Ngoài cung cấp các mặt hàng rau sạch tại cửahàng chính đặt tại địa điểm sản xuất và website, với khả năng cung ứng tương đối 300 tấn rau sạch mỗi năm chuẩn VietGAP, V.FARM hợp tác và phâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCH V.FARM 8
1.1 Sự cần thiết của dự án rau sạch 8
1.1.1 Tính thực tiễn 8
1.1.2 Tính pháp lý 8
1.2 Tóm tắt dự án 9
1.2.1 Tên dự án 9
1.2.2 Tên chủ dự án: 9
1.2.3 Đặc điểm đầu tư 9
1.2.4 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 10
1.2.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
1.2.4.2 Nhiệm vụ chủ yếu 10
1.2.5 Công suất thiết kế 10
1.2.6 Sản lượng sản xuất 11
1.2.7 Nguồn nguyên liệu 11
1.2.8 Hình thức đầu tư 11
1.2.9 Giải pháp xây dựng 11
1.2.10 Thời gian khởi công, hoàn thành 12
1.2.11 Tổng vốn đầu tư và các nguồn cấp tài chính 12
1.2.12 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 12
1.2.13 Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư 13
1.2.14 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 13
2.1 Nghiên cứu phân tích thị trường 13
2.1.1 Tổng quan về sản phẩm V.FARM 13
2.1.2 Nghiên cứu thị trường và khách hàng mục tiêu 14
2.1.2.1 Thị trường tiêu thụ 14
2.1.2.2 Khách hàng tiêu thụ 15
2.1.3 Đối thủ cạnh tranh 16
2.1.3.1 Phân tích áp lực cạnh tranh - mô hình Porter’s Five Force 16
2.1.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh trong ngành 16
2.1.3.1.2 Khả năng thương lượng của nhà cung ứng 16
2.1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: trung bình đến cao 17
1
Trang 32.1.3.1.4 Quyền lực của khách hàng 17
2.1.3.1.5 Nguy cơ sản phẩm thay thế 18
2.1.3.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 18
2.1.4 Nghiên cứu cung cầu thị trường 20
2.1.5 Nhà cung ứng và đối tác phân phối 21
2.1.6 Nghiên cứu đối tác cung ứng nguyên vật liệu, công nghệ và hệ thống sản xuất rau 21
2.1.6.1 Đối tác phân phối 24
2.1.7 Dự án nhu cầu tương lai 26
2.1.8 Phân tích SWOT và chiến lược Marketing 27
2.1.8.1 Phân tích mô hình SWOT 27
2.1.8.2 Chiến lược Marketing 28
2.2 Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật, thiết bị 29
2.2.1 Mô tả đặc tính sản phẩm 29
2.2.1.1 Đặc tính sinh học của các loại rau 29
2.2.1.2 Hình thức đóng gói sản phẩm 30
2.2.2 Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình 34
2.2.3 Nghiên cứu lựa chọn địa điểm dự án đầu tư 36
2.2.4 Lựa chọn công nghệ - kỹ thuật sản xuất 37
2.2.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ 38
2.2.4.2 Quy trình sản xuất 39
2.2.5 Lựa chọn hệ thống máy móc, thiết bị 43
2.2.5.1 Công nghệ nhà màng 43
2.2.5.2 Thông gió 43
2.2.5.3 Vật liệu che phủ 43
2.2.5.4 Giá sắt để đặt các ống nhựa 44
2.2.5.5 Bể cấp dung dịch dinh dưỡng 44
2.2.5.6 Ống nhựa thủy canh 45
2.2.5.7 Bể thu hồi dung dịch 45
2.2.5.8 Ống dẫn dung dịch 45
2.2.5.9 Máy bơm nước 46
2.2.5.10 Bút đo nồng độ PPM 46
2.2.5.11 Hệ thống phun sương, tưới nhỏ giọt 46
2.2.5.12 Lưới ngăn côn trùng 48
2.2.5.13 Quạt đối lưu 48
2.2.5.14 Giá thể 48
2
Trang 42.2.5.15 Rọ trồng 49
2.3 Phân tích hiệu quả tài chính 49
2.3.1 Dự trù chi phí tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 49
2.3.2 Dự trù kinh phí sản xuất và kinh doanh hàng năm 50
2.3.3 Kế hoạch lập lịch trả nợ 51
2.3.4 Kế hoạch khấu hao hàng năm 52
2.3.5 Kế hoạch doanh thu hàng năm 53
2.3.6 Lập báo cáo ngân lưu 53
2.3.7 Bảng hoạch toán kinh tế 55
2.3.8 Phân tích độ an toàn về tài chính 56
2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường 57
2.4.1 Hiệu quả kinh tế xã hội 57
2.4.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 58
2.4.3 Hiệu quả môi trường 60
CHƯƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62
3.1 Cơ cấu tổ chức 62
3.1.1 Mô hình tổ chức xây dựng – vận hành dự án V.FARM 62
3.1.2 Mô hình tổ chức vận hành dự án 63
3.1.2.1 Quá trình lựa chọn nhân lực 64
3.1.2.2 Yêu cầu cụ thể với từng vị trí tuyển dụng 65
3.1.2.3 Chính sách quản lý nhân lực của dự án 66
3.1.2.3.1 Đào tạo nhân viên 66
3.1.2.3.2 Khen thưởng và kỷ luật 66
3.1.2.3.3 Phân công số lượng và nhiệm vụ của từng phòng ban 66
3.1.2.3.3.1 Ban quản lý dự án 66
3.1.2.3.3.2 Phòng kế toán 66
3.1.2.3.3.3 Phòng sản xuất 67
3.1.2.3.3.4 Phòng Marketing 68
3.1.2.3.3.5 Phòng kinh doanh 68
3.1.2.3.4 Chi phí vận hành tổ chức 68
3.2.1 Quản trị thời gian 69
3.2.1.1 Xác định thời gian 69
3.2.1.2 Sắp xếp công việc 71
3.2.2 Quản trị tiến độ dự án 73
3.2.2.1 Quản trị tiến độ xây dựng nhà màng 73
3.2.2.2 Sơ đồ quản trị tiến độ thời gian trồng cây trong mùa vụ 76
3
Trang 53.2.2.3 Sơ đồ quản trị tiến độ thời gian mùa vụ 77
3.3 Quản trị rủi ro 79
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH Bảng 1: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với V.FARM 12
Bảng 2: Nguyên vật liệu xây dựng (Giá cập nhật đến tháng 6/2021) 16
Bảng 3: Phân tích mô hình SWOT 21
Bảng 4: Quy mô đầu tư dự án giai đoạn 1 29
Bảng 5: Dự trù chi phí tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 49
Bảng 6: Dự trù kinh phí sản xuất hàng năm 50
Bảng 7: Dự trù kinh doanh hàng năm 51
Bảng 8: Kế hoạch lập lịch trả nợ 51
Bảng 9: Kế hoạch khấu hao hàng năm 52
Bảng 10: Kế hoạch doanh thu hàng năm 53
Bảng 11: Báo cáo ngân lưu 54
Bảng 12: Hoạch toán hiệu quả kinh tế 55
Bảng 13: Phân tích độ nhạy của dự án 57
Bảng 14: Hiệu quả kinh tế - xã hội 58
Bảng 15: Bảng tính lương của V.FARM trong năm tài chính 69
Bảng 16: Xác định công việc trong giai đoạn khởi đầu, thực hiện và kết thúc 70
Bảng 17: Sắp xếp công việc cụ thể 71
Bảng 18: Bảng mô tả công việc nhà màng 74
Bảng 18: Sơ đồ Gantt xây dựng nhà màng 75
Bảng 19: Bảng phân tích công việc 76
Bảng 20: Sơ đồ Gantt mô tả tiến độ trồng cây của dự án V.FARM 77
Bảng 21: Quản trị rủi ro của dự án V.FARM 79
Hình 1 Quy trình đóng gói và xuất kho 25
Hình 2: Mô hình thủy canh hồi lưu 21
Hình 3 Quy trình sản xuất trước và sau 21
Hình 4: Hệ thống nhà màng 43
Hình 5 Mái che trồng rau thủy sinh 44
4
Trang 6Hình 6: Ống nhựa thủy canh 45
Hình 7: Bút đo nồng độ PPM 46
Hình 8: Hệ thống quạt thông gió và phun sương 47
Hình 9: Một số giá thể sử dụng trồng rau thủy canh 49
Hình 10: Mô hình tổ chức xây dựng – vận hành dự án V.FARM 62
Hình 11: Mô hình tổ chức vận hành dự án 64
Hình 12: Sơ đồ Pert xây dựng nhà màng 75
Hình 13: Sơ đồ Pert mô tả tiến độ trồng cây của V.FARM 78
DANH MỤC VIẾT TẮT
5
Trang 7Lời mở đầu
Hiện nay, nhu cầu về rau sạch (rau hữu cơ, rau đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP )đang ngày càng tăng lên do nhu cầu về chất lượng thực phẩm và thu nhập của ngườidân ngày càng tăng Đặc biệt là sau đại dịch COVID – 19, người dân càng chú ý vàchăm sóc sức khỏe nhiều hơn, tuy nhiên tại Việt Nam sản lượng rau sạch hàng nămcòn ít so với các loại rau không rõ nguồn gốc và gây ảnh hướng tiêu cực đến sứckhỏe của người dân Do đó việc đầu tư dự án sản xuất và kinh doanh rau sạch làhoàn toàn cần thiết vừa giải quyết vấn đề xã hội vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao.Dưới đây là dự án sản xuất và kinh doanh rau sạch V.FARM, địa điểm sản xuất vàphân phối đặt tại thành phố Đà Lạt – nơi tập trung nguồn rau lớn của cả nước Cácsản phẩm rau sạch trong dự án được trồng theo mô hình thủy canh khép kín Dựtính mỗi năm sẽ cung cấp khoảng 200 tấn rau cho thị trường Việt Nam
7
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCH V.FARM
1.1 Sự cần thiết của dự án rau sạch
Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là vấn đề quan trọng trong xã hội Có thểthấy ở các nhà hàng, các quán ăn, cơ sở sản xuất đồ ăn, bị phát hiện sử dụngnhững thực phẩm không rõ nguồn gốc và rất mất vệ sinh Các thực phẩm được chếbiến chứa rất nhiều thuốc bảo quản và các chất bảo quản độc hại khác, gây nguyhiểm đến sức khỏe con người Nắm bắt được vấn đề này có rất nhiều nhà sản xuấtthực hiện kinh doanh rau sạch, nhằm hướng đến sức khỏe của con người và cungcấp cho con người những thực phẩm tươi xanh và đảm bảo
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa hiện nay, các nhà sản xuất kinhdoanh rau sạch đã dần bị tha hóa bởi lợi nhuận mà quên đi việc hướng tới sức khỏecủa con người Đứng trên phương diện đó nhóm chúng tôi cho ra đời dự án rau sạchcủa người Việt - Dự án trồng rau sạch tại Đà Lạt, mang tên V FARM Chúng tôi hyvọng mang đến những loại thực phẩm rau sạch tốt nhất đến với người tiêu dùng vàmang đến nhiều giá trị nhân văn, hướng đến một tương lai có một sức khỏe tốt chomọi nhà
1.1.2 Tính pháp lý
Dựa vào phần nội dung của bản kế hoạch NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY11/11/2016 CỦA TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TOÀN DIỆN,BỀN VỮNG VÀ HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾNNĂM 2025
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/05/2020 quy định phí
8
Trang 9bảo vệ môi trường đối với nước thải
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng
Thành phố Đà Lạt và vùng lân cận được đề nghị tiếp tục tăng diện tích gieo trồngrau, hoa nhằm nâng cao giá trị, hiệu quả sử dụng đất Bên cạnh đó cũng đẩy mạnhứng dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, canh tác không dùng đất, ứng dụng kỹthuật canh tác trên giá thể tại những khu vực có điều kiện thổ nhưỡng không thuậnlợi (đất xấu) để tận dụng lợi thế về khí hậu, thời tiết trong khu vực; nâng hệ số sửdụng đất lên 3-3,5 lần/năm
1.2 Tóm tắt dự án
1.2.1 Tên dự án
Dự án nông trại kinh doanh và sản xuất rau sạch V FARM
Địa điểm: Đồi Gió, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng)
Diện tích đất trồng: 2000m2
1.2.2 Tên chủ dự án:
1233556
1.2.3 Đặc điểm đầu tư
Sản phẩm: Rau sạch V.FARM được trồng theo phương pháp thủy canh hồi lưu,
V.FARM tập trung sản xuất và kinh doanh 2 loại rau chính là cải ngọt, và các loạirau xà lách Với quy trình nghiêm ngặt không thuốc tăng trưởng, không thuốc bảo
vệ thực vật, không biến đổi gen, mang lại giá trị dinh dưỡng cao nhất đến ngườidùng, đặc biệt là vấn đề an toàn về sức khỏe và an toàn vệ sinh thực phẩm V.FARMnhắm tới vấn đề rau sạch cho người dân sử dụng, cung cấp đủ nhu cầu người dân ởThành phố Hồ Chí Minh
Mô hình mới mang tên thủy canh hồi lưu: Mô hình thủy canh màng mỏng NFT
tại Đà Lạt được xây dựng trên diện tích 300m2 và ứng dụng trồng các loại câytrồng ăn lá của Nhật Bản bao gồm: cải ngọt, cải bẹ rún, Mizuna, Michiba, các loại
9
Trang 10rau gia vị Đây được đánh giá là các loại rau khó trồng và kén khí hậu Các giá đỡđược bố trí song song với khoảng cách sao cho tiết kiệm diện tích nhất nhưng vẫn
đủ không gian cho rau trồng phát triển Hệ thống cấp nước luân hồi được xử lý kĩcàng nhằm giúp cho nấm và tảo không có thời gian kịp sinh sôi và phát triển Đồngthời dòng chảy luân hồi của dung dịch thủy canh giúp tạo oxy cũng như cung cấpdinh dưỡng đồng nhất cho cả hệ thống Việc này cũng loại bỏ sự tích tụ kim loạinặng cũng như giúp dinh dưỡng được hấp thu một cách triệt để
1.2.4 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu
1.2.4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của dự án này là nhằm hỗ trợ ngành trồng trọt của nước ta một cách hiệuquả nhất, tiết kiệm được chi phí thấp mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt Mục tiêu của
V FARM là mang đến nguồn thực phẩm rau sạch, cung cấp nhiều dinh dưỡng chomọi nhà, đảm bảo sức khỏe người Việt, ưu tiên hướng đến người dân Thành phố HồChí Minh sử dụng nguồn rau sạch, đảm bảo an toàn do V.FARM sản xuất
1.2.4.2 Nhiệm vụ chủ yếu
Tiếp cận được kỹ thuật hiện đại, nắm bắt được những lợi thế, chúng tôi áp dụngtrồng rau bằng mô hình mới, nổi bật hơn là mô hình thủy canh hồi lưu (tuần hoàn).Đây là mô hình mà dung dịch thủy canh được luân chuyển liên tục từ bồn chứadung dịch đến hệ thống ống để cung cấp cho cây trồng, sau đó được đưa trở về lạibồn chứa nhờ máy bơm Đây là mô hình trồng rau trái ngược với mô hình thủy canhtĩnh Đồng thời, chúng tôi cũng nghiên rất nhiều loại giống rau và lựa chọn ranhững loại giống phù hợp với mô hình này Nhằm đảm bảo đem lại năng suất caonhất và đáp ứng được lượng cung cho người tiêu dùng của mình
Áp dụng kỹ thuật hiện đại, kết hợp với phương pháp chăm sóc rau hoàn toàn tựnhiên, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu cũng như các loại hóachất tăng trưởng cho cây Không ngừng tìm hiểu nhiều phương pháp trồng hiệu quảvới mô hình thủy canh hồi lưu để học hỏi thêm nhiều cái mới, xem xét và đổi mớicho phù hợp với doanh nghiệp của chúng tôi Để đảm bảo luôn có một nguồn rausạch tốt nhất và an toàn đến mọi nhà
1.2.5 Công suất thiết kế
10
Trang 11Quy mô trang trại: Dự án đầu tư “SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCHV.FARM” được thực hiện tại Thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng.
Diện tích thửa đất ban đầu: 1ha
Diện tích sau khi mở rộng: 3ha
Thời gian hoạt động của dự án: 20 năm
1.2.6 Sản lượng sản xuất
Theo kế hoạch sản xuất của V.FARM thì một năm sẽ có 10 vụ thu hoạch, mỗi vụ sẽthu hoạch được khoảng 20 tấn rau sạch
Dự kiến cung cấp: 200 tấn (rau sạch)/ năm
Tùy vào từng khu vực và nhu cầu người tiêu dừng trong thời gian sắp tới thìV.FARM có thể đáp ứng lên lên 400 tấn (rau sạch)/năm
1.2.7 Nguồn nguyên liệu
Vật liệu xây dựng nông trại: Lấy nguồn tại tỉnh Lâm Đồng, TP HCM và Hà Nội.Hạt giống cây: để đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng cũng như đạt được năngsuất cao, đảm bảo chất lượng chuẩn VietGap từ khâu gieo trồng, thì V.FARM lựachọn giống cây từ Tập đoàn giống cây trồng Việt Nam – Vinaseed (Doanh nghiệpđộc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam)
Các loại phân bón: Lấy nguồn tại các công ty phân bón uy tín ở Tỉnh Lâm Đồng
1.2.8 Hình thức đầu tư
Vốn chủ sở hữu 40% và vốn vay ngân hàng 60%
1.2.9 Giải pháp xây dựng
Xây dựng mô hình canh tác: Thủy canh hồi lưu (tuần hoàn)
Ở khu vực phía Nam, thành phố Hồ Chí Minh đi tiên phong ứng dụng công nghệhydroponics trong nông nghiệp đô thị Dự án Khu nông nghiệp công nghệ cao đãđược Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn xây dựng xong tại huyện Củ Chi Côngnghệ hydroponics là 1 trong 5 loại hình công nghệ được áp dụng tại khu nôngnghiệp công nghệ cao này Bước đầu đã cho ra những sản phẩm xà lách, cà chua,dưa leo… hoàn toàn “xanh, sạch”, nhưng giá bán vẫn còn cao nên vẫn chưa thểcạnh tranh với thị trường truyền thống
Từ đó, có thể thấy được việc trồng rau xà lách bằng phương pháp thủy canh khôngphải là một hình thức kinh doanh mới, tuy nhiên mức giá lại gây ảnh hưởng đến sự
11
Trang 12lựa chọn của người dân trong việc tiêu dùng mặt hàng này Tuy nhiên, đó sẽ là mộtyếu tố cạnh tranh nếu dự án khả thi “rau xà lách thủy canh” đi vào hoạt động cho rađời sản phẩm mới mức giá cạnh tranh Điều này sẽ thu hút được lượng khách hànglớn trong thành phố
1.2.10.Thời gian khởi công, hoàn thành
Thời gian khởi công: Bắt đầu từ ngày 17/07/2021
Để quản trị thời gian thực hiện, V.FARM sử dụng phương pháp sơ đồ Gantt kết hợpứng dụng sơ đồ Pert vì nó có thể hỗ trợ em chỉ ra cách lập lịch trình, tổ chức và điềuphối các công việc
Thời gian dự kiến hoàn thành: 01/12/2022
1.2.11.Tổng vốn đầu tư và các nguồn cấp tài chính
Tổng vốn đầu tư ban đầu: 2,154,000,000 (VNĐ) bao gồm nguồn vốn cố định, vốn lưu động và vốn dự trữ cho năm đầu tiên thực hiện dự án
Các nguồn cấp tài chính: Từ vốn góp cổ phần trong công ty và liên doanh Ngoài ra
dự án vay thêm vốn ngân hàng (với hình thức thanh toán và trả nợ vốn)
1.2.12.Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Do giá thành rau chuẩn VietGAP không rẻ do đó đối tượng khách hàng mục tiêucủa V.FARM nhắm đến là hộ gia đình có nguồn thu nhập dao động từ 7,000,000 –13,000,000VNĐ/tháng trên toàn quốc, nhưng chủ yếu là tại các thành phố lớn như
Hà Nội và Hồ Chí Minh - nơi tập trung nhiều khu dân cư, nhà hàng, quán ăn vàlượng chi tiêu cao hàng đầu cả nước Ngoài cung cấp các mặt hàng rau sạch tại cửahàng chính (đặt tại địa điểm sản xuất) và website, với khả năng cung ứng tương đối
300 tấn rau sạch mỗi năm chuẩn VietGAP, V.FARM hợp tác và phân phối đến các
hệ thống bán lẻ để mở rộng chuỗi cung ứng, giúp sản phẩm rau sạch V.FARM đếntay người tiêu dùng một cách dễ dàng và thuận tiện nhất, tuy nhiên để đảm bảo chấtlượng rau đến tay người tiêu dùng vẫn giữ được chất lượng, V.FARM lựa chọn hợptác với 2 hệ thống siêu thị và chuỗi bán lẻ lớn (có hệ thống siêu thị Co.opmart(thuộc Sài Gòn Co.op) và Bách Hóa Xanh)
Nhắm đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ ra các vùng lân cận thì V.FARM đầu tưhợp tác mở các chi nhánh bán lẻ của công ty tại các địa điểm khách hàng có tiêudùng cao
12
Trang 131.2.13 Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư
1.2.14 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án
Vai trò V.FARM đối với xã hội, V.FARM cung cấp các gói sản phẩm và dịch vụ cóảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của cộng đồng Chúng tôi gắn kết chặt chẽgiữa yếu tố cộng đồng gồm: môi trường, sức khoẻ, văn hoá, giáo dục, xã hội vớiyếu tố về kinh tế nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng các giá trị cốt lõi
mà dự án V.FARM muốn hướng tới: Một không gian xanh, đẹp và tiện ích
Xét về góc độ kinh tế - tài chính: Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, công tygiúp tạo việc làm và thu nhập cho nông dân Công ty nâng cao các giá trị gia tăngtrong sản phẩm rau, thu hút thêm hàng trăm việc làm (ở nhiều cấp độ khác nhau)cho nông dân, sinh viên sắp ra trường và những người lao động trong các ngànhđang bị ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế Ngoài ra, với 10% số lợi nhuận mà công tythu được sẽ giành cho các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và tăng cường nhận thứccộng đồng sẽ giúp giảm thiếu các ảnh hưởng tiêu cực từ ô nhiễm môi trường, và cácgiá trị văn hoá đang bị mai một
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Nghiên cứu phân tích thị trường
2.1.1 Tổng quan về sản phẩm V.FARM
Trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp, điều kiện thời tiết ngày càng khắcnghiệt, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thì việc phát triển nông nghiệpcông nghệ cao là xu thế tất yếu, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững Vớimong muốn đem lại những sản phẩm sạch đến người tiêu dùng trong bối cảnh quánhiều sản phẩm rau được nuôi trồng bằng cách lạm dụng thuốc trừ sâu và các sảnphẩm hóa phẩm, V.FARM đã ra đời
13
Trang 14Áp dụng mô hình thủy canh hồi lưu chủ yếu tập trung vào ứng dụng công nghệ kỹthuật vào sản xuất rau Việc này sẽ đảm bảo cho một nguồn rau sạch hoàn toàn100% phù hợp với các tiêu chuẩn trồng trọt và vệ sinh an toàn thực phẩm Khác vớicác loại rau thường được trồng và bày bán với giá cả rẻ nhưng không đảm bảo chấtlượng, có nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, V.FARM lựa chọn tập trồng rau cảingọt, cải bẹ xanh và rau xà lách theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm đem đến cho ngườitiêu dùng và các đối tác kinh doanh của chúng tôi như các nhà hàng luôn yên tâm
về chất lượng nhưng vẫn đảm bảo giá cả phải chăng do được trồng trực tiếp vàkhông thông qua các hợp tác xã hay nhà cung ứng rau khác Đặc biệt, rau sạchV.FARM được cung cấp tại thị trường nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu rau an toàntrong nước, góp phần nâng cao sức khỏe và đời sống người dân Về giá của các loạirau sẽ dao động từ 35,000 - 45,000/kg (giá bán lẻ) Các thông tin liên quan đến sảnphẩm sẽ được công ty công bố minh bạch trên website chính đề khách hàng yêntâm về chất lượng sản phẩm Ngoài cung cấp các loại sản phẩm rau sạch, V.FARMcũng cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế mô hình trồng rau tại nhà, nước thủy canh
và hạt giống được nhập từ doanh nghiệp có uy tín
2.1.2 Nghiên cứu thị trường và khách hàng mục tiêu
2.1.2.1 Thị trường tiêu thụ
Sự phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế trong những năm gần đây đã có nhiềutác động đến tất cả các ngành, trong đó bao gồm cả ngành sản sản xuất rau sạch.Phát triển nông thôn là một trong những vấn đề được Việt Nam xem trọng Mặtkhác, nền công nghiệp Việt Nam từ bao lâu nay luôn có lợi thế về sản xuất rauxanh, với dân số hơn 90 triệu người, đây chính là một thị trường vô cùng lớn Ngoài
ra, thị trường trong khu vực và thế giới đòi hỏi ngày càng nhiều số lượng và chấtlượng Rau đóng vai trò quan trọng trong thói quen ăn uống của người Việt Nam, làmón ăn không thể thiếu trong bữa cơm của các gia đình
Ngành nông nghiệp xác định việc nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng các thị trườngnhập khẩu tiếp tục là khâu then chốt để đạt được mục tiêu xuất khẩu 10 tỷ USD vàonăm 2030
Hiện cả nước có khoảng 1,05 triệu ha cây ăn quả, sản lượng ước đạt hơn 12,6 triệutấn Sản phẩm trái cây của Việt Nam đã xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới
14
Trang 15Tuy nhiên, quy mô sản xuất rau quả của Việt Nam còn nhỏ lẻ, chưa sản xuất tậptrung với quy mô lớn Sản xuất rau quả an toàn theo hướng VietGAP hayGlobalGAP còn khá khiêm tốn tính chỉ chiếm khoảng 10-15% trên tổng diện tíchtrồng trọt, nhất là sản lượng rau đạt chuẩn xuất khẩu lớn do đó thị trường nội địavẫn còn thiếu hụt Theo báo cáo xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ của ACNielsen (2020) cho thấy có đến 86% người tiêu dùng Việt Nam ưu tiên lựa chọn sảnphẩm organic cho những bữa ăn hàng ngày bởi tính an toàn, giàu dinh dưỡng vàhương vị thơm ngon Các chuyên gia cũng cho rằng, khi thu nhập của người dântăng lên, nhu cầu về đời sống cao hơn, tỷ lệ dân số trẻ cao và tầng lớp trung lưuphát triển, người tiêu dùng sẽ dần trở thành những người tiêu dùng thông minh vàhướng đến một lối sống xanh và lành mạnh thông qua việc sử dụng các thực phẩm
có nguồn gốc hữu cơ và nguyên liệu sạch
Thực trạng thị trường rau sạch hiện nay:
Hiện nay nhu cầu sử dụng rau an toàn của người tiêu dùng cả nước là rất lớn, nhữngđiểm bán và nhiều cơ sở sản xuất vẫn chưa đảm ứng được yêu cầu của người tiêudùng khiến họ ít có cơ hội sử dụng Giá cả cũng là yếu tố quan trọng, quyết địnhhành vi mua hàng của khách hàng, là thước đo dự điều hòa cung cầu trong nền kinh
tế thị trường Giá cả rau sạch trên thị trường nhìn chung tương đối còn cao, đặc biệt
ở các hệ thống bán lẻ như Bách hóa Xanh, VinMart, Co.op Food,… Nhưng nếungười sản xuất rau tốt tạo được niềm tin với người tiêu dùng thì người tiêu dùngvẫn sẵn sàng trả với giá cao để được hưởng chất lượng tốt nhất
Ngành rau sạch nước ra nhìn chung vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát, quy mô sảnxuất tập trung, mô hình ứng dụng kỹ thuật trồng rau an toàn, thực hành VietGAP,GlobalGAP còn rất hạn chế
2.1.2.2 Khách hàng tiêu thụ
Nhu cầu của người tiêu dùng về rau sạch ngày càng cao Bên cạnh đó, nhu cầu vềcác sản phẩm rau an toàn ở các bếp ăn tập thể tại các công ty, nhà máy, bệnh viện,trường học, nhà hàng… cũng là những thị trường tiềm năng
Ngoài ra, theo nghiên cứu hành vi người tiêu dùng sau Covid-19 của Nielsen chothấy nhu cầu về các sản phẩm tăng cường sức khỏe và hệ miễn dịch tăng mạnh.Ngay cả khi xã hội đã quay trở lại cuộc sống bình thường, mọi người vẫn quan tâm
15
Trang 16nhiều hơn đến các vấn đề sức khỏe, từ đó tạo ra sự thay đổi lớn trong việc tiêu thụthực phẩm, đồ uống và hàng tiêu dùng nhanh Trong số các mặt hàng có mức tiêuthụ mạnh gần đây, người tiêu dùng đang ưu tiên thực phẩm lành mạnh cùng với cácmặt hàng thiết yếu Tập trung nhiều hơn vào các biện pháp tăng cường hệ miễn dịch
và duy trì sức khỏe, bao gồm thực phẩm tươi, sạch, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng vàbảo đảm an toàn cho sức khỏe
So với năm 2019, chi mua thực phẩm (bao gồm thực phẩm chế biến sẵn, tươi sống
và đồ hộp) tăng từ 34% lên 42% Những thay đổi này trong hành vi tiêu dùng nhiềukhả năng là do ảnh hưởng của việc người dân phải tuân thủ các biện pháp giãn cách
xã hội, chẳng hạn như ở nhà nhiều hơn hoặc tự nấu ăn Do đó đây là cơ hội kinhdoanh cho ngành thực phẩm chế biến, đặc biệt là những sản phẩm sạch và giàu dinhdưỡng vì nhu cầu và hành vi tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao
2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
2.1.3.1 Phân tích áp lực cạnh tranh - mô hình Porter’s Five Force
2.1.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Đối thủ cạnh tranh với V.FARM là các công ty sản xuất rau sạch giá rẻ, đáp ứngđược yêu cầu về giá cả của người tiêu dùng
Trong phạm vi nước Việt Nam, có nhiều cơ sở sản xuất rau sạch uy tín được tin dùng và có tính cạnh tranh cao như:
- Công ty TNHH Một Thành Viên Rau củ quả Thanh Hà
- Nông sản Dũng Hà – Công ty TNHH Nông sản Dũng Hà
- Thực phẩm Trần Văn Hùng – Doanh nghiệp tư nhân Trần Văn Hùng
- Thực phẩm tươi Rạng Đông – Công ty TNHH TM DV Thực phẩm Rạng ĐôngTính cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành thể hiện ở sự đa dạng về chủng loại, giá
cả và cách thức sản xuất Ngoài ra còn có công nghệ hiện đại và nhiều kênh phânphối Nhưng quan trọng nhất là các doanh nghiệp này đã tạo được cho khách hàngnhững niềm tin nhất định Đây sẽ là những bất lợi của V.FARM khi bắt đầu gianhập thị trường rau sạch
2.1.3.1.2 Khả năng thương lượng của nhà cung ứng
Nhà cung ứng có thể gây áp lực cho các cơ sở sản xuất rau sạch mới thành lập thông qua việc: tăng giá sản phẩm dịch vụ, giảm chất lượng hàng hóa cung cấp,
16
Trang 17giao hàng không đúng thời gian và địa điểm quy định… Những điều này sẽ gây ảnhhưởng không nhỏ tới giá thành và chất lượng của rau và trực tiếp tác động đến khả năng của cơ sở này trên thị trường rau sạch Các nhà cung cấp có khả năng gây áp lực lên cơ sở sản xuất khi:
- Có ít nhà cung cấp nhưng có nhiều người mua
- Các nhà cung cấp lớn rất dễ thực thi “chiến lược hội nhập về phía trước”, đặc biệt
là đối với doanh nghiệp mới thành lập
- Không có (ít) nguyên liệu thay thế
- Các nhà cung cấp nắm giữ nguồn lực khan hiếm
- Chi phí chuyển đổi nguyên liệu rất cao
- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế…
2.1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: trung bình đến cao
Không giống như các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất lớn có một số yếu tố có thể ngăn cản các thương hiệu mới tham gia, cơ sở sản xuất rau sạch mới niêm yết gần như không có rào cản Các doanh nghiệp như vậy có rất nhiều đối thủ tiềm năng Vì họ gần như có chung một xuất phát điểm với V.FARM, từ việc phát triển thương hiệu, hoạt động sản xuất tiếp thị đến chi phí đầu tư hay xây dựng lòng tin với khách hàng Các rào cản thể hiện ở:
- Các lợi thế chi phí tuyệt đối
- Khả năng tiệp cận các chi phí đầu vào
- Tính kinh tế theo quy mô
và không tập trung ở một thị trường cụ thể Còn đối với những khách hàng là tổ
17
Trang 18chức hoặc là nhà bán lẻ lớn, họ sẽ sử dụng quyền lực này một cách triệt để, thể hiệnqua những hành động cụ thể như:
- Mặc cả
- Thông tin người ta sẽ nhận lại được
- Tính đặc trưng của hàng hóa
- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành
- Động cơ của khách hàng
- So sánh giá giữa các sản phẩm
2.1.3.1.5 Nguy cơ sản phẩm thay thế
Đối với cơ sở sản xuất rau sạch mới thành lập, khi chưa có được niềm tin đến từkhách hàng, nguy cơ thay thế sản phẩm sẽ vô cùng cao Với giá tiền như nhau, cánhân và nhà bán lẻ cũng sẽ lựa chọn thương hiệu có uy tín hơn Đây là một trongnhững bất lợi lớn của doanh nghiệp mới gia nhập thị trường Nguy cơ thay thế thểhiện ở: Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm; xu hướng sử dụng hàngthay thế của khách hàng; tương quan giữa giá và chất lượng của các mặt hàng thaythế
2.1.3.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Bảng 1 Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với V.FARM
Tên thương
hiệu
Đà Lạt GAP
Ravi Big Green Lá Lành
Logo
Sản phẩm Các loại
rau củ, tráicây và cácloại thựcphẩm khác
Các loạirau củquả đạtchuẩnVietGAPChuyển
Các loại rau củ,trái cây chuẩnVietGAP và cácloại thực phẩmtươi sống
Các loại rau
củ sạch chuẩnVietGAP
18
Trang 19giao côngnghệ
Giá bán
(Rau)
30,000 50,000đồng
20,000 40,000đồng
-30,000 - 80,000đồng
Từ 30,000đồng trở lên
Điểm mạnh Chiếm
70% thịphần
Sản phẩm
đa dạng,phong phú
Có phòngthí nghiệmnuôi cấy vàlai tạo cácloại giốngcây và cáchtrồng mới
để nângcao chấtlượng nôngsản
Phân phốirộng rãitrên toànquốc
Sử dụngnhật kýtrồng rauđiện tử,giúpkháchhàng theodõi quytrình sảnxuất vànguồngốc
Giá cảmềm sovới cácthươnghiệu khác
Tốc độ tăngtrưởng cao, cólượng kháchhàng 30 - 35%
mỗi năm
Sản phẩm đadạng phong phú
do liên kết vớinhiều đối táccung ứng ởnhiểu vùngmiền
Dự án uy tínđược thựchiện bởi Việnnghiên cứuCây trồng vàThực phẩmNew Zealandphối hợp với
Sở Nôngnghiệp vàPhát triểnnông thôntỉnh BìnhĐịnh
Sản phẩm đadạng với giáthành hợp lý
Điểm yếu Các loại
rau chấtlượng tốtnhưng
Chưa phổbiến vàkhông ápdụng mua
Một số loại rau
có giá khá cao
so với thịtrường
Các điểm báncòn hạn chế
19
Trang 20không phảiloại raunào cũngđạt chuẩn.
GlobalGaphayVietGap
hàngonline,chỉ bántại cáccửa hàngchính vàđối tác ởmiền Bắc
2.1.4 Nghiên cứu cung cầu thị trường
Nhu cầu sử dụng rau sạch ngày càng nhiều vì hóa chất, thuốc trừ sâu,… được sảnxuất từ Trung Quốc ngày càng được sử dụng rộng rãi với quy mô lớn nhằm đem lạilợi nhuận trong việc cung cấp thực phẩm rau ảnh hưởng đến sức khỏe người dânViệt Nam Đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng các sảnphẩm tự nhiên đảm bảo cho sức khỏe ngày càng tăng
Do nhu cầu ăn rau rất đa dạng của người tiêu dùng nên mỗi siêu thị phải có hàngchục, thậm chí cả trăm loại để khách hàng lựa chọn, những vùng sản xuất rau củathành phố lại không thể đáp ứng đủ yêu cầu này Ngay cả rau ăn lá hay ăn củ quảnhiệt đới ở TP.HCM cũng đơn điệu và loay hoay với những loại rau bình thường mànơi nào cũng có thể trồng được
Cung trên thị trường rau có hệ số co giãn rất thấp đối với giá cả trong ngắn hạn, khigiá thị trường tăng hay giảm thì lượng cung cũng ít thay đổi do đặc điểm của quátrình sản xuất rau: Rau là đối tượng có yêu cầu phù hợp cao về đất đai, thổ nhưỡng,khí hậu…Cầu về rau có những đặc điểm chung như cầu mọi hàng hóa là chịu sự tácđộng của rất nhiều yếu tố như: dân số, thu nhập người tiêu dùng, giá cả, phong tục,tập quán, thị hiếu … ngoài ra còn có một số đặc điểm cơ bản khác:
- Chịu ảnh hưởng lớn bởi thói quen tiêu dùng, phong cách ăn uống và tiêu dùng củakhách hàng
- Chất lượng và vệ sinh tác động rất lớn tới nhu cầu người tiêu dùng Vì mặt hàng rau có tác động trực tiếp tới sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của người tiêu dùng
20
Trang 21- Có khả năng thay thế cao, khi giá một mặt hàng rau nào tăng lên thì người tiêu dùng sẵn sàng chuyển sang mua mặt hàng rau khác.
Chính vì cung cầu mất cân đối mà giá rau biến động vào mỗi năm, mỗi thời điểmtrong năm Những năm gần đây giá rau có xu hướng tăng Có thể do nhu cầu ngườitiêu dùng lớn Khả năng cung rau trong nước giảm do những điều kiện khách quannhư thời tiết
Năm 2019, giá nhiều loại rau ngắn ngày đã xuống rất thấp và được dự báo sẽ còntiếp tục xuống thấp hơn trong thời gian tới Bà Tô Thị Hiền – nông dân trồng rausạch Đà Lạt – cho biết giá rau xà lách sụt giảm mạnh do nhu cầu người tiêu dùnggiảm mạnh Bà Nguyễn Thị Hường – nông dân trồng rau sạch tại Đà Lạt – cho biết
dù đã nhiều lần chào mời thương lái tới mua xà lách xoăn nhưng vô dụng Nguyênnhân là do trên thị trường thì nhu cầu tiêu thụ loại rau này là vô cùng thấp Giá đềugiảm mạnh từ 1,000 – 1,300 vnđ/kg
Năm 2020, do ảnh hưởng của mưa, lũ lụt và bão ở miền Trung đã tác động lớn đếngiá cả ngành rau trên cả nước Sáng ngày 29/10/2020, tại các chợ ở khu vựcTP.HCM, đà tăng giá các loại rau đã chững lại, giảm nhẹ, nhưng nhìn chung vẫn ởmức khá cao
2.1.5 Nhà cung ứng và đối tác phân phối
2.1.6 Nghiên cứu đối tác cung ứng nguyên vật liệu, công nghệ và hệ thống sản xuất rau
Trồng rau thủy canh hồi lưu phải thực hiện trong nhà có mái che; vừa hạn chế thờitiết bất thuận, vừa cách ly côn trùng, hạn chế sâu bệnh hại
Nguyên tắc chung của nhà có mái che: khung nhà được làm bằng sắt (thép) hoặcbằng bê tông hoặc bằng tre đảm bảo chắc chắn, không bị ảnh hưởng bởi gió bão.Mái nhà lợp bằng tấm lợp plastic hoặc tấm lợp composite hoặc màng UROZHAI.Xung quanh chắn lưới cách ly côn trùng (có thể dùng lưới nilon hoặc lưới kim loại).Nền nhà cứng, phẳng và sạch Tốt nhất nên lát nền bằng xi măng, cát, sỏi
Bảng 2: Bảng giá nguyên vật liệu xây dựng (Giá cập nhật đến tháng 6/2021)STT Mục đích
xây dựng
Nhà cungứng
Tên nguyênvật liệu
ĐVT Mô tả
-Thông số
Giá VNĐ(đã bao gồm
21
Trang 22thuế VAT10%)
Thép cuộn
1 cây(11.7m) 140,537
1 cây(11.7m) 201,292
3
Công ty
XD SàiGònCMC
7
Công tyHồngQuang
Tấm nhựalấy sangsóng vuôngcomposite
M
Loại 11-12 sóng,nhựa phẳngKhổ rộng1070mmloại 1 lớp(độ dày 1ly)
Green
Ống lụcgiác chuyêndụng
M Đã đục lỗDài 2M/4M 65,000
22
Trang 23Ổ cắm hẹngiờ mànhình LCD
Cái Công suất
Cái
Đẩy 2.0MLưu lượng2000l/h
Trang 24làm sẵn giàn1M
thủy canh1M, cao1.4M, 4tầng
Về hạt giống cây trồng, để đảm bảo chất lượng chuẩn VietGap từ khâu chuẩn bịgieo trồng, V.FARM lựa chọn nhập giống từ Tập đoàn giống cây trồng Việt Nam -Vinaseed (Doanh nghiệp độc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam, đây là doanh nghiệp khoa học công nghệ chuyên cung cấp giốngcây trồng và các giải pháp phát triển nông nghiệp hàng đầu Việt Nam, hàng nămcông ty tiêu thụ gần 3 vạn tấn hạt giống tương đương 1 triệu ha gieo trồng, thị phầnchiếm 15% lúa, 10% ngô, 5% hạt rau với hệ thống mạng lưới trên 1000 đại lý cấp Itoàn quốc Do đó đây là một đối tác uy tín về hạt giống mà V.FARM muốn hướngđến để hiệu quả rau trồng đạt chất lượng cao nhất
2.1.6.1 Đối tác phân phối
Ngoài cung cấp các mặt hàng rau sạch tại cửa hàng chính (đặt tại địa điểm sản xuất)
và website, với khả năng cung ứng 200 tấn rau sạch mỗi năm chuẩn VietGAP, V.FARM hợp tác và phân phối đến các hệ thống bán lẻ để mở rộng chuỗi cung ứng, giúp sản phẩm rau sạch V.FARM đến tay người tiêu dùng một cách dễ dàng và thuận tiện nhất, tuy nhiên để đảm bảo chất lượng rau đến tay người tiêu dùng vẫn giữ được chất lượng, V.FARM chỉ lựa chọn hợp tác với 2 hệ thống siêu thị và chuỗi bán lẻ lớn
24
Trang 25Với quy trình kiểm soát chất lượng từ nơi trồng đến nhập kho và ngay cả khi sảnphẩm được bày bán trên kệ một cách khép kín và chặt chẽ, khách hàng có thể yêntâm về chất lượng của các sản phẩm rau củ quả đạt tiêu chuẩn VietGap đang kinhdoanh tại Co.op Mart đảm bảo đúng chuẩn VietGap, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm và giá trị dinh dưỡng.
Trong quá trình sản xuất, nhà cung cấp và tất cả các đơn vụ thành viên cung cấpcho Co.op mart buộc phải tuân thủ quy trình VietGap bao gồm: niêm yết danh sách,đánh giá thực thể năng lực sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức đội ngũ giám sátsản xuất, tổ chức sơ chế cách đất theo quy định,… dưới sự giám sát của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Tại tổng kho, Co.op mart kiểm soát hàng khi nhậpvào bằng các kỹ thuật kiểm tra nhanh về ngoại quan, dư lượng thuốc bảo vệ thựcvật và các yếu tố vi sinh khác theo tiêu chuẩn VietGap trước khi phân loại phânphối về siêu thị Các sản phẩm VietGap trước khi đưa đưa vào kinh doanh đều đượcđóng gói có kèm thông tin và mã truy sát rõ ràng để theo dõi Say khi đưa hàng lên
kệ, quản lý chất lượng siêu thị tiến hành kiểm tra nhanh và quản lý chất lượngSaigon Co.op mart có đội kiểm nga ngẫu nhiên, đột xuất không báo trước một lẫnnữa để đảm bảo Ước tính chi phí tự kiểm và gửi kiểm của Co.op mart thuộc hàngcao nhất nước so với các hệ thống bán lẻ hiện đại khác
Bách hóa Xanh
Ngoài ra còn có hệ thống cửa hàng Bách Hóa Xanh, tính đến năm 2021, hệ thốngcừa hàng bách hóa xanh đạt 1856 cửa hàng trên cả nước, theo nghiên cứu hành vingười dùng của Kantar (2021), ngoài các thành phố lớn, Bách hóa xanh là chuỗibán lẻ ưu tiên hàng đầu của ⅓ người dân ở khu vực nông thôn, hầu hết các siêu thịmới mở của Bách hóa Xanh đều nằm tại những vị trí đắc địa như khu dân cư đôngđúc, bên cạnh hoặc trong lòng chợ, siêu thị…tiện lợi cho khách hàng ghé mua Bêncạnh đó, mọi hàng hóa tại đây đều có nguồn gốc rõ ràng, luôn được bảo quản trongđiều kiện tốt nhất là 0-4 độ C, giúp hàng hóa luôn đạt độ tươi ngon, đảm bảo antoàn vệ sinh Mặt khác, chuỗi Bách hóa Xanh ghi nhận doanh thu gần 4.000 tỷ đồngcho 2 tháng đầu năm, tăng 54% so với cùng kỳ Doanh thu trung bình mỗi cửa hàngđạt hơn 950 triệu đồng cho 20 ngày hoạt động trong tháng 2, trong đó mặt hàng tươi
25
Trang 26sống chiếm tỷ lệ cao Mặt khác, trong tương lai V.FARM cũng sẽ mở rộng cung ứngđến các cửa hàng ở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Dù sinh sau đẻ muộn hơn các chuỗi bán lẻ khác, nhưng Bách hóa Xanh đã trở thànhnhà phân phối vô cùng tiềm năng mà bất cứ nhà cung cấp nào cũng muốn hợp tác.Theo Nielsen, báo cáo thị trường bán lẻ trong 8 tháng đầu năm 2020 cho thấy Báchhóa Xanh tăng trưởng tới 138% nhờ liên tục mở đúng địa điểm tiềm năng cùng việckhông ngừng nâng cấp về các chất lượng cửa hàng hiện hữu Xét trong kênh bán lẻhiện đại nói riêng, Bách hóa Xanh tăng trưởng gấp 9 lần
Bách hóa Xanh yêu cầu cơ sở sản xuất rau phải đáp ứng được xuất xứ của rau sạch,được sản xuất theo tiêu chuẩn sạch, không sử dụng chất tăng trưởng, hóa chất độchại, hạn chế dùng phân bón và thuốc trừ sâu
2.1.7 Dự án nhu cầu tương lai
Đầu năm 2021, ông Nguyễn Quốc Toản – Cục trưởng chế biến và phát triển thịtrường nông sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chia sẻ về nhữngthuận lợi khó khăn của ngành nông sản nói chung và ngành rau sạch nói riêng củaViệt Nam (theo báo Nông Nghiệp Việt Nam):
- Năm 2021 đan xen nhiều thách thức và cơ hội, bao gồm cả những khó khăn nội tại Tuy nhiên với lợi thế là nền tảng phát triển trong giai đoạn vừa qua, đặc biệt là năm năm trở lại đây
- Trong 5 năm trở lại đây, tăng trưởng của ngành nông nghiệp luôn đạt được những con số ấn tượng, ngay cả trong những thời kỳ khó khăn như năm 2020, Việt Nam vẫn đạt 2,65% tăng trưởng
- Bên cạnh đó, thách thức thứ hai phải kế đến là khả năng gắn kết của các chủ thể trong việc tiêu thụ và xuất khẩu nông sản
- Nếu vai trò của một chủ thể bị nhạt nhòa hơn, sẽ không tạo ra được thành công cuối cùng Có thể nói, việc gắn kết giữa các chủ thể sẽ là một nhiệm vụ cần được quan tâm trong thời gian tới
2.1.8 Phân tích SWOT và chiến lược Marketing
2.1.8.1 Phân tích mô hình SWOT
Bảng 3 Phân tích mô hình SWOT
Điểm mạnh Điểm yếu
26
Trang 27- Đội ngũ trẻ năng động vàchuyên nghiệp.
- Chiến lược phát triển sảnphẩm phù hợp với nhu cầuhiện nay của thị trường
- Nguồn lực tài chính còn yếu
- Quan hệ với các đối táccung ứng và bán lẻ chưa chặtchẽ, còn gặp nhiều khó khăn
- Chưa có sự tin tưởng từngười tiêu dùng
- Chưa xây dựng được hìnhảnh V.FARM đối với thịtrường hiện nay
phát triển, gia tăng
năng suất hiệu quả
sạch VietGAP
SO2: Mở rộng quan hệ hợp
tác toàn khu vực lân cận, từ
đó tạo tiền đề cung ứng baophủ thị trường Việt Nam
SO3: Phối hợp với các kênh
bán hàng hiện đại hiên nay,
đa dạng hóa các phươngthức giao hàng
Chiến lược WO WO1: Tham gia các Hội
nghị, mô hình sản xuất khépkín hiện đại ở các khu vựcnông nghiệp phát triển
WO2: Nhượng quyền thương
hiệu cho những nơi có nềnkinh tế trung bình, hỗ trợgiúp đỡ người dân Việt Nam
VietGAP và đăng ký mẫu
mã từng khu vực cũng như
mô hình canh tác
Chiến lược WT WT1: Đẩy mạnh sự hiệu quả
trong việc quản lý
WT2: Tạo sự tin tưởng, uy
tín đối với người tiêu dùng
27
Trang 28- Bị cạnh tranh
trực tiếp về giá cả
từng sản phẩm của
V.FARM
ST2: Giá cả linh hoạt tùy
thời điểm, đảm bảo tươngđối trung bình ngang với thịtrường rau hiện nay
sản phẩm, các đơn vị hợp tácvới V.FARM
2.1.8.2 Chiến lược Marketing
Hiện nay các bệnh dịch bùng phát dữ dội cũng như sự báo động về mức độ nguy hiểm tại những thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội, …việc tăng cường sức khỏe bản thân trở thành điều cần thiết của những gia đình có con nhỏ hoặc gia đình không có thời gian trồng tại nhà Đánh vào tâm lý sợ hãi dịch bệnh của nhiều gia đình, chúng tôi thực hiện việc quảng bá các rau sạch và giao tận nhà với các chính sách giá cả ưu đãi khi mua số lượng nhiều, đây như một giải pháp giúp cha mẹ cảm thấy an tâm hơn trong việc chăm sóc các thành viên trong gia đình ngay mùa bệnh dịch nguy hiểm này
Tệp Influencer gồm những Macro Influencer với hơn 100 nghìn người theo dõi là các Hot Mom, Hot Dad có ảnh hướng lớn đến cộng đồng tại TP.HCM và Hà Nội Các Influencer sẽ đăng hình ảnh của gia đình cùng những bữa cơm đầy dinh dưỡng với các sản phẩm rau sạch của V.FARM chúng tôi kèm với đó là chia sẻ câu chuyện
về độ an toàn, tươi ngon và chất lượng rau V.FARM chúng tôi và những hiệu quả không ngờ đến việc tăng cường sức khỏe, hệ tiêu hóa miễn dịch hiện nay
Tham gia triển lãm, hội chợ ngành nghề giới thiệu sản phẩm nông sản xanh vàkhông gian sống V.FARM Khách quan được mời đến tham quan quy mô công ty đểhiểu hơn về quy trình trồng rau theo phương pháp thủy canh, để ấn tượng trướcnhững mẫu thiết kế không gian thuần Việt Họ cũng có thể tự tạo những khu vườnrau sạch nhỏ xinh trước ban công nhà mình theo hướng dẫn trong những brochurenhỏ xinh hoặc fliers bắt mắt do công ty phát hành
2.2 Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
Trang 29+ Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của xà lách là 15 18oC Nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển là 20oC và ban ngày và 18oC vào banđêm Nhiệt độ cao trên 22oC làm mầm hạt kéo dài và làm giảm chất lượng của lá vàbắp.
-+ Ánh sáng: Thường giai đoạn đầu của cây cần ánh sáng nhiều hơn giai đoạn sau.Quang chu kỳ gây ảnh hưởng đến sự phát triển và phân hóa mầm hoa của cây Ánhsáng ngày dài ảnh hưởng đến diện tích lá, sinh trưởng của cây và sự hình thành bắp,nhưng không ảnh hưởng đến hình thành lá
+ Độ ẩm: Xà lách là cây ưa ẩm, độ ẩm đồng ruộng thích hợp nhất là 70 - 80%, độ
ẩm không khí là 65% - 75%
+ Đất và dinh dưỡng: Xà lách ưa cát pha đến thịt nhẹ, giàu dinh dưỡng và nhiềuchất hữu cơ Độ pH thích hợp nhất cho xà lách là 6 - 6,5 Riêng với xà lách khí CO2rất quan trọng cho cây sinh trưởng
+ Đất và dinh dưỡng: Dễ trồng, không có đòi hỏi khắt khe đối với các điều kiện đấtđai, phân bón Cây cải thích hợp trên đất giàu dinh dưỡng, hàm lượng mùn cao,thoát nước tốt, ẩm và độ pH từ 6 – 6,5 Cây cải xanh ngọt cho năng suất cao khigieo trồng trên đất thịt nhẹ pha cát, tốt nhất là đất phù sa được bồi hàng năm
2.2.1.2 Hình thức đóng gói sản phẩm
Mã vạch là một nhóm các vạch kẻ và các khoảng trống song song đặt xen kẽ Các
mã này hay được in hoặc dán trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa… bằng các
29
Trang 30loại tem dán đã được in vã vạch Nếu thẻ căn cước (CMND) giúp ta phân biệt ngườinày với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phânbiệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau Đồng thời qua đó
có thể quá trình quản lý sản phẩm một cách rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất vàlưu trữ
Hình Quy trình đóng gói và xuất kho
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất cũng như hiệu quả trong bán hàng và quản
lý kho dự án sẽ in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch củahàng hoá, bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và vạch là phần thể hiện cho máyđọc
2.2.1.3 Áp dụng Công nghệ VietGAP
- VietGAP là viết tắt của cụm từ Vietnamese Good Agricultural Practices có nghĩa
là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí như sau:+ Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: quy định cụ thể về kỹ thuật sản xuất từ khâuchọn đất, giống, phân bón cho đến thu hoạch theo đúng quy định cụ thể cho từnglĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
+ An toàn thực phẩm: Gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩnhoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch
+ Môi trường làm việc: Mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động củanông dân
+ Truy tìm nguồn gốc sản phẩm: Tiêu chuẩn này cho phép xác định được nhữngvấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
30
Trang 31Có thể hiểu nôm na, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP là các sản phẩm chấtlượng tốt, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không sử dụng các hóa chất hay chấtđộc hại với cơ thể con người và cả môi trường, được sản xuất và thu hoạch đúngquy trình, có nguồn thông tin truy xuất rõ ràng cho sản phẩm.
2.2.1.3.1 Chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP
Tập huấn:
- Người trực tiếp quản lý VietGAP phải được tập huấn về VietGAP trồng trọt hoặc
có Giấy xác nhận kiến thức ATTP
- Người lao động phải được tập huấn (nội bộ hoặc bên ngoài) về VietGAP trồng trọthoặc có kiến thức về VietGAP trồng trọt ở công đoạn họ trực tiếp làm việc Nếu có
sử dụng các hóa chất đặc biệt cần được tập huấn theo quy định hiện hành của nhànước
- Người kiểm tra nội bộ phải được tập huấn (nội bộ hoặc bên ngoài) về VietGAPtrồng trọt hoặc có kiến thức về VietGAP trồng trọt kỹ năng đánh giá VietGAP trồngtrọt
Cơ sở vật chất:
- Dụng cụ chứa hoặc kho chứa phân bón, thuốc BVTV và hóa chất khác
+ Phải kín, không rò rỉ ra bên ngoài, có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, nếu là khi thìcửa khi phải có khóa và chỉ những người có nhiệm vụ mới được vào kho
+ Cần có sẵn dụng cụ, vật liệu xử lý trong trường hợp đổ, tràn phân bón
- Nhà sơ chế, bảo quản sản phẩm (nếu có)
+ Phải được xây dựng ở vị trí đảm bảo hạn chế nguy cơ ô nhiễm từ khói, bụi, chấtthải, hóa chất độc hại từ hoạt động giao thông, công nghiệp, làng nghề và các hoạtđộng khác xung quanh
+ Khu vực sơ chế phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầuvào đến sản phẩm cuối cùng để tránh lây nhiễm chéo
- Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, sơ chế
+ Phải được làm sạch trước, sau khi sử dụng và bảo dưỡng định kỳ
+ Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải đáp ứng quy định của phápluật về bao bì, dụng cụ
31
Trang 32+ Khu vực trồng rau phải được cách ly với các khu vực có chất thải công nghiệpnặng và bệnh viện ít nhất 2 km và với chất thải sinh hoạt của thành phố ít nhất200m.
+ Không có tồn dư hoá chất độc hại
+ Hàm lượng kim loại nặng trong đất không được vượt quá quy định
+ Dùng nước sạch để pha các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
+ Các loại rau mùi và xà lách cần dùng nước giếng khoan
- Chọn giống:
+ Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khoẻ mạnh, không có mầm bệnh.+ Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống Hạt giống nhập nội phải qua kiểm dịch.+ Trước khi gieo trồng hạt giống phải được xử lý hoá chất hoặc nhiệt để diệt nguồnsâu bệnh sau này
32
Trang 33- Phòng trừ sâu bệnh:
+ Không sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật cấm sử dụng cho rau
+ Chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch (là các loàiđộng vật hay ký sinh được sử dụng để diệt trừ các sinh vật gây hại, bảo vệ mùamàng một cách tự nhiên như chuồn chuồn, bọ ngựa, chim sâu…)
+ Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiênđịch để phòng bệnh thay cho các loại thuốc hóa chất để bảo vệ an toàn cho câytrồng, môi trường đất, nước và không khí xung quanh
+ Kết thúc phun thuốc trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày
- Thu hoạch, đóng gói:
+ Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng
+ Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo đóng gói vào túi sạch Trên bao bì ghi rõđịa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng
Mô hình trồng rau củ theo phương pháp thủy canh hồi lưu (tuần hoàn) mới xuất hiện ở Đà Lạt thời gian gần đây và xà lách là một trong những loại rau thích hợp để trồng thủy canh nhất, vì đây là loại rau trồng ngắn ngày, cách ly hoàn toàn với mặt đất nên có thể hạn chế được tối đa lượng kim loại nặng hay các loại vi khuẩn dưới đất Phương pháp này có nguyên lý hoạt động chính là sử dụng nước để làm dung môi cung cấp chất dinh dưỡng và khoáng chất giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, vẫn đảm bảo cung cấp cho cây đầy đủ ánh sáng cần thiết để quá trình hô hấp và quang hợp được diễn ra một cách tốt nhất
Với mô hình trồng thủy canh hồi lưu (tuần hoàn) thì đất chỉ đóng vai trò là nơi giúp cây lưu giữ chất dinh dưỡng Thường sẽ kết hợp với các giá thể để cố định cây và giúp rễ phát triển Đồng thời cây trồng cũng chỉ hấp thụ ở đất khoảng 5% nguồn dưỡng chất Đồng thời, với phương pháp trồng thủy canh hồi lưu thì mọi dưỡng chất cung cấp cho cây đều được chuyển hóa thành dạng lỏng Đây là dạng giúp cây trồng dễ hấp thu được nhiều nguồn dưỡng chất hơn
Rau thủy canh trồng ở Đà Lạt ít bị ảnh hưởng từ thời tiết bởi khí hậu tại đây rất mát
mẻ, không bị biến đổi thất thường Thông thường mùa nắng rau cho năng suất cao hơn, rau phát triển nhanh, xanh tốt, mang đến nguồn rau sạch, an toàn cho sức khỏe người dùng
33
Trang 342.2.2 Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình
Quy mô đầu tư của dự án
Giai đoạn 1: Đầu tư trên tổng diện tích 1ha Khi giai đoạn này có doanh thu và lợi nhuận ổn định, chủ đầu tư sẽ đầu tư tiếp tục giai đoạn 2
Giai đoạn 2: Dự kiến mở rộng mô hình lên 3ha
Quy mô đầu tư dự án giai đoạn 1:
Bảng 2: Quy mô đầu tư dự án giai đoạn 1
6 Hệ thống tưới tiêu, giá thể
trồng rau thủy canh, hệ
Diện tích thửa đất: 1ha
Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Giai đoạn xây dựng: Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa phương Một số trang thiết bị đơn giản và máy móc chuyên dụng được cung cấp từ địa phương, một số trang thiết bị phức tạp lấy nguồn tại Tp Hồ Chí Minh và Tp HàNội (Với giá thành thấp hơn so với địa phương)
Giai đoạn hoạt động: Các máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của
dự án sau này tương đối thuận lợi, hầu hết đều được bán tại địa phương Đồng thời, khu dự án ở Tp Đà Lạt nên rất thuận lợi cho việc mua máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của dự án Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình
34
Trang 35hạ tầng trong khu vực dự án sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất Nên việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm sẽ rất thuận lợi Điều kiện cung cấp nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia kết hợp với công tác đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động của khu sản xuất.
2.2.3 Nghiên cứu lựa chọn địa điểm dự án đầu tư
Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án:
Tọa lạc tại phía nam Tây Nguyên, Lâm Đồng được hưởng rất nhiều lợi thế đặc biệt
về mặt tự nhiên Đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và đặc biệt là độ cao 800 - 1.500m
so với mực nước biển là điều kiện lý tưởng cho Lâm Đồng có thể hình thành vàphát triển ngành nông nghiệp có giá trị gia tăng cao cũng như ứng dụng công nghệ
và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Đặc biệt là rau củ là vựa cung cấp lớn nhất chothị trường phía Nam mà đầu tiên phải kể đến thành phố Hồ Chí Minh với thươnghiệu lâu năm “rau Đà Lạt” có độ nhận diện cao trong nước Đà Lạt có trữ lượngnước ngầm khá, chất lượng nước tương đối tốt để vừa phục vụ sinh hoạt cho ngườidân vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Mặt khác, thổ nhưỡng và khí hậu thuậnlợi để phát triển các loại cây ôn đới, đặc biệt là các loại rau xà lách Ngoài điều kiện
tự nhiên, vị trí địa lý của Đà Lạt khá tốt để vận chuyển tiêu thụ đến các tỉnh trêntoàn quốc Do đó V.FARM lựa chọn Đà Lạt là nơi xây dựng và phát triển dự án sảnxuất và kinh doanh rau sạch Đồi Gió là nơi tập trung gieo trồng nông sản với trữlượng lớn, cung cấp rau củ quả cho khắp các tỉnh thành trong nước, có nhiều mặthàng mang giá trị xuất khẩu cao, ngoài ra hiện nay đây cũng là một trong nhữngđiểm du lịch khám phá yêu thích của nhiều người, đây là điều kiện thuận lợi để cácsản phẩm của V.FARM được tiếp cận đến các khách hàng
35
Trang 36thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi
có nguồn gốc ôn đới Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân Lâm Đồng rất phù hợp để trồng nhiều loại rau củ xứ lạnh cao cấp quanh năm, đặc biệt các loại phù hợp với nhu cầu để xuất khẩu như khoai tây, cà rốt, ớt chuông, súp lơ và nhiều loại khác nữa
2.2.4 Lựa chọn công nghệ - kỹ thuật sản xuất.
Công nghệ trồng cây trong dung dịch thủy canh hồi lưu (tuần hoàn) Trong đó các
kỹ thuật trồng cây thủy canh hồi lưu (hydroponics) dựa trên cơ sở cung cấp dinhdưỡng qua nước (fertigation)
Cây con ở đây được gieo trồng một hủ nhựa nhỏ, khi cây non có lá non sẽ được bỏvào giàn bằng thanh nhựa được thiết kế đặc biệt để lấy nước chảy bên trong cáchmặt đất khoảng 70cm, phương pháp này giúp cây trồng cách ly khỏi mặt đất vàngăn ngừa được mầm bệnh
Để trồng thủy canh hồi lưu cần nhà kính kiên cố, hệ thống xử lý nước tuần hoàn vànhững ống nước đã được đục lỗ đủ để bỏ những khay nhỏ chứa cây giống vào Dự
án sẽ tiến hành sử dụng công nghệ thủy canh hồi lưu trong sản xuất cây rau:
Công nghệ trồng rau thủy canh hồi lưu là phương pháp thủy canh được sử dụng hệthống bơm để đưa dung dịch dinh dưỡng lên các ống thủy canh đều đặn và tuầnhoàn theo một trình tự nhất định
Dung dịch sẽ được bơm luân chuyển từ thùng chứa đi đến tất cả các ống thủy canhsau đó phần dư sẽ được trở về thùng chứa ban đầu và chuẩn bị cho một vòng tuầnhoàn mới Việc di chuyển tuần hoàn của các dòng dinh dưỡng sẽ tạo điều kiện chorau phát triển tốt và nhanh chóng hơn so với các phương pháp thông thường
Với việc di chuyển thường xuyên và tuần tự của dòng dinh dưỡng sẽ giúp tăng thêmnồng độ oxy trong dung dịch giúp rẽ cây hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng vàkhông khí hơn
Lý do lựa chọn công nghệ trồng rau thủy canh hồi lưu
Với hệ thống được hoạt động một cách tự động, không mất nhiều thời gian để chămsóc cây rau như phương pháp thông thường Khi trồng rau thủy canh hồi lưu, bạnchỉ cần kiểm tra nồng độ dinh dưỡng tại một số thời điểm, nếu nồng độ dinh dưỡng
36
Trang 37trong dung dịch thấp, bạn cần pha thêm dung dịch dinh dưỡng bổ sung để đảm bảocho sự phát triển của rau Chất lượng rau được trồng bằng phương pháp thủy canhhồi lưu sẽ tốt hơn, tốc độ phát triển đồng đều, không sâu bệnh, sạch và an toàn hơn
so với những phương pháp khác Đồng thời, lượng sâu bệnh trên hệ thống giàn thủycanh hồi lưu cũng sẽ ít hơn và khả năng kháng bệnh của cây rau cũng mạnh hơn.Việc trồng rau thủy canh hồi lưu sẽ giúp cho ra những sản phẩm an toàn, tiết kiệmnhiều chi phí hơn so với phương pháp thông thường Với những không gian hạnhẹp, mô hình trồng rau thủy canh hồi lưu là phương pháp tốt nhất để có thể trồngrau với số lượng nhiều mà không chiếm nhiều không gian Giúp tiết kiệm nước,đảm bảo chất lượng môi trường và có những biện pháp điều chỉnh ánh sáng phùhợp theo từng giai đoạn phát triển của cây
Với công nghệ trồng rau thủy canh hồi lưu thì việc trồng rau của bạn sẽ trở nên dễdàng hơn bao giờ hết Không cần sử dụng đất và dinh dưỡng luôn được bổ sung cầnthiết cho cây
2.2.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ
Trong công nghiệp, với một quy mô lớn hơn Thì trồng rau thủy canh hồi lưu quy
mô công nghiệp đòi hỏi nhiều yếu tố hơn, ví dụ như diện tích lớn tầm >300m2 ,dụng cụ hỗ trợ như máy phun sương, nhà màng, nhà kính Số lượng rau sau một vụnếu trồng thủy canh quy mô công nghiệp thì bạn có thể thu hoạch được từ 400 –
600 kg rau sạch Đặc biệt an toàn hơn khi phương pháp thủy canh hồi lưu trongcông nghiệp sẽ được sẽ được chứa trong nhà màng vì thế rau quả sẽ được hạn chếtối đa với việc tiếp xúc các hóa chất độc hại và sự ô nhiễm từ môi trường xungquanh Để đạt hiệu quả tối đa với quy mô lớn như thế này, các chủ đầu tư hiện naythường áp dụng phương pháp thủy canh NFT (Nutrient Film Technique) hay cònđược biết đến với tên Tiếng Việt là phương pháp thủy canh hồi lưu màng mỏng
- Đất đai: Khu vực sản xuất phải có địa hình bằng phẳng, cao ráo để thuận tiệntrong lắp đặt nhà màng và chăm sóc cây trong quá trình sản xuất Nếu không thìtiến hành san lấp, làm nền, chống lún tránh ảnh hưởng đến nhà màng cũng như toàn
Trang 38canh trên địa bàn Thành phố Đà Lạt cho biết: Để thành lập một trang trại trồng rau
ăn lá thủy canh với diện tích trồng 2.000 m2 (chưa kể các khu vực pha, chứa dungdịch thủy canh, khu vực sơ chế, đóng gói, bảo quản, khu vực kho…), vốn phảichuẩn bị từ 700 triệu đến 01 tỷ đồng để đầu tư các hạng mục cơ sở hạ tầng gồm nhàmàng, hệ thống thủy canh và chi phí sản xuất trong mỗi vụ khoảng 80 triệu đồng
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ Lưới điện: Để hệ thống bơm dung dịch thủy canh hoạt động cung cấp dinh dưỡngcho cây và để thực hiện sơ chế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, khu vực trồngrau thủy canh cần có lưới điện và hệ thống phát điện dự phòng
+ Giao thông: Để việc vận chuyển lắp đặt nhà màng, hệ thống thủy canh, vật tư…
và đặc biệt là để vận chuyển sản phẩm thu hoạch đến nơi tiêu thụ nhanh chóng vàkhông bị dập nát, hư hỏng cần có hệ thống giao thông thuận lợi
- Đơn vị lắp đặt nhà màng, cung cấp trang thiết bị: Đối với người chưa có kinhnghiệm trong tổ chức, thực hiện trồng rau thủy canh, để tránh bị trục trặc, lãng phí,hao tốn về vốn… trước khi quyết định trồng rau thủy canh, cần phải được tư vấn,tham quan một số trang trại đang trồng rau thủy canh hiệu quả, tham khảo, lựa chọnđơn vị có uy tín về cung cấp vật tư, lắp đặt nhà màng, hệ thống thủy canh Một sốđơn vị cung cấp, lắp đặt nhà màng, trang thiết bị có uy tín như: Công ty TNHH Kỹthuật Nông nghiệp Đông Á (Kuji), Công ty Quang Thành (Nhakinh.net), Công tyCPTVPT Nông nghiệp CNC Nông Việt, Công ty TNHH MTV Quang Phúc Lộc…Trang trại đang trồng rau thủy canh hiệu quả: Hợp tác xã Nông nghiệp Tuấn Ngọc;
VH Farm; Mekong Farm…
Trang 39Hình 2: Mô hình thủy canh hồi lưu
Hình 3 Quy trình sản xuất trước và sau
Bước 1: Gieo hạt giống, cây con và chuẩn bị dụng cụ
- Máng chứa dinh dưỡng thủy canh: Sử dụng tháp chữ A để sản xuất thủy canh hồilưu Dung dịch vừa đủ để đảm bảo có một phần rễ cây không ngập trong dung dịch.Điều này giúp phần rễ cây nằm trên dung dịch có dưỡng khí tốt đủ cung cấp chocây Phương pháp này sẽ giúp giảm thiểu việc sục khí cho dung dịch hàng ngày.Máng dinh dưỡng được làm kín bên trong để giúp dung dịch không bị thất thoát ra
39
Gieo hạt giống Chuyển cây vào hệ thống máng
thủy canh
Bổ sung dung dịch thủy canh
Bổ sung nước vào hệ thống
Chăm sóc cây, bón phân
Vệ sinh nhà trồng sau khi thu hoạch
Trang 40bên ngoài đồng thời đảm bảo môi trường tối cho rễ cây sinh trưởng tốt trong dungdịch và hạn chế sự phát triển của rêu.
- Chuẩn bị máng thủy canh: Máng được đục lỗ cách đều nhau, tùy từng loại cây để
có thể đục lỗ to hay nhỏ, thưa hay dày Ví dụ đối với rau muống, đường kính lỗ tokhoảng 4cm để đảm Với một số cây trồng như rau xà lách, có thể đục lỗ nhỏ(đường kính 1,5 cm) và chuyển cây trực tiếp vào các lỗ này
- Chuẩn bị giá thể: Giá thể có thể là xơ dừa, rơm rạ luộc kỹ, trấu hun, … Có thể kếthợp rơm rạ và trấu hun Trấu hun có màu đen được phủ lên bề mặt lỗ trồng cànggiúp đảm bảo che ánh sáng cho rễ phát triển tốt
- Cây con được gieo vào khay bầu (mỗi khay bầu có khoảng 130 -200 bầu nhỏ tùytừng loại) Giá thể để gieo ươm cây con có thể là đất trộn trấu hun theo tỷ lệ đất:trấu là 8:2 Chú ý nên dùng đất sạch nguồn bệnh hoặc xử lý đất bằng thuốc trừ nấmđặc biệt đối với những cây con dễ bị nấm gây hại rễ giai đoạn nhỏ Trấu hun nênđược rửa qua nước đề không gây xót rễ cây con Ngâm ủ hạt nứt nanh rồi đem gieovào những khay bầu (mỗi bầu 1 đến 2 hạt tùy từng loại cây) Như vậy mỗi khay bầu
có thể cung cấp khoảng 200 cây con Khi cây con chưa nảy mầm, cần để các khaybầu trong ánh sáng nhẹ hoặc che ánh sáng trực tiếp vào cây con đang nảy mầm Khicây con nảy mầm đều khoảng 2cm, đưa dần cây con ra ánh sáng Dùng dung dịchdinh dưỡng pha loãng để tưới cây con hàng ngày (nồng độ dung dịch pha loãngbằng ½ nồng độ dung dịch trồng cây) Khi cây con được khoảng 2 tuần tuổi (tùytừng loại cây, thông thường cây cao khoảng 8-10cm và có vài lá thật), tiến hành đưakhay xốp đựng cây con để chuyển vào dung dịch thủy canh
Bước 3: Chuyển cây vào máng thủy canh
Chuyển lên hệ thống máng thủy canh những cây khỏe mạnh, không có dấu hiệu còicọc kém phát triển hay héo lá, vàng lá, đen gốc, đen rễ, thối rễ Lưu ý, không làmcho cây bị gãy, dập lá, hoặc đứt rễ trong quá trình di chuyển
Bước 4: Bổ sung dung dịch thủy canh
Chuyển cây vào dung dịch: Cây con từ khay xốp, mang mang cho vào máng dungdịch thủy canh Bổ sung dung dịch dinh dưỡng: Trong quá trình cây sinh trưởng cây
sẽ hút dung dịch trong hồ, vì vậy dung dịch sẽ giảm chất dinh dưỡng, thông qua hệthống bơm dung dịch hồi lưu dinh dưỡng sẽ được bổ sung thường xuyên theo nhu
40