• Các đợt cấp của COPD được định nghĩa là sự biểu hiện cấp tính của các triệu chứng hô hấp dẫn đến cần điều trị bổ sung.Định nghĩa đợt cấp BPTNMT theo GOLD... • GOLD 2017:• Đợt cấp nhẹ:
Trang 1ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
Trang 3CÁC THÀNH TỐ CHẨN ĐOÁN ĐỢT CẤP BPTNMT
• Triệu chứng hô hấp (ho,
Trang 4• Các đợt cấp của COPD được định nghĩa là sự biểu hiện cấp tính của các triệu chứng hô hấp dẫn đến cần điều trị bổ sung.
Định nghĩa đợt cấp BPTNMT theo GOLD
Trang 61 Hurst N Engl J Med 2010
2 Celli Am J Respir Crit Med 2008
3 Tashkin N Engl J Med 2008
1 Fry AM, et al JAMA 2005;294:2712-9
2 Holguin F, et al Chest 2005;128:2005-11
Trang 7TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN COPD
Hillas Int J COPD 2016
Trang 8BPTNMT:
ĐỢT CẤP KÉO THEO ĐỢT CẤP
• Hurst N Engl J Med 2010
Trang 9ĐỢT CẤP COPD VÀ TỬ VONG
Hillas Int J COPD 2016
Sau 1 đợt cấp, 4 năm sau tỉ lệ
tử vong khoảng 50%
Trang 10Đợt cấp BPTNMT: giảm chất lượng cuộc sống
Trang 11ĐỢT CẤP COPD: GÁNH NẶNG CHI PHÍ
Khám bệnh
(5%)
Thất bại (63%)
Miravitlles M, et al Chest 2002;121:1449-1455 Permission requested
Trang 12CHI PHÍ ĐỢT CẤP 2002-2010 HOA KỲ
Jinjuvadia COPD 2017
Trang 15• GOLD 2017:
• Đợt cấp nhẹ: chỉ điều trị bằng thuốc dãn phế quản tác dụng ngắn (nhanh)
• Đợt cấp trung bình: điều trị bằng bằng thuốc
dãn phế quản tác dụng ngắn kèm corticoid
uống hoặc kháng sinh hoặc cả hai
• Đợt cấp nặng: điều trị tại cấp cứu hoặc trong bệnh viện và thậm chí trong chăm sóc tích cực
Trang 16Management of Exacerbations
Classification of hospitalized patients
No respiratory failure:
Respiratory rate: 20-30 breaths per minute; no use of accessory respiratory
muscles; no changes in mental status; hypoxemia improved with supplemental oxygen given via Venturi mask 28-35% inspired oxygen (FiO2); no increase in
Acute respiratory failure — life-threatening:
Respiratory rate: > 30 breaths per minute; using accessory respiratory muscles;
acute changes in mental status; hypoxemia not improved with supplemental
oxygen via Venturi mask or requiring FiO2 > 40%; hypercarbia i.e., PaCO2
increased compared with baseline or elevated > 60 mmHg or the presence of
acidosis (pH ≤ 7.25)
© 2019 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Trang 17CÁC CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT CỦA ĐỢT CẤP BMTNMT
• Không có xét nghiệm chuyên biệt xác nhận đợt cấp
• Gãy xương sườn
• Ung thư phổi
Hurst JR, Wedzicha JA Postgrad Med J 2004;80:497-505
Trang 18• Viêm phổi + COPD (PCOPD): 66.2%
Theo phân tích đa biến số, viêm phổi + COPD dự đoán tỉ lệ tử vong cao nhất
Tháng trước khi tử vong
Amir Sharafkhaneh et al COPD: Journal of Chronic Obstructive Pulmonary Disease 2016 DOI: 10.1080/15412555.2016.1220513
Viêm phổi/COPD thì tệ hơn đợt cấp COPD
Trang 197 ngày kéo dài số ngày điều trị
tăng tỷ lệ thở máy xâm lấn tăng tỷ lệ tử vong
Đặng Quỳnh Giao Vũ, Lê Thượng Vũ, Y học tp HCM 2018 Petnak Asthma and Allergy 2014
Trang 20Giá trị ß OR (KTC 95%) p
SGA B hoặc C 2,76 15,75 (3,63-68,30) <0,001
TC ≥2 đợt cấp/năm 1,60 4,95 (1,10-22,36) 0,038
Sốt 2,20 9,05 (2,15-38,16) 0,003
Đau ngực kiểu màng phổi 2,26 9,59 (2,27-20,46) 0,002
Số lượng bạch cầu >10000 tế bào/mm 3 1,65 5,22 (1,28-21,32) 0,021
Trang 21CHẨN ĐOÁN ĐỢT CẤP PHỨC TẠP?
Trang 22Tại sao cần Chẩn đoán đợt cấp COPD phức tạp?
Trang 23Wedzicha JA et al Am J Crit Care Med 2008; 177: 19–26
tế
Đợt cấp phải dùng kháng sinh
Đợt cấp phải dùng corticoid
Trang 24CÁC TÁC NHÂN VI SINH THƯỜNG GẶP
Trang 25KẾT QUẢ TÁC NHÂN VI SINH BN BPTNMT NHẬP VIỆN
Trang 26VIÊM PHỔI TRÊN NỀN COPD
S pneumoniae MRSA H influenzae P aeruginosa
A baumannii E coli C testosteroni E cloacae
S pneumoniae E.faecium H influenzae
P aeruginosa A baumannii K pneumoniae
Gram âm 68.6%
Gram dương 28.5%
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa nhóm đợt cấp COPD và nhóm viêm phổi
trên nền COPD xét trên từng tác nhân vi sinh gây bệnh.
P > 0.05
Trang 28CÁC ĐIỂM CHÍNH
Trang 30VAI TRÒ THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN
TRONG XỬ TRÍ ĐỢT CẤP COPD
Theo Hướng dẫn điều trị COPD của Bộ y tế VN (1)
• Kết hợp nhiều nhóm thuốc giãn phế quản, ưu tiên dùng thuốc giãn phế quản tác
• Tăng liều tối đa các thuốc giãn phế quản dạng phun xịt, hít, khí dung
Theo Hướng dẫn điều trị COPD của GOLD (2)
• Tăng liều và/hoặc tần suất sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh
(SABA/SAMA)
• Phối hợp thuốc kích thích giao cảm và ức chế cholinergic (SABA+SAMA)
1 Hướng dẫn điều trị COPD, Bộ Y tế 2015
2 GOLD 2018
Trang 31= ipratropium = salbutamol = placebo
LỢI ÍCH CỦA THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN TÁC DỤNG NGẮN TRONG COPD
Reprinted from Pulmonary Pharmacology, 8, Matera MG, et al, A comparison of the bronchodilating effects of salmeterol,
salbutamol and ipratropium bromide in patients with chronic obstructive pulmonary disease, 267-271, Copyright 1995, with permission from Elsevier.
Trang 34PHÂN TÍCH GỘP HIỆU QUẢ:CORTICOSTEROIDS TOÀN THÂN VÀ NGUY CƠ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et
al, Vol 133, Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance Center, Inc
10 0.1 0.2 0.5
Relative Risk (95% Confidence Interval)
1
Favors Placebo Favors Steroid
Trang 35CORTICOID TOÀN THÂN TRONG ĐỢT CẤP
Khuyến cáo trong tất cả các guideline quốc tế
Tác dụng:
Tăng tỷ lệ điều trị thành công
Các dùng: Prednisolon 40mg/ngày x 5 ngày (Chứng cứ B)
Trang 37GIẢM YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỢT CẤP COPD TIẾP THEO
& TỶ LỆ TỬ VONG NHỜ SỬ DỤNG KHÁNG SINH
• 842 BN tuổi >50 có COPD và điều trị bằng
• Corticoid đường uống hoặc
• Corticoid đường uống + kháng sinh (KS)
• Giảm tần suất tới đợt cấp kế
• Giảm tần suất tử vong
Roede và cs ERJ 2009;33:262
Trang 38PHÂN TÍCH GỘP HIỆU QUẢ: KHÁNG
SINH VÀ NGUY CƠ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ
Ram FS, et al Cochrane Database Syst Rev 2006;CD004403 Permission
requested.
Weight (%)
0.67 [0.56, 0.80]
0.33 [0.07, 1.52] 0.70 [0.45, 1.11] 0.32 [0.15, 0.68] 1.03 [0.75, 1.41] 0.40 [0.22, 0.74] 0.57 [0.41, 0.79]
10 0.1 0.2 0.5 1 2 5
Favors Placebo Favors Antibiotic
Placebo Group n/N
Relative Risk (Forced) 95% CI
Relative Risk (Forced)
95% CI
Study Antibiotic
Group n/N
Total events: 113 (Antibiotic Group), 170 (Placebo Group)
Test for heterogeneity dri-square = 15.46 df = 5 p = 0.009 F = 67.7%
Test for overall effect z=4.27 p=0.00002
354
6/29 28/59 19/29 49/136 15/15 53/86
100.0
3.5 16.2 11.2 28.4 8.8 31.8
38
Trang 39Đàm mủ: nên điều trị kháng sinh !
Trang 40Nghiên cứu có chứng sử dụng kháng sinh trên bn
đợt cấp COPD có thông khí hỗ trợ
Trang 41Phân loại đợt cấp COPD
• Đợt cấp cần kháng sinh?
• Đổi màu đàm (xanh vàng)
• Thở máy/ thông khí hỗ trợ
• Đợt cấp phức tạp
Trang 43© 2019 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Management of Exacerbations
Trang 44• Oxygen:
chỉnh SpO2 88-92%.
Trang 45Management of Exacerbations
© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Respiratory support
Trang 46cơ hô hấp phụ, co kéo liên sườn) hoặc cả hai
• PaO2 < 60 mmHg hay SpO2 < 90% kéo dài dù thở oxy (qua mặt nạ…)
Trang 47• Nhịp thở > 35l/phút
• Thở không xâm lấn không được (không dung nạp, hít sặc hoặc ói mữa liên tục,
không khạc được đàm, thất bại thở không xâm lấn, giảm oxy tiếp diễn…)
• Sau ngưng thở, ngưng tim
• Rối loạn tri giác, kích động…
• Tụt huyết áp, choáng không đáp ứng dịch truyền và vận mạch, loạn nhịp
thất và trên thất nặng
Trang 48KẾT CỤC NIV CHO ĐỢT CẤP COPD 1998-2008
Trang 49BẰNG CHỨNG CHO HIỆU QUẢ VÀ ĐỘ MẠNH CỦA KHUYẾN CÁO:
THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM LẤN TRONG SUY HÔ HẤP CẤP
HILL NS, BRENNAN J, GARPESTAD E ET AL 2007
• Độ mạnh của khuyến cáo
• Khuyến cáo: lựa chọn đầu tiên về hỗ trợ hô hấp ở một số
bệnh nhân chọn lọc
• Hướng dẫn: có thể được sử dụng ở những bệnh nhân
thích hợp nhưng cần theo dõi cẩn thận
• Lựa chọn: thích hợp cho một số ít bệnh nhân được lựa
chọn và theo dõi cẩn thận
Mức chứng cứ
A: multiple randomized controlled trials and meta-analyses
B: more than one randomized, controlled trial, case control
series, or cohort studies
C: case series or conflicting data
Trang 50Thông khí cơ học không xâm lấn:
và thời gian nằm viện.
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Điều trị đợt cấp BPTNMT
Lightower BMJ 2003
© 2014 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Trang 51NIV GIÚP CAI MÁY THỞ
Burns Cochrane 2013
51
Trang 52© 2020 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Trang 53© 2019 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Dự phòng đợt cấp tái phát
Trang 54KẾT LUẬN
1 Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là
• một biến cố cấp có thể đe dọa tính mạng
• biến cố có tính tiên lượng với bệnh nền
2 Đánh giá theo Anthonisen và phức tạp
3 Điều trị
1 Phối hợp dãn phế quản
2 Corticoid/kháng sinh
3 Hỗ trợ hô hấp