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT.............................................................................................8 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
TÊN CHỦ ĐỀ: HÓA MỸ PHẨM ( DẦU GỘI )
SINH VIÊN THỰC HIỆN : Nguyễn Kiều Anh
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu công ty Unilever Việt Nam 3
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Unilever 3
1.3 Mục tiêu 4
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP UNILEVER 4
2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 4
2.2 Phân tích môi trường bên trong 6
PHẦN 3: PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu công ty Unilever Việt Nam
Unilever là một trong những công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới chuyên
về các sản phẩm chăm sóc cá nhân, chăm sóc gia đình và thực phẩm
Unilever hiện đang hoạt động tại hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ với cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên toàn thế giới thông qua những sản phẩm và dịch vụ của mình Ngày nay, rất nhiều các nhãn hàng của chúng tôi như OMO, P/S, Clear, Pond's, Knorr, Lifebuoy, Sunsilk, VIM, Lipton, Sunlight, VISO, Rexona đã trở thành những cái tên quen thuộc với các hộ gia đình Việt Nam
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Unilever
- Tầm nhìn: “ Phát triển doanh nghiệp đi đôi với tăng cường tác động xã hội tích cực và giảm thiểu tác động môi trường.”
Tuy có sự khác biệt ở mỗi quốc gia nhưng tầm nhìn của Unilever vẫn được xây dựng dựa trên tầm nhìn chung của Unilever toàn cầu Đó là làm cho cuộc sống phát triển bền vững và các hoạt động xã hội giúp giảm thiểu tác hại tới môi trường Tập đoàn Unilever tin rằng nếu làm được những việc có ích sẽ giúp doanh nghiệp trở nên tốt đẹp hơn và phát triển vững mạnh trong tương lai, có khả năng phục vụ được xã hội
- Sứ mệnh: “ Làm cho cuộc sống của người Việt tốt hơn.”
Ngay từ khi thành lập, các nhà sáng lập đã đề ra sứ mệnh của Unilever là
“To add vitality to life” (Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống) Kể từ đó, Unilever luôn luôn tuân thủ sứ mệnh này với mong muốn mang đến một cuộc sống tốt hơn cho mọi người thông qua sản phẩm của họ Cho đến ngày nay, sứ mệnh đó ngày càng được thể hiện rõ hơn qua từng sản phẩm của Unilever khi sản phẩm của tập đoàn này đều hướng tới một mục đích chung
là mang lại sức khỏe, sự thoải mái và vẻ đẹp cho con người
Trang 41.3 Mục tiêu
Unilever đến Việt Nam với mong muốn tạo ra một tương lai tốt hơn cho người dân nơi đây Thông qua những sản phẩm của mình, Unilever muốn giúp người Việt có cuộc sống tốt về mọi mặt, từ sức khỏe, ngoại hình cho đến tinh thần, giúp họ tận hưởng cuộc sống và dịch vụ tốt cho bản thân cũng như mọi người xung quanh Ngoài ra, Unilever muốn truyền cảm hứng tới mọi người để chung tay xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP UNILEVER
2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Stt Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE
quan trọng
Trọng số
Tổng điểm
Những cơ hội
1 Nhà nước chủ trương kêu gọi thu hút
đầu tư nước ngoài
4 Thương mại điện tử ngày càng phát
triển ( mua bán hàng qua các kênh mua sắm online…)
5 Khách hàng đa dạng, phong phú ( sản 0.08 4 0.32
Trang 5phẩm phổ biến nên ai cũng có thể sử
dụng )
6 Dân số trẻ và mô hình gia đình mở
rộng
( dân số VN hiện đang là dân số trẻ và
các gia đình nhiều thế hệ ở chung với
nhau )
8 Không chỉ nhu cầu mua tăng ở thành
thị mà tìm năng ở nông thôn cũng rất
lớn
Những mối đe dọa
13 Một số sản phẩm không thích hợp với
người châu Á
14 Nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục 0.05 3 0.15
Tổng điểm trung bình có trọng số là 3.53 chỉ ra rằng Unilever đang phản ứng một cách dễ dàng để vượt qua các cơ hội và mối đe dọa trong cơ chế của nó, có nghĩa là vị thế của công ty rất tốt trong việc đối phó với các yếu
tố môi trường bên ngoài
Các chiến lược đang thực hiện một cách hiệu quả
Trang 6Tận dụng các được các cơ hội hiện tại và giảm thiểu được các tác động bất lợi
2.2 Phân tích môi trường bên trong
Ma trận các yếu tố nội bộ - IFE
quan trọng
Trọng số
Tôeng điểm
Điểm mạnh
1 Nghiên cứu và phát triển công
nghệ luôn được đầu tư
2 Lực lượng lao động khổng lồ 0.12 3 0.36
4 Sản phẩm chất lượng và phù
hợp với nhu cầu tiêu dùng của người dân
5 Nguồn vốn dễ huy động, tiềm
lực tài chính mạnh
7 Marketing sản phẩm và thương
hiệu hiệu quả cao
Điểm yếu
Trang 78 Không hiểu rõ văn hóa Việt
Nam
9 Xu hướng giảm trong doanh thu 0.06 2 0.12
10 Bộ máy cồng kềnh, nhiều sản
phẩm
11 Đầu tư vào trái ngành chưa
mang lại hiệu quả
Từ ma trận IFE trên ta nhận thấy rằng Unilever có tổng số điểm là 3.44, cao hơn điểm trung bình là 2.5, cho thấy rằng Unilever là tập đoàn rất mạnh về nội bộ Đó là một trong những lợi thế cạnh tranh rất lớn trên thị trường hóa
mỹ phẩm hiện nay
Thương hiệu uy tín là một trong những yếu tố quan trọng thu hút khách hàng
sử dụng sản phẩm của công ty Một thương hiệu mạnh sẽ tạo ưu thế lớn hơn
so với đối thủ cạnh tranh
Để có những sản phẩm, những chiến lược được thực hiện thì nguồn nhân lực
có trình độ cao cũng như nguồn nhân lực dồi dào đáp ứng rất tốt những yêu cầu của doanh nghiệp
PHẦN 3: PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
Trang 8Ma trận SWOT Cơ hội – O
1 Nhà nước chủ trương ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài
2 Đa số là khách hàng trẻ và sống chung nhiều thế hệ
3 Thương mại điện
tử phát triển
Mối đe dọa – T
1 Sản phẩm có xuất
sứ Châu Âu không phù hợp người Châu Á
2 Đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng
3 Nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục
Điểm mạnh - S
1 Huy động nguồn
vốn dễ dàng, tìm lực
tài chính mạnh
2 Nghiên cứu và phát
triển công nghệ luôn
được đầu tư
Phối hợp S1 + O1:
Đề xuất chiến lược hội nhập ( đại dương xanh )
Phối hợp S1+ O2, O3:
Đề xuất chiến lược tăng trưởng tập trung ( thâm nhập thị trường) Phối hợp S2 + O1, O2:
Đề xuất chiến lược khác biệt hóa – phát triển sản phẩm
Phối hợp S1 + T1: chiến lược khác biệt hóa – phát triển sản phẩm
S1 + T2, T3:
Chiến lược thâm nhập thị trường và đại dương xanh S2 + T1, T2:
Chiến lược khác biệt hóa
Trang 9Điểm yếu – W
1 Bộ máy cồng
kềnh, quá nhiều
sản phẩm
2 Không hiểu rõ
văn hóa Việt
Nam bằng các
doanh nghiệp nội
địa
Phối W1 + O1:
Chiến lược ổn định - suy giảm
W1 + T1,T2, T3
Đề xuất chiến lược ổ định và suy giảm
Diễn giải các kết hợp trong ma trận SWOT
S1 + O1: Doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn dễ dàng, tài chính mạnh,
ổn định kết hợp với chính sách mở cửa, hội nhập của doanh nghiệp nước ngoài vào chính phủ Việt Nam Unilever có thể áp dụng chiến lược Đại dương xanh, vừa tăng cường đầu tư để tận dụng lợi thế kinh tế xanh theo quy mô cạnh tranh về giá, vừa có thể mạnh mẽ nghiên cứu để tạo nên sự khác biệt hóa cho sản phẩm
S1 + O2, O3: Tiềm lực tài chính mạnh, cộng thêm dân số trẻ, đông dân và thêm thương mại điện tử ngày càng mạnh thì cần đẩy mạnh đầu tư mở rộng thị phần bằng cách nổ lực về marketing, bán hàng và mở rộng quy mô sản phẩm Chiến lược tăng trưởng tập trung – thâm nhập thị trường là phù hợp S2 + O1, O2: mảng phát triển và đầu tư là điểm mạnh, kết hợp với chính sách nhà nước và thị trường đầy tiềm năng thì có thể áp dụng chiến lược khác biệt hóa sản phẩm – phát triển sản phẩm
Trang 10S1 + T1: có tiềm năng về vốn nhưng các sản phẩm nhập từ châu Âu thì không phù hợp châu Á nên đầu tư nghiên cứu, cải tiến sản phẩm có thể áp dụng chiến lược phát triển sản phẩm
S1 + T2: Unilever mạnh về tài chính nhưng phải cạnh tranh với nhiều đối thủ trên thị trường thì nên cắt giảm giá để cạnh tranh về giá, và có thể tạo ra sản phẩm khác biệt hoặc có thể tăng cường các chương trình marketing để thâm nhập vào các thị trường mới.Vậy nên sử dụng chiến lược dẫn đầu về chi phí và chiến lược thâm nhập thị trường
S2 + T1,T2,T3: có điều kiện về nghiên cứu và phát triển thì nên tập trung nghiên cứu và phát triển những sản phẩm phù hợp với nhu cầu người Việt Nam để cạnh tranh với những doanh nghiệp Việt Nam Đề xuất sử dụng chiến lược phát triển sản phẩm
W1 + O1: doanh nghiệp có thể tinh giản lại bộ máy, chỉ giữ lại những sản phẩm phù hợp với thị trường tại Việt Nam Nên sử dụng chiến lược ổn định
và suy giảm
W1 + T1,T2, T3: quá nhiều sản phẩm, doanh nghiệp nên tập trung vào những sản phẩm mũi nhọn, nên đầu tư kĩ càng cho sản phẩm đó để sản phẩm đảm bảo được phát triển đúng hướng Đề xuất sử dụng chiến lược ổn định và suy giảm
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 https://www.unilever.com.vn/
2 https://maneki.marketing/unilever-swot-analysis/
3 https://www.brandsvietnam.com/7662-Thach-thuc-kinh-doanh-cung-Unilever
4 https://www.unilever.com.vn/planet-and-society/
5 https://goldenadgroup.vn/communication-life/nam-cach-giup-unilever-thich-nghi-trong-thoi-ky-covid-19