COPD: Journal of Chronic Obstructive Pulmonary Disease, 5:187–200Tỷ lệ tử vong ở thời điểm 12 tháng sau khi nhập viện đối với một biến cố COPD là từ 20% đến 40%, tệ hơn nhiều so với tỷ l
Trang 1Điều trị đợt cấp Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trang 3Định nghĩa đợt cấp BPTNMT theo GOLD
Trang 5Kết cục đợt cấp BPTNMT
1. Hurst N Engl J Med 2010
2. Celli Am J Respir Crit Med 2008
3. Tashkin N Engl J Med 2008
1 Fry AM, et al JAMA 2005;294:2712-9
Trang 6COPD: Journal of Chronic Obstructive Pulmonary Disease, 5:187–200
Tỷ lệ tử vong ở thời điểm 12 tháng sau khi nhập viện đối với một biến cố COPD là từ 20% đến 40%, tệ hơn nhiều so với tỷ lệ tử vong
quan sát thấy sau khi nhập viện với bệnh nhồi máu cơ tim, có hoặc không có liệu pháp tái tưới máu khẩn cấp.
Tỷ lệ tử vong ở thời điểm 12 tháng sau khi nhập viện đối với một biến cố COPD là từ 20% đến 40% , tệ hơn nhiều so với tỷ lệ tử vong
quan sát thấy sau khi nhập viện với bệnh nhồi máu cơ tim, có hoặc không có liệu pháp tái tưới máu khẩn cấp.
Ảnh hưởng của biến cố BPTNMT và nhồi máu cơ tim (NMCT) lên tỷ lệ sống
NMCT + PCI đầu tiên (Danchin et al.)
NMCT + không có tái tưới máu(Danchin et al.)
Cơn kịch phát COPD (Roberts et al.)
Cơn kịch phát COPD (Groenewgen et al.)
Cơn kịch phát COPD (Eriksen et al.)
Cơn kịch phát COPD (Connors et al.)
BPTNMT: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trang 7Đợt cấp BPTNMT: giảm chất lượng cuộc sống
Trang 8ĐỢT CẤP COPD: GÁNH NẶNG CHI PHÍ
Khám bệnh
(5%)
Thất bại (63%)
Nhập viện (92%)
Miravitlles M, et al Chest 2002;121:1449-1455 Permission requested
Trang 9BPTNMT:
đợt cấp kéo theo đợt cấp
• Hurst N Engl J Med 2010
Trang 11Chẩn đoán đợt cấp?
• Đau họng/chảy mũi trong 5 ngày gần đây
• Sốt không do nguyên nhân khác
Trang 12• GOLD 2017:
corticoid uống hoặc kháng sinh hoặc cả hai
sóc tích cực
Trang 13Các chẩn đoán phân biệt của dợt cấp BMTNMT
• Không có xét nghiệm chuyên biệt xác nhận đợt cấp
• Gãy xương sườn
• Ung thư phổi
Trang 14Chẩn đoán đợt cấp Phức tạp?
Trang 15Tại sao cần Chẩn đoán đợt cấp COPD phức tạp?
Trang 16Wedzicha JA et al Am J Crit Care Med 2008; 177: 19–26
Trang 17Các tác nhân vi sinh thường gặp
Trang 21Vai trò thuốc giãn phế quản trong xử trí đợt cấp COPD
Theo Hướng dẫn điều trị COPD của Bộ y tế VN (1)
Kết hợp nhiều nhóm thuốc giãn phế quản, ưu tiên dùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh, ngắn.
Tăng liều tối đa các thuốc giãn phế quản dạng phun xịt, hít, khí dung
Theo Hướng dẫn điều trị COPD của GOLD (2)
Tăng liều và/hoặc tần suất sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh (SABA/SAMA)
Phối hợp thuốc kích thích giao cảm và ức chế cholinergic (SABA+SAMA)
Thuốc giãn phế quản là điều trị thường quy trong xử trí đợt cấp COPD
1 Hướng dẫn điều trị COPD, Bộ Y tế 2015
2 GOLD 2018
Trang 22= ipratropium = salbutamol = placebo
Lợi ích của thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn trong COPD
Reprinted from Pulmonary Pharmacology, 8, Matera MG, et al, A comparison of the bronchodilating effects of salmeterol, salbutamol and ipratropium bromide in patients with chronic obstructive pulmonary disease, 267-271,
Trang 24Phân tích gộp hiệu quả: Corticosteroids toàn thân và nguy cơ thất bại
điều trị
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et al, Vol 133, Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance
10 0.1 0.2 0.5
Relative Risk (95% Confidence Interval)
1
Favors Placebo Favors Steroid
Trang 25Corticoid toàn thân trong đợt cấp
Tăng tỷ lệ điều trị thành công
Rút ngắn thời gian phục hồi
Cải thiện chức năng phổi (FEV1) và PaO2
Giảm nguy cơ tái phát sớm
Rút ngắn thời gian nằm viện
Trang 27Giảm yếu tố nguy cơ đợt cấp tiếp theo & tỷ lệ tử vong liên quan đến sử dụng kháng sinh trên COPD
• 842 BN tuổi >50 có COPD và điều trị bằng
• Corticoid đường uống hoặc
• Corticoid đường uống + kháng sinh (KS)
Roede và cs ERJ 2009;33:262
Trang 28Phân tích gộp hiệu quả: Kháng sinh và nguy cơ thất bại điều trị
Ram FS, et al Cochrane Database Syst Rev 2006;CD004403 Permission requested.
Weight (%)
Placebo Group n/N
Relative Risk (Forced) 95% CI Relative Risk (Forced)
95% CI
Study Antibiotic Group
n/N
Total events: 113 (Antibiotic Group), 170 (Placebo Group)
Test for heterogeneity dri-square = 15.46 df = 5 p = 0.009 F = 67.7%
Test for overall effect z=4.27 p=0.00002
Trang 29Đàm mủ: nên điều trị kháng sinh !
Trang 30Nghiên cứu có chứng sử dụng kháng sinh trên bn đợt cấp COPD có thông khí hỗ trợ
Trang 31Phân loại đợt cấp COPD
• Đợt cấp cần kháng sinh?
Trang 33• Oxygen: chỉnh SpO2 88-92%.
Trang 34Management of Exacerbations
© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Respiratory support
Trang 35Chỉ định thở BiPAP
• Có suy hô hấp cấp cần hỗ trợ thông khí mà không cần đặt NKQ ngay:
công thở (co kéo cơ hô hấp phụ, co kéo liên sườn) hoặc cả hai
Trang 36• Thở không xâm lấn không được (không dung nạp, hít sặc hoặc ói mữa liên
tục, không khạc được đàm, thất bại thở không xâm lấn, giảm oxy tiếp diễn…)
• Sau ngưng thở, ngưng tim
• Rối loạn tri giác, kích động…
• Tụt huyết áp, choáng không đáp ứng dịch truyền và vận mạch, loạn nhịp thất
và trên thất nặng
Trang 37Kết cục NIV cho đợt cấp COPD 1998-2008
Trang 38Bằng chứng cho hiệu quả và độ mạnh của khuyến cáo: thông khí không xâm lấn trong suy hô hấp cấp
Hill ns, Brennan J, Garpestad E et al 2007
• Độ mạnh của khuyến cáo
• Khuyến cáo: lựa chọn đầu tiên về hỗ trợ hô hấp ở một số bệnh nhân chọn lọc
• Hướng dẫn : có thể được sử dụng ở những bệnh nhân thích hợp nhưng cần theo dõi cẩn thận
• Lựa chọn : thích hợp cho một số ít bệnh nhân được lựa chọn và theo dõi cẩn thận
Mức chứng cứ
A: multiple randomized controlled trials and meta-analyses
B: more than one randomized, controlled trial, case control series, or cohort studies
C: case series or conflicting data
Trang 39Thông khí cơ học không xâm lấn:
Giảm tử suất NNT 8
Giảm nhu cầu cần nội khí quản NNT 5.
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Điều trị đợt cấp BPTNMT
Lightower BMJ 2003
© 2014 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Trang 40NIV giúp cai máy thở
Burns Cochrane 2013
40
Trang 41Nghiên cứu hồi cứu
41
Galli Res Med 2014
156 bn hồi cứu
Trang 42Tác động thông khí không xâm lấn áp lực dương lúc xuất viện trên các tiêu chí phụ
Galli Res Med 2014
Trang 43Bn gần ổn định, 4 tuần, 201 bn, 6 năm, 36 trung tâm
Hiệu quả thông khí không xâm lấn áp lực dươn trên sống còn ở bn BPTNMT nặng tăng CO2
Kohnlein Lancet Res Med 2014
Trang 44Bằng chứng hỗ trợ các biện pháp phòng ngừa và duy trì
© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Các điểm chính (3 of 3):
Ở bệnh nhân tăng CO2 mạn tính nghiêm trọng và có tiền sử nằm viện vì suy hô hấp cấp,
thông khí không xâm lấn lâu dài có thể làm giảm tử vong và ngăn ngừa tái nhập viện.
thuật hoặc điều trị can thiệp bằng phế quản có thể có lợi.
Trang 45NIV trên thế giới
Trang 46Kết luận
1 Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là
• một biến cố cấp có thể đe dọa tính mạng
• biến cố có tính tiên lượng với bệnh nền
2 Đánh giá theo Anthonisen và phức tạp
1 Phối hợp dãn phế quản
2 Corticoid/kháng sinh
3 Hỗ trợ hô hấp