FINAL REPORT Nhóm 19 HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU CỦA VIỆT NAM Môn học Chính sách thương mại quốc tế Nhóm 19 Trang 1 MỤC LỤC TÓM TẮT 2 CÂU CHUYỆN HÀNG RÀO KỸ TH[.]
Trang 1FINAL REPORT
Trang 2MỤC LỤC
TÓM TẮT 2 CÂU CHUYỆN: HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU CỦA VIỆT NAM 3 CÂU HỎI THẢO LUẬN 5 QUÁ TRÌNH TÌM KIẾM CÂU TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI THẢO LUẬN 17 KẾT LUẬN 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3TÓM TẮT Trong cơ chế mở cửa thị trường, hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với quá trình tăng trưởng và phát triển nền kinh tế Những hoạt động này không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế mở qua việc cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, kiềm chế lạm phát, mở rộng mối quan hệ đối ngoại, mà còn góp phần giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống thực tế cho các tầng lớp dân cư Tuy nhiên, các hoạt động xuất nhập khẩu vẫn luôn gặp phải những rào cản thương mại với các mục đích khác nhau như bảo hộ nền sản xuất trong nước hay ngăn chặn sự xâm nhập của hàng hóa kém chất lượng
Thị trường Nhật Bản luôn nằm trong nhóm 4 đối tác thương mại lớn nhất trong
200 quốc gia có xuất nhập khẩu hàng hóa với Việt Nam, tiềm năng của thị trường Nhật Bản đối với hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam là rất lớn Tuy nhiên, quá trình xuất khẩu lại bị hạn chế bởi những quy định nghiêm ngặt liên quan đến quy trình sản xuất, thủ tục đánh giá chất lượng sản phẩm Vượt qua mọi yêu cầu khắt khe, hành trình đưa vải thiều của Việt Nam đến Nhật Bản đã thành công, bất chấp tình hình dịch bệnh chuyển biến phức tạp trong những năm vừa qua
Trong quá trình xuất khẩu vải thiều sang Nhật, vấn đề được chú ý nhiều nhất và là
rào cản thương mại lớn nhất với Việt Nam chính là những hàng rào kỹ thuật của Nhật
Bản Để có cái nhìn cụ thể hơn về hình thức và ảnh hưởng của hàng rào kỹ thuật,
nhóm 19 quyết định lựa chọn case study “Hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản đối với hoạt động xuất khẩu vải thiều của Việt Nam” và đưa ra những câu hỏi thảo luận
đi từ tổng quan đến chi tiết, cố gắng đưa ra những câu trả lời hợp lý, thuyết phục nhất trên cơ sở những kiến thức và tài liệu thu thập được trong quá trình thảo luận case study Bài báo báo của chúng em bao gồm những phần chính như sau:
Phần 1: Câu chuyện: Hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản đối với hoạt động xuất khẩu vải thiều của Việt Nam
Phần 2: Các vấn đề thảo luận
Vấn đề 1: Tổng quan về hàng rào kỹ thuật
Vấn đề 2: Hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản với hoạt động xuất khẩu vải thiều của Việt Nam
Vấn đề 3: Những biện pháp đã được Việt Nam sử dụng để vượt qua hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản
Trang 4CÂU CHUYỆN: HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU CỦA VIỆT NAM
Nhật Bản là một trong những thị trường tiềm năng để Việt Nam xuất khẩu vải thiều Tuy nhiên, đây cũng là một trong những thị trường khó tiếp cận nhất, đặc biệt khi hiện nay, Nhật Bản ngày càng gia tăng sự quan tâm tới các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm đối với nông sản nhập khẩu Vượt qua những rào cản kỹ thuật thương mại trong thời gian dài, hàng trăm tấn vải thiều Việt Nam đã thành công cập bến thị trường Nhật Bản trong những năm gần đây
Nhật Bản - Thị trường tiềm năng cho hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam
Quan hệ thương mại Nhật Bản - Việt Nam ngày càng phát triển Nhật Bản luôn là đối tác thương mại lớn của Việt Nam Kim ngạch xuất - nhập khẩu sang thị trường này tăng trưởng đều hàng năm giai đoạn từ 2015 - 2019 Năm 2020, mặc dù đại dịch Covid bùng nổ khiến hoạt động xuất - nhập khẩu gặp rất nhiều khó khăn nhưng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản vẫn đạt 19,2 tỷ USD
Cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật bản không cạnh tranh mà luôn bổ sung cho nhau Nhật Bản luôn có nhu cầu nhập khẩu lớn về nông - lâm - thuỷ sản, thực phẩm chế biến, các mặt hàng tiêu dùng, trong khi đó Việt Nam lại có lợi thế cạnh tranh về lĩnh vực này
Người Nhật có khẩu vị hợp với vải thiều Việt Nam trong khi khí hậu của Nhật Bản không thích hợp để trồng vải, đây là lợi thế cho Việt Nam khi xuất khẩu Thực tế đã chứng minh, việc lựa chọn thị trường Nhật Bản là đúng đắn khi lần đầu tiên được ra mắt tại các chuỗi siêu thị AEON (Nhật Bản), quả vải thiều của Việt Nam đã được người tiêu dùng Nhật Bản hết sức đón nhận và 2 tần vải tươi được tiêu thụ trong vài giờ
Những yêu cầu nghiêm ngặt trong hoạt động xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản
Quy trình xử lý vải tươi cho xuất khẩu đòi hỏi việc tuân thủ nghiêm các công đoạn
Vải phải được trồng tại các vườn được Cục Bảo vệ thực vật (BVTV) kiểm tra, giám sát và cấp mã số vùng trồng, đáp ứng quy định về kiểm dịch thực vật và an toàn
thực phẩm của Nhật Bản Lô quả xuất khẩu phải được đóng gói và xử lý xông hơi
khử trùng bằng Methyl Bromide - được Cục BVTV và MAFF công nhận - với liều lượng tối thiểu là 32g/m3 trong vòng hai giờ, dưới sự giám sát của cán bộ kiểm dịch thực vật hai bên Lô vải thiều xuất khẩu phải kèm theo Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do Cục BVTV cấp
Thủ tục xuất khẩu vải sang Nhật Bản yêu cầu nhiều công đoạn
Trang 5Việt Nam cần hoàn thiện vấn về thủ tục, chuẩn bị các giấy tờ liên quan, thông báo nhập khẩu, kiểm dịch sản phẩm, nếu được chấp nhận thì xuất giấy biên nhận nhập khẩu thực phẩm, thực hiện thông quan và cuối cùng mới được phân phối tại Nhật Bản Công đoạn kiểm dịch nếu không đạt yêu cầu, đơn hàng sẽ bị huỷ
Quy định để nông sản nhập khẩu được bán ở Nhật Bản
Tiêu chuẩn các sản phẩm xuất khẩu vào thị trường sở tại bắt buộc là phải qua kiểm tra sản phẩm và không thể bán ở Nhật mà không có chứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn quy định
Hai cơ quản lý đóng vai trò trung tâm trong các hoạt động thiết lập tiêu chuẩn ở Nhật Bản là: Ủy ban Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JIS) và Ủy ban Tiêu chuẩn Nông nghiệp Nhật bản (JAS) Các nhà xuất khẩu có ý định thâm nhập vào thị trường Nhật Bản cần có được các dấu chứng nhận JIS, JAS hoặc Ecomark cũng như chế độ xác nhận trước về thực phẩm nhập khẩu các loại khác cho sản phẩm của mình để đảm bảo rằng các sản phẩm này đáp ứng được tiêu chuẩn tối thiểu tại thị trường Nhật Bản
Hành trình đưa vải thiều Việt Nam sang Nhật Bản
Năm 2014, Cục Bảo vệ thực vật bắt đầu đàm phán với Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản nhằm xúc tiến mở cửa thị trường Nhật cho quả vải thiều Việt Nam Nhiều thí nghiệm nghiêm ngặt đã được thực hiện để đảm bảo diệt trừ triệt để các loại vi sinh vật có khả năng tồn tại trên quả vải
Ngày 15/12/2019, sau hơn 5 năm đàm phán, Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản gửi thư cho Cục BVTV thông báo chính thức mở cửa cho quả vải thiều Việt Nam xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản kèm theo quy định về kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với vải thiều Việt Nam
Tuy nhiên, dịch Covid-19 bùng phát đã cản trở chuyên gia nông nghiệp Nhật Bản sang Việt Nam giám sát khâu đóng gói và xử lý xông hơi khử trùng Thương vụ cùng với Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản đã tích cực trao đổi, phối hợp với Bộ Nông nghiệp của hai nước nhằm tìm cách tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho chuyên gia Nhật Bản sang Việt Nam vào ngày 03/6/2020 Kết quả, ngày 19/6/2020, 01 tấn vải đầu tiên đã xuất đi Nhật bằng đường hàng không Gần 4 tấn vải còn lại (trong tổng
số 05 tấn của ngày 18/6/2020) sẽ đi bằng đường biển Điều này đã tạo tiền đề cho hoạt động xuất khẩu vải thiều sang thị trường Nhật Bản vào năm 2021 Đáng chú ý, mặc dù dịch bệnh có nhiều chuyển biến phức tạp, vẫn có tới 300 tấn vải ở cả hai tỉnh Bắc Giang và Hải Dương đã thành công xuất khẩu sang nước này
Trang 6CÁC VẤN ĐỀ THẢO LUẬN
Vấn đề 1: Tổng quan về hàng rào kỹ thuật
Câu hỏi 1: Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là gì? Phân loại hàng rào kỹ thuật?
Khái niệm: Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là những biện pháp kỹ thuật cần thiết để bảo vệ người tiêu dùng, lợi ích quốc gia, bảo hộ sản xuất trong nước Đó có thể là các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và các thủ tục xác định sự phù hợp
Hình thức của hàng rào kỹ thuật:
Tiêu chuẩn về kỹ thuật: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của các đối tượng này
Quy chuẩn về kỹ thuật: là quy định về mức giới hạn của các đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu cần thiết khác
Thủ tục đánh giá sự phù hợp: là bất kỳ một thủ tục nào được áp dụng, trực tiếp hoặc gián tiếp để xác định rằng các yêu cầu liên quan trong các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật có được thực hiện hay không
Biện pháp kiểm dịch động thực vật: Là các biện pháp các nước áp dụng để bảo vệ:
o Cuộc sống của con người hoặc vật nuôi khỏi các rủi ro do lương thực gây ra
do sử dụng chất phụ gia, chất gây ô nhiễm, độc tố hoặc các tổ chức gây bệnh
o Sức khỏe con người khỏi các bệnh lây nhiễm từ vật nuôi hoặc cây trồng
o Vật nuôi và cây trồng khỏi các loại sâu dịch bệnh
Quy định kiểm dịch động thực vật: là các quy định mà việc đặt ra và áp dụng chúng nhằm mục đích cơ bản là đảm bảo an toàn thực phẩm nhằm ngăn chặn các bệnh tật lây lan qua động vật và thực vật không cho nhập vào một quốc gia
Các quy định về nhãn mác
Đây là các tiêu chuẩn được quy định chặt chẽ bằng pháp luật, trong đó quy định sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, xuất xứ, nước sản xuất, thành phần, trọng
Trang 7lượng, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, … Đây là rào cản kỹ thuật thương mại được sử dụng phổ biến trên thế giới, đặc biệt nhất là các nước phát triển
Các quy định về đóng gói bao bì
Bao gồm những tiêu chuẩn có liên quan đến nguyên vật liệu sử dụng làm bao bì, đến những quy định về tái chế, xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng… Những tiêu chuẩn và quy định có liên quan đến đặc tính tự nhiên của hàng hoá và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc tái chế hoặc tái sử dụng Các quy định, tiêu chuẩn này cũng có thể làm gia tăng chi phí sản xuất và làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm Điều này làm ảnh hưởng đến việc xuất khẩu hàng hoá của quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển do nhiều quốc gia phát triển có yêu cầu rất cao về chất lượng bao bì cũng như quá trình đóng gói sản phẩm
Các tiêu chuẩn, quy định liên quan đến môi trường
Đây là các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật sản phẩm cần phải được sản xuất như thế nào, sử dụng, thải bỏ như thế nào và trong các quá trình này có làm ảnh hưởng xấu đến môi trường hay không Các tiêu chuẩn, quy định này được áp dụng đối với giai đoạn sản xuất, chế biến nhằm hạn chế chất thải gây tổn hại môi trường và lãng phí tài nguyên Việc áp dụng các tiêu chuẩn quy định này làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại Tuy nhiên, việc áp dụng này phải đảm bảo phát triển bền vững, hạn chế gây ô nhiễm môi trường
Câu hỏi 2: Hiệp định TBT, SPS là gì? Phân biệt TBT, SPS?
TBT – Technical Barriers to Trade
Hiệp định TBT là một trong số 29 văn bản pháp lý nằm trong Hiệp định WTO, quy định nghĩa vụ của các thành viên nhằm đảm bảo rằng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục đánh giá sự phù hợp không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại
Hiệp định SPS bao gồm tất cả luật, nghị định, điều kiện, yêu cầu bắt buộc có tác động đến thương mại quốc tế nhằm bảo vệ cuộc sống, sức khoẻ con người, vật nuôi, động vật hay thực vật thông qua việc đảm bảo an toàn thực phẩm, ngăn chặn sự xâm nhập hoặc lây lan của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động vật hay thực vật, hoặc từ các chất phụ gia, chất gây ô nhiễm, độc tố, hay sinh vật gây bệnh trong thực phẩm,
đồ uống hay trong thức ăn chăn nuôi
Phân biệt TBT và SPS
Trang 8TƯƠNG
ĐỒNG
Yêu cầu biện pháp không được hạn chế thương mại hơn mức cần thiết để đáp ứng một mục tiêu chính đáng
Bao gồm các nghĩa vụ cơ bản về không phân biệt đối xử
Khuyến khích việc sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm thúc đẩy hài hòa hóa
Yêu cầu thông báo trước các biện pháp đề xuất và thiết lập các đầu mối thông tin hoặc "điểm hỏi đáp" (yêu cầu minh bạch)
Đối xử đặc biệt và khác biệt cho các thành viên đang phát triển và kém phát triển
KHÁC
BIỆT
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Tất cả các biện pháp có mục đích bảo vệ cuộc sống và sức khỏe của con người, động vật
từ những rủi ro do thực phẩm;
bảo vệ sức khỏe con người từ các loại bệnh dịch liên quan đến động vật hoặc thực vật; bảo vệ động vật và thực vật khỏi bệnh dịch hoặc sâu bệnh, hoặc các sinh vật gây bệnh; và bảo vệ lãnh thổ các thành viên khỏi các loại sâu hại
Tất cả quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp áp dụng đối với thương mại hàng hoá, nghĩa là tất cả các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp Các biện pháp vệ sinh dịch tễ thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định SPS không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này
MỤC TIÊU
Danh mục đầy đủ các mục tiêu:
chỉ được áp dụng ở mức cần thiết để bảo vệ cuộc sống, sức khỏe con người, động vật hoặc thực vật từ những rủi ro liên quan đến thực phẩm, bệnh dịch hay sâu hại từ động vật hoặc thực vật
Danh sách không đầy đủ các mục tiêu chính đáng: có thể được áp dụng và duy trì để đáp ứng mục tiêu chính đáng, bao gồm việc bảo vệ sức khỏe hoặc sự an toàn của con người, bảo vệ môi trường hoặc ngăn ngừa các hành vi lừa đảo
KHÁC VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
Thành viên WTO có nghĩa vụ
sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế, trừ khi minh chứng được trên
cơ sở khoa học cụ thể dựa trên đánh giá rủi ro
Thành viên WTO có nghĩa vụ xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật của
họ trên cơ sở các tiêu chuẩn quốc
tế, trừ trường hợp các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan không phù
Trang 9hợp hoặc không hiệu quả để đáp ứng một mục tiêu chính đáng
Câu hỏi 3: Các nguyên tắc đối với hàng rào kỹ thuật của WTO là gì?
Không phân biệt đối xử
Các tiêu chuẩn kỹ thuật phải tuân thủ nguyên tắc tối huệ quốc và đối xử quốc gia, tức là áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử giữa các quốc gia (MFN) Các quốc gia phải đảm bảo rằng các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng không được phép phân biệt đối xử giữa các hàng hoá nhập khẩu tư quốc gia khác nhau và không được phân biệt đối xử giữa hàng hoá nhập khẩu với hàng hoá nội địa (NT)
Không đưa ra những cản trở không cần thiết đối với hoạt động thương mại
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không được phép gây ra các trở ngại không cần thiết đối với hoạt động thương mại Mục tiêu hợp pháp có thể là để ngăn ngừa gian lận thương mại, đảm bảo chất lượng của các sản phẩm, để bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con người, động, thực vật hay bảo vệ môi trường an ninh quốc gia
Đảm bảo sự minh bạch hoá
Các tiêu chuẩn kỹ thuật phải đảm bảo sự minh bạch hoá nghĩa là quốc gia đó phải
có biện pháp thông qua cơ chế thông báo, hỏi đáp và xuất bản để các quốc gia khác hiểu được những ký hiệu, chấp nhận và thực hiện đúng thời hạn các biện pháp kỹ thuật liên quan đến thương mại nhằm đảm bảo lợi ích cho các quốc gia khác
Hài hoà hoá
Các nước thành viên phải bảo đảm tăng cường việc thông qua các tiêu chuẩn chung
về cùng một đối tượng, mà trước đó mỗi nước có một số yêu cầu riêng của nước mình) Trong nguyên tắc này còn đề cập đến vấn đề đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các thành viên đang phát triển, đó là: các nước thành viên bảo vệ lợi ích của các nước đang phát triển; có sự linh hoạt trong ban hành và áp dụng các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và các thủ tục đánh giá sự phù hợp
Bình đẳng
Khuyến khích các nước thành viên hợp tác để công nhận các quy định, tiêu chuẩn
kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp của nhau
Thừa nhận lẫn nhau
Các nước thành viên được khuyến khích ký kết các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau đối với các kết quả đánh giá sự phù hợp: kết quả thử nghiệm, chứng nhận, hiệu chuẩn, giám định chất lượng hàng hoá
Trang 10 Về mặt tích cực: hàng rào kỹ thuật giúp các sản phẩm nhập khẩu sẽ có chất lượng
tốt hơn, đạt chuẩn về các quy định mẫu mã, bao bì sản phẩm, các yêu cầu về vệ sinh thực phẩm, ô nhiễm môi trường Như vậy, hàng rào kỹ thuật là công cụ nhằm loại bỏ những mặt hàng kém chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng
Về mặt tiêu cực: hàng rào kỹ thuật cũng có thể là một hình thức cản trở thương mại
Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật ở các thị trường khác nhau là khác nhau Để thâm nhập và phát triển ở một thị trường, các nhà xuất khẩu cần có khả năng thích ứng và một chi phí nhất định để đầu tư dây chuyền máy móc hiện đại để hoàn thiện sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định của nước nhập khẩu và thực hiện các thủ tục nhập khẩu
Vấn đề 2: Hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản với hoạt động xuất khẩu vải thiều của Việt Nam
Câu hỏi 1: Các rào cản kỹ thuật nào được đặt ra bởi Nhật Bản với vải thiều Việt Nam?
Các tiêu chuẩn kỹ thuật
Để xuất khẩu sang Nhật, quả vải thiều Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện:
o Vườn trồng vải thiều phải đảm bảo có thể truy xuất nguồn gốc, vườn trồng vải xuất khẩu sang Nhật Bản phải lập và lưu lại hồ sơ, nhật ký sản xuất và được Cục Bảo vệ thực vật kiểm tra, cấp mã số
o Vải thiều tươi xuất khẩu, được xử lý theo quy trình công nghệ đã được cơ quan
có thẩm quyền duyệt, phải đạt được những yêu cầu như sau:
Hình dạng bên ngoài: Quả tươi, phát triển bình thường không bị bầm giập
Kích thước và khối lượng quả: tương đối đồng đều Đường kính quả vải (do
ở mặt cắt lớn nhất) không được nhỏ hơn 25mm Số quả (cuống dài không quá 5mm, được ngắt ở “khấc” tự nhiên của cuống quả) trong 1 kg không lớn hơn 65 quả
Màu sắc ửng hồng hoặc đỏ đều trên toàn bộ diện tích vỏ quả
Hương vị: Thịt quả có hương thơm đặc trưng của vải thiều chín Vị ngọt đậm Hàm lượng chất khô hoà tan của dịch quả không dưới 17% Không có mùi vị
Trang 11Do đó, vải Việt Nam đưa vào bán tại thị trường Nhật Bản phải được khử trùng
ở nhiệt độ theo quy định sản xuất tại Nhật Bản Trên các vườn trồng vải sang Nhật
Bản, tuyệt đối không được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo đáp ứng quy
định dư lượng tối đa cho phép (MRL) của Nhật Bản đối với thuốc Bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên cây vải tại Việt Nam Phần lớn các danh mục hoạt chất của Nhật đều có yêu cầu dư lượng thuốc là 0.01 (theo Phụ lục I, Công văn số 09/BVTV-KD ngày 27/12/2019), thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn của Việt Nam
ở ngưỡng 0.05
o Luật kiểm dịch thực vật
Được ban hành nhằm chống lại sự xâm nhập của sâu bệnh và các căn bệnh ở cây trồng Theo đó, lô quả vải xuất khẩu phải được đóng gói và xử lý xông hơi khử trùng bằng Methyl Bromide tại các cơ sở được Cục BVTV và Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật công nhận với liều lượng tối thiểu là 32g/m3 trong thời gian 2 giờ dưới sự giám sát của cán bộ kiểm dịch thực vật Việt Nam và Nhật Bản Phụ lục II trong công văn số 09/BVTV-KD ngày 27/12/2019 đã đề cập những tiêu chuẩn về kiểm dịch thực vật đối với quả vải thiều tươi (Litchi chienensis) của Việt Nam:
Trang thiết bị khử trùng: Buồng khử trùng phải đủ kín và đo được nồng độ Methyl Bromide, có thiết bị đảo khí để cân bằng nồng độ thuốc và thiết bị để thông thoáng thuốc ngay sau khi kết thúc quá trình khử trùng; có thiết bị đo nhiệt độ, theo dõi nhiệt độ từ bên ngoài
Đóng gói: Bao bì đóng gói có lỗ thoáng được che kín bằng lưới có đường kính mắt lưới nhỏ hơn 1,6mm để ngăn chặn lây nhiễm ruồi đục quả Cơ sở đóng gói phải chỉ phục vụ việc đóng gói quả vải đã qua xử lý và phải được xử lý khử trùng hàng năm trước khi đưa vào sử dụng và khi có yêu cầu
Kiểm tra khu vực khử trùng: Cơ sở khử trùng phải được kiểm tra bởi cán bộ kiểm dịch thực vật Nhật Bản và cán bộ Cục Bảo vệ Thực vật với yêu cầu lượng quả vải tươi xử lý không vượt quá 34,8% thể tích buồng khử trùng và được sắp xếp để không cản trở quá trình cân bằng hơi thuốc khử trùng Đảm bảo thuốc được lưu thông trong quá trình khử trùng
Xác nhận việc xử lý và kiểm dịch thực vật:
Xác nhận xử lý: việc xử lý phải đảm bảo rằng lượng quả vải tươi xử lý không vượt quá 34,8% thể tích buồng khử trùng và được sắp xếp để không cản trở quá trình cân bằng hơi thuốc khử trùng; đảm bảo thuốc được lưu thông trong quá trình khử trùng
Xác nhận kiểm dịch thực vật xuất khẩu: cán bộ kiểm dịch thực vật Việt Nam kiểm tra đối với hơn 5% thùng hàng, và xác nhận rằng vải Thiều tươi