1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU

45 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 122,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU Hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU

Trang 1

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 2

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái niệm rào cản kỹ thuật trong thương mại: 4

1.2 Vai trò và ảnh hưởng của Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế 5

1.2.1 Với nước nhập khẩu: 5

1.2.2 Đối với nước xuất khẩu: 6

1.3 Các hình thức rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế: 7

1.4 Các quy định về Rào cản kỹ thuật TBT của WTO 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU 14

2.1 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU: 14

2.2 Các tiêu chuẩn cho cà phê xuất khẩu của Việt Nam và thực trạng thực hiện các quy định đó của Doanh nghiệp Việt Nam 17

2.2.1 Hệ thống các tiêu chuẩn của Việt Nam với mặt hàng cà phê xuất khẩu: 17

2.2.2 Thực trạng thực hiện các quy định về tiêu chuẩn cho mặt hàng cà phê của Doanh nghiệp Việt Nam: 20

2.3 Các rào cản kỹ thuật doanh nghiệp Việt Nam gặp phải khi xuất khẩu cà phê sang thị trường EU: 24

2.4 Đánh giá mức độ phù hợp của tiêu chuẩn kỹ thuật của mặt hàng cà phê Việt Nam so với các quy định của EU 27

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VƯỢT QUA CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG EU 29

3.1 Triển vọng phát triển của mặt hàng cà phê tại thị trường EU 29

3.2 Giải pháp vượt hàng rào kỹ thuật trong xuất khẩu cà phê sang thị trường EU đến năm 2030 30

C KẾT LUẬN 43

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 2

A LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng sâu rộng, Việt Nam khôngngừng gia tăng hợp tác phát triển kinh tế đối với các nước trên thế giới, trong đó có thịtrường EU là đối tác tiềm năng EU hiện nay là thị trường xuất khẩu chính của ViệtNam, nhưng đây cũng là thị trường đòi hỏi khắt khe đối với hàng nhập khẩu, đặc biệt

là rào cản kỹ thuật, Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam muốn đưa hàng hóa vào

EU cần tìm hiểu kỹ các quy định của EU

Tính cấp thiết của đề tài:

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trongnhững năm qua sang thị trường EU Trong các kế hoạch phát triển kinh tế đất nướcqua các năm đều xác định cà phê là ngành xuất khẩu chiến lược Cùng với cơ chế mởcửa, hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa của Đảng và Nhà nước, ngành chế biến

cà phê ngày càng phát triển và có nhiều đóng góp nổi bật vào sự tăng trưởng kinh tếcủa đất nước Tuy nhiên trong thời gian qua, ngành chế biến cà phê cụ thể là các doanhnghiệp xuất khẩu cà phê đang gặp phải nhiều khó khăn thách thức như: Khủng hoảngkinh tế toàn cầu, các rào cản thương mại quốc tế và nhiều nguyên nhân chủ quan xuấtphát từ các doanh nghiệp Việt Nam Nhận thấy những đóng góp quan trọng của Ngànhxuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế đất nước, nhằm đẩy mạnh hoạt động này, đặc biệt

là trên thị trường chủ lực là EU, em viết bài Tiểu luận : “ Hàng rào kỹ thuật đối vớimặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU” để hiểu nghiên cứu về cáckhó khăn về rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu cà phê sang thị trường EU từ đó đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu cà phê của nước ta

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý luận chung về rào cản kỹ thuật bao gồm cáctiêu chuẩn kỹ thuật được quy định bởi WTO

Thứ hai: Đánh giá thực trạng và tác động của các rào cản kỹ thuật đối với mặthàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU Trong đó tập trung vào cácrào cản liên quan đến chất lượng và các quy định về bao bì nhãn mác sản phẩm

Thứ ba: Để xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặthàng của Việt Nam sang các thị trường EU

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu:

Tình hình xuất khẩu mặt hàng cà phê sang thị trường EU giai đoạn từ 2020

2015-Các rào cản kỹ thuật của EU đối với hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam

Về thời gian: Các rào cản mà EU áp dụng đối với Việt Nam từ giai đoạn 2020

2015-Kết cấu bài tiểu luận:

Kết cấu bài nghiên cứu ngoài phần Mở đầu, Nội dung nghiên cứu, Kết luận,Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu bao gồm 3 chương sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

Chương 2: Thực trạng rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê của Việt Nam khixuất khẩu sang thị trường EU

Chương 3: Đề xuất các giải pháp vượt qua các hàng rào kỹ thuật khi xuất khẩumặt hàng cà phê sang thị trường EU

Trang 4

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT

TRONG THƯƠNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm rào cản kỹ thuật trong thương mại:

Trong các loại rào cản phi thuế quan hiện nay thì rào cản kỹ thuật có ảnh hưởngmạnh nhất đến hoạt động xuất nhập khẩu

Khái niệm “ rào cản kỹ thuật” được chính thức đề cập trong Hiệp định về hàngrào kỹ thuật ( Agreement on Technical Barriers Trade ), gọi tắt là Hiệp định TBT, của

Tổ chức Thương mại quốc tế WTO ( World Trade Organization )

Trong thương mại quốc tế, các “rào cản kỹ thuật đối với thương mại” (technicalbarriers to trade - TBT) thực chất là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà các nước ápdụng đối với hàng hóa nhập khẩu và/hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp của hàng hóanhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó (Biện pháp TBT) Các biệnpháp kỹ thuật này đưa ra nhằm mục tiêu chính là duy trì và bảo hộ an toàn quốc gia ,

an toàn và sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sinh thái , chất lượng sảnphẩm…được nước nhập khẩu áp dụng thông qua các quy định pháp luật về kỹ thuật,tiêu chuẩn cũng như giấy phép nhập khẩu về chất lượng , công nghệ sản xuất sảnphẩm,vệ sinh, bao bì, quy cách đóng gói… nhằm nâng cao yêu cầu về kỹ thuật của sảnphẩm với mục đích cuối cùng là cản trở hay hạn chế nhập khẩu và bảo hộ sản xuấttrong nước Các quy định về rào cản kỹ thuật là đòi hỏi tất yếu của các quốc gia trongbối cảnh thực tế phát triển khoa học kỹ thuật, đời sống, xã hội Xã hội phát triển, mứcsống cao hơn đòi hỏi các sản phẩm phải đáp ứng được những yêu cầu tiêu chuẩn nhấtđịnh ngày càng cao Đặc biệt là với các sản phẩm có xuất xứ từ nước ngoài, bên cạnh

đó còn là áp lực bảo hộ nền sản xuất trong nước khiến cho các hàng hóa xuất khẩungày càng phải chịu nhiều rào cản về tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe hơn.Vì vậy, mỗinước thành viên WTO đều thiết lập và duy trì một hệ thống các biện pháp kỹ thuậtriêng đối với hàng hoá của mình và hàng hoá nhập khẩu Tuy nhiên, trên thực tế, cácbiện pháp kỹ thuật có thể là những rào cản tiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởichúng có thể được sử dụng vì mục tiêu bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăncho việc thâm nhập của hàng hoá nước ngoài vào thị trường nước nhập khẩu Do đó,chúng còn được gọi là “rào cản kỹ thuật đối với thương mại Vì vậy các doanh nghiệp

Trang 5

nước ngoài khi xuất khẩu một loại hàng hóa cần phải hết sức lưu ý, tìm hiểu rõ về cácquy định kỹ thuật về hàng hóa xuất khẩu vào quốc gia đó.

Theo Quyết định số 46/2017/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướngChính phủ: “TBT (Technical Barriers to Trade) là hàng rào kỹ thuật trong thương mạiđược thể hiện dưới hình thức các biện pháp có tính kỹ thuật bắt buộc áp dụng để bảođảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo

vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếukhác được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêuchuẩn được viện dẫn bắt buộc áp dụng trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quytrình đánh giá sự phù hợp do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành”

Ngày nay, với xu hướng toàn cầu hóa – khu vực hóa, các hàng rào thuế quan dầnđược cắt giảm và gỡ bỏ nhằm thúc đẩy tự do hóa thương mại, các quốc gia càng quantâm xây dựng hệ thống rào cản kỹ thuật khắt khe hơn cho hàng nhập khẩu, hệ thốngquy định này cũng được sử dụng rộng rãi hơn dưới rất nhiều hình thức

1.2 Vai trò và ảnh hưởng của Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế

1.2.1 Với nước nhập khẩu:

Đối với các nước nhập khẩu rào cản kỹ thuật đóng vai trò là công cụ không thểthiếu trong giao dịch thương mại Rào cản này được các nước nhập khẩu áp dụngnhằm bảo hộ hàng hóa trong nước, hạn chế sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài, Do

đó nó vừa có tác động tích cực và tiêu cực đối với các nước nhập khẩu

Tác động tích cực:

Trước tiên, việc áp dụng rào cản kỹ thuật đã góp phần nâng cao chất lượng củahàng hóa nhập khẩu Khi tất cả các nước nhập khẩu yêu cầu đối với hàng hóa nhậpkhẩu phải tuân theo các quy định về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, bao bì, bảo vệ môitrường, bảo hộ an toàn quốc gia,…dẫn tới các sản phẩm khi nhập khẩu phải trải quaquy trình kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng và các yêu cầu khác về quy cách đónggói, bao bì, đảm bảo tính an toàn cho sản phẩm khi nhập khẩu Từ đó, đảm bảo cũngnhư nâng cao được quyền lợi và lợi ích của người tiêu dùng trong nước khi sử dụngcác sản phẩm nhập khẩu Không chỉ vậy các quy định còn giúp người sử dụng yên tâm

về chất lượng và nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm Bên cạnh đó , việc áp dụng các ràocản kỹ thuật còn góp phần bảo vệ môi trường, hệ thống rào cản đã giúp loại bỏ các sản

Trang 6

bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên, Đó là mục tiêu lâu dài, bền vững mà các quốc giatrên thế giới đều hướng tới trong bối cảnh hệ sinh thái tự nhiên bị đe dọa và môitrường đang bị ô nhiễm nghiêm trọng hiện nay.Quan trọng nhất, hệ thống rào cản kỹthuật này còn giúp bảo hộ nền sản xuất trong nước, hạn chế các sản phẩm nhập khẩu

từ nước ngoài, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất trong nước pháttriển Đây là một trong các biện pháp nhằm giải quyết việc làm trong nước, thúc đẩytăng trưởng kinh tế, ưu tiên sử dụng hàng nội địa.Trong bối cảnh các rào cản thuế quanđang dần bị hạn chế bới các quy định của WTO thì hàng rào kỹ thuật được xem làcông cụ phòng vệ quan trọng nhất Do đó hệ thống này ngày càng trở nên phức tạp,

mở rộng dưới nhiều hình thức

Tác động tiêu cực:

Đầu tiên, dưới tác động của các rào cản kỹ thuật sẽ làm cho nền kinh tế trongnước bị thụ động sinh ra tâm lý ỷ lại, phụ thuộc vào sự bảo hộ của chính phủ Chínhđiều này đã làm mất đi động lực cạnh tranh của nền sản xuất trong nước so với nền sảnxuất quốc tế, làm giảm đi tính năng động, sáng tạo trong sản xuất Thứ hai, chính các

hệ thống kỹ thuật này cũng làm giảm đi lợi ích của người tiêu dùng và nền sản xuấtcủa các ngành khác trong nền kinh tế Chính việc đặt ra các rào cản kỹ thuật sẽ giúpnâng cao chất lượng sản phẩm nhập khẩu nhưng cũng làm cho sự lựa chọn của ngườitiêu dùng trong nước bị hạn chế Do đáp ứng những quy định, tiêu chuẩn mà nướcnhập khẩu đề ra buộc nước xuất khẩu phải đầu tư vào quy trình sản xuất, khiến cho chiphí sản xuất tăng, giá thành bị đẩy lên cao hơn.Vì thế người tiêu dùng phải chi trả mộtmức giá cao hơn cho việc sử dụng các sản phẩm nhập khẩu, từ đó làm giảm đi sức tiêudùng đối với hàng hóa nước ngoài, gây ra khó khăn rất lớn cho các doanh nghiệp nhậpkhẩu và phân phối mặt hàng này trong nước

1.2.2 Đối với nước xuất khẩu:

Cũng giống như đối với các nước nhập khẩu, hệ thống rào cản kỹ thuật cũng cótác động 2 chiều đến nước xuất khẩu Tuy nhiên ở vị trí của nước xuất khẩu thì tácđộng tiêu cực nhiều hơn là tác động tích cực vì mục đích chính của rào cản kỹ thuậtchính là để hạn chế sự gia nhập của dòng hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào

Tác động tích cực:

Việc gia tăng số lượng cũng như siết chặt việc thực hiện nghiêm các quy định vềtiêu chuẩn kỹ thuật thực chất chính là một trong những động lực to lớn giúp cho các

Trang 7

doanh nghiệp xuất khẩu nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm và côngnghệ sản xuất để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của thị trường nhập khẩu Chính

vì vậy, hầu hết các doanh nghiệp đều phải tích cực đầu tư vào công nghệ kỹ thuật hiệnđại, cải tiến mọi mặt của sản phẩm cả về hình thức mẫu mã bên ngoài và chất lượngbên trong để đáp ứng yêu cầu đặt ra của người tiêu dùng Từ đó tạo ra được sức mạnhcanh tranh cao hơn sơ với các doanh nghiệp của nước nhập khẩu, ngoài ra cũng tựnâng cao được năng suất lao động và mở ra cơ hội mở rộng thị phần trên thị trường.Không chỉ vậy việc tuân thủ các quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trườngcũng là một trong các giải pháp bền vững giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và bảo vệcác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại cả nước sản xuất và nước nhập khẩu

ít đi, dẫn tới sự suy giảm của một số dịch vụ sản xuất trong nước Không chỉ có nhàxuất khẩu chịu tác động tiêu cực từ hệ thống rào cản kỹ thuật mà người lao động cũng

là một trong những đối tượng gián tiếp chịu tác động Do sản xuất đòi hỏi yêu cầu cao,các công nhân cũng đứng trước nguy cơ bị sa thải do thiếu trình độ lao động kỹ thuật ,hay nguy cơ công ty phá sản do thua lỗ trong kinh doanh, khiến cho tỷ lệ thất nghiệptăng, ảnh hưởng xấu đến an sinh xã hội

Các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn trong quátrình thâm nhập vào một thị trường mới do vấp phải những rào cản kỹ thuật ngày càngnhiều và khắt khe hơn Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực hơn nữa, cạnh tranh hơnnữa để chiếm lĩnh thị trường, vượt qua khó khăn hiện nay

1.3 Các hình thức rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế:

Các nước trên thế giới đang áp dụng rất nhiều các loại rào cản kỹ thuật chủ yếu

Trang 8

những quy chung về các tiêu chuẩn đối với hàng hóa, nhằm đảm bảo cho quá trình traođổi hàng hóa diễn ra một cách thuận lợi, yên tâm về chất lượng sản phẩm dịch vụ nhậpkhẩu từ nước ngoài.Hiện nay có nhiều bộ tiêu chuẩn ISO đã được ban hành, trong đó

có :

- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000: Hệ thống quản lý chất lượng

- Bộ tiêu chuẩn ISO 14000: Hệ thống quản lý môi trường

- Bộ tiêu chuẩn ISO 220000: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

a) Các tiêu chuẩn về chất lượng:

Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các nội dung:

· Các yêu cầu, quy điṇh đối với sản phẩm

· Các thủ tục đánh giá, giám định về chất lượng sản phẩm

Tiêu biểu là bộ tiêu chuẩn ISO 9000, được công bố lần đầu tiên vào năm 1987,bởi tổ chức ISO Nó được đề xuất thiết kế dựa trên tiêu chuẩn BS 5750 của BSI được

đề xuất theo ISO 1979 Tiêu chuẩn Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 được xâydựng để giúp cho các tổ chức đảm bảo việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cácbên liên quan khác trong khi đáp ứng các yêu cầu theo luật định và quy định liên quanđến sản phẩm hoặc dịch vụ Trong đó bộ tiêu chuẩn phổ biến nhất trên thế giới là tiêuchuẩn ISO 9001, đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng chứ khôngphải tiêu chuẩn cho sản phẩm Tính đến năm 2018, phiên bản mới nhất của ISO 9001

là ISO 9001: 2015 ISO 9001 đưa ra các yêu cầu được sử dụng như một tiêu chuẩn ápdụng vào Hệ thống quản lý chất lượng Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho việcđánh giá chứng nhận phù hợp với Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức Hệthống quản lý chất lượng giúp cho doanh nghiệp cải thiện được uy tín, tăng lượnghàng hóa dịch vụ bán ra khi họ đảm bảo được yêu cầu của khách hàng về chất lượng,giảm chi phí, đem đến cho nhà quản lý cấp cao một quá trình quản lý hiệu quả và đặcbiệt là đủ điều kiện để vượt qua được một trong các rào cản thương mại quốc tế khivươn ra thị trường quốc tế

b) Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật an toàn vệ sinh dịch tễ

Đây là môṭ trong những tiêu chuẩn hết sức quan trọng, tiêu chuẩn này bao gồmnhững quy định về tiêu chuẩn vệ sinh trong sản xuất, đặc biệt đối với các doanhnghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm xuất khẩu phải tuân thủ chặt chẽ Hiện nayngười tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe nên yêu cầu về vấn đề

Trang 9

an toàn toàn thực phẩm ngày càng cao, chủ yếu về chất lượng sản phẩm thay vì vấn đềđóng gói, màu sắc bên ngoài Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm cũng ngày càng trởnên phức tạp khi các doanh nghiệp sản xuất muốn gia tăng lợi nhuận tối đa mà bỏ quacác tiêu chuẩn đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng Vì thế các quy định về đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng trở nên đa dạng và khắt khe hơn trước Một

số tiêu chuẩn nổi bật là: ISO 22000, HACCP, GMP, IFS, BRC, Global Gap,…Bêncạnh các chỉ tiêu về chất lượng những tiêu chuẩn này cũng đưa ra những quy định liênquan đến các hoạt động khác như kiểm soát lưu trữ, vận chuyển, kiểm tra hệ thống bánlẻ…

Tiêu chuẩn ISO 22000 về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo sựliên kết chặt chẽ trong chuỗi dây chuyền cung ứng về thực phẩm được xây dựng bởinhững chuyên gia & tổ chức quốc tế về lĩnh vực thực phẩm có kết hợp với nhữngnguyên tắc của hệ thống HACCP về vệ sinh thực phẩm (Hazard Analysis and CriticalControl Point - Phân tích mối nguy & kiểm soát những điểm trọng yếu trong quá trìnhsản xuất - chế biến thực phẩm) và với Ủy ban thực phẩm CODEX (CODEX - Cơ quanliên kết giữa Tổ chức lương nông thế giới của Liên hiệp quốc FAO (United Nations’Food and Agriculture Organization) và Tổ chức Y tế thế giới WHO (World HealthOrganization) để biên soạn các tiêu chuẩn về thực phẩm)

HACCP là từ viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Point có nghĩa là

"hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn", đây là hệ thống quản lý antoàn thực phẩm giúp phát hiện các mối nguy và kiểm soát chúng, đến nay HACCP đãphát triển thành một hệ thống các quy tắc cùng cách thức thực hiện, để trở thành mộtchuẩn mực về an toàn thực phẩm trên toàn thế giới HACCP phân tích các mối nguy

có thể xảy ra và xác định, giám sát các điểm CCP trong tất cả các quy trình hoạt động

có liên quan đến sản phẩm từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa Do đó, quy trìnhHACCP đã triệt tiêu các mối nguy có thể có ngay từ khi nó còn chưa xảy ra, giúpdoanh nghiệp giảm thiểu các chi phí do các sản phẩm không đạt yêu cầu, các chi phícho việc phân tích, lấy mẫu và những thiệt hại nếu những sản phẩm không đạt yêu cầuđến tay khách hàng Thêm vào đó, HACCP giúp doanh nghiệp tự tin tiếp xúc vớikhách hàng, chứng minh rằng sản phẩm được kiểm soát bởi một hệ thống quản lý chấtlượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Hiện nay, HACCP được nhiều nước trênthế giới như Mỹ, Anh, Nhật Bản… quy định bắt buộc áp dụng trong quá trình sản xuất,

Trang 10

chế biến thực phẩm Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế (CODEX) cũng khuyếncáo việc nên áp dụng HACCP kết hợp với việc duy trì điều kiện sản xuất (GMP) đểnâng cao hiệu quả của việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Những tiêu chuẩn trên mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp nhập khẩukhi tham gia vào thị trường thương mại toàn cầu.Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanhhàng hóa mà doanh nghiệp cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thựcphẩm riêng theo quy định của WTO và đàm phán thương mại giữa hai nước Sản phẩmxuất khẩu đáp ứng được các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ chiếm đượclòng tin của khách hàng nước nhập khẩu từ đó giúp tăng lượng sản phẩm bán ra và mởrộng được thị trường mới Các doanh nghiệp sản xuất cần thường xuyên theo dõi, cậpnhật liên tục các quy định về tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

c) Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường

Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001-2000: hệ thống này giám sát về mặt bảo

vệ môi trường của các tổ chức sản xuất và kinh doanh sản phẩm, bao gồm những camkết cơ bản như: ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phù hợp với pháp luật, liên tục đượccải tiến,…Thực trạng môi trường thế giới hiện nay đã và đang khuyến cáo các doanhnghiệp và quốc gia phải cung ứng những sản phẩm “xanh và sạch” Các sản phẩm nàymuốn nhập khẩu vào một quốc gia áp dụng hệ thống tiêu chuẩn về môi trường này cầnphải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, có chứng nhận ISO 14001-2000 mới được phép nhậpkhẩu và tiêu thụ trên thị trường của quốc gia đó Cho đến nay rất nhiều các doanhnghiệp tham gia và cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất,tuân thủ theo tiêu chuẩn này, thể hiện rõ trách nhiệm của mình đối với những vấn đềchung của cả xã hội Từ đó đánh dấu được bước chuyển mình sang phát triển nền kinh

tế xanh, bền vững của nhiều quốc gia

Vấn đề môi trường đang là mối quan tâm của toàn cầu vì vậy những yêu cầu vềquy định bảo vệ môi trường là cần thiết và bắt buộc đối với bất kỳ hoạt động kinhdoanh nào Phát triển kinh tế đồng thời phải gắn với bảo vệ môi trường đó mới thực sự

là xu hướng bền vững cho tương lai

d) Các yêu cầu về nhãn mác

Nhãn mác là một phần rất quan trọng của sản phẩm, nó giúp doanh nghiệp khẳngđịnh thương hiệu riêng Sản phẩm khi muốn tiếp cận một thị trường nước ngoài cũngcần phải tuân theo các quy định chung của thế giới Vì vậy các quy định về nhãn mác

Trang 11

đã ra đời nhằm thống nhất chung các tiêu chuẩn về nhãn mác khi lưu thông trên thịtrường thế giới Theo đó thì phải ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọnglượng, ngày sản xuất, xuất xứ, nước sản xuất , nơi bán, mã số mã vạch, hướng dẫn sửdụng , hướng dẫn bảo quản…Đây là một trong những rào cản được sử dụng phổ biếnnhất tại các nước phát triển.

e) Các yêu cầu về đóng gói bao bì

Đối với một số mặt hàng, nhất là đối với mặt hàng thực phẩm, tiêu chuẩn đónggói bao bì rất quan trọng, nó không chỉ phải tuân thủ quy cách mà còn phải đảm bảo antoàn cho người sử dụng Hệ thống yêu cầu về bao bì gồm những quy định liên quanđến nguyên vật liệu sử dụng làm bao bì, những quy định về tái sinh, những quy định

về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau khi sử dụng, … Những tiêu chuẩn

và quy định liên quan đến đặc tính tự nhiên của sản phẩm và nguyên liệu dung làm bao

bì đồi hỏi việc đóng gói phải đúng quy trình, phù hợp với việc tái sinh hoặc tái sửdụng Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sứccạnh tranh của sản phẩm do có sự khác biệt về nguyên vật liệu làm bao bì và khả năngtái chế mỗi nước lại khác nhau

Trang 12

nước cấp cho các sản phẩm không gây ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất

và sản phẩm hoặc quá trình sử dụng sản phẩm đó

Nhãn sinh thái thường được xem xét và dán cho các sản phẩm tái chế từ phế thải(như cao su ), các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm có tác động xấu đến môitrường, các sản phẩm có tác động tích cực đến môi trường hoặc hoạt động sản xuất,kinh doanh sản phẩm có ảnh hưởng tốt đến môi trường Được dán nhãn sinh thái làmột sự khẳng định uy tín của sản phẩm và của nhà sản xuất Các sản phẩm được dánnhãn sinh thái thường có sức mạnh cạnh tranh cao và giá bán ra thị trường cũngthường cao hơn các sản phẩm cùng loại Như vậy, nhãn sinh thái là công cụ kinh tế tácđộng vào nhà sản xuất thông qua phản ứng và tâm lí của khách hàng Rất nhiều nhàsản xuất đã và đang đầu tư để sản phẩm của mình được công nhận là sản phẩm "xanh",được dán nhãn sinh thái và điều kiện để được dán nhãn sinh thái ngày càng khắt khehơn

1.4 Các quy định về Rào cản kỹ thuật TBT của WTO

Với mục tiêu thúc đẩy thương mại quốc tế , Tổ chức Thương mại quốc tế đãthông qua Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế ( Hiệp định TBT),Hiệp định chính thức có hiệu lực từ năm 1995 và được áp dụng đối với tất cả các thànhviên của WTO Các thành viên khi gia nhập WTO đều phải cam kết thực hiện HIệpđịnh này nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy thương mại giữa các quốc gia thànhviên Hiệp định TBT là một trong số 29 văn bản pháp lý nằm trong Hiệp định WTO,quy định nghĩa vụ của các thành viên nhằm đảm bảo rằng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêuchuẩn, thủ tục đánh giá sự phù hợp không tạo ra những cản trở không cần thiết đối vớithương mại

Hiệp định này áp dụng với: Các quy chuẩn kỹ thuật, Quỳ trình đánh giá sự phùhợp, Tiêu chuẩn, Tất cả các sản phẩm gồm công nghiệp và nông nghiệp đều là đốitượng điều chỉnh Hiệp định TBT không áp dụng với: Mua sắm Chính phủ, các quyđịnh và tiêu chuẩn liên quan đến dịch vụ, các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS)

Hiệp định đưa ra những nghĩa vụ cụ thể cho các nước thành viên như sau:

– Đối xử với hàng hoá xuất khẩu của một nước không kém ưu đãi hơn so với cơchế đối xử đối với hàng hoá sản xuất trong nước (đối xử quốc gia) hoặc đối với hàngxuất khẩu của một nước khác (đối xử tối huệ quốc);

– Khuyến khích các thành viên dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế đó hài hoà;

Trang 13

– Minh bạch trong quá trình xây dựng, áp dụng và thực hiện các tiêu chuẩn vàquy chuẩn kỹ thuật;

– Các yêu cầu về thủ tục liên quan tới việc thông báo cho WTO các vấn đề cóliên quan tới TBT

– Quy chế thực hành tốt (Phụ lục 3) của Hiệp định TBT mở rộng các nguyên tắcnày đối với tiêu chuẩn

Các nghĩa vụ trên cho phép các nước thành viên đặt ra các quy định kỹ thuật đốivới sản phẩm Tuy nhiên, các quốc gia cũng phải tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bảncủa HIệp định TBT do WTO đề ra:

– Tránh sự cản trở không cần thiết cho thương mại

– Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Gồm đãi ngộ tối huệ quốc MFN (mỗithành viên sẽ dành cho sản phẩm của một thành viên khác đối xử không kém ưu đãihơn đối xử mà thành viên đó dành cho sản phẩm của một nước thứ ba), đãi ngộ quốcgia (mỗi thành viên sẽ không dành cho sản phẩm của công dân nước mình đối xử ưuđãi hơn so với sản phẩm của người nước ngoài)

– Nguyên tắc hài hòa của Hiệp định TBT

– Nguyên tắc về tính tương đương: Yêu cầu các thành viên chấp nhận các quychuẩn KT khác với quy chuẩn KT của chính quốc gia đó, miễn sao đáp ứng được cùngmột mục tiêu chính sách

– Nguyên tắc thừa nhận lẫn nhau: Tiến đến cấp một chứng chỉ – Kiểm tra một lần– Được chấp nhận ở một nơi

– Nguyên tắc minh bạch hóa

Trang 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MẶT HÀNG

CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU

2.1 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU:

Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ NNPTNT) cho biết, cà phê là ngànhhàng rất quan trọng, một trong 10 sản phẩm chủ lực của Việt Nam và là 1 trong 6 sảnphẩm có giá trị xuất khẩu hàng năm đạt trên 3 tỷ USD Hiện Việt Nam có trên664.000ha cà phê, với sản lượng 1,5 triệu tấn/năm Trong đó cà phê Robusta chiếm93% diện tích, còn lại là cà phê Arabica Cà phê của Việt Nam đã được xuất khẩu sang

80 quốc gia và vùng lãnh thổ

Theo Vụ thị trường châu Âu – châu Mỹ (Bộ Công thương), Việt Nam có năngsuất cà phê thường cao nhất trên thế giới, trung bình 2,6 tấn/ha nhân đối với robusta và1,4 tấn nhân/ha đối với arabica Nước ta đứng thứ ba về diện tích cà phê được chứngnhận bền vững chỉ sau Brazil và Colombia Năng lực chế biến cà phê cải thiện đáng

kể, tuy nhiên các doanh nghiệp FDI vẫn chiếm thị phần chính Xét về xuất khẩu, ViệtNam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới, chiếm 8,3% thị phần xuất khẩu càphê toàn cầu, chỉ đứng sau Brazil Các thị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nambao gồm: EU, Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh

Số lượng và giá trị xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018

EU là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam, Việt Nam là nhà cungứng cà phê lớn thứ hai vào EU, chiếm 16,1% thị phần về lượng (chỉ sau Brazil với22,2%), chiếm 40% trong tổng sản lượng và 38% về tổng kim ngạch xuất khẩu cảnước với giá trị từ 1,2 - 1,4 tỷ USD/năm trong 5 năm gần đây

Trang 15

Sản lượng xuất khẩu cà phê sang thị trường EU giai đoạn 2017-2019

Đơn vị (Triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 8 thángđầu năm 2017 cả nước xuất khẩu trên 1,03 triệu tấn cà phê, thu về trên 2,34 tỷ USD(tuy giảm 19,5% về lượng nhưng tăng 3,5% về kim ngạch so với 8 tháng đầu năm2016); Riêng trong tháng 8 xuất khẩu 95.033 tấn cà phê, trị giá 222.2 triệu USD (giảm5,73% về lượng và giảm 5,86% về trị giá so với tháng 7/2017) Giá xuất khẩu trungbình trong tháng 8/2017 đạt 2.338 USD/tấn (giảm 0,13% so với tháng 7/2017) Cà phêcủa Việt Nam xuất khẩu sang các nước khối EU chiếm 43% trong tổng lượng cà phêxuất khẩu cả nước và chiếm 42% trong tổng kim ngạch (đạt 446.822 tấn, tương đương986,9 triệu USD)

Tới năm 2019 Việt Nam đã xuất khẩu hơn 1,65 triệu tấn cà phê tương ứng vớikim ngạch xuất khẩu 2,86 tỷ USD trong đó EU là thị trường tiêu thụ nhiều nhất chiếm37,9% tính theo giá trị xuất khẩu Theo đó, trong tháng 8/2019 xuất khẩu cà phê sụtgiảm trên 18% cả về lượng và kim ngạch so với tháng liền kề trước đó, đạt 114.162tấn, tương đương 197,14 triệu USD; tuy nhiên, giá tăng nhẹ 0,6%, đạt 1.726,4USD/tấn.Tính chung cả 8 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu giảm 11,6% về lượng, giảm21% về kim ngạch và giảm 10,7% về giá so với cùng kỳ năm 2018, đạt 1,17 triệu tấn

cà phê, tương đương 2,10 tỷ USD, giá trung bình 1.709,4 USD/tấn Cà phê của ViệtNam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường EU, chiếm 44,3% trong tổng lượng vàchiếm 41,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước đạt 519.700 tấn,tương đương 832,76 triệu USD, tăng 1,1% về lượng nhưng giảm 11,8% về kim ngạch

so với cùng kỳ năm 2018 Trong khối EU, xuất khẩu nhiều nhất sang Đức, với 172.597tấn, tương đương 270,61 triệu USD, giảm 2,5% về lượng và giảm 15,3% về kimngạch; xuất khẩu sang Italia 98.542 tấn, tương đương 157,92 triệu USD, tăng 0,6% vềlượng nhưng giảm 12,4% về kim ngạch; xuất khẩu sang Tây Ban Nha 91.784 tấn,tương đương 146,77 triệu USD, tăng 8,4% về lượng nhưng giảm 4,9% về kim ngạch;

Trang 16

xuất khẩu sang Bỉ 53.436 tấn, tương đương 84,24 triệu USD, tăng 7,2% về lượngnhưng giảm 5,5% về kim ngạch.

Năm 2020 nước ta xuất khẩu ước đạt trên 1,7 triệu tấn với kim ngạch xuất khẩuđạt 2,7 tỷ USD, chiếm 18% thị phần và hơn 10% giá trị cà phê toàn cầu.Đối với thịtrường EU, tính đến tháng 8/2020 Việt Nam xuất khẩu đạt 487,6 nghìn tấn, với kimngạch 779,5 triệu USD giảm lần lượt 6,2% và 6,4% so với cùng kỳ Dù vậy, nếu chỉtính riêng trong tháng 8/2020, xuất khẩu cà phê qua EU đã có sự khỏi sắc khi đạt 38,6nghìn tấn, trị giá 66,2 triệu USD, tăng lần lượt 5,3% về lượng và 8,95% về giá trị sovới tháng 7/2020

Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn), xuất khẩu cà phê tháng 7/2020 ước đạt 120 nghìn tấn với giá trị đạt

213 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê 7 tháng đầu năm 2020 đạt1,06 triệu tấn và 1,8 tỷ USD, giảm 0,1% về khối lượng và giảm 0,6% về giá trị so vớicùng kỳ năm 2019 Tính trong 6 tháng đầu năm, Đức, Hoa Kỳ và Italia tiếp tục là bathị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam với thị phần lần lượt là 14,3% (đạt228,1 triệu USD), 9% (đạt 142,9 triệu USD) và 7,8% (đạt 124,5 triệu USD) Giá trịxuất khẩu cà phê tăng mạnh tại các thị trường: Ba Lan (tăng 53,7%, đạt 23,5 triệuUSD), Bỉ (tăng 20,1%, đạt 74,8 triệu USD) và Nhật Bản (tăng 18,2%, đạt 103,1 triệuUSD)

Các nước thuộc thị trường EU nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020

Thị

trường

Tháng 6/2020 6 tháng năm 2020 So với 6 tháng

năm 2019 (%) Lượng

(Tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Đơn giá (USD/tấn)

Lượng (Tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Đơn giá (USD/tấn) Lượng Trị giá

Đức 17.123 25.934 1.515 151.412 228.093 1.506 11,2 6,5Italia 11.071 16.685 1.507 79.939 124.586 1.559 -2,2 -4,9Tây Ban

Nha 8.014 13.160 1.642 66.179 106.881 1.615 -2,2 -0,6

Trang 17

Ngày 16/9, tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, Bộ NN&PTNT tổ chức Lễ xuấtkhẩu cà phê sang châu Âu, theo Hiệp định EVFTA Buổi lễ truyền đi thông điệp, cơhội lớn cho cà phê Việt đang mở ra ở thị trường cà phê lớn nhất thế giới, những ngànhhàng này chỉ tận dụng được cơ hội nếu thực hiện những thay đổi sâu sắc cả trong quản

lý và sản xuất, chế biến Theo Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Lê Quốc Doanh, tổ chức lễxuất khẩu cà phê sang châu Âu theo hiệp định EVFTA là bước cụ thể hóa nhiệm vụ doThủ tướng Chính phủ giao trong Kế hoạch hành động thực thi Hiệp định Thương mại

tự do Việt Nam-EU, đã có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 Với hiệp định này, hầu hết nôngsản Việt Nam xuất sang EU, sẽ có mức thuế bằng 0%, nên đây sẽ là cơ hội để nôngnghiệp Việt Nam thực hiện những thay đổi lớn Với cà phê, EU hiện chiếm trên 42%lượng cà phê Việt xuất khẩu và Việt Nam chiếm trên 8,5% tổng lượng cà phê nhậpkhẩu của thị trường này, song tỷ lệ cà phê chế biến còn thấp, chỉ 5-7% Tại Lễ xuấtkhẩu cà phê sang châu Âu theo hiệp định EVFTA hôm nay, có 3 lô cà phê nhân, khốilượng 296 tấn, của Công ty TNHH Vĩnh Hiệp, được xuất khẩu Một lô trong số này là

cà phê đạt tiêu chuẩn 4C, đạt giá cao hơn 30 USD/tấn so với thị trường thế giới VĩnhHiệp là DN ở TP HCM, đặt chi nhánh tại Gia Lai đã liên kết với 10.000 hộ dân, xâydựng vùng nguyên liệu 10.000 ha cà phê, với sản lượng khoảng 30.000 tấn/năm

2.2 Các tiêu chuẩn cho cà phê xuất khẩu của Việt Nam và thực trạng thực hiện các quy định đó của Doanh nghiệp Việt Nam.

2.2.1 Hệ thống các tiêu chuẩn của Việt Nam với mặt hàng cà phê xuất khẩu:

a Các tiêu chuẩn về bao gói, nhãn mác, bảo quản và vận chuyển cà phê xuất khẩu:

TCVN 1279: 1993 Cà phê nhân – Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.TCVN 6602: 2013 (ISO 8455 : 2011) Cà phê nhân – Hướng dẫn bảo quản và vậnchuyển

Trang 18

 Miệng bao phải được khâu kín bằng sợi đay xe hoặc làm bằng các chất liệukhông phải là kim loại, đảm bảo bền chắc, không bị bục, đứt khi bảo quản, vậnchuyển.

 Khối lượng tịnh của mỗi bao cà phê là 60kg ± 0,18kg nhưng khối lượng trungbình mỗi bao khi kiểm tra không nhỏ hơn 60 kg

 Nếu xuất hàng bằng công ten nơ kích thước công ten nơ phải phù hợp với kíchthước tiêu chuẩn của các phương tiện vận chuyển hoặc theo yêu cầu của khách hàng.Công ten nơ phải kín và bền vững không bị biến dạng khi bốc xếp và vận chuyển

 Công ten nơ được làm bằng chất liệu không mùi, có khả năng cách ẩm tốt vàkhông làm nhiễm bẩn cà phê

- Tên và địa chỉ nơi nhập hàng;

- Ký hiệu lô hàng và những chỉ dẫn khi khách hàng yêu cầu

 Nét chữ và số in trong nhãn phải rõ ràng Trên bao đay phải dùng mực màuthẫm Trên công ten nơ phải dùng sơn

 Giống cà phê được viết tắt bằng chữ in hoa như sau:

Trang 19

 Trong kho những bao cà phê được xếp trên các sàn gỗ bằng gỗ chắc chắn, mặtsàn cách nền không ít hơn 0,3m.

 Cà phê được bảo quản trong kho theo từng lô hàng riêng biệt, trật tự cáchtường ít nhất 0,5m Bố trí lối đi hợp lý thuận tiện cho việc kiểm tra và xuất hàng

 Không cho phép chứa trong kho cà phê những hàng hóa khác có mùi lạ hoặc

dễ làm bẩn bao bì

 Cà phê nhân có thể được bảo quản ở trạng thái rời trước khi cho vào công ten

nơ để xuất khẩu

 Cà phê chứa trong công ten nơ phải có phương tiện bốc dỡ

b Các tiêu chuẩn về kỹ thuật và chất lượng cho cà phê xuất khẩu của Việt Nam:

 TCVN 4334 : 2007 (ISO 3509 : 2005) Cà phê và sản phẩm cà phê – Thuật ngữ

 TCVN 5702 : 1993 Cà phê nhân – Lấy mẫu

 TCVN 6928 : 2007 (ISO 6673 : 2003) Cà phê nhân – Xác định hao hụt khốilượng ở 105°C

 TCVN 7032 : 2007 (ISO 10470 : 2004) Cà phê nhân – Bảng tham chiếukhuyết tật

Cà phê nhân xuất khẩu loại 1, sàng 18 phải đáp ứng ít nhất những tiêu chuẩn xuấtkhẩu của cà phê nhân như sau:

Độ ẩm (Moisture): 12,5% max

Tỷ lệ hạt đen, vỡ (Black & Broken beans): 2% max

Tỷ lệ tạp chất (Foreign matter): 0.5 % max

Trang 20

Tỷ lệ hạt lạ (Other coffee beans): 0.5% max

Tối thiểu 90% trên sàng (>90% on Screen No.): 18 (7.1mm)

Quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu (Packing): 60kg trong bao đầy

Tiêu chuẩn xuất khẩu (19.2 tấn/container)

Theo QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ônhiễm kim loại nặng trong thực phẩm: Quy định giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trongthực phẩm là mức tối đa (ML-maximum limit) hàm lượng kim loại nặng đó được phép

có trong thực phẩm (đơn vị tính: mg/kg hoặc mg/l), đối với mặt hàng cà phê như sau:

Giới hạn ô nhiễm asen (As) trong thực phẩm: Cà phê ở mức 1,0 ML (mg/kghoặc mg/l)

Giới hạn ô nhiễm cadimi (Cd) trong thực phẩm: Cà phê ở mức 1,0 ML(mg/kghoặc mg/l)

Giới hạn ô nhiễm chì (Pb) trong thực phẩm: Cà phê ở mức 2,0 ML

Giới hạn ô nhiễm thủy ngân (Hg) trong thực phẩm: Cà phê ở mức 0,05 ML

c Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến cà phê:

TCVN 12460:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến cà phê: Tiêuchuẩn này thiết lập các biện pháp thực hành vệ sinh tốt cho cơ sở chế biến cà phê rangxay (cà phê bột) và cà phê hòa tan (nguyên chất hay hỗn hợp), bao gồm toàn bộ quátrình tiếp nhận nguyên liệu cho đến lúc tạo ra thành phẩm, để cung cấp ra thị trườngsản phẩm cà phê hòa tan đảm bảo vệ sinh và an toàn

2.2.2 Thực trạng thực hiện các quy định về tiêu chuẩn cho mặt hàng cà phê của Doanh nghiệp Việt Nam:

Hiện nay, cả nước có 97 cơ sở chế biến cà phê nhân, 160 cơ sở chế biến cà phêrang xay, 8 cơ sở chế biến cà phê hòa tan và 11 cơ sở chế biến cà phê phối trộn Cụthể, gồm có: 97 cơ sở chế biến cà phê nhân - với tổng công suất thiết kế 1,503 triệutấn, tổng công suất thực tế đạt 83,6%; 160 cơ sở chế biến cà phê rang xay - tổng côngsuất thiết kế 51,7 nghìn tấn sản phẩm/năm; 8 cơ sở chế biến cà phê hòa tan - tổng côngsuất thiết kế 36,5 nghìn tấn sản phẩm/năm, tổng công suất thực tế đạt 97,9%; 11 cơ sởchế biến cà phê phối trộn - tổng công suất thiết kế 139,9 nghìn tấn sản phẩm/năm, tổngcông suất thực tế đạt 81,6% Cà phê bột của Trung Nguyên, cà phê hòa tan củaVinacafe, Trung Nguyên không những chiếm lĩnh được thị trường trong nước mà còn

Trang 21

được hoan nghênh ở nhiều thị trường trong khu vực, đồng thời đã bước đầu xây dựngđược thương hiệu cà phê Việt.

Trong những năm gần đây, bên cạnh việc mở rộng diện tích canh tác, về thựchành canh tác cà phê để phát triển bền vững, nhiều nông dân trồng cà phê Việt Nam đã

và đang áp dụng công nghệ sản xuất nông nghiệp tiên tiến để đạt được các chứng nhậnphổ biến, như 4C (Common Code for the Coffee Community); VietGAP (Thực hànhnông nghiệp tốt của Việt Nam); UTZ (Certified Certified); và RFA (Liên minh rừngnhiệt đới) Tính đến cuối năm 2017, hơn 200.000ha, chiếm hơn 30% tổng diện tíchtrồng cà phê của Việt Nam, được chứng nhận bởi các sáng kiến phát triển bền vững.Mặc dù ngành hàng Cà phê của nước ta có những bước phát triển nhanh chóng cả vềdiện tích và sản lượng, song lợi thế trên thị trường thế giới phần lớn vẫn thuộc về cácdoanh nghiệp nước ngoài có thương hiệu và tiềm lực tài chính mạnh Đây là sự thuathiệt lớn về giá trị xuất khẩu của cà phê Việt Nam Nguyên nhân chính được nêu ra là

do xuất khẩu cà phê của nước ta vẫn chủ yếu ở dạng thô, nên không có thương hiệu,chất lượng cà phê không đồng nhất trong các lô hàng Phần lớn cà phê xuất khẩu củaViệt Nam lại trở thành nguyên liệu của nhiều nước, dùng để chế biến sâu và tái xuất lạitiêu thụ ở nước ta dưới dạng cà phê bột, hòa tan, pha sẵn Theo phân tích của cácchuyên gia, tuy khối lượng cà phê xuất khẩu nhiều nhưng giá trị lại thấp so với một sốnước trên thị trường quốc tế do khoảng 80% sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Namchủ yếu mới ở dạng sơ chế khô tại các hộ gia đình với sân phơi tạm bợ nên giá thànhchỉ bằng 60% giá cà phê thế giới, thấp hơn so với các quốc gia xuất khẩu khác nhưBrazil hay Indonesia Chất lượng của cà phê Việt nam chưa cao do yếu kém về khâuthu hái (hái lẫn quả xanh đỏ), công nghệ chế biến lạc hậu (chủ yếu là chế biến khô, tựphơi sấy trong khi thời tiết ẩm ướt nên xuất hiện nhiều nấm mốc, hạt đen, cà phê mấtmùi, lẫn tạp chất, chất lượng giảm sút) Có khoảng 65% cà phê Việt nam thuộc loại II,với 5% hạt đen và vỡ và độ ẩm 13% Đa số người trồng cà phê còn có mức sốngkhiêm tốn nên chưa có điều kiện để xây dựng sân phơi, lò sấy nên thường thu hoạch và

sơ chế không đảm bảo yêu cầu Hình thức sản xuất, quy mô nhỏ, phân tán và tính độclập của các hộ nông dân đã dẫn đến một sản xuất chất lượng thấp và không ổn định Sựkhác biệt của đầu tư, thu hoạch, và chế biến giữa các nhà sản xuất đã ảnh hưởng đếnchất lượng của toàn bộ ngành cà phê Việt Nam Do vậy cà phê của Việt Nam vẫn cóchất lượng thấp, mặc cho nhiều năm nay đã có ít nhiều tiến bộ

Trang 22

Hiện nay chúng ta có nhiều tiêu chuẩn về cà phê được các Bộ: NN&PTNT, Côngthương, Khoa học-Công nghệ yêu cầu áp dụng như TCVN 4334 : 2007 (ISO 3509 :2005); TCVN 4807 : 2013 (ISO 4150 : 2011); TCVN 4808 : 2007 (ISO 4149 : 2005);TCVN 5702 : 1993; TCVN 6928 : 2007 (ISO 6673 : 2003); TCVN 7032 : 2007 (ISO

10470 : 2004), Hội đồng Cà phê quốc tế (ICC) cũng ra quyết định 407, ngày 1/1/2020,

về thực hiện Chương trình cải thiện chất lượng cà phê, dựa trên cơ sở Tiêu chuẩn ViệtNam đối với cà phê Tuy nhiên những tiêu chuẩn trên đều không được thực hiện, thậmchí chưa được giới thiệu rộng rãi Mặc dù TCVN 4193:2005 đối với cà phê nhân xuấtkhẩu đã ban hành từ năm 2006, nhưng đến nay mới chỉ có khoảng 10% số doanhnghiệp xuất khẩu cà phê trong nước áp dụng và chỉ chiếm khoảng 1-2% sản lượng càphê xuất khẩu Có nhiều nguyên nhân để lý giải cho vấn đề này Trước tiên, theo Luậttiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, tại khoản 1, Điều 23 quy định:

“Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện” Đến nay, vẫn chưa có văn bảnquy phạm pháp luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng TCVN 4193:2005 đốivới cà phê nhân Trong thực tế, do chưa có sự vào cuộc của nhiều doanh nghiệp vàngười sản xuất, nên chưa có những biện pháp khắc phục khó khăn, khó áp dụng trọnvẹn TCVN 4193:2005

Thứ nhất, sau khi chế biến theo tiêu chuẩn TCVN 4193:2005, tỷ lệ cà phê phếphẩm chiếm đến 8 – 10% Vậy, với sản lượng cà phê hàng năm của nước ta khoảng 1triệu tấn thì lượng cà phê phế phẩm đã chiếm khoảng 80.000 – 100.000 tấn Đây làmột khó khăn không nhỏ đối với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu cà phê khi sốlượng cà phê phế phẩm này khó tiêu thụ và dẫn đến tồn đọng một lượng lớn vốn củadoanh nghiệp, nhất trong giai đoạn hiện nay

Thứ hai là chi phí để chế biến cà phê theo tiêu chuẩn TCVN 4193:2005 quá lớn.Nếu chế biến cà phê từ loại 2,5% đen vỡ theo tiêu chuẩn TCVN 4193:2005 loại 150 lỗithì mất khoảng 40 USD/tấn; trong khi đó người mua chỉ trả giá cao hơn khoảng 20 –

30 USD/tấn Các doanh nghiệp làm sao bù đắp được khoản chi phí này!

Thứ ba, hiện trên thị trường kỳ hạn LIFFE đã mở rộng biên độ chất lượng và đãcho phép tất cả các loại cà phê đều được tham gia giao dịch trên thị trường này và tùyvào chất lượng từng loại cà phê mà định ra giá cả phù hợp cho từng loại

Ngày đăng: 26/01/2022, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w