Trong những năm qua, xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường này luôn gặp phải các hạn chế vì Hoa Kỳ có nhiều quy định khá phức tạp về rào cản phi thuế, trong đó có hàng rào
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
Phản biện 2: PGS.TS Đinh Văn Thành
Phản biện 3: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện Họp tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương
Địa chỉ: 46 Ngô Quyền - Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia Hà Nội
2 Thư viện Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong bối cảnh chung của thương mại nông nghiệp thế giới, Việt Nam
đã từng bước khẳng định vị thế cường quốc về xuất khẩu nông sản (đứng thứ 15 thế giới và đã xuất sang thị trường hơn 180 quốc gia) Theo đánh giá chung hiện nay, xuất khẩu nông sản của Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sản xuất và các cơ hội thị trường được mở ra thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại tự do, nhất là các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới Một trong những nguyên nhân quan trọng của hạn chế đó là các thị trường nhập khẩu chính của Việt Nam ngày càng đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe đối với nông sản nhập khẩu Hoa Kỳ là một trong số các thị trường lớn và trọng điểm của Việt Nam trong nhiều năm qua Đây là thị trường lớn với gần 300 triệu dân, với sức mua đa dạng và nhu cầu cao Xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ đã tăng trưởng cả về khối lượng, tổng kim ngạch xuất khẩu và chất lượng ngày càng được nâng cao Trong những năm qua, xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường này luôn gặp phải các hạn chế vì Hoa Kỳ có nhiều quy định khá phức tạp về rào cản phi thuế, trong
đó có hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản Trong những năm tới, việc đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của nước ta tiếp tục là định hướng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng Định hướng này không chỉ xuất phát từ tiềm năng, lợi thế to lớn chưa được khai thác của sản xuất nông nghiệp, mà còn được hỗ trợ bởi các cơ hội xuất khẩu đang mở ra từ những nỗ lực hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Để đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ một cách hiệu quả và bền vững, một trong những vấn đề quan trọng đang đặt ra là làm thế nào để thích ứng tốt hơn và vượt qua HRKT trong thương mại
Trang 4Xuất phát từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: “Giải pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên
ngành Kinh doanh Thương mại
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản, đề xuất giải pháp thích ứng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại và thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong
thương đối với 3 nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam xuất khẩu
sang thị trường Hoa Kỳ: (1) Nông sản; (2) Quả nhiệt đới; (3) Thủy sản
Đây là 3 nhóm hàng nông sản mà Việt Nam có năng lực lớn trong sản xuất và xuất khẩu và Hoa Kỳ có nhu cầu nhập khẩu cao Đặc biệt, đây cũng là những mặt hàng nông sản mà các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ đang gặp không ít khó khăn bởi các qui định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường Hoa Kỳ
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại có nội hàm rất rộng, trong phạm vi của nghiên cứu này luận án chỉ tập trung nghiên cứu 6 quy định về HRKT
trong thương mại của Hoa Kỳ, đó là: (1) Quy định về chất lượng sản
phẩm; (2) Quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm; (3) Quy định về bảo vệ môi trường; (4) Quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm; (5) Quy định
về nhãn mác; (6) Quy định về đóng gói và bao bì Đây là 6 quy định mà
hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ gặp phải nhiều nhất Vì vậy, luận án sẽ tập trung nghiên cứu việc thích ứng hàng
Trang 5rào kỹ thuật trong thương mại đối với 6 quy định liên quan đến 3 nhóm hàng nông sản đã đề cập trên
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực tiễn thích ứng 6
quy định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với 3 nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2009 – 2019,
tầm nhìn đến 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong luận án gồm: Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp so sánh, đối chứng và dự báo; Phương pháp nghiên cứu tài liệu, kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó; Phương pháp điều tra xã hội học
5 Những đóng góp mới của luận án
- Những đóng góp mới về học thuật, lý luận:
+ Bổ sung, làm rõ cơ sở lý luận về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
và thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu Xác lập quy trình và phương thức thích ứng hàng rào kỹ thuật Làm rõ nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu
+ Nghiên cứu kinh nghiệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại của một số nước Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, qua đó rút ra bài
học phù hợp với Việt Nam trong bối cảnh mới
- Những kết luận mới về đánh giá thực tiễn:
+ Phân tích thực trạng thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ, làm rõ 6 quy định về hàng rào kỹ thuật đối với 3 nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (nông sản, thủy sản, quả nhiệt đới)
+ Làm rõ các biện pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại
từ 3 phía Nhà nước, Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp xuất khẩu Từ kết quả khảo sát các doanh nghiệp, chuyên gia và nhà quản lý, luận án
Trang 6cũng làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong đáp ứng 6 qui định của Hoa Kỳ đối với xuất khẩu 3 nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam Trong đó chỉ rõ những nguyên nhân từ các doanh nghiệp xuất khẩu và từ các cơ quan nhà nước có liên quan
- Những đề xuất mới về chính sách, giải pháp:
+ Đề xuất các giải pháp đồng bộ ở cả ba cấp Nhà nước, Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp Hướng đến giải pháp đa chiều và chứa đựng các biện pháp mới có liên quan đến đàm phán và ký kết các thỏa thuận thương mại, thông tin và truyền thông, nâng cao năng lực sản xuất trong nước để hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam có thể thích ứng tốt với hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ
+ Đề xuất ba nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu, trong
đó trọng tâm là các giải pháp thích ứng của 3 nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đối với 6 quy định về hàng rào kỹ thuật; cải thiện và nâng cao các nguồn lực bên trong doanh nghiệp, thực hiện các hoạt động trong chuỗi quy trình sản xuất sản phẩm, giúp các doanh nghiệp thích ứng tốt với hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản của Hoa Kỳ
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu theo 4 chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Luận án đã tổng quan 15 công trình nghiên cứu, trong đó có 8 công trình nghiên cứu trong nước, 7 công trình nghiên cứu nước ngoài Bằng việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công
bố, luận án đã tìm ra được khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề đặt
ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
Trang 7CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của nước nhập khẩu
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
- Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
Theo Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là
các tiêu chuẩn (standards), quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) mà
một nước áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu và/hoặc quy trình nhằm
đánh giá sự phù hợp (conformity assessment procedures) của hàng hoá
nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó
- Hàng nông sản
Trong phạm vi nghiên cứu này, luận án sẽ sử dụng khái niệm nông sản phân ngành kinh tế Việt Nam, ngành nông nghiệp bao gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp Do đó, các sản phẩm của ngành nông nghiệp cũng được hiểu là các sản phẩm nông nghiệp, hay thường được gọi là hàng nông sản.luận án tập trung nghiên cứu 3 nhóm hàng nông sản chủ lực xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, bao gồm: Hàng nông sản (cà phê, hạt điều, hồ tiêu); Thủy sản (cá tra, cá basa
và tôm); Quả nhiệt đới (nhãn, vải, chôm chôm, xoài, thanh long)
- Hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản
HRKT trong thương mại đối với hàng nông sản trong luận án này được
hiểu là: “những quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng, quy định về
an toàn vệ sinh thực phẩm, quy định, tiêu chuẩn về môi trường, quy định
về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quy định về nhãn mác, quy định về đóng gói và bao bì cho sản phẩm nông sản mà nước nhập khẩu đưa ra nhằm hạn chế, ngăn ngừa hàng hóa kém chất lượng, không đảm bảo quy cách, phẩm chất vào thị trường trong nước, bảo đảm an toàn sức khỏe con người, động thực vật, môi trường, an ninh quốc gia.”
Trang 82.1.2 Phân loại hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế rất đa dạng và được áp dụng rất khác nhau, phụ thuộc vào loại sản phẩm, nước nhập khẩu và nước xuất khẩu Một số quy định được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế, trong khi một số khác do mỗi quốc gia
* Theo cách phân loại của WTO trong Hiệp định về hàng rào kỹ thuật
đối với thương mại phân biệt 03 loại biện pháp kỹ thuật: Quy chuẩn kỹ thuật; Tiêu chuẩn kỹ thuật; Quy trình đánh giá sự phù hợp
* Theo cách phân loại của UNCTAD, các biện kỹ thuật được chia
thành các nhóm: Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS; Các rào cản kỹ thuật
đối với thương mại (TBT); Kiểm tra trước khi giao hàng và các thủ tục khác (các biện pháp thương mại)
* Từ các cách thức phân loại hàng rào kỹ thuật trong thương mại đã đề cập cũng như dựa trên những căn cứ khoa học mà mục tiêu và phạm vi
nghiên cứu đã đề ra, luận án sẽ tập trung nghiên cứu: Quy định về chất
lượng sản phẩm; Quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm; Quy định về bảo vệ môi trường; Truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Quy định về nhãn mác; Các yêu cầu đóng gói bao bì Các quy định này sẽ được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu luận án
2.1.3 Vai trò của hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản
- Vai trò bảo vệ những lợi ích quan trọng như sức khỏe con người, môi trường, an ninh quốc gia, an toàn sức khỏe con người, động thực vật…
- Vai trò nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm
- Vai trò bảo hộ cho ngành sản xuất nông nghiệp trong nước
2.2 Khái niệm, qui trình và phương thức thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường nước nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm và qui trình đảm bảo thích ứng với hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của nước nhập khẩu
“Thích ứng với hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản là
quá trình nắm bắt, phát hiện và điều chỉnh để thích nghi, thích ứng của
Trang 9nước xuất khẩu với những thay đổi về các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật
mà nước nhập khẩu đưa ra đối với sản phẩm nông sản”
2.2.2 Qui trình thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản
Để thích ứng, thích nghi với hàng rào kỹ thuật hay cụ thể là các các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của thị trường nhập khẩu, các doanh nghiệp sẽ
phải thực hiện qui trình bao gồm 5 bước: 1) Tìm hiểu, cập nhật các quy
định, tiêu chuẩn kỹ thuật của nước nhập khẩu hàng nông sản; 2) Đánh giá mức độ đáp ứng các quy định của sản phẩm xuất khẩu; 3) Lập danh sách các quy định, tiêu chuẩn mà sản phẩm xuất khẩu chưa đảm bảo phù hợp; 4) Thực hiện điều chỉnh để sản phẩm thích ứng với các quy định, tiêu chuẩn; 5) Cung cấp bằng chứng xác nhận sản phẩm thích ứng với quy
định, tiêu chuẩn của nước nhập khẩu
2.2.3 Nội dung thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của nước nhập khẩu
Luận án tiếp cận theo phương thức, các doanh nghiệp XK chủ động, tích cực thích ứng với HRKT trong thương mại hàng nông sản của nước nhập khẩu dưới sự hỗ trợ của cơ quan quản lý Nhà nước, Hiệp hội ngành hàng
và các hộ nuôi, trồng, chế biến hàng nông sản, đồng thời tranh thủ sự hợp tác và hỗ trợ quốc tế nhằm nâng cao khả năng thích ứng với các quy định của thị trường xuất khẩu
2.2.4 Các tiêu chí đánh giá mức độ thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu
Để đánh giá khả năng thích ứng với HRKT của Hoa Kỳ đối với hàng nông sản nhập khẩu về: nguồn nguyên liệu đầu vào trong sản xuất, hạ tầng
cơ sở trong sản xuất, ứng dụng công nghệ và trình độ ứng dụng khoa học
kỹ thuật trong sản xuất , tác giả đưa ra các tiêu chí đánh giá với thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: hoàn toàn không có khả năng thích ứng đến mức 5: hoàn toàn thích ứng tốt) nhằm đo lường mức độ thích ứng của doanh nghiệp đối với các quy định về HRKT của Hoa Kỳ
Trang 102.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của nước nhập khẩu
Để có thể nhìn rõ hơn về các tác nhân tác động, ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với HRKT trong thương mại hàng nông sản của một quốc gia, nghiên cứu đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng HRKT trong thương mại hàng nông sản của một quốc gia trên các
góc độ nghiên cứu: Nhân tố quốc tế; Nhân tố quốc gia; Nhân tố ngành
hàng; Nhân tố doanh nghiệp nhằm giúp các DN xuất khẩu thích ứng tốt
hơn HRKT trong thương mại của nước nhập khẩu
2.4 Kinh nghiệm của một số nước trong việc thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản và bài học cho Việt Nam
2.4.1 Kinh nghiệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của một số quốc gia trên thế giới
Luận án đi sâu vào nghiên cứu kinh nghiệm của 3 quốc gia: Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản Trong đó, Trung Quốc và Malaysia là hai quốc gia có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam về mặt hàng xuất khẩu Đây cũng là hai quốc gia có nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu thành công sang thị trường Hoa Kỳ Nhật Bản là một quốc gia phát triển, các quy định về HRKT của Nhật Bản cao tương đương với Hoa Kỳ Đây cũng
là quốc gia có nhiều mặt hàng xuất khẩu thành công sang thị trường Hoa
Kỳ Vì vậy, việc học hỏi kinh nghiệm xây dựng các văn bản pháp luật, môi trường pháp lý và hệ thống các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu thích ứng với các quy định ngày càng cao của nước nhập khẩu sẽ rất có lợi cho Việt Nam
2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ bài học kinh nghiệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, luận án đã rút ra 7 bài học nên vận dụng và 2 bài học không nên vận dụng cho Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÍCH ỨNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
3.1 Tổng quan hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản của Hoa Kỳ
3.1.1 Hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản của Hoa Kỳ
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp có liên quan
đến: Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; Các quy định, tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm; Các quy định, tiêu chuẩn môi trường; Quy trình và các phương pháp sản xuất, chế biến, vận chuyển, bảo quản; Truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Quy định về nhãn mác; Các yêu cầu về đóng gói, bao bì; Các quy định về phụ gia thực phẩm; Đạo luật chống khủng bố sinh học; Hệ thống đăng ký quốc gia Hoa Kỳ; Luật hiện đại hóa an toàn
vệ sinh thực phẩm; Đạo luật nông trại… Nghiên cứu này chỉ đề cập và
nghiên cứu sâu 6 quy định về hàng rào kỹ thuật mà 3 nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ vướng nhiều nhất, đó là: 1) Quy định về chất lượng sản phẩm; 2) Quy định về vệ sinh
an toàn thực phẩm; 3) Quy định về môi trường; 4) Quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm; 5) Quy định về nhãn mác; 6) Quy định về đóng gói, bao bì
3.1.2 Thực tiễn áp dụng hàng rào kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với một số mặt hàng hàng nông sản
- Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng nông sản
- Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng thủy sản
3.1.3 Một số đạo luật, thể chế của Hoa Kỳ đối với hàng nông sản nhập khẩu
- Đạo luật chống khủng bố sinh học năm 2002 (BTA)
- Hệ thống đăng ký quốc gia Hoa Kỳ
Trang 12- Luật hiện đại hóa an toàn vệ sinh thực phẩm (Food Safety Modernization - FSMA)
- Đạo luật nông nghiệp (Farm Bill 2014)
- Cơ quan thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA)
- Cục Hải quan Hoa Kỳ
- Cơ quan thủy, hải sản quốc gia Hoa Kỳ (NMFS)
3.2 Thực tiễn hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ
3.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019
Nông sản là một trong những ngành xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước Theo số liệu thống kê của cơ quan Hải quan cho thấy, tăng trưởng kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong vòng 10 năm qua (2009-2019) đạt mức trung bình tới 17,4%/ năm Trong đó, xuất khẩu bình quân
cả giai đoạn tăng 16,2%/năm và nhập khẩu tăng 23,8%/năm Trong cả giai đoạn 2009-2019, các năm đạt tốc độ tăng trưởng dương, trừ năm 2009 do khủng khoảng kinh tế toàn cầu nên thương mại song phương Việt Nam Hoa Kỳ giảm nhẹ 1% Khi Việt Nam gia nhập WTO, trị giá xuất nhập khẩu song phương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ mới đạt con số gần 11,8 tỷ USD nhưng đến năm 2019 con số này đã lên đến hơn 60 tỷ USD, gấp 5 lần thời điểm 2008 Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 55,6 tỷ USD, gấp 5 lần và trong khi kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Hoa
Kỳ đạt tới 12,75 tỷ USD, gấp tới 8 lần
3.2.2 Cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ
(1) Nhóm hàng thủy sản
Thuỷ sản là mặt hàng được người tiêu dùng ưa thích đặc biệt là người tiêu dùng ở các nước phát triển, tuy nhiên, đây là sản phẩm có yêu cầu rất cao về các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ và môi trường Trong những năm qua, để đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm, ngành thuỷ
Trang 13sản đã áp dụng nhiều biện pháp để tăng sản lượng thuỷ sản xuất khẩu đạt tiêu chuẩn quốc tế Nếu như năm 2009 giá trị xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh (HS030617), tôm chế biến (HS160521) và cá tra (HS0304) chỉ đạt 157 triệu USD, đến 2019 giá trị xuất khẩu các mặt hàng này đã đạt
1243 triệu USD tăng 691%
(2) Nhóm hàng nông sản
- Cà phê
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cà phê trên thị trường thế giới vẫn tăng, có gần 90% cà phê XK dưới dạng cà phê nhân, còn trên 10% là cà phê rang xay, hòa tan Việt Nam đã XK cà phê tới 140 nước và vũng lãnh thổ và sản phẩm cà phê đều được các thị trường chấp nhận Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ lớn thứ hai trên thế giới, trong khi Việt Nam là thị trường đứng thứ hai về sản lượng sản xuất cà phê Việt Nam đang nắm giữ khoảng 15% tổng giá trị nhập khẩu cà phê hàng năm của Hoa Kỳ, tuy nhiên, tỉ lệ này có thể cao hơn nữa nếu doanh nghiệp biết nắm bắt xu hướng và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu cà phê của Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng rất đáng khích lệ Thực tế cho thấy, 90% doanh thu của ngành cà phê Việt Nam đến từ thị trường quốc tế, 10% còn lại đến từ nội địa Theo báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2019, chỉ riêng năm 2019 Việt Nam xuất khẩu được 1,65 triệu tấn cà phê các loại, kim ngạch đạt khoảng 2,86 tỷ USD
- Hạt điều
Theo số liệu từ báo cáo xuất nhập khẩu 2019, hạt điều của Việt Nam trong năm 2019 xuất khẩu sang Hoa Kỳ nhiều nhất, chiếm 31,25% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, với 147.322 tấn, tương đương 1,03 tỷ USD, tăng 11,1% về lượng nhưng giảm 15,1% về kim ngạch so với năm 2018 Năm 2019, ngành điều không chỉ giữ vững ngôi
vị đứng đầu thế giới về xuất khẩu điều nhân mà còn ghi một kỷ lục mới về lượng điều nhân xuất khẩu Cả năm 2019, xuất khẩu điều nhân đạt 455,56 ngàn tấn (tăng 22,1% so với 2018), đạt kim ngạch 3,3 tỷ USD (giảm 2,2%