1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn học QUẢN TRỊ dự án dự án NÔNG TRẠI KINH DOANH và sản XUẤT RAU SẠCH

82 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được vấn đề này có rất nhiều nhà sản xuất thực hiện kinh doanh rau sạch, nhằm hướng đến sức khỏe của con người và cung cấp cho con người những thực phẩm tươi xanh và đảm bảo.. Ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN

DỰ ÁN: NÔNG TRẠI KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT RAU SẠCH

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCH V.FARM 8

1.1 Sự cần thiết của dự án rau sạch 8

1.1.1 Tính thực tiễn 8

1.1.2 Tính pháp lý 8

1.2 Tóm tắt dự án 9

1.2.1 Tên dự án 9

1.2.2 Tên chủ dự án: 9

1.2.3 Đặc điểm đầu tư 9

1.2.4 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 10

1.2.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

1.2.4.2 Nhiệm vụ chủ yếu 10

1.2.5 Công suất thiết kế 10

1.2.6 Sản lượng sản xuất 11

1.2.7 Nguồn nguyên liệu 11

1.2.8 Hình thức đầu tư 11

1.2.9 Giải pháp xây dựng 11

1.2.10 Thời gian khởi công, hoàn thành 12

1.2.11 Tổng vốn đầu tư và các nguồn cấp tài chính 12

1.2.12 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 12

1.2.13 Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư 13

1.2.14 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 13

2.1 Nghiên cứu phân tích thị trường 13

2.1.1 Tổng quan về sản phẩm V.FARM 13

2.1.2 Nghiên cứu thị trường và khách hàng mục tiêu 14

2.1.2.1 Thị trường tiêu thụ 14

2.1.2.2 Khách hàng tiêu thụ 15

2.1.3 Đối thủ cạnh tranh 16

2.1.3.1 Phân tích áp lực cạnh tranh - mô hình Porter’s Five Force 16

2.1.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh trong ngành 16

2.1.3.1.2 Khả năng thương lượng của nhà cung ứng 16

2.1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: trung bình đến cao 17

Trang 3

2.1.3.1.4 Quyền lực của khách hàng 17

2.1.3.1.5 Nguy cơ sản phẩm thay thế 18

2.1.3.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 18

2.1.4 Nghiên cứu cung cầu thị trường 20

2.1.5 Nhà cung ứng và đối tác phân phối 21

2.1.6 Nghiên cứu đối tác cung ứng nguyên vật liệu, công nghệ và hệ thống sản xuất rau 21

2.1.6.1 Đối tác phân phối 24

2.1.7 Dự án nhu cầu tương lai 26

2.1.8 Phân tích SWOT và chiến lược Marketing 27

2.1.8.1 Phân tích mô hình SWOT 27

2.1.8.2 Chiến lược Marketing 28

2.2 Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật, thiết bị 29

2.2.1 Mô tả đặc tính sản phẩm 29

2.2.1.1 Đặc tính sinh học của các loại rau 29

2.2.1.2 Hình thức đóng gói sản phẩm 30

2.2.2 Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình 34

2.2.3 Nghiên cứu lựa chọn địa điểm dự án đầu tư 36

2.2.4 Lựa chọn công nghệ - kỹ thuật sản xuất 37

2.2.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ 38

2.2.4.2 Quy trình sản xuất 39

2.2.5 Lựa chọn hệ thống máy móc, thiết bị 43

2.2.5.1 Công nghệ nhà màng 43

2.2.5.2 Thông gió 43

2.2.5.3 Vật liệu che phủ 43

2.2.5.4 Giá sắt để đặt các ống nhựa 44

2.2.5.5 Bể cấp dung dịch dinh dưỡng 44

2.2.5.6 Ống nhựa thủy canh 45

2.2.5.7 Bể thu hồi dung dịch 45

2.2.5.8 Ống dẫn dung dịch 45

2.2.5.9 Máy bơm nước 46

2.2.5.10 Bút đo nồng độ PPM 46

2.2.5.11 Hệ thống phun sương, tưới nhỏ giọt 46

2.2.5.12 Lưới ngăn côn trùng 48

2.2.5.13 Quạt đối lưu 48

2.2.5.14 Giá thể 48

Trang 4

2.2.5.15 Rọ trồng 49

2.3 Phân tích hiệu quả tài chính 49

2.3.1 Dự trù chi phí tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 49

2.3.2 Dự trù kinh phí sản xuất và kinh doanh hàng năm 50

2.3.3 Kế hoạch lập lịch trả nợ 51

2.3.4 Kế hoạch khấu hao hàng năm 52

2.3.5 Kế hoạch doanh thu hàng năm 53

2.3.6 Lập báo cáo ngân lưu 53

2.3.7 Bảng hoạch toán kinh tế 55

2.3.8 Phân tích độ an toàn về tài chính 56

2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường 57

2.4.1 Hiệu quả kinh tế xã hội 57

2.4.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 58

2.4.3 Hiệu quả môi trường 60

CHƯƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62

3.1 Cơ cấu tổ chức 62

3.1.1 Mô hình tổ chức xây dựng – vận hành dự án V.FARM 62

3.1.2 Mô hình tổ chức vận hành dự án 63

3.1.2.1 Quá trình lựa chọn nhân lực 64

3.1.2.2 Yêu cầu cụ thể với từng vị trí tuyển dụng 65

3.1.2.3 Chính sách quản lý nhân lực của dự án 66

3.1.2.3.1 Đào tạo nhân viên 66

3.1.2.3.2 Khen thưởng và kỷ luật 66

3.1.2.3.3 Phân công số lượng và nhiệm vụ của từng phòng ban 66

3.1.2.3.3.1 Ban quản lý dự án 66

3.1.2.3.3.2 Phòng kế toán 66

3.1.2.3.3.3 Phòng sản xuất 67

3.1.2.3.3.4 Phòng Marketing 68

3.1.2.3.3.5 Phòng kinh doanh 68

3.1.2.3.4 Chi phí vận hành tổ chức 68

3.2.1 Quản trị thời gian 69

3.2.1.1 Xác định thời gian 69

3.2.1.2 Sắp xếp công việc 71

3.2.2 Quản trị tiến độ dự án 73

3.2.2.1 Quản trị tiến độ xây dựng nhà màng 73

3.2.2.2 Sơ đồ quản trị tiến độ thời gian trồng cây trong mùa vụ 76

Trang 5

3.2.2.3 Sơ đồ quản trị tiến độ thời gian mùa vụ 77

3.3 Quản trị rủi ro 79

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH Bảng 1: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với V.FARM 12

Bảng 2: Nguyên vật liệu xây dựng (Giá cập nhật đến tháng 6/2021) 16

Bảng 3: Phân tích mô hình SWOT 21

Bảng 4: Quy mô đầu tư dự án giai đoạn 1 29

Bảng 5: Dự trù chi phí tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 49

Bảng 6: Dự trù kinh phí sản xuất hàng năm 50

Bảng 7: Dự trù kinh doanh hàng năm 51

Bảng 8: Kế hoạch lập lịch trả nợ 51

Bảng 9: Kế hoạch khấu hao hàng năm 52

Bảng 10: Kế hoạch doanh thu hàng năm 53

Bảng 11: Báo cáo ngân lưu 54

Bảng 12: Hoạch toán hiệu quả kinh tế 55

Bảng 13: Phân tích độ nhạy của dự án 57

Bảng 14: Hiệu quả kinh tế - xã hội 58

Bảng 15: Bảng tính lương của V.FARM trong năm tài chính 69

Bảng 16: Xác định công việc trong giai đoạn khởi đầu, thực hiện và kết thúc 70

Bảng 17: Sắp xếp công việc cụ thể 71

Bảng 18: Bảng mô tả công việc nhà màng 74

Bảng 18: Sơ đồ Gantt xây dựng nhà màng 75

Bảng 19: Bảng phân tích công việc 76

Bảng 20: Sơ đồ Gantt mô tả tiến độ trồng cây của dự án V.FARM 77

Bảng 21: Quản trị rủi ro của dự án V.FARM 79

Hình 1 Quy trình đóng gói và xuất kho 25

Hình 2: Mô hình thủy canh hồi lưu 21

Hình 3 Quy trình sản xuất trước và sau 21

Hình 4: Hệ thống nhà màng 43

Hình 5 Mái che trồng rau thủy sinh 44

Trang 6

Hình 6: Ống nhựa thủy canh 45

Hình 7: Bút đo nồng độ PPM 46

Hình 8: Hệ thống quạt thông gió và phun sương 47

Hình 9: Một số giá thể sử dụng trồng rau thủy canh 49

Hình 10: Mô hình tổ chức xây dựng – vận hành dự án V.FARM 62

Hình 11: Mô hình tổ chức vận hành dự án 64

Hình 12: Sơ đồ Pert xây dựng nhà màng 75

Hình 13: Sơ đồ Pert mô tả tiến độ trồng cây của V.FARM 78

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

Lời mở đầu

Hiện nay, nhu cầu về rau sạch (rau hữu cơ, rau đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP )

đang ngày càng tăng lên do nhu cầu về chất lượng thực phẩm và thu nhập của người

dân ngày càng tăng Đặc biệt là sau đại dịch COVID – 19, người dân càng chú ý và

chăm sóc sức khỏe nhiều hơn, tuy nhiên tại Việt Nam sản lượng rau sạch hàng năm

còn ít so với các loại rau không rõ nguồn gốc và gây ảnh hướng tiêu cực đến sức

khỏe của người dân Do đó việc đầu tư dự án sản xuất và kinh doanh rau sạch là

hoàn toàn cần thiết vừa giải quyết vấn đề xã hội vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao

Dưới đây là dự án sản xuất và kinh doanh rau sạch V.FARM, địa điểm sản xuất và

phân phối đặt tại thành phố Đà Lạt – nơi tập trung nguồn rau lớn của cả nước Các

sản phẩm rau sạch trong dự án được trồng theo mô hình thủy canh khép kín Dự

tính mỗi năm sẽ cung cấp khoảng 200 tấn rau cho thị trường Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU

SẠCH V.FARM

1.1 Sự cần thiết của dự án rau sạch

1.1.1 Tính thực tiễn

Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công

nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng

và Nhà nước Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện

chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành

phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã

tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những

hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là vấn đề quan trọng trong xã hội Có thể

thấy ở các nhà hàng, các quán ăn, cơ sở sản xuất đồ ăn, bị phát hiện sử dụng

những thực phẩm không rõ nguồn gốc và rất mất vệ sinh Các thực phẩm được chế

biến chứa rất nhiều thuốc bảo quản và các chất bảo quản độc hại khác, gây nguy

hiểm đến sức khỏe con người Nắm bắt được vấn đề này có rất nhiều nhà sản xuất

thực hiện kinh doanh rau sạch, nhằm hướng đến sức khỏe của con người và cung

cấp cho con người những thực phẩm tươi xanh và đảm bảo

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa hiện nay, các nhà sản xuất kinh

doanh rau sạch đã dần bị tha hóa bởi lợi nhuận mà quên đi việc hướng tới sức khỏe

của con người Đứng trên phương diện đó nhóm chúng tôi cho ra đời dự án rau sạch

của người Việt - Dự án trồng rau sạch tại Đà Lạt, mang tên V FARM Chúng tôi hy

vọng mang đến những loại thực phẩm rau sạch tốt nhất đến với người tiêu dùng và

mang đến nhiều giá trị nhân văn, hướng đến một tương lai có một sức khỏe tốt cho

mọi nhà

1.1.2 Tính pháp lý

Dựa vào phần nội dung của bản kế hoạch NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY

11/11/2016 CỦA TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TOÀN DIỆN,BỀN VỮNG VÀ HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN

NĂM 2025

Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/05/2020 quy định phí

Trang 9

bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi

phí đầu tư xây dựng

Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất

lượng công trình xây dựng

Thành phố Đà Lạt và vùng lân cận được đề nghị tiếp tục tăng diện tích gieo trồng

rau, hoa nhằm nâng cao giá trị, hiệu quả sử dụng đất Bên cạnh đó cũng đẩy mạnh

ứng dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, canh tác không dùng đất, ứng dụng kỹ

thuật canh tác trên giá thể tại những khu vực có điều kiện thổ nhưỡng không thuận

lợi (đất xấu) để tận dụng lợi thế về khí hậu, thời tiết trong khu vực; nâng hệ số sử

dụng đất lên 3-3,5 lần/năm

1.2 Tóm tắt dự án

1.2.1 Tên dự án

Dự án nông trại kinh doanh và sản xuất rau sạch V FARM

Địa điểm: Đồi Gió, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng)

Diện tích đất trồng: 2000m2

1.2.2 Tên chủ dự án:

1233556

1.2.3 Đặc điểm đầu tư

Sản phẩm: Rau sạch V.FARM được trồng theo phương pháp thủy canh hồi lưu,

V.FARM tập trung sản xuất và kinh doanh 2 loại rau chính là cải ngọt, và các loại

rau xà lách Với quy trình nghiêm ngặt không thuốc tăng trưởng, không thuốc bảo

vệ thực vật, không biến đổi gen, mang lại giá trị dinh dưỡng cao nhất đến người

dùng, đặc biệt là vấn đề an toàn về sức khỏe và an toàn vệ sinh thực phẩm V.FARM

nhắm tới vấn đề rau sạch cho người dân sử dụng, cung cấp đủ nhu cầu người dân ở

Thành phố Hồ Chí Minh

Mô hình mới mang tên thủy canh hồi lưu: Mô hình thủy canh màng mỏng NFT

tại Đà Lạt được xây dựng trên diện tích 300m2 và ứng dụng trồng các loại cây

trồng ăn lá của Nhật Bản bao gồm: cải ngọt, cải bẹ rún, Mizuna, Michiba, các loại

Trang 10

rau gia vị Đây được đánh giá là các loại rau khó trồng và kén khí hậu Các giá đỡ

được bố trí song song với khoảng cách sao cho tiết kiệm diện tích nhất nhưng vẫn

đủ không gian cho rau trồng phát triển Hệ thống cấp nước luân hồi được xử lý kĩ

càng nhằm giúp cho nấm và tảo không có thời gian kịp sinh sôi và phát triển Đồng

thời dòng chảy luân hồi của dung dịch thủy canh giúp tạo oxy cũng như cung cấp

dinh dưỡng đồng nhất cho cả hệ thống Việc này cũng loại bỏ sự tích tụ kim loại

nặng cũng như giúp dinh dưỡng được hấp thu một cách triệt để

1.2.4 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu

1.2.4.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của dự án này là nhằm hỗ trợ ngành trồng trọt của nước ta một cách hiệu

quả nhất, tiết kiệm được chi phí thấp mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt Mục tiêu của

V FARM là mang đến nguồn thực phẩm rau sạch, cung cấp nhiều dinh dưỡng cho

mọi nhà, đảm bảo sức khỏe người Việt, ưu tiên hướng đến người dân Thành phố Hồ

Chí Minh sử dụng nguồn rau sạch, đảm bảo an toàn do V.FARM sản xuất

1.2.4.2 Nhiệm vụ chủ yếu

Tiếp cận được kỹ thuật hiện đại, nắm bắt được những lợi thế, chúng tôi áp dụng

trồng rau bằng mô hình mới, nổi bật hơn là mô hình thủy canh hồi lưu (tuần hoàn)

Đây là mô hình mà dung dịch thủy canh được luân chuyển liên tục từ bồn chứa

dung dịch đến hệ thống ống để cung cấp cho cây trồng, sau đó được đưa trở về lại

bồn chứa nhờ máy bơm Đây là mô hình trồng rau trái ngược với mô hình thủy canh

tĩnh Đồng thời, chúng tôi cũng nghiên rất nhiều loại giống rau và lựa chọn ra

những loại giống phù hợp với mô hình này Nhằm đảm bảo đem lại năng suất cao

nhất và đáp ứng được lượng cung cho người tiêu dùng của mình

Áp dụng kỹ thuật hiện đại, kết hợp với phương pháp chăm sóc rau hoàn toàn tự

nhiên, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu cũng như các loại hóa

chất tăng trưởng cho cây Không ngừng tìm hiểu nhiều phương pháp trồng hiệu quả

với mô hình thủy canh hồi lưu để học hỏi thêm nhiều cái mới, xem xét và đổi mới

cho phù hợp với doanh nghiệp của chúng tôi Để đảm bảo luôn có một nguồn rau

sạch tốt nhất và an toàn đến mọi nhà

1.2.5 Công suất thiết kế

Trang 11

Quy mô trang trại: Dự án đầu tư “SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCH

V.FARM” được thực hiện tại Thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng

Diện tích thửa đất ban đầu: 1ha

Diện tích sau khi mở rộng: 3ha

Thời gian hoạt động của dự án: 20 năm

1.2.6 Sản lượng sản xuất

Theo kế hoạch sản xuất của V.FARM thì một năm sẽ có 10 vụ thu hoạch, mỗi vụ sẽ

thu hoạch được khoảng 20 tấn rau sạch

Dự kiến cung cấp: 200 tấn (rau sạch)/ năm

Tùy vào từng khu vực và nhu cầu người tiêu dừng trong thời gian sắp tới thì

V.FARM có thể đáp ứng lên lên 400 tấn (rau sạch)/năm

1.2.7 Nguồn nguyên liệu

Vật liệu xây dựng nông trại: Lấy nguồn tại tỉnh Lâm Đồng, TP HCM và Hà Nội

Hạt giống cây: để đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng cũng như đạt được năng

suất cao, đảm bảo chất lượng chuẩn VietGap từ khâu gieo trồng, thì V.FARM lựa

chọn giống cây từ Tập đoàn giống cây trồng Việt Nam – Vinaseed (Doanh nghiệp

độc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam)

Các loại phân bón: Lấy nguồn tại các công ty phân bón uy tín ở Tỉnh Lâm Đồng

1.2.8 Hình thức đầu tư

Vốn chủ sở hữu 40% và vốn vay ngân hàng 60%

1.2.9 Giải pháp xây dựng

Xây dựng mô hình canh tác: Thủy canh hồi lưu (tuần hoàn)

Ở khu vực phía Nam, thành phố Hồ Chí Minh đi tiên phong ứng dụng công nghệ

hydroponics trong nông nghiệp đô thị Dự án Khu nông nghiệp công nghệ cao đã

được Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn xây dựng xong tại huyện Củ Chi Công

nghệ hydroponics là 1 trong 5 loại hình công nghệ được áp dụng tại khu nông

nghiệp công nghệ cao này Bước đầu đã cho ra những sản phẩm xà lách, cà chua,

dưa leo… hoàn toàn “xanh, sạch”, nhưng giá bán vẫn còn cao nên vẫn chưa thể

cạnh tranh với thị trường truyền thống

Từ đó, có thể thấy được việc trồng rau xà lách bằng phương pháp thủy canh không

phải là một hình thức kinh doanh mới, tuy nhiên mức giá lại gây ảnh hưởng đến sự

Trang 12

lựa chọn của người dân trong việc tiêu dùng mặt hàng này Tuy nhiên, đó sẽ là một

yếu tố cạnh tranh nếu dự án khả thi “rau xà lách thủy canh” đi vào hoạt động cho ra

đời sản phẩm mới mức giá cạnh tranh Điều này sẽ thu hút được lượng khách hàng

lớn trong thành phố

1.2.10.Thời gian khởi công, hoàn thành

Thời gian khởi công: Bắt đầu từ ngày 17/07/2021

Để quản trị thời gian thực hiện, V.FARM sử dụng phương pháp sơ đồ Gantt kết hợp

ứng dụng sơ đồ Pert vì nó có thể hỗ trợ em chỉ ra cách lập lịch trình, tổ chức và điều

phối các công việc

Thời gian dự kiến hoàn thành: 01/12/2022

1.2.11.Tổng vốn đầu tư và các nguồn cấp tài chính

Tổng vốn đầu tư ban đầu: 2,154,000,000 (VNĐ) bao gồm nguồn vốn cố định, vốn

lưu động và vốn dự trữ cho năm đầu tiên thực hiện dự án

Các nguồn cấp tài chính: Từ vốn góp cổ phần trong công ty và liên doanh Ngoài ra

dự án vay thêm vốn ngân hàng (với hình thức thanh toán và trả nợ vốn)

1.2.12.Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Do giá thành rau chuẩn VietGAP không rẻ do đó đối tượng khách hàng mục tiêu

của V.FARM nhắm đến là hộ gia đình có nguồn thu nhập dao động từ 7,000,000 –

13,000,000VNĐ/tháng trên toàn quốc, nhưng chủ yếu là tại các thành phố lớn như

Hà Nội và Hồ Chí Minh - nơi tập trung nhiều khu dân cư, nhà hàng, quán ăn và

lượng chi tiêu cao hàng đầu cả nước Ngoài cung cấp các mặt hàng rau sạch tại cửa

hàng chính (đặt tại địa điểm sản xuất) và website, với khả năng cung ứng tương đối

300 tấn rau sạch mỗi năm chuẩn VietGAP, V.FARM hợp tác và phân phối đến các

hệ thống bán lẻ để mở rộng chuỗi cung ứng, giúp sản phẩm rau sạch V.FARM đến

tay người tiêu dùng một cách dễ dàng và thuận tiện nhất, tuy nhiên để đảm bảo chất

lượng rau đến tay người tiêu dùng vẫn giữ được chất lượng, V.FARM lựa chọn hợp

tác với 2 hệ thống siêu thị và chuỗi bán lẻ lớn (có hệ thống siêu thị Co.opmart

(thuộc Sài Gòn Co.op) và Bách Hóa Xanh)

Nhắm đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ ra các vùng lân cận thì V.FARM đầu tư

hợp tác mở các chi nhánh bán lẻ của công ty tại các địa điểm khách hàng có tiêu

dùng cao

Trang 13

1.2.13 Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư

1.2.14 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án

Vai trò V.FARM đối với xã hội, V.FARM cung cấp các gói sản phẩm và dịch vụ có

ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của cộng đồng Chúng tôi gắn kết chặt chẽ

giữa yếu tố cộng đồng gồm: môi trường, sức khoẻ, văn hoá, giáo dục, xã hội với

yếu tố về kinh tế nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng các giá trị cốt lõi

mà dự án V.FARM muốn hướng tới: Một không gian xanh, đẹp và tiện ích

Xét về góc độ kinh tế - tài chính: Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, công ty

giúp tạo việc làm và thu nhập cho nông dân Công ty nâng cao các giá trị gia tăng

trong sản phẩm rau, thu hút thêm hàng trăm việc làm (ở nhiều cấp độ khác nhau)

cho nông dân, sinh viên sắp ra trường và những người lao động trong các ngành

đang bị ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế Ngoài ra, với 10% số lợi nhuận mà công ty

thu được sẽ giành cho các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và tăng cường nhận thức

cộng đồng sẽ giúp giảm thiếu các ảnh hưởng tiêu cực từ ô nhiễm môi trường, và các

giá trị văn hoá đang bị mai một

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1 Nghiên cứu phân tích thị trường

2.1.1 Tổng quan về sản phẩm V.FARM

Trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp, điều kiện thời tiết ngày càng khắc

nghiệt, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thì việc phát triển nông nghiệp

công nghệ cao là xu thế tất yếu, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững Với

mong muốn đem lại những sản phẩm sạch đến người tiêu dùng trong bối cảnh quá

nhiều sản phẩm rau được nuôi trồng bằng cách lạm dụng thuốc trừ sâu và các sản

phẩm hóa phẩm, V.FARM đã ra đời

Trang 14

Áp dụng mô hình thủy canh hồi lưu chủ yếu tập trung vào ứng dụng công nghệ kỹ

thuật vào sản xuất rau Việc này sẽ đảm bảo cho một nguồn rau sạch hoàn toàn

100% phù hợp với các tiêu chuẩn trồng trọt và vệ sinh an toàn thực phẩm Khác với

các loại rau thường được trồng và bày bán với giá cả rẻ nhưng không đảm bảo chất

lượng, có nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, V.FARM lựa chọn tập trồng rau cải

ngọt, cải bẹ xanh và rau xà lách theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm đem đến cho người

tiêu dùng và các đối tác kinh doanh của chúng tôi như các nhà hàng luôn yên tâm

về chất lượng nhưng vẫn đảm bảo giá cả phải chăng do được trồng trực tiếp và

không thông qua các hợp tác xã hay nhà cung ứng rau khác Đặc biệt, rau sạch

V.FARM được cung cấp tại thị trường nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu rau an toàn

trong nước, góp phần nâng cao sức khỏe và đời sống người dân Về giá của các loại

rau sẽ dao động từ 35,000 - 45,000/kg (giá bán lẻ) Các thông tin liên quan đến sản

phẩm sẽ được công ty công bố minh bạch trên website chính đề khách hàng yên

tâm về chất lượng sản phẩm Ngoài cung cấp các loại sản phẩm rau sạch, V.FARM

cũng cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế mô hình trồng rau tại nhà, nước thủy canh

và hạt giống được nhập từ doanh nghiệp có uy tín

2.1.2 Nghiên cứu thị trường và khách hàng mục tiêu

2.1.2.1 Thị trường tiêu thụ

Sự phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế trong những năm gần đây đã có nhiều

tác động đến tất cả các ngành, trong đó bao gồm cả ngành sản sản xuất rau sạch

Phát triển nông thôn là một trong những vấn đề được Việt Nam xem trọng Mặt

khác, nền công nghiệp Việt Nam từ bao lâu nay luôn có lợi thế về sản xuất rau

xanh, với dân số hơn 90 triệu người, đây chính là một thị trường vô cùng lớn Ngoài

ra, thị trường trong khu vực và thế giới đòi hỏi ngày càng nhiều số lượng và chất

lượng Rau đóng vai trò quan trọng trong thói quen ăn uống của người Việt Nam, là

món ăn không thể thiếu trong bữa cơm của các gia đình

Ngành nông nghiệp xác định việc nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng các thị trường

nhập khẩu tiếp tục là khâu then chốt để đạt được mục tiêu xuất khẩu 10 tỷ USD vào

năm 2030

Hiện cả nước có khoảng 1,05 triệu ha cây ăn quả, sản lượng ước đạt hơn 12,6 triệu

tấn Sản phẩm trái cây của Việt Nam đã xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới

Trang 15

Tuy nhiên, quy mô sản xuất rau quả của Việt Nam còn nhỏ lẻ, chưa sản xuất tập

trung với quy mô lớn Sản xuất rau quả an toàn theo hướng VietGAP hay

GlobalGAP còn khá khiêm tốn tính chỉ chiếm khoảng 10-15% trên tổng diện tích

trồng trọt, nhất là sản lượng rau đạt chuẩn xuất khẩu lớn do đó thị trường nội địa

vẫn còn thiếu hụt Theo báo cáo xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ của AC

Nielsen (2020) cho thấy có đến 86% người tiêu dùng Việt Nam ưu tiên lựa chọn sản

phẩm organic cho những bữa ăn hàng ngày bởi tính an toàn, giàu dinh dưỡng và

hương vị thơm ngon Các chuyên gia cũng cho rằng, khi thu nhập của người dân

tăng lên, nhu cầu về đời sống cao hơn, tỷ lệ dân số trẻ cao và tầng lớp trung lưu

phát triển, người tiêu dùng sẽ dần trở thành những người tiêu dùng thông minh và

hướng đến một lối sống xanh và lành mạnh thông qua việc sử dụng các thực phẩm

có nguồn gốc hữu cơ và nguyên liệu sạch

Thực trạng thị trường rau sạch hiện nay:

Hiện nay nhu cầu sử dụng rau an toàn của người tiêu dùng cả nước là rất lớn, những

điểm bán và nhiều cơ sở sản xuất vẫn chưa đảm ứng được yêu cầu của người tiêu

dùng khiến họ ít có cơ hội sử dụng Giá cả cũng là yếu tố quan trọng, quyết định

hành vi mua hàng của khách hàng, là thước đo dự điều hòa cung cầu trong nền kinh

tế thị trường Giá cả rau sạch trên thị trường nhìn chung tương đối còn cao, đặc biệt

ở các hệ thống bán lẻ như Bách hóa Xanh, VinMart, Co.op Food,… Nhưng nếu

người sản xuất rau tốt tạo được niềm tin với người tiêu dùng thì người tiêu dùng

vẫn sẵn sàng trả với giá cao để được hưởng chất lượng tốt nhất

Ngành rau sạch nước ra nhìn chung vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát, quy mô sản

xuất tập trung, mô hình ứng dụng kỹ thuật trồng rau an toàn, thực hành VietGAP,

GlobalGAP còn rất hạn chế

2.1.2.2 Khách hàng tiêu thụ

Nhu cầu của người tiêu dùng về rau sạch ngày càng cao Bên cạnh đó, nhu cầu về

các sản phẩm rau an toàn ở các bếp ăn tập thể tại các công ty, nhà máy, bệnh viện,

trường học, nhà hàng… cũng là những thị trường tiềm năng

Ngoài ra, theo nghiên cứu hành vi người tiêu dùng sau Covid-19 của Nielsen cho

thấy nhu cầu về các sản phẩm tăng cường sức khỏe và hệ miễn dịch tăng mạnh

Ngay cả khi xã hội đã quay trở lại cuộc sống bình thường, mọi người vẫn quan tâm

Trang 16

nhiều hơn đến các vấn đề sức khỏe, từ đó tạo ra sự thay đổi lớn trong việc tiêu thụ

thực phẩm, đồ uống và hàng tiêu dùng nhanh Trong số các mặt hàng có mức tiêu

thụ mạnh gần đây, người tiêu dùng đang ưu tiên thực phẩm lành mạnh cùng với các

mặt hàng thiết yếu Tập trung nhiều hơn vào các biện pháp tăng cường hệ miễn dịch

và duy trì sức khỏe, bao gồm thực phẩm tươi, sạch, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và

bảo đảm an toàn cho sức khỏe

So với năm 2019, chi mua thực phẩm (bao gồm thực phẩm chế biến sẵn, tươi sống

và đồ hộp) tăng từ 34% lên 42% Những thay đổi này trong hành vi tiêu dùng nhiều

khả năng là do ảnh hưởng của việc người dân phải tuân thủ các biện pháp giãn cách

xã hội, chẳng hạn như ở nhà nhiều hơn hoặc tự nấu ăn Do đó đây là cơ hội kinh

doanh cho ngành thực phẩm chế biến, đặc biệt là những sản phẩm sạch và giàu dinh

dưỡng vì nhu cầu và hành vi tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao

2.1.3 Đối thủ cạnh tranh

2.1.3.1 Phân tích áp lực cạnh tranh - mô hình Porter’s Five Force

2.1.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh trong ngành

Đối thủ cạnh tranh với V.FARM là các công ty sản xuất rau sạch giá rẻ, đáp ứng

được yêu cầu về giá cả của người tiêu dùng

Trong phạm vi nước Việt Nam, có nhiều cơ sở sản xuất rau sạch uy tín được tin

dùng và có tính cạnh tranh cao như:

- Công ty TNHH Một Thành Viên Rau củ quả Thanh Hà

- Nông sản Dũng Hà – Công ty TNHH Nông sản Dũng Hà

- Thực phẩm Trần Văn Hùng – Doanh nghiệp tư nhân Trần Văn Hùng

- Thực phẩm tươi Rạng Đông – Công ty TNHH TM DV Thực phẩm Rạng Đông

Tính cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành thể hiện ở sự đa dạng về chủng loại, giá

cả và cách thức sản xuất Ngoài ra còn có công nghệ hiện đại và nhiều kênh phân

phối Nhưng quan trọng nhất là các doanh nghiệp này đã tạo được cho khách hàng

những niềm tin nhất định Đây sẽ là những bất lợi của V.FARM khi bắt đầu gia

nhập thị trường rau sạch

2.1.3.1.2 Khả năng thương lượng của nhà cung ứng

Nhà cung ứng có thể gây áp lực cho các cơ sở sản xuất rau sạch mới thành lập

thông qua việc: tăng giá sản phẩm dịch vụ, giảm chất lượng hàng hóa cung cấp,

Trang 17

giao hàng không đúng thời gian và địa điểm quy định… Những điều này sẽ gây ảnh

hưởng không nhỏ tới giá thành và chất lượng của rau và trực tiếp tác động đến khả

năng của cơ sở này trên thị trường rau sạch Các nhà cung cấp có khả năng gây áp

lực lên cơ sở sản xuất khi:

- Có ít nhà cung cấp nhưng có nhiều người mua

- Các nhà cung cấp lớn rất dễ thực thi “chiến lược hội nhập về phía trước”, đặc biệt

là đối với doanh nghiệp mới thành lập

- Không có (ít) nguyên liệu thay thế

- Các nhà cung cấp nắm giữ nguồn lực khan hiếm

- Chi phí chuyển đổi nguyên liệu rất cao

- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế…

2.1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: trung bình đến cao

Không giống như các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất lớn có một số yếu tố có

thể ngăn cản các thương hiệu mới tham gia, cơ sở sản xuất rau sạch mới niêm yết

gần như không có rào cản Các doanh nghiệp như vậy có rất nhiều đối thủ tiềm

năng Vì họ gần như có chung một xuất phát điểm với V.FARM, từ việc phát triển

thương hiệu, hoạt động sản xuất tiếp thị đến chi phí đầu tư hay xây dựng lòng tin

với khách hàng Các rào cản thể hiện ở:

- Các lợi thế chi phí tuyệt đối

- Khả năng tiệp cận các chi phí đầu vào

- Tính kinh tế theo quy mô

Quyền lực của khách hàng trong việc lựa chọn mua rau sạch là vô cùng cao do ở

Việt Nam, có rất nhiều các loại sản phẩm rau sạch của các nhà sản xuất có uy tín

Đối với các khách hàng là cá nhân, theo lẽ thường sẽ chọn mua rau với số lượng ít

và không tập trung ở một thị trường cụ thể Còn đối với những khách hàng là tổ

Trang 18

chức hoặc là nhà bán lẻ lớn, họ sẽ sử dụng quyền lực này một cách triệt để, thể hiện

qua những hành động cụ thể như:

- Mặc cả

- Thông tin người ta sẽ nhận lại được

- Tính đặc trưng của hàng hóa

- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành

- Động cơ của khách hàng

- So sánh giá giữa các sản phẩm

2.1.3.1.5 Nguy cơ sản phẩm thay thế

Đối với cơ sở sản xuất rau sạch mới thành lập, khi chưa có được niềm tin đến từ

khách hàng, nguy cơ thay thế sản phẩm sẽ vô cùng cao Với giá tiền như nhau, cá

nhân và nhà bán lẻ cũng sẽ lựa chọn thương hiệu có uy tín hơn Đây là một trong

những bất lợi lớn của doanh nghiệp mới gia nhập thị trường Nguy cơ thay thế thể

hiện ở: Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm; xu hướng sử dụng hàng

thay thế của khách hàng; tương quan giữa giá và chất lượng của các mặt hàng thay

thế

2.1.3.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Bảng 1 Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với V.FARM

Tên thương hiệu

Đà Lạt GAP

Ravi Big Green Lá Lành

Logo

Sản phẩm Các loại

rau củ, tráicây và cácloại thựcphẩm khác

Các loạirau củquả đạtchuẩnVietGAPChuyển

Các loại rau củ,trái cây chuẩnVietGAP và cácloại thực phẩmtươi sống

Các loại rau

củ sạch chuẩnVietGAP

Trang 19

giao côngnghệ

Giá bán (Rau)

30,000 50,000đồng

20,000 40,000đồng

-30,000 - 80,000đồng

Từ 30,000đồng trở lên

Điểm mạnh Chiếm

70% thịphần

Sản phẩm

đa dạng,phong phú

Có phòngthí nghiệmnuôi cấy vàlai tạo cácloại giốngcây và cáchtrồng mới

để nângcao chấtlượng nôngsản

Phân phốirộng rãitrên toànquốc

Sử dụngnhật kýtrồng rauđiện tử,giúpkháchhàng theodõi quytrình sảnxuất vànguồngốc

Giá cảmềm sovới cácthươnghiệu khác

Tốc độ tăngtrưởng cao, cólượng kháchhàng 30 - 35%

mỗi năm

Sản phẩm đadạng phong phú

do liên kết vớinhiều đối táccung ứng ởnhiểu vùngmiền

Dự án uy tínđược thựchiện bởi Việnnghiên cứuCây trồng vàThực phẩmNew Zealandphối hợp với

Sở Nôngnghiệp vàPhát triểnnông thôntỉnh BìnhĐịnh

Sản phẩm đadạng với giáthành hợp lý

Điểm yếu Các loại

rau chấtlượng tốtnhưng

Chưa phổbiến vàkhông ápdụng mua

Một số loại rau

có giá khá cao

so với thịtrường

Các điểm báncòn hạn chế

Trang 20

không phảiloại raunào cũngđạt chuẩn.

GlobalGaphayVietGap

hàngonline,chỉ bántại cáccửa hàngchính vàđối tác ởmiền Bắc

2.1.4 Nghiên cứu cung cầu thị trường

Nhu cầu sử dụng rau sạch ngày càng nhiều vì hóa chất, thuốc trừ sâu,… được sản

xuất từ Trung Quốc ngày càng được sử dụng rộng rãi với quy mô lớn nhằm đem lại

lợi nhuận trong việc cung cấp thực phẩm rau ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

Việt Nam Đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng các sản

phẩm tự nhiên đảm bảo cho sức khỏe ngày càng tăng

Do nhu cầu ăn rau rất đa dạng của người tiêu dùng nên mỗi siêu thị phải có hàng

chục, thậm chí cả trăm loại để khách hàng lựa chọn, những vùng sản xuất rau của

thành phố lại không thể đáp ứng đủ yêu cầu này Ngay cả rau ăn lá hay ăn củ quả

nhiệt đới ở TP.HCM cũng đơn điệu và loay hoay với những loại rau bình thường mà

nơi nào cũng có thể trồng được

Cung trên thị trường rau có hệ số co giãn rất thấp đối với giá cả trong ngắn hạn, khi

giá thị trường tăng hay giảm thì lượng cung cũng ít thay đổi do đặc điểm của quá

trình sản xuất rau: Rau là đối tượng có yêu cầu phù hợp cao về đất đai, thổ nhưỡng,

khí hậu…Cầu về rau có những đặc điểm chung như cầu mọi hàng hóa là chịu sự tác

động của rất nhiều yếu tố như: dân số, thu nhập người tiêu dùng, giá cả, phong tục,

tập quán, thị hiếu … ngoài ra còn có một số đặc điểm cơ bản khác:

- Chịu ảnh hưởng lớn bởi thói quen tiêu dùng, phong cách ăn uống và tiêu dùng của

khách hàng

- Chất lượng và vệ sinh tác động rất lớn tới nhu cầu người tiêu dùng Vì mặt hàng

rau có tác động trực tiếp tới sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của người tiêu dùng

Trang 21

- Có khả năng thay thế cao, khi giá một mặt hàng rau nào tăng lên thì người tiêu

dùng sẵn sàng chuyển sang mua mặt hàng rau khác

Chính vì cung cầu mất cân đối mà giá rau biến động vào mỗi năm, mỗi thời điểm

trong năm Những năm gần đây giá rau có xu hướng tăng Có thể do nhu cầu người

tiêu dùng lớn Khả năng cung rau trong nước giảm do những điều kiện khách quan

như thời tiết

Năm 2019, giá nhiều loại rau ngắn ngày đã xuống rất thấp và được dự báo sẽ còn

tiếp tục xuống thấp hơn trong thời gian tới Bà Tô Thị Hiền – nông dân trồng rau

sạch Đà Lạt – cho biết giá rau xà lách sụt giảm mạnh do nhu cầu người tiêu dùng

giảm mạnh Bà Nguyễn Thị Hường – nông dân trồng rau sạch tại Đà Lạt – cho biết

dù đã nhiều lần chào mời thương lái tới mua xà lách xoăn nhưng vô dụng Nguyên

nhân là do trên thị trường thì nhu cầu tiêu thụ loại rau này là vô cùng thấp Giá đều

giảm mạnh từ 1,000 – 1,300 vnđ/kg

Năm 2020, do ảnh hưởng của mưa, lũ lụt và bão ở miền Trung đã tác động lớn đến

giá cả ngành rau trên cả nước Sáng ngày 29/10/2020, tại các chợ ở khu vực

TP.HCM, đà tăng giá các loại rau đã chững lại, giảm nhẹ, nhưng nhìn chung vẫn ở

mức khá cao

2.1.5 Nhà cung ứng và đối tác phân phối

2.1.6 Nghiên cứu đối tác cung ứng nguyên vật liệu, công nghệ và hệ thống sản

xuất rau

Trồng rau thủy canh hồi lưu phải thực hiện trong nhà có mái che; vừa hạn chế thời

tiết bất thuận, vừa cách ly côn trùng, hạn chế sâu bệnh hại

Nguyên tắc chung của nhà có mái che: khung nhà được làm bằng sắt (thép) hoặc

bằng bê tông hoặc bằng tre đảm bảo chắc chắn, không bị ảnh hưởng bởi gió bão

Mái nhà lợp bằng tấm lợp plastic hoặc tấm lợp composite hoặc màng UROZHAI

Xung quanh chắn lưới cách ly côn trùng (có thể dùng lưới nilon hoặc lưới kim loại)

Nền nhà cứng, phẳng và sạch Tốt nhất nên lát nền bằng xi măng, cát, sỏi

Bảng 2: Bảng giá nguyên vật liệu xây dựng (Giá cập nhật đến tháng 6/2021)STT Mục đích

xây dựng

Nhà cungứng

Tên nguyênvật liệu

ĐVT Mô tả

-Thông số

Giá VNĐ(đã bao gồm

Trang 22

thuế VAT10%)

1

Khung củanhà máiche

ThépHòa Phát

Thép cuộn

1 cây(11.7m) 140,537

1 cây(11.7m) 201,292

3

Công ty

XD SàiGònCMC

7

Công tyHồngQuang

Tấm nhựalấy sangsóng vuôngcomposite

M

Loại 11-12 sóng,nhựa phẳngKhổ rộng1070mmloại 1 lớp(độ dày 1ly)

5-6-65,000

9

Hệ thốngtrồng rauthủy canhhồi lưu

Công tyEasySafe &

Green

Ống lụcgiác chuyêndụng

M Đã đục lỗDài 2M/4M 65,000

Trang 23

Hệ thốngkhung giànthủy canh

12

Măng xôngnối ống lụcgiác

16

Ổ cắm hẹngiờ mànhình LCD

Cái Công suất

Cái

Đẩy 2.0MLưu lượng2000l/h

Trang 24

làm sẵn giàn1M

thủy canh1M, cao1.4M, 4tầng

Về hạt giống cây trồng, để đảm bảo chất lượng chuẩn VietGap từ khâu chuẩn bị

gieo trồng, V.FARM lựa chọn nhập giống từ Tập đoàn giống cây trồng Việt Nam

-Vinaseed (Doanh nghiệp độc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam, đây là doanh nghiệp khoa học công nghệ chuyên cung cấp giống

cây trồng và các giải pháp phát triển nông nghiệp hàng đầu Việt Nam, hàng năm

công ty tiêu thụ gần 3 vạn tấn hạt giống tương đương 1 triệu ha gieo trồng, thị phần

chiếm 15% lúa, 10% ngô, 5% hạt rau với hệ thống mạng lưới trên 1000 đại lý cấp I

toàn quốc Do đó đây là một đối tác uy tín về hạt giống mà V.FARM muốn hướng

đến để hiệu quả rau trồng đạt chất lượng cao nhất

2.1.6.1 Đối tác phân phối

Ngoài cung cấp các mặt hàng rau sạch tại cửa hàng chính (đặt tại địa điểm sản xuất)

và website, với khả năng cung ứng 200 tấn rau sạch mỗi năm chuẩn VietGAP,

V.FARM hợp tác và phân phối đến các hệ thống bán lẻ để mở rộng chuỗi cung ứng,

giúp sản phẩm rau sạch V.FARM đến tay người tiêu dùng một cách dễ dàng và

thuận tiện nhất, tuy nhiên để đảm bảo chất lượng rau đến tay người tiêu dùng vẫn

giữ được chất lượng, V.FARM chỉ lựa chọn hợp tác với 2 hệ thống siêu thị và chuỗi

bán lẻ lớn

Co.op mart

Trong đó có hệ thống siêu thị Co.opmart (thuộc Sài Gòn Co.op) - hệ thống siêu thị

nhiều nhất Việt Nam với hơn 100 siêu thị trên khắp cả nước (43 siêu thị ở TP HCM

và 6 siêu thị ở Hà Nội) Tổng doanh thu Saigon Co.op trong năm 2020 ước tính trên

33.000 tỷ đồng, trong năm 2021, Saigon Co.op dự kiến doanh thu tăng trưởng bình

quân từ 8% - 1, điểm đặc trưng của Co.op mart là các sản phẩm tươi sống đạt chuẩn

được nhập trực tiếp từ các hợp tác xã, mang đến niềm tin cho người tiêu dùng, tuy

nhiên V.FARM chỉ cung cấp chủ yếu các siêu thị ở TP Hồ Chí Minh còn các tỉnh

khác mỗi tỉnh chỉ cung cấp đến một siêu thị lớn nhất để đảm bảo lượng cung

Trang 25

Với quy trình kiểm soát chất lượng từ nơi trồng đến nhập kho và ngay cả khi sản

phẩm được bày bán trên kệ một cách khép kín và chặt chẽ, khách hàng có thể yên

tâm về chất lượng của các sản phẩm rau củ quả đạt tiêu chuẩn VietGap đang kinh

doanh tại Co.op Mart đảm bảo đúng chuẩn VietGap, đảm bảo vệ sinh an toàn thực

phẩm và giá trị dinh dưỡng

Trong quá trình sản xuất, nhà cung cấp và tất cả các đơn vụ thành viên cung cấp

cho Co.op mart buộc phải tuân thủ quy trình VietGap bao gồm: niêm yết danh sách,

đánh giá thực thể năng lực sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức đội ngũ giám sát

sản xuất, tổ chức sơ chế cách đất theo quy định,… dưới sự giám sát của Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Tại tổng kho, Co.op mart kiểm soát hàng khi nhập

vào bằng các kỹ thuật kiểm tra nhanh về ngoại quan, dư lượng thuốc bảo vệ thực

vật và các yếu tố vi sinh khác theo tiêu chuẩn VietGap trước khi phân loại phân

phối về siêu thị Các sản phẩm VietGap trước khi đưa đưa vào kinh doanh đều được

đóng gói có kèm thông tin và mã truy sát rõ ràng để theo dõi Say khi đưa hàng lên

kệ, quản lý chất lượng siêu thị tiến hành kiểm tra nhanh và quản lý chất lượng

Saigon Co.op mart có đội kiểm nga ngẫu nhiên, đột xuất không báo trước một lẫn

nữa để đảm bảo Ước tính chi phí tự kiểm và gửi kiểm của Co.op mart thuộc hàng

cao nhất nước so với các hệ thống bán lẻ hiện đại khác

Bách hóa Xanh

Ngoài ra còn có hệ thống cửa hàng Bách Hóa Xanh, tính đến năm 2021, hệ thống

cừa hàng bách hóa xanh đạt 1856 cửa hàng trên cả nước, theo nghiên cứu hành vi

người dùng của Kantar (2021), ngoài các thành phố lớn, Bách hóa xanh là chuỗi

bán lẻ ưu tiên hàng đầu của ⅓ người dân ở khu vực nông thôn, hầu hết các siêu thị

mới mở của Bách hóa Xanh đều nằm tại những vị trí đắc địa như khu dân cư đông

đúc, bên cạnh hoặc trong lòng chợ, siêu thị…tiện lợi cho khách hàng ghé mua Bên

cạnh đó, mọi hàng hóa tại đây đều có nguồn gốc rõ ràng, luôn được bảo quản trong

điều kiện tốt nhất là 0-4 độ C, giúp hàng hóa luôn đạt độ tươi ngon, đảm bảo an

toàn vệ sinh Mặt khác, chuỗi Bách hóa Xanh ghi nhận doanh thu gần 4.000 tỷ đồng

cho 2 tháng đầu năm, tăng 54% so với cùng kỳ Doanh thu trung bình mỗi cửa hàng

đạt hơn 950 triệu đồng cho 20 ngày hoạt động trong tháng 2, trong đó mặt hàng tươi

Trang 26

sống chiếm tỷ lệ cao Mặt khác, trong tương lai V.FARM cũng sẽ mở rộng cung ứng

đến các cửa hàng ở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội

Dù sinh sau đẻ muộn hơn các chuỗi bán lẻ khác, nhưng Bách hóa Xanh đã trở thành

nhà phân phối vô cùng tiềm năng mà bất cứ nhà cung cấp nào cũng muốn hợp tác

Theo Nielsen, báo cáo thị trường bán lẻ trong 8 tháng đầu năm 2020 cho thấy Bách

hóa Xanh tăng trưởng tới 138% nhờ liên tục mở đúng địa điểm tiềm năng cùng việc

không ngừng nâng cấp về các chất lượng cửa hàng hiện hữu Xét trong kênh bán lẻ

hiện đại nói riêng, Bách hóa Xanh tăng trưởng gấp 9 lần

Bách hóa Xanh yêu cầu cơ sở sản xuất rau phải đáp ứng được xuất xứ của rau sạch,

được sản xuất theo tiêu chuẩn sạch, không sử dụng chất tăng trưởng, hóa chất độc

hại, hạn chế dùng phân bón và thuốc trừ sâu

2.1.7 Dự án nhu cầu tương lai

Đầu năm 2021, ông Nguyễn Quốc Toản – Cục trưởng chế biến và phát triển thị

trường nông sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chia sẻ về những

thuận lợi khó khăn của ngành nông sản nói chung và ngành rau sạch nói riêng của

Việt Nam (theo báo Nông Nghiệp Việt Nam):

- Năm 2021 đan xen nhiều thách thức và cơ hội, bao gồm cả những khó khăn nội

tại Tuy nhiên với lợi thế là nền tảng phát triển trong giai đoạn vừa qua, đặc biệt là

năm năm trở lại đây

- Trong 5 năm trở lại đây, tăng trưởng của ngành nông nghiệp luôn đạt được những

con số ấn tượng, ngay cả trong những thời kỳ khó khăn như năm 2020, Việt Nam

vẫn đạt 2,65% tăng trưởng

- Bên cạnh đó, thách thức thứ hai phải kế đến là khả năng gắn kết của các chủ thể

trong việc tiêu thụ và xuất khẩu nông sản

- Nếu vai trò của một chủ thể bị nhạt nhòa hơn, sẽ không tạo ra được thành công

cuối cùng Có thể nói, việc gắn kết giữa các chủ thể sẽ là một nhiệm vụ cần được

quan tâm trong thời gian tới

2.1.8 Phân tích SWOT và chiến lược Marketing

2.1.8.1 Phân tích mô hình SWOT

Bảng 3 Phân tích mô hình SWOT

Điểm mạnh Điểm yếu

Trang 27

- Đội ngũ trẻ năng động vàchuyên nghiệp.

- Chiến lược phát triển sảnphẩm phù hợp với nhu cầuhiện nay của thị trường

- Nguồn lực tài chính còn yếu

- Quan hệ với các đối táccung ứng và bán lẻ chưa chặtchẽ, còn gặp nhiều khó khăn

- Chưa có sự tin tưởng từngười tiêu dùng

- Chưa xây dựng được hìnhảnh V.FARM đối với thịtrường hiện nay

phát triển, gia tăng

năng suất hiệu quả

sạch VietGAP

SO2: Mở rộng quan hệ hợp

tác toàn khu vực lân cận, từ

đó tạo tiền đề cung ứng baophủ thị trường Việt Nam

SO3: Phối hợp với các kênh

bán hàng hiện đại hiên nay,

đa dạng hóa các phươngthức giao hàng

Chiến lược WO WO1: Tham gia các Hội

nghị, mô hình sản xuất khépkín hiện đại ở các khu vựcnông nghiệp phát triển

WO2: Nhượng quyền thương

hiệu cho những nơi có nềnkinh tế trung bình, hỗ trợgiúp đỡ người dân Việt Nam

VietGAP và đăng ký mẫu

mã từng khu vực cũng như

mô hình canh tác

Chiến lược WT WT1: Đẩy mạnh sự hiệu quả

trong việc quản lý

WT2: Tạo sự tin tưởng, uy

tín đối với người tiêu dùng

Trang 28

- Bị cạnh tranh

trực tiếp về giá cả

từng sản phẩm của

V.FARM

ST2: Giá cả linh hoạt tùy

thời điểm, đảm bảo tươngđối trung bình ngang với thịtrường rau hiện nay

sản phẩm, các đơn vị hợp tácvới V.FARM

2.1.8.2 Chiến lược Marketing

Hiện nay các bệnh dịch bùng phát dữ dội cũng như sự báo động về mức độ nguy

hiểm tại những thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội, …việc tăng cường sức khỏe

bản thân trở thành điều cần thiết của những gia đình có con nhỏ hoặc gia đình

không có thời gian trồng tại nhà Đánh vào tâm lý sợ hãi dịch bệnh của nhiều gia

đình, chúng tôi thực hiện việc quảng bá các rau sạch và giao tận nhà với các chính

sách giá cả ưu đãi khi mua số lượng nhiều, đây như một giải pháp giúp cha mẹ cảm

thấy an tâm hơn trong việc chăm sóc các thành viên trong gia đình ngay mùa bệnh

dịch nguy hiểm này

Tệp Influencer gồm những Macro Influencer với hơn 100 nghìn người theo dõi là

các Hot Mom, Hot Dad có ảnh hướng lớn đến cộng đồng tại TP.HCM và Hà Nội

Các Influencer sẽ đăng hình ảnh của gia đình cùng những bữa cơm đầy dinh dưỡng

với các sản phẩm rau sạch của V.FARM chúng tôi kèm với đó là chia sẻ câu chuyện

về độ an toàn, tươi ngon và chất lượng rau V.FARM chúng tôi và những hiệu quả

không ngờ đến việc tăng cường sức khỏe, hệ tiêu hóa miễn dịch hiện nay

Tham gia triển lãm, hội chợ ngành nghề giới thiệu sản phẩm nông sản xanh và

không gian sống V.FARM Khách quan được mời đến tham quan quy mô công ty để

hiểu hơn về quy trình trồng rau theo phương pháp thủy canh, để ấn tượng trước

những mẫu thiết kế không gian thuần Việt Họ cũng có thể tự tạo những khu vườn

rau sạch nhỏ xinh trước ban công nhà mình theo hướng dẫn trong những brochure

nhỏ xinh hoặc fliers bắt mắt do công ty phát hành

2.2 Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật, thiết bị

2.2.1 Mô tả đặc tính sản phẩm.

2.2.1.1 Đặc tính sinh học của các loại rau

Rau xà lách:

Xà lách là loại rau chứa rất nhiều vitamin C và chất xơ nên rất tốt cho cơ thể Phù

hợp nhất với phương pháp trồng rau thủy canh

Trang 29

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của xà lách là 15

-18oC Nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển là 20oC và ban ngày và 18oC vào ban

đêm Nhiệt độ cao trên 22oC làm mầm hạt kéo dài và làm giảm chất lượng của lá và

bắp

+ Ánh sáng: Thường giai đoạn đầu của cây cần ánh sáng nhiều hơn giai đoạn sau

Quang chu kỳ gây ảnh hưởng đến sự phát triển và phân hóa mầm hoa của cây Ánh

sáng ngày dài ảnh hưởng đến diện tích lá, sinh trưởng của cây và sự hình thành bắp,

nhưng không ảnh hưởng đến hình thành lá

+ Độ ẩm: Xà lách là cây ưa ẩm, độ ẩm đồng ruộng thích hợp nhất là 70 - 80%, độ

ẩm không khí là 65% - 75%

+ Đất và dinh dưỡng: Xà lách ưa cát pha đến thịt nhẹ, giàu dinh dưỡng và nhiều

chất hữu cơ Độ pH thích hợp nhất cho xà lách là 6 - 6,5 Riêng với xà lách khí CO2

rất quan trọng cho cây sinh trưởng

Rau cải ngọt:

Cải ngọt là giống cải với lá xanh mượt, thân mềm, giòn, vị ngọt Cải ngọt có chất

albumin, chất đường, vitamin B1, axít bốc hơi, axít pamic, coban, iốt

+ Nhiệt độ: Sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 10 -270C

+ Ánh sáng: Ưa thích thời gian chiếu sáng dài Trong quá trình sinh trưởng, phát

triển cay cải ngọt yêu cầu thời gian chiếu sáng dài, cường độ ánh sáng trung bình

Cường độ ánh sáng quá mạnh không thuận lợi cho quá trình tổng hợp vitamin C

+ Độ ẩm: Đất thích hợp là từ 80%, độ ẩm không khí khoảng 85 – 90% giúp cây

sinh trưởng và phát triển tốt Cải xanh ngọt không chịu ngập úng, nếu độ ẩm đất

quá cao và kéo dài 2-3 ngày sẽ làm bộ rễ hư hỏng, làm giảm năng suất và chất

lượng

+ Đất và dinh dưỡng: Dễ trồng, không có đòi hỏi khắt khe đối với các điều kiện đất

đai, phân bón Cây cải thích hợp trên đất giàu dinh dưỡng, hàm lượng mùn cao,

thoát nước tốt, ẩm và độ pH từ 6 – 6,5 Cây cải xanh ngọt cho năng suất cao khi

gieo trồng trên đất thịt nhẹ pha cát, tốt nhất là đất phù sa được bồi hàng năm

2.2.1.2 Hình thức đóng gói sản phẩm

Mã vạch là một nhóm các vạch kẻ và các khoảng trống song song đặt xen kẽ Các

mã này hay được in hoặc dán trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa… bằng các

Trang 30

loại tem dán đã được in vã vạch Nếu thẻ căn cước (CMND) giúp ta phân biệt người

này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân

biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau Đồng thời qua đó

có thể quá trình quản lý sản phẩm một cách rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất và

lưu trữ

Hình Quy trình đóng gói và xuất kho

Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất cũng như hiệu quả trong bán hàng và quản

lý kho dự án sẽ in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch của

hàng hoá, bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và vạch là phần thể hiện cho máy

đọc

2.2.1.3 Áp dụng Công nghệ VietGAP

- VietGAP là viết tắt của cụm từ Vietnamese Good Agricultural Practices có nghĩa

là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí như sau:

+ Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: quy định cụ thể về kỹ thuật sản xuất từ khâu

chọn đất, giống, phân bón cho đến thu hoạch theo đúng quy định cụ thể cho từng

lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

+ An toàn thực phẩm: Gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn

hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch

+ Môi trường làm việc: Mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của

nông dân

+ Truy tìm nguồn gốc sản phẩm: Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những

vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

Trang 31

Có thể hiểu nôm na, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP là các sản phẩm chất

lượng tốt, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không sử dụng các hóa chất hay chất

độc hại với cơ thể con người và cả môi trường, được sản xuất và thu hoạch đúng

quy trình, có nguồn thông tin truy xuất rõ ràng cho sản phẩm

2.2.1.3.1 Chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP

Tập huấn:

- Người trực tiếp quản lý VietGAP phải được tập huấn về VietGAP trồng trọt hoặc

có Giấy xác nhận kiến thức ATTP

- Người lao động phải được tập huấn (nội bộ hoặc bên ngoài) về VietGAP trồng trọt

hoặc có kiến thức về VietGAP trồng trọt ở công đoạn họ trực tiếp làm việc Nếu có

sử dụng các hóa chất đặc biệt cần được tập huấn theo quy định hiện hành của nhà

nước

- Người kiểm tra nội bộ phải được tập huấn (nội bộ hoặc bên ngoài) về VietGAP

trồng trọt hoặc có kiến thức về VietGAP trồng trọt kỹ năng đánh giá VietGAP trồng

trọt

Cơ sở vật chất:

- Dụng cụ chứa hoặc kho chứa phân bón, thuốc BVTV và hóa chất khác

+ Phải kín, không rò rỉ ra bên ngoài, có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, nếu là khi thì

cửa khi phải có khóa và chỉ những người có nhiệm vụ mới được vào kho

+ Cần có sẵn dụng cụ, vật liệu xử lý trong trường hợp đổ, tràn phân bón

- Nhà sơ chế, bảo quản sản phẩm (nếu có)

+ Phải được xây dựng ở vị trí đảm bảo hạn chế nguy cơ ô nhiễm từ khói, bụi, chất

thải, hóa chất độc hại từ hoạt động giao thông, công nghiệp, làng nghề và các hoạt

động khác xung quanh

+ Khu vực sơ chế phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu

vào đến sản phẩm cuối cùng để tránh lây nhiễm chéo

- Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, sơ chế

+ Phải được làm sạch trước, sau khi sử dụng và bảo dưỡng định kỳ

+ Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải đáp ứng quy định của pháp

luật về bao bì, dụng cụ

Trang 32

- Chọn đất:

+ Đất trồng rau phải là đất cao, dễ thoát nước, phù hợp với quá trình sinh trưởng và

phát triển của từng loại rau

+ Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây ô nhiễm sản phẩm như: khói, bụi, chất

thải, hóa chất độc hại từ hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp và làng nghề, sinh hoạt khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ,

nghĩa trang

+ Khu vực trồng rau phải được cách ly với các khu vực có chất thải công nghiệp

nặng và bệnh viện ít nhất 2 km và với chất thải sinh hoạt của thành phố ít nhất

200m

+ Không có tồn dư hoá chất độc hại

+ Hàm lượng kim loại nặng trong đất không được vượt quá quy định

+ Dùng nước sạch để pha các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

+ Các loại rau mùi và xà lách cần dùng nước giếng khoan

- Chọn giống:

+ Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khoẻ mạnh, không có mầm bệnh

+ Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống Hạt giống nhập nội phải qua kiểm dịch

+ Trước khi gieo trồng hạt giống phải được xử lý hoá chất hoặc nhiệt để diệt nguồn

sâu bệnh sau này

- Phân bón:

+ Không được dùng phân chuồng tươi, nước phân chuồng pha loãng để tưới rau

+ Mỗi loại cây có chế độ bón phân và lượng bón khác nhau Trước khi thu hoạch

15 ngày cần kết thúc bón phân

+ Chỉ được phép sử dụng phân bón có tên trong danh mục phân bón được phép sản

xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn ban hành, đang có hiệu lực

Trang 33

- Phòng trừ sâu bệnh:

+ Không sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật cấm sử dụng cho rau

+ Chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch (là các loài

động vật hay ký sinh được sử dụng để diệt trừ các sinh vật gây hại, bảo vệ mùa

màng một cách tự nhiên như chuồn chuồn, bọ ngựa, chim sâu…)

+ Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên

địch để phòng bệnh thay cho các loại thuốc hóa chất để bảo vệ an toàn cho cây

trồng, môi trường đất, nước và không khí xung quanh

+ Kết thúc phun thuốc trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày

- Thu hoạch, đóng gói:

+ Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng

+ Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo đóng gói vào túi sạch Trên bao bì ghi rõ

địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng

Mô hình trồng rau củ theo phương pháp thủy canh hồi lưu (tuần hoàn) mới xuất

hiện ở Đà Lạt thời gian gần đây và xà lách là một trong những loại rau thích hợp để

trồng thủy canh nhất, vì đây là loại rau trồng ngắn ngày, cách ly hoàn toàn với mặt

đất nên có thể hạn chế được tối đa lượng kim loại nặng hay các loại vi khuẩn dưới

đất Phương pháp này có nguyên lý hoạt động chính là sử dụng nước để làm dung

môi cung cấp chất dinh dưỡng và khoáng chất giúp cây trồng sinh trưởng và phát

triển Tuy nhiên, vẫn đảm bảo cung cấp cho cây đầy đủ ánh sáng cần thiết để quá

trình hô hấp và quang hợp được diễn ra một cách tốt nhất

Với mô hình trồng thủy canh hồi lưu (tuần hoàn) thì đất chỉ đóng vai trò là nơi giúp

cây lưu giữ chất dinh dưỡng Thường sẽ kết hợp với các giá thể để cố định cây và

giúp rễ phát triển Đồng thời cây trồng cũng chỉ hấp thụ ở đất khoảng 5% nguồn

dưỡng chất Đồng thời, với phương pháp trồng thủy canh hồi lưu thì mọi dưỡng

chất cung cấp cho cây đều được chuyển hóa thành dạng lỏng Đây là dạng giúp cây

trồng dễ hấp thu được nhiều nguồn dưỡng chất hơn

Rau thủy canh trồng ở Đà Lạt ít bị ảnh hưởng từ thời tiết bởi khí hậu tại đây rất mát

mẻ, không bị biến đổi thất thường Thông thường mùa nắng rau cho năng suất cao

hơn, rau phát triển nhanh, xanh tốt, mang đến nguồn rau sạch, an toàn cho sức khỏe

người dùng

Trang 34

2.2.2 Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình

Quy mô đầu tư của dự án

Giai đoạn 1: Đầu tư trên tổng diện tích 1ha Khi giai đoạn này có doanh thu và lợi

nhuận ổn định, chủ đầu tư sẽ đầu tư tiếp tục giai đoạn 2

Giai đoạn 2: Dự kiến mở rộng mô hình lên 3ha

Quy mô đầu tư dự án giai đoạn 1:

Bảng 2: Quy mô đầu tư dự án giai đoạn 1

6 Hệ thống tưới tiêu, giá thể

trồng rau thủy canh, hệ thống làm mát không khí

Địa điểm xây dựng: Dự án đầu tư “DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ TRỒNG RAU SẠCH

V.FARM” được thực hiện tại Thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng

Diện tích thửa đất: 1ha

Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Giai đoạn xây dựng: Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa

phương Một số trang thiết bị đơn giản và máy móc chuyên dụng được cung cấp từ

địa phương, một số trang thiết bị phức tạp lấy nguồn tại Tp Hồ Chí Minh và Tp Hà

Nội (Với giá thành thấp hơn so với địa phương)

Giai đoạn hoạt động: Các máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của

dự án sau này tương đối thuận lợi, hầu hết đều được bán tại địa phương Đồng thời,

khu dự án ở Tp Đà Lạt nên rất thuận lợi cho việc mua máy móc, thiết bị và nguyên

vật liệu phục vụ cho sản xuất của dự án Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình

Trang 35

hạ tầng trong khu vực dự án sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất

Nên việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm sẽ rất thuận lợi Điều kiện cung cấp

nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia kết hợp với công tác đào tạo

tại chỗ cho lực lượng lao động của khu sản xuất

2.2.3 Nghiên cứu lựa chọn địa điểm dự án đầu tư

Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án:

Tọa lạc tại phía nam Tây Nguyên, Lâm Đồng được hưởng rất nhiều lợi thế đặc biệt

về mặt tự nhiên Đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và đặc biệt là độ cao 800 - 1.500m

so với mực nước biển là điều kiện lý tưởng cho Lâm Đồng có thể hình thành và

phát triển ngành nông nghiệp có giá trị gia tăng cao cũng như ứng dụng công nghệ

và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Đặc biệt là rau củ là vựa cung cấp lớn nhất cho

thị trường phía Nam mà đầu tiên phải kể đến thành phố Hồ Chí Minh với thương

hiệu lâu năm “rau Đà Lạt” có độ nhận diện cao trong nước Đà Lạt có trữ lượng

nước ngầm khá, chất lượng nước tương đối tốt để vừa phục vụ sinh hoạt cho người

dân vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Mặt khác, thổ nhưỡng và khí hậu thuận

lợi để phát triển các loại cây ôn đới, đặc biệt là các loại rau xà lách Ngoài điều kiện

tự nhiên, vị trí địa lý của Đà Lạt khá tốt để vận chuyển tiêu thụ đến các tỉnh trên

toàn quốc Do đó V.FARM lựa chọn Đà Lạt là nơi xây dựng và phát triển dự án sản

xuất và kinh doanh rau sạch Đồi Gió là nơi tập trung gieo trồng nông sản với trữ

lượng lớn, cung cấp rau củ quả cho khắp các tỉnh thành trong nước, có nhiều mặt

hàng mang giá trị xuất khẩu cao, ngoài ra hiện nay đây cũng là một trong những

điểm du lịch khám phá yêu thích của nhiều người, đây là điều kiện thuận lợi để các

sản phẩm của V.FARM được tiếp cận đến các khách hàng

Khí hậu:

Tỉnh Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa

biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu

vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ

18 – 25 độ C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động

lớn trong chu kỳ năm Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương

đối trung bình cả năm 85 – 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ,

Trang 36

thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi

có nguồn gốc ôn đới Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí

hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng

bằng đông dân Lâm Đồng rất phù hợp để trồng nhiều loại rau củ xứ lạnh cao cấp

quanh năm, đặc biệt các loại phù hợp với nhu cầu để xuất khẩu như khoai tây, cà

rốt, ớt chuông, súp lơ và nhiều loại khác nữa

2.2.4 Lựa chọn công nghệ - kỹ thuật sản xuất.

Công nghệ trồng cây trong dung dịch thủy canh hồi lưu (tuần hoàn) Trong đó các

kỹ thuật trồng cây thủy canh hồi lưu (hydroponics) dựa trên cơ sở cung cấp dinh

dưỡng qua nước (fertigation)

Cây con ở đây được gieo trồng một hủ nhựa nhỏ, khi cây non có lá non sẽ được bỏ

vào giàn bằng thanh nhựa được thiết kế đặc biệt để lấy nước chảy bên trong cách

mặt đất khoảng 70cm, phương pháp này giúp cây trồng cách ly khỏi mặt đất và

ngăn ngừa được mầm bệnh

Để trồng thủy canh hồi lưu cần nhà kính kiên cố, hệ thống xử lý nước tuần hoàn và

những ống nước đã được đục lỗ đủ để bỏ những khay nhỏ chứa cây giống vào Dự

án sẽ tiến hành sử dụng công nghệ thủy canh hồi lưu trong sản xuất cây rau:

Công nghệ trồng rau thủy canh hồi lưu là phương pháp thủy canh được sử dụng hệ

thống bơm để đưa dung dịch dinh dưỡng lên các ống thủy canh đều đặn và tuần

hoàn theo một trình tự nhất định

Dung dịch sẽ được bơm luân chuyển từ thùng chứa đi đến tất cả các ống thủy canh

sau đó phần dư sẽ được trở về thùng chứa ban đầu và chuẩn bị cho một vòng tuần

hoàn mới Việc di chuyển tuần hoàn của các dòng dinh dưỡng sẽ tạo điều kiện cho

rau phát triển tốt và nhanh chóng hơn so với các phương pháp thông thường

Với việc di chuyển thường xuyên và tuần tự của dòng dinh dưỡng sẽ giúp tăng thêm

nồng độ oxy trong dung dịch giúp rẽ cây hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng và

không khí hơn

Lý do lựa chọn công nghệ trồng rau thủy canh hồi lưu

Với hệ thống được hoạt động một cách tự động, không mất nhiều thời gian để chăm

sóc cây rau như phương pháp thông thường Khi trồng rau thủy canh hồi lưu, bạn

chỉ cần kiểm tra nồng độ dinh dưỡng tại một số thời điểm, nếu nồng độ dinh dưỡng

Trang 37

trong dung dịch thấp, bạn cần pha thêm dung dịch dinh dưỡng bổ sung để đảm bảo

cho sự phát triển của rau Chất lượng rau được trồng bằng phương pháp thủy canh

hồi lưu sẽ tốt hơn, tốc độ phát triển đồng đều, không sâu bệnh, sạch và an toàn hơn

so với những phương pháp khác Đồng thời, lượng sâu bệnh trên hệ thống giàn thủy

canh hồi lưu cũng sẽ ít hơn và khả năng kháng bệnh của cây rau cũng mạnh hơn

Việc trồng rau thủy canh hồi lưu sẽ giúp cho ra những sản phẩm an toàn, tiết kiệm

nhiều chi phí hơn so với phương pháp thông thường Với những không gian hạn

hẹp, mô hình trồng rau thủy canh hồi lưu là phương pháp tốt nhất để có thể trồng

rau với số lượng nhiều mà không chiếm nhiều không gian Giúp tiết kiệm nước,

đảm bảo chất lượng môi trường và có những biện pháp điều chỉnh ánh sáng phù

hợp theo từng giai đoạn phát triển của cây

Với công nghệ trồng rau thủy canh hồi lưu thì việc trồng rau của bạn sẽ trở nên dễ

dàng hơn bao giờ hết Không cần sử dụng đất và dinh dưỡng luôn được bổ sung cần

thiết cho cây

2.2.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ

Trong công nghiệp, với một quy mô lớn hơn Thì trồng rau thủy canh hồi lưu quy

mô công nghiệp đòi hỏi nhiều yếu tố hơn, ví dụ như diện tích lớn tầm >300m2 ,

dụng cụ hỗ trợ như máy phun sương, nhà màng, nhà kính Số lượng rau sau một vụ

nếu trồng thủy canh quy mô công nghiệp thì bạn có thể thu hoạch được từ 400 –

600 kg rau sạch Đặc biệt an toàn hơn khi phương pháp thủy canh hồi lưu trong

công nghiệp sẽ được sẽ được chứa trong nhà màng vì thế rau quả sẽ được hạn chế

tối đa với việc tiếp xúc các hóa chất độc hại và sự ô nhiễm từ môi trường xung

quanh Để đạt hiệu quả tối đa với quy mô lớn như thế này, các chủ đầu tư hiện nay

thường áp dụng phương pháp thủy canh NFT (Nutrient Film Technique) hay còn

được biết đến với tên Tiếng Việt là phương pháp thủy canh hồi lưu màng mỏng

- Đất đai: Khu vực sản xuất phải có địa hình bằng phẳng, cao ráo để thuận tiện

trong lắp đặt nhà màng và chăm sóc cây trong quá trình sản xuất Nếu không thì

tiến hành san lấp, làm nền, chống lún tránh ảnh hưởng đến nhà màng cũng như toàn

bộ hệ thống thủy canh

- Vốn: Để trồng rau thủy canh, bước đầu tiên là phải xác định khả năng về vốn để

quyết định quy mô sản xuất Kết quả ghi nhận tại một số trang trại trồng rau thủy

Trang 38

canh trên địa bàn Thành phố Đà Lạt cho biết: Để thành lập một trang trại trồng rau

ăn lá thủy canh với diện tích trồng 2.000 m2 (chưa kể các khu vực pha, chứa dung

dịch thủy canh, khu vực sơ chế, đóng gói, bảo quản, khu vực kho…), vốn phải

chuẩn bị từ 700 triệu đến 01 tỷ đồng để đầu tư các hạng mục cơ sở hạ tầng gồm nhà

màng, hệ thống thủy canh và chi phí sản xuất trong mỗi vụ khoảng 80 triệu đồng

- Hạ tầng kỹ thuật:

+ Lưới điện: Để hệ thống bơm dung dịch thủy canh hoạt động cung cấp dinh dưỡng

cho cây và để thực hiện sơ chế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, khu vực trồng

rau thủy canh cần có lưới điện và hệ thống phát điện dự phòng

+ Giao thông: Để việc vận chuyển lắp đặt nhà màng, hệ thống thủy canh, vật tư…

và đặc biệt là để vận chuyển sản phẩm thu hoạch đến nơi tiêu thụ nhanh chóng và

không bị dập nát, hư hỏng cần có hệ thống giao thông thuận lợi

- Đơn vị lắp đặt nhà màng, cung cấp trang thiết bị: Đối với người chưa có kinh

nghiệm trong tổ chức, thực hiện trồng rau thủy canh, để tránh bị trục trặc, lãng phí,

hao tốn về vốn… trước khi quyết định trồng rau thủy canh, cần phải được tư vấn,

tham quan một số trang trại đang trồng rau thủy canh hiệu quả, tham khảo, lựa chọn

đơn vị có uy tín về cung cấp vật tư, lắp đặt nhà màng, hệ thống thủy canh Một số

đơn vị cung cấp, lắp đặt nhà màng, trang thiết bị có uy tín như: Công ty TNHH Kỹ

thuật Nông nghiệp Đông Á (Kuji), Công ty Quang Thành (Nhakinh.net), Công ty

CPTVPT Nông nghiệp CNC Nông Việt, Công ty TNHH MTV Quang Phúc Lộc…

Trang trại đang trồng rau thủy canh hiệu quả: Hợp tác xã Nông nghiệp Tuấn Ngọc;

VH Farm; Mekong Farm…

2.2.4.2 Quy trình sản xuất.

Thời vụ trồng: trồng rau thủy canh trong nhà màng có thể trồng được quanh năm

Đối với rau ăn lá như: xà lách, cải ngọt… có thể trồng 10 - 14 vụ trong 01 năm

Trang 39

Hình 2: Mô hình thủy canh hồi lưu

Hình 3 Quy trình sản xuất trước và sau

Bước 1: Gieo hạt giống, cây con và chuẩn bị dụng cụ

- Máng chứa dinh dưỡng thủy canh: Sử dụng tháp chữ A để sản xuất thủy canh hồi

lưu Dung dịch vừa đủ để đảm bảo có một phần rễ cây không ngập trong dung dịch

Điều này giúp phần rễ cây nằm trên dung dịch có dưỡng khí tốt đủ cung cấp cho

cây Phương pháp này sẽ giúp giảm thiểu việc sục khí cho dung dịch hàng ngày

Máng dinh dưỡng được làm kín bên trong để giúp dung dịch không bị thất thoát ra

Gieo hạt giống Chuyển cây vào hệ thống máng

thủy canh

Bổ sung dung dịch thủy canh

Bổ sung nước vào hệ thống

Chăm sóc cây, bón phân

Thu hoạch sản

phẩm

Sơ chế và bảo quản sau thu hoạch

Phân phối thị trường tiêu thụ

Vệ sinh nhà trồng sau khi thu hoạch

Trang 40

bên ngoài đồng thời đảm bảo môi trường tối cho rễ cây sinh trưởng tốt trong dung

dịch và hạn chế sự phát triển của rêu

- Chuẩn bị máng thủy canh: Máng được đục lỗ cách đều nhau, tùy từng loại cây để

có thể đục lỗ to hay nhỏ, thưa hay dày Ví dụ đối với rau muống, đường kính lỗ to

khoảng 4cm để đảm Với một số cây trồng như rau xà lách, có thể đục lỗ nhỏ

(đường kính 1,5 cm) và chuyển cây trực tiếp vào các lỗ này

- Chuẩn bị giá thể: Giá thể có thể là xơ dừa, rơm rạ luộc kỹ, trấu hun, … Có thể kết

hợp rơm rạ và trấu hun Trấu hun có màu đen được phủ lên bề mặt lỗ trồng càng

giúp đảm bảo che ánh sáng cho rễ phát triển tốt

- Cây con được gieo vào khay bầu (mỗi khay bầu có khoảng 130 -200 bầu nhỏ tùy

từng loại) Giá thể để gieo ươm cây con có thể là đất trộn trấu hun theo tỷ lệ đất:

trấu là 8:2 Chú ý nên dùng đất sạch nguồn bệnh hoặc xử lý đất bằng thuốc trừ nấm

đặc biệt đối với những cây con dễ bị nấm gây hại rễ giai đoạn nhỏ Trấu hun nên

được rửa qua nước đề không gây xót rễ cây con Ngâm ủ hạt nứt nanh rồi đem gieo

vào những khay bầu (mỗi bầu 1 đến 2 hạt tùy từng loại cây) Như vậy mỗi khay bầu

có thể cung cấp khoảng 200 cây con Khi cây con chưa nảy mầm, cần để các khay

bầu trong ánh sáng nhẹ hoặc che ánh sáng trực tiếp vào cây con đang nảy mầm Khi

cây con nảy mầm đều khoảng 2cm, đưa dần cây con ra ánh sáng Dùng dung dịch

dinh dưỡng pha loãng để tưới cây con hàng ngày (nồng độ dung dịch pha loãng

bằng ½ nồng độ dung dịch trồng cây) Khi cây con được khoảng 2 tuần tuổi (tùy

từng loại cây, thông thường cây cao khoảng 8-10cm và có vài lá thật), tiến hành đưa

khay xốp đựng cây con để chuyển vào dung dịch thủy canh

Bước 3: Chuyển cây vào máng thủy canh

Chuyển lên hệ thống máng thủy canh những cây khỏe mạnh, không có dấu hiệu còi

cọc kém phát triển hay héo lá, vàng lá, đen gốc, đen rễ, thối rễ Lưu ý, không làm

cho cây bị gãy, dập lá, hoặc đứt rễ trong quá trình di chuyển

Bước 4: Bổ sung dung dịch thủy canh

Chuyển cây vào dung dịch: Cây con từ khay xốp, mang mang cho vào máng dung

dịch thủy canh Bổ sung dung dịch dinh dưỡng: Trong quá trình cây sinh trưởng cây

sẽ hút dung dịch trong hồ, vì vậy dung dịch sẽ giảm chất dinh dưỡng, thông qua hệ

thống bơm dung dịch hồi lưu dinh dưỡng sẽ được bổ sung thường xuyên theo nhu

Ngày đăng: 10/08/2022, 06:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w