2.4.1 Kinh nghiệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản củamột số quốc gia trên thế giới ...512.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ...60CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÍCH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
LÊ THỊ MỸ NGỌC
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU
SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại
Mã số: 62.34.01.21
Người hướng dẫn khoa học:
HD1 PGS.TS Phạm Quang Thao HD2 TS Lưu Khánh Cường
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án “Giải pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ” là công
trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận
án do tôi tự thu thập, phân tích một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn của ViệtNam và xu hướng hội nhập trên thế giới Các kết quả trong luận án này chưa từngđược công bố trong bất cứ bản nghiên cứu nào khác
Tác giả luận án
Lê Thị Mỹ Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Tiến trình và phương pháp nghiên cứu 6
5 Những đóng góp mới của đề tài 10
6 Kết cấu của luận án 11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 12
1.1 Tổng quan các đề tài trong nước 12
1.2 Tổng quan các đề tài nước ngoài 15
1.3 Những vấn đề còn tồn tại trong các nghiên cứu có liên quan và hướng nghiên cứu của luận án 19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT VÀ THÍCH ỨNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 22
2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản 22
2.1.1 Khái niệm hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản 22
2.1.2 Phân loại hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản 26
2.1.3 Vai trò của hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản 32
2.2 Khái niệm, qui trình và phương thức thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản 35
2.2.1 Khái niệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại 35
2.2.2 Qui trình thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản 35 2.2.3 Nội dung thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản 37 2.2.4 Các tiêu chí đánh giá mức độ thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu 40
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản 42
2.3.1 Nhân tố quốc tế 43
2.3.2 Nhân tố quốc gia 46
2.3.3 Nhân tố ngành hàng nông sản 47
2.3.4 Nhân tố doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất hàng nông sản 49
2.4 Kinh nghiệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản và bài học cho Việt Nam 51
Trang 52.4.1 Kinh nghiệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản củamột số quốc gia trên thế giới 512.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 60CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÍCH ỨNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONGTHƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANGTHỊ TRƯỜNG HOA KỲ 633.1 Tổng quan hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản củaHoa Kỳ 633.1.1 Hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản của Hoa Kỳ 633.1.2 Thực tiễn áp dụng hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ đối với một
số mặt hàng nông sản 713.1.3 Một số đạo luật, thể chế của Hoa Kỳ đối với hàng nông sản nhập khẩu 753.2 Thực tiễn hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trườngHoa Kỳ 783.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Hoa
Kỳ giai đoạn 2009-2019 783.2.2 Cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ 813.2.3 Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trườngHoa Kỳ 933.3 Thực tiễn thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ 953.3.1 Các biện pháp, chính sách của Nhà nước trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thíchứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của Hoa Kỳ 953.3.2 Các biện pháp của Hiệp hội ngành hàng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thíchứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của Hoa Kỳ 1003.3.3 Thực tiễn thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại của doanh nghiệp xuấtkhẩu 1023.3.4 Đánh giá thực tiễn thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ đối với hàng nông sản 114CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG HÀNG RÀO KỸTHUẬT TRONG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAMXUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 1244.1 Bối cảnh và xu hướng áp dụng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nôngsản trên thế giới 1244.1.1 Xu hướng áp dụng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản thế giới 1244.1.2 Bối cảnh và xu hướng áp dụng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản của Hoa Kỳ 1304.2 Một số quan điểm và định hướng thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ 134
Trang 64.2.1 Quan điểm của nhà nước trong việc hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tăng khả
năng thích ứng với hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ 135
4.2.2 Định hướng thích ứng với hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ 137
4.3 Giải pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ 141
4.3.1 Giải pháp từ phía Nhà nước 141
4.3.2 Giải pháp đối với Hiệp hội ngành hàng 150
4.3.3 Giải pháp đối với doanh nghiệp 153
KẾT LUẬN .167
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
i TÀI LIỆU THAM KHẢO
ii PHỤ LỤC viii
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng đo lường mức độ thích ứng HRKT trong thương mại đối với hàng nông
sản xuất khẩu 41
Bảng 3.1: Tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019 80
Bảng 3.2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2009 - 2019 82
Bảng 3.3: Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2019 82
Bảng 3.4: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019 85
Bảng 3.5: Cơ cấu mặt hàng cà phê xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2019 86
Bảng 3.6: Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2009 - 2019 88
Bảng 3.7: Cơ cấu mặt hàng hạt điều xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2019 88
Bảng 3.8: Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2009 - 2019 89
Bảng 3.9: Cơ cấu mặt hàng hạt tiêu xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2019 90
Bảng 3.10: Kim ngạch xuất khẩu một số loại quả của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2009 - 2019 91
Bảng 3.11: Cơ cấu một số loại quả nhiệt đới xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2019 92
Bảng 3.12: Tỉ lệ phần trăm theo từng loại tiêu chuẩn hài hòa trong giai đoạn 2007-2016 96
Bảng 3.13: Nhận thức của doanh nghiệp đối với các quy định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ 104
Bảng 3.14: Các phương pháp bảo quản hàng nông sản 108
Bảng 3.15: Mức độ đáp ứng hạ tầng cơ sở trong sản xuất 110
Bảng 3.16: Mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực 111
Bảng 3.17: Mức độ đáp ứng về ứng dụng công nghệ trong sản xuất 112
Bảng 3.18: Mức độ đáp ứng về nguồn nguyên liệu đầu vào sản xuất 114
Bảng 3.19: Các biện pháp thích ứng của doanh nghiệp 115
Bảng 3.20: Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng 115
Bảng 3.21: Mức độ đáp ứng về nhu cầu thông tin trên thị trường xuất khẩu 119
Trang 8DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Qui trình thích ứng hàng rào kỹ thuật của doanh nghiệp xuất khẩu 37
Hình 2.2 Sơ đồ m ối liên hệ gi ữ a c ác chủ t h ể liên quan đ ế n khả năng thí c h ứ ng hàng rào
kỹ th u ật t r ong thương mại đối với hàng nông s ả n xuất khẩ u 38
Hình 2.3: M ô hì n h c á c n hân tố ảnh h ư ởng đến k hả n ă ng thích ứ ng hàng r ào kỹ th u ật
t r ong thương m ại hàng nông s ản của n ư ớc nh ậ p khẩu 43
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ Số lượng tiêu chuẩn quốc gia hiện hành giai đoạn 2007-2018 97
B iểu đồ 3.2: Số l ư ợng t i êu c huẩn qu ố c gia trong lĩnh v ự c nông n ghiệ p 98
Biểu đồ 4.1: Số lượng TBT thông báo giai đoạn 1995-2019 125
Biểu đồ 4.2: Mười thành viên gửi thông báo nhiều nhất giai đoạn 1995-2019 126
Biểu đồ 4.3: Các thông báo gửi lên Ủy ban TBT năm 2019 theo mục tiêu 127 Biểu đồ 4.4: Các thông báo gửi lên Ủy ban TBT giai đoạn 1995-2019 theo mục tiêu 127
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
TC&QCKT Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
2 TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Từ viết tắt Tên đầy đủ Tiếng Anh Tên đầy đủ Tiếng Việt
ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CAC Codex Alimentations
Commission Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tếC/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ
COOL Country of Origin Labeling Ghi nhãn về nước xuất xứ
Trang 10CFR Code of Federal Regulations luật Liên bang Hoa Kỳ
EVFTA The European Union Vietnam Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam – EUFDA Food and Drug Administration Cơ quan quản lý thực phẩm và dược
phẩm Hoa kỳEPA Environmental Protection Cơ quan Bảo vệ Môi trường
d
Agric
ulture Tổ chức Lương thực và Nông
t
y and Inspection Cơ quan thanh tra và an toàn thực
phẩmService
FSMA Food Safety Modernization Act Luật Hiện đại hóa An toàn vệ sinh
thực phẩmGAP Good Agriculture Production Thực hành nông nghiệp tốt
GMP Good Manufacturing Practices Quy trình chế biến tốt
GlobalGAP Global Good Agricultural Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
PracticesHACCP Hazard Analysis Control Critical
ISO International Organisation for Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
Standardi
MRL Maximum Residue Limited Mức dư lượng tối đa cho phép
Nafiqad National Agro - Forestry - Cục quản lý chất lượng nông lâm
thủy sản
Fisheries Q
u ality AssuranceDepartment
NAFTA North American Free Trade Hiệp định Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ
AgreementNMFS National Marine Fisheries Cơ quan thủy, hải sản quốc gia Hoa
KỳService
OECD Organization for Econimic Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh
tếCooperation and Development
Free Trade Agreement
Trang 11PPMs Process and Production Methods Các quy trình và phương pháp sản
xuất sản phẩmSPS Sanitary and Phytosanitary Biện pháp kiểm dịch động thực vật
MeasureTBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong thương mạiUNDP United Nations Development Chương trình phát triển Liên hợp
quốcProgramme
USDA United States Department of Ban Thị Trường thuộc Bộ Nông
Nghiệp Hoa KỳAgriculture
USTR The United States Trade Đại diện thương mại Hoa Kỳ
RepresentativeVietGAP Vietnamese Good Agricultural Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
ở Việt NamPractices
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
WPM Wood Packaging Materials Qui định của Hoa Kỳ đối với bao bì
bằng gỗ đóng gói hàng nhập khẩu
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quy trình xây dựng bảng khảo sát, điều tra ix
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn chuyên gia về hàng rào kỹ thuật trong
thương mại đối với hàng nông sản việt nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
xiv
Phụ lục 4: Phiếu điều tra về hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với
hàng nông sản việt nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ xvii
Phụ lục 6: Danh sách các doanh nghiệp khảo sát xxxii
Phụ lục 7 Danh mục các loại không phải kháng sinh hiện đang được
phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản của Hoa Kỳ xxxixPhụ lục 8 Dư lượng kháng sinh của hoa kỳ đối với sản phẩm thủy sản xxxixPhụ lục 9 Giới hạn dư lượng các hoá chất trong cà phê nhân nhập
Trang 131
Trang 14đó, có 12 FTA đã thực thi Nhờ đó, xuất khẩu hàng hóa nói chung và hàng nông sảnnói riêng trong những năm qua luôn có xu hướng gia tăng cả về số lượng, kimngạch, mặt hàng và thị trường đối tác.
Trong bối cảnh chung của thương mại nông nghiệp thế giới, Việt Nam đã từngbước khẳng định vị thế cường quốc về xuất khẩu nông sản (đứng thứ 15 thế giới và
đã xuất sang thị trường hơn 180 quốc gia) Hiện nông sản Việt Nam đã có mặt ởtrên 180 quốc gia và và vùng lãnh thổ Việt Nam hiện đang đứng vị trí thứ 15 trênthế giới về xuất khẩu nông sản , trong đó có: cà phê, hạt tiêu, hạt điều, rau quả, cátra , 5 thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản chính của Việt Namlà: Trung Quốc – 27,8% (giá trị giảm 0,6% so với năm 2018), Hoa Kỳ - 21,9%(tăng 10,8%), EU – 11,4% (giảm 5,3%), ASEAN – 9,8% (tăng 2,8%) và Nhật Bản –8,7% (tăng 9,1%);
Năm 2019, thương mại nông, thủy sản thế giới có nhiều diễn biến phức tạp khiquan hệ ngoại giao, kinh tế giữa các nền kinh tế lớn trở nên căng thẳng và nhu cầuthấp kéo theo xu hướng quay lại tập trung vào thị trường nội địa, tăng cường sửdụng các biện pháp bảo hộ thương mại Một số nước còn sẵn sàng vi phạm quy địnhcủa WTO để bảo hộ sản xuất trong nước Bối cảnh đó làm cho cạnh tranh ngày cànggay gắt, đặc biệt là đối với các mặt hàng nông, thủy sản Kim ngạch xuất khẩunông, thủy sản của Việt Nam năm 2019 đạt gần 25,5 tỷ USD, giảm 4,2% so vớinăm 2018, trong đó hầu hết các mặt hàng trong nhóm đều tăng trưởng âm so với
Trang 15năm 2018 Về tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhóm nông, thủy sản giảm chỉ còn chiếm 9,6% trong khi năm 2018 đạt tỷ trọng 10,9%.
Riêng với Hoa Kỳ, (thị trường nhập khẩu nông sản hàng đầu thế giới với tổnggiá trị nhập khẩu hàng nông sản năm 2019 vào khoảng 130 tỷ USD), tổng kimngạch xuất khẩu nông sản, thủy sản của Việt Nam vào Hoa Kỳ năm 2019 hơn 3,1 tỷUSD, chiếm khoảng 2,4% tổng kim ngạch nhập khẩu nông sản của Hoa Kỳ Đây làthị trường đứng đầu của Việt Nam về xuất khẩu hạt tiêu, đứng thứ 2 về cà phê, thủysản Năm 2019 ghi nhận sự sụt giảm của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tại thịtrường Hoa Kỳ như thủy sản giảm 9,5%, hạt điều giảm 15,1%, cà phê giảm 27,4%,hạt tiêu giảm 7,8%
Theo đánh giá chung hiện nay, xuất khẩu nông sản của Việt Nam vẫn chưa tươngxứng với tiềm năng sản xuất và các cơ hội thị trường được mở ra thông qua việc kýkết các hiệp định thương mại tự do, nhất là các hiệp định thương mại tự do thế hệmới Một trong những nguyên nhân quan trọng của hạn chế đó là các thị trườngnhập khẩu chính của Việt Nam ngày càng đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt kheđối với nông sản nhập khẩu
Hoa Kỳ là một trong số các thị trường lớn và trọng điểm của Việt Nam trongnhiều năm qua Đây là thị trường lớn với gần 300 triệu dân, với sức mua đa dạng vànhu cầu cao Xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ đã tăng trưởng
cả về khối lượng, tổng kim ngạch xuất khẩu và chất lượng ngày càng được nângcao Trong những năm qua, xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trườngnày luôn gặp phải các hạn chế vì Hoa Kỳ có nhiều quy định khá phức tạp về rào cảnphi thuế, trong đó có hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản.Theo đó, hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ phải tuân theo Luật Hiệnđại hóa An toàn thực phẩm (FSMA) được ban hành năm 2012, qui trình kiểm soátđối với các sản phẩm hàng hóa nông sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ hết sức chặt chẽ.Bên cạnh việc tiếp tục duy trì và gia tăng các biện pháp bảo hộ thông qua áp thuếchống bán phá giá đối với các mặt hàng thủy sản, Hoa Kỳ tiếp tục chương trìnhThanh tra đối với cá da trơn theo Đạo luật Nông nghiệp (Farm Bill) Bộ Nông
Trang 16nghiệp Hoa Kỳ sẽ có quyền ra lệnh kiểm tra hoặc thu hồi sản phẩm nhập khẩu vàoHoa Kỳ nếu không đảm bảo chất lượng, đồng thời tính phí vào chủ hàng xuất khẩu.Trong những năm tới, việc đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp củanước ta tiếp tục là định hướng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung
và trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng Định hướng này không chỉxuất phát từ tiềm năng, lợi thế to lớn chưa được khai thác của sản xuất nông nghiệp,
mà còn được hỗ trợ bởi các cơ hội xuất khẩu đang mở ra từ những nỗ lực hội nhậpsâu rộng vào nền kinh tế thế giới Để đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nôngnghiệp của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ một cách hiệu quả và bền vững, mộttrong những vấn đề quan trọng đang đặt ra là làm thế nào để thích ứng tốt hơn vàvượt qua HRKT trong thương mại
Xuất phát từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: “Giải pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh doanh
Thương mại
Nghiên cứu có tính cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về lý luận: Đề tài sẽ tổng quan một cách có hệ thống quá trình phát triển lý
luận về HRKT trong thương mại quốc tế nói chung và đối với hàng nông sản nóiriêng; Thích ứng HRKT trong thương mại hàng nông sản của nước nhập khẩu Đóchính là khung khổ lý thuyết để làm căn cứ cho việc đề xuất giải pháp thích ứngHRKT đối với hàng nông sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ Lý luận của đề tài
có thể được mở rộng áp dụng cho các nghiên cứu đối với các mặt hàng xuất khẩukhác như lâm sản và diêm nghiệp
- Về thực tiễn: Đề tài góp phần giải quyết một vấn đề thực tiễn cấp bách hiện nay
là đưa ra các giải pháp trước mắt và lâu dài để thích ứng HRKT trong thương mạinhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Hoa Kỳ Kết quả đề tài là
cơ sở để Nhà nước và doanh nghiệp áp dụng các biện pháp thích ứng hàng rào kỹthuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Trang 17Với lập luận trên đây, đề tài này sẽ đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một đề tài luận
án tiến sĩ theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Viện Nghiên cứu Chiến lược,Chính sách Công Thương, đặc biệt là yêu cầu “phải có tính mới” trong một đề tàiluận án tiến sĩ kinh tế
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hàng rào kỹ thuật trongthương mại đối với hàng nông sản, đề xuất giải pháp thích ứng nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án có những nhiệm vụ nghiên cứusau:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đếnhàng rào kỹ thuật trong thương mại, qua đó, xác định giá trị khoa học của các côngtrình nghiên cứu mà luận án sẽ kế thừa và khoảng trống nghiên cứu cũng là khẳngđịnh tính mới của luận án
- Tổng quan cơ sở lý thuyết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế làmcăn cứ đề xuất giải pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàngnông sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thươngmại đối với hàng nông sản
- Phân tích, đánh giá thực trạng thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mạiđối với hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ Chỉ ra nhữnghạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong việc thích ứng hàng rào kỹ thuật củaHoa Kỳ
- Đề xuất định hướng và giải pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mạiđối với hàng nông sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Trang 183 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại và thích ứng hàng rào kỹthuật trong thương mại đối với hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trườngHoa Kỳ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương đối
với 3 nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ:
(1) Nông sản; (2) Quả nhiệt đới; (3) Thủy sản Đây là 3 nhóm hàng nông sản mà
Việt Nam có năng lực lớn trong sản xuất và xuất khẩu và Hoa Kỳ có nhu cầu nhậpkhẩu cao Đặc biệt, đây cũng là những mặt hàng nông sản mà các doanh nghiệpViệt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ đang gặp không ít khó khăn bởi các qui định vềhàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường Hoa Kỳ
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại có nội hàm rất rộng, trong phạm vi củanghiên cứu này luận án chỉ tập trung nghiên cứu 6 quy định về HRKT trong thương
mại của Hoa Kỳ, đó là: (1) Quy định về chất lượng sản phẩm; (2) Quy định về an
toàn vệ sinh thực phẩm; (3) Quy định về bảo vệ môi trường; (4) Quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm; (5) Quy định về nhãn mác; (6) Quy định về đóng gói và bao bì Đây là 6 quy định mà hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường
Hoa Kỳ gặp phải nhiều nhất Vì vậy, luận án sẽ tập trung nghiên cứu việc thích ứnghàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với 6 quy định liên quan đến 3 nhóm hàngnông sản đã đề cập trên
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực tiễn thích ứng 6 quy định
về hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với 3 nhóm hàng nông sản chủ lực củaViệt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2009 – 2019, tầm nhìn
đến 2030
Trang 194 Tiến trình và phương pháp nghiên cứu
4.1 Tiến trình nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu của luận án được mô tả qua sơ đồ sau:
Nghiên cứu tên đề tài luận án
Trang 20Rà soát lý thuyết và các công trình
nghiên cứu trước đó Các điểm kế thừa và tính mới củaluận án
Xác định đối tượng, mục tiêu,
nghiên cứu
Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin sơ cấp
Xử lý thông tin
Đánh giá kết quả và đề xuất giải
Sơ đồ 1.1: Tiến trình nghiên cứu của luận án
Xuất phát từ việc nghiên cứu tên đề tài và rà soát lý thuyết và rà soát cáccông trình nghiên cứu trước đó, luận án đã đưa ra được các điểm kế thừa (mục 5lời mở đầu) và bố cục của luận án được chia thành 4 chương (mục 6 lời mở đầu)
Trang 214.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong luận án bao gồm:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Được sử dụng nhằm làm rõ bản chất các
khái niệm, tổng hợp các số liệu về thực trạng xuất khẩu hàng nông sản sang Hoa
Kỳ, đề xuất các giải pháp, xây dựng báo cáo luận án
- Phương pháp so sánh, đối chứng và dự báo: Được sử dụng để tiến hành
đánh giá thực trạng, so sánh tốc độ tăng trưởng xuất khẩu 3 nhóm hàng nông sảnsang Hoa Kỳ ở các thời kỳ khác nhau Phương pháp dự báo được sử dụng để dựbáo xu hướng xuất khẩu hàng nông sản, xu hướng áp dụng HRKT trong thươngmại, dự báo bối cảnh và các nhân tố trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến thíchứng HRKT trong thương mại
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: đề tài tiến hành tổng quan kết quả các
công trình nghiên cứu, tài liệu khoa học đã công bố trong và ngoài nước liênquan đến chủ đề nghiên cứu Trên cơ sở tổng hợp, phân tích một số công trìnhnghiên cứu, đề tài làm rõ cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế, thực trạng thíchứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu
- Phương pháp điều tra xã hội học: Được tiến hành nhằm tìm hiểu thực trạng
xuất khẩu hàng nông sản và khả năng thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thươngmại đối với hàng nông sản xuất khẩu thông qua phỏng vấn, khảo sát thực tế đốivới các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản, thủy sản sang Hoa Kỳ
4.3 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng cả các nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Cụ thể, cácphương pháp này bao gồm:
4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp được thu thập thông qua phươngpháp nghiên cứu tại bàn Thông tin được thu thập chủ yếu thông qua sách, báochuyên ngành, tạp chí khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học, các đề án cấp
bộ, các luận án có liên quan đến đề tài nghiên cứu… Bên cạnh đó, tài liệu được
Trang 22thu thập từ các nguồn thông tin đáng tin cậy của các tổ chức kinh tế, các tổ chứcxúc tiến thương mại Việt Nam và quốc tế như: Cơ quan đại diện thương mại ViệtNam tại Hoa Kỳ, Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC), Cục Xúc tiến thươngmại, Tổng cục Hải quan Việt Nam, Hiệp hội rau quả Việt Nam (Vinafruit), Hiệphội cà phê ca cao, Hiệp hội thủy sản (Vasep), Hiệp hội tiêu, Hiệp hội điều, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nôngnghiệp Hoa Kỳ
4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thực hiện công tác thu thập dữ liệu sơ cấp, đề tài thực hiện kết hợp cảphương pháp phỏng vấn chuyên gia và phương pháp điều tra xã hội học.(Phương pháp điều tra xã hội học được mô tả chi tiết trong phần phụ lục của luậnán)
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Mục đích của phỏng vấn chuyên gia nhằm thu thập các thông tin làm rõ vấn
đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi điềutra Phương pháp nghiên cứu này được thực hiện trước khi tiến hành điều tra trêndiện rộng Thông qua việc tiếp cận trực tiếp và phỏng vấn chuyên sâu 13 chuyêngia là nhà khoa học thuộc lĩnh vực thương mại trong các trường Đại học, Việnnghiên cứu, các Bộ ngành có liên quan như Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thông và một số đại diện trong các Hiệp hội ngành hàng.(Danh sách phỏng vấn chuyên gia - Phụ lục 3) Trong quá trình phỏng vấn,nghiên cứu nhận được sự đồng thuận và góp ý của các chuyên gia để nhận diện,điều chỉnh các tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng hàng rào kỹ thuật trongthương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, mức độnhận thức của các doanh nghiệp xuất khẩu đối với hàng rào kỹ thuật trongthương mại của Hoa Kỳ Phương pháp này được sử dụng nhằm tìm hiểu về thựctrạng xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Hoa kỳ và tác động, ảnh hưởngcủa các cam kết FTA thế hệ mới tới hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của ViệtNam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian tới
Trang 23- Phương pháp khảo sát, điều tra
Đề tài thực hiện dựa trên việc tổ chức phát phiếu khảo sát Đối tượng điều tra
là các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu 3 nhóm hàng nông sản sang thị trườngHoa Kỳ (Danh sách các doanh nghiệp khảo sát - Phụ lục 6) Do kích thước mẫulớn và khó xác định chính xác tổng thể, vì vậy NCS dựa trên công thức tính cỡmẫu của Trung tâm thông tin và Phân tích số liệu Việt Nam (VIDAC) để quyếtđịnh số đơn vị mẫu (Phụ lục 1) Để đạt được cỡ mẫu như mong muốn là 150,NCS đã gửi đi 200 phiếu điều tra tương ứng 200 doanh nghiệp xuất khẩu 3 nhómhàng nông sản sang thị trường Hoa Kỳ nhằm đánh giá khả năng thích ứng với 6quy định về HRKT trong thương mại mà các doanh nghiệp xuất khẩu hay gặpphải khi thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Hoa Kỳ.Căn cứ trên cơ sở lý thuyết, căn cứ trên gợi ý của phỏng vấn chuyên gia, đề
tài xác lập được bảng câu hỏi điều tra xã hội học (Phụ lục 4) bao gồm: Phần thứ nhất là những câu hỏi xoay quanh thông tin chung về doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Hoa Kỳ trong khoảng 10 năm gần đây Phần thứ hai được thiết kế với những câu hỏi nhằm mục đích tìm hiểu mức độ thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng nông sản của Hoa Kỳ Phần thứ ba với
những câu hỏi nhằm tìm hiểu các biện pháp mà DN đã áp dụng nhằm thích ứngHRKT trong thương mại hàng nông sản của Hoa Kỳ
Công tác thu thập thông tin sơ cấp được tiến hành theo 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xác định nhóm hàng nghiên cứu và các đơn vị tiến hành nghiêncứu; Tiến hành thiết kế mẫu nghiên cứu (Phân loại đối tượng điều tra, xác địnhkhung lấy mẫu và kích cỡ mẫu); Thiết kế phiếu điều tra
Giai đoạn 2: Tổ chức thu thập số liệu và xử lý tổng hợp theo kỹ thuật chọnmẫu phi xác suất Việc triển khai lấy mẫu được tổ chức thực hiện thông qua thuthập dữ liệu thông qua phát phiếu điều tra đến 200 doanh nghiệp bằng cách tiếpxúc trực tiếp và trực tuyến (do hạn chế về khoảng cách địa lý và kinh phí thựchiện) Số liệu sau khi thu thập được đưa vào Phần mềm SPSS để xử lý và đưa rakết quả nghiên cứu
Trang 24Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng bảng biểu.
5 Những đóng góp mới của đề tài
Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, mỗi nước nhập khẩu, nhất là cácnước phát triển có xu hướng áp dụng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàngnông sản ngày càng tinh vi, phức tạp dựa trên cách giải thích khác nhau gây ranhững xung đột trong thương mại giữa các nước Trong bối cảnh đó, đề tài luận
án có những điểm mới sau:
- Những đóng góp mới về học thuật, lý luận:
+ Bổ sung, làm rõ cơ sở lý luận về hàng rào kỹ thuật trong thương mại vàthích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu.Xác lập quy trình và phương thức thích ứng hàng rào kỹ thuật Làm rõ nội dung
và các nhân tố ảnh hưởng đến thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đốivới hàng nông sản xuất khẩu
+ Nghiên cứu kinh nghiệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại củamột số nước Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, qua đó rút ra bài học phù hợp vớiViệt Nam trong bối cảnh mới
- Những kết luận mới về đánh giá thực tiễn:
+ Phân tích thực trạng thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa
Kỳ, làm rõ 6 quy định về hàng rào kỹ thuật đối với 3 nhóm hàng nông sản xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam (nông sản, thủy sản, quả nhiệt đới)
+ Làm rõ các biện pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại từ 3phía Nhà nước, Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp xuất khẩu Từ kết quảkhảo sát các doanh nghiệp, chuyên gia và nhà quản lý, luận án cũng làm rõ cáckết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong đáp ứng 6 qui địnhcủa Hoa Kỳ đối với xuất khẩu 3 nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam.Trong đó chỉ rõ những nguyên nhân từ các doanh nghiệp xuất khẩu và từ các cơquan nhà nước có liên quan
Trang 25- Những đề xuất mới về chính sách, giải pháp:
+ Đề xuất các giải pháp đồng bộ ở cả ba cấp Nhà nước, Hiệp hội ngành hàng
và doanh nghiệp Hướng đến giải pháp đa chiều và chứa đựng các biện pháp mới
có liên quan đến đàm phán và ký kết các thỏa thuận thương mại, thông tin vàtruyền thông, nâng cao năng lực sản xuất trong nước để hàng nông sản xuất khẩucủa Việt Nam có thể thích ứng tốt với hàng rào kỹ thuật trong thương mại củaHoa Kỳ
+ Đề xuất ba nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu, trong đó trọngtâm là các giải pháp thích ứng của 3 nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam đối với 6 quy định về hàng rào kỹ thuật; cải thiện và nâng cao cácnguồn lực bên trong doanh nghiệp, thực hiện các hoạt động trong chuỗi quy trìnhsản xuất sản phẩm, giúp các doanh nghiệp thích ứng tốt với hàng rào kỹ thuậttrong thương mại đối với hàng nông sản của Hoa Kỳ
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo vàphụ lục, luận án được kết cấu theo 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến
đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về thích ứng hàng rào kỹ thuật đối với hàng nông
sản trong thương mại quốc tế
Chương 3: Thực trạng thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với
hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Chương 4: Định hướng và giải pháp thích ứng hàng rào kỹ thuật trong
thương mại đối với hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Trang 26CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Vấn đề rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế, rào cản kỹ thuật đối với hànghóa xuất khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là chủ đề được nhiều nhàkhoa học và quản lý kinh doanh trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm trong thờigian gần đây Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu ở các góc độ khác nhau vềcác rào cản trong thương mại quốc tế Hầu hết các nghiên cứu đã công bố đều tậptrung vào nghiên cứu việc thúc đẩy hàng hóa xuất khẩu, hệ thống hóa các biện phápthuế quan, phi thuế quan trong thương mại quốc tế, rào cản kỹ thuật trong thươngmại quốc tế nói chung, rào cản kỹ thuật trong thương mại đối với hàng dệt may,giày da xuất khẩu Luận án sẽ tổng quan các công trình khoa học đã được công bốtrong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án
1.1 Tổng quan các đề tài trong nước
- Bộ Công Thương, nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển Khoa học Công nghệ
thuộc đề án “Thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn
2011-2015” do PGS.TS Đinh Văn Thành – Viện Nghiên cứu Thương Mại, Bộ Công
Thương làm chủ nhiệm đề tài thực hiện năm 2015 Đề án nghiên cứu các tiêuchuẩn, qui định và rào cản kỹ thuật thường được sử dụng trong thương mại quốc tếđối với một số ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu lớn (Dệt may, Nhựa, Nông sản);Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu và thông tin về các HRKT trongthương mại của một số nước thành viên WTO;Đánh giá các rào cản kỹ thuật, đánhgiá tác động của các rào cản đến hoạt động xuất nhập khẩu;Đề xuất các chính sách,
cơ chế và một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam vượt rào cản;Tổ chứcthông tin cho doanh nghiệp trong khối ngành nghiên cứu.[4]
- Luận án tiến sĩ Kinh tế “Rào cản thương mại tại thị trường Liên minh Châu
Âu đối với hàng da, giầy xuất khẩu của Việt Nam” của TS Đinh Công Hoàng thực
hiện năm 2016, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam-Viện Khoa học Xã hội.Trong đó luận án đã phân tích và làm rõ sự hình thành và phát triển của rào cản
Trang 27thương mại quốc tế bắt nguồn từ các quan điểm và lý thuyết về tự do hóa thươngmại và bảo hộ thương mại cũng như xác định vị trí và vai trò của rào cản thươngmại trong hệ thống chính sách thương mại quốc gia; Hệ thống hóa cơ sở lý luận vàphát triển khung lý thuyết về RCTM và vượt RCTM đối với mặt hàng da giày XK,đặc biệt từ cách tiếp cận mới theo chuỗi giá trị toàn cầu của ngành da giày; Đề xuấtphương thức vượt rào cản, kết hợp giữa tích cực đối phó và chủ động tạo lập cácđiều kiện để vượt qua RCTM tại thị trường EU trên cả 3 cấp độ Nhà nước, Hiệp hội
và DN.[13]
- Luận án tiến sĩ Kinh tế “Rào cản kỹ thuật đối với hàng dệt may xuất khẩu và
giải pháp của Việt Nam” của TS Phạm Thị Lụa thực hiện năm 2014, Viện Nghiên
cứu Thương Mại Trong đó luận án đã hệ thống hóa và phát triển một số lý luận vềrào cản kỹ thuật và vượt rào cản kỹ thuật thương mại đối với hàng dệt may xuấtkhẩu Cùng với đó tác giả cũng đưa ra phương thức vượt rào cản kỹ thuật theohướng tích cực, đề xuất mô hình vượt rào cản kỹ thuật đối với hàng dệt may xuấtkhẩu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vượt rào của các quốc giaxuất khẩu hàng dệt may; Luận án cũng nghiên cứu kinh nghiệm vượt rào cản kỹthuật đối với hàng dệt may xuất khẩu của một số nước để rút ra bài học cho Nhànước và các doanh nghiệp dệt may Việt Nam; Đánh giá năng lực đáp ứng và nhữngbiện pháp vượt rào cản kỹ thuật đối với hàng dệt may xuất khẩu của chính phủ vàcủa doanh nghiệp VN thời gian qua, chỉ ra những mặt được, những hạn chế vànguyên nhân của những hạn chế trong việc áp dụng các biện pháp vượt rào cản.[17]
- Đề tài khoa học cấp bộ “Nghiên cứu tác động ảnh hưởng của HRKT trong
thương mại (TBT) Nhật Bản đối với xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam và giải pháp khắc phục” do Th.S Hoàng Thị Vân Anh - Viện Nghiên cứu
Thương mại, Bộ Công Thương làm chủ nhiệm đề tài thực hiện năm 2008 Trong đó
đề tài đã khái quát các quy định về HRKT của Nhật Bản đối với hàng nông, lâm,thủy sản nhập khẩu, nêu lên những tác động tích cực và tiêu cực của HRKT đối vớihàng nông, lâm, thủy sản nhập khẩu và kinh nghiệm của một số nước về đáp ứngcác HRKT trong thương mại và rút ra bài học cho Việt Nam Đề tài cũng phân tích
Trang 28khả năng đáp ứng các rào cản kỹ thuật trong thương mại Nhật Bản đối với hàngnông, lâm, thủy sản xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam; Dự báo về xuhướng điều chỉnh các rào cản kỹ thuật trong thương mại, đánh giá triển vọng xuấtkhẩu hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản thời gian tới và đưa ragiải pháp đáp ứng các HRKT trong thương mại Nhật Bản để đẩy mạnh xuất khẩuhàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam [1]
- Cuốn sách “Các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nông sản trong
thương mại quốc tế”, Nhà xuất bản lao động xã hội xuất bản năm 2006 do PGS.TS
Đinh Văn Thành làm chủ biên Trong đó, cuốn sách đề cập đến các biện pháp phithuế quan đối với hàng nông sản theo quy định của WTO và thông lệ quốc tế Cuốnsách tập trung vào giải quyết những vấn đề cơ sở khoa học của việc sử dụng cácbiện pháp phi thuế quan để bảo hộ hàng nông sản Việt Nam cho phù hợp với thông
lệ quốc tế; Nêu ra kinh nghiệm sử dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàngnông sản của một số nước và rút ra bài học đối với Việt Nam Cuốn sách cũng kháiquát về việc sử dụng các biện pháp bảo hộ hàng nông sản của Việt Nam hiện nay vàphân tích, đánh giá thực trạng áp dụng các biện pháp phi thuế quan đối với một sốhàng nông sản chủ yếu của Việt Nam Cuối cùng, cuốn sách đưa ra dự báo các xuhướng mới đối với hàng nông sản trong thương mại quốc tế và quan điểm, đề xuất
về xây dựng và hoàn thiện các biện pháp phi thuế quan đối với một số hàng nôngsản chủ yếu của Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế [27]
- Cuốn sách “Rào cản trong thương mại quốc tế”, Nhà xuất bản thống kê xuất
bản năm 2005 do PGS.TS Đinh Văn Thành làm chủ biên Trong đó, cuốn sách đềcập đến các quy định về thuế quan và phi thuế quan ở Việt Nam và các nước trênthế giới Các loại rào cản được phân loại theo hai cách tiếp cận của WTO và Hoa
Kỳ Cuốn sách đã khái quát một số kinh nghiệm về việc sử dụng và đối phó với cácrào cản thương mại ở một số nước như Trung Quốc, Thái Lan và EU và đưa ra đềxuất chính sách cho Việt Nam nhằm vượt các rào cản thương mại và đẩy mạnhxuất khẩu ở cả ba cấp Nhà nước, Hiệp hội và Doanh nghiệp [28]
Trang 29- Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp Bộ “Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương
mại quốc tế và những giải pháp để vượt rào cản kỹ thuật của các doanh nghiệp ở Việt Nam” do TS Nguyễn Thị Mão (Bộ Thương Mại) làm chủ nhiệm thực hiện năm
2001 Trong đó, đề tài nghiên cứu sâu về nội dung cơ bản của rào cản kỹ thuậttrong thương mại quốc tế, hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại, phân tíchthực trạng vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế ở Việt Nam Đề tài cũngphân tích nguyên nhân của những hạn chế trong việc vượt rào cản kỹ thuật của cácdoanh nghiệp Việt Nam và từ đó đưa ra những giải pháp cơ bản giúp các doanhnghiệp Việt Nam vượt rào cản kỹ thuật Đề tài đề xuất việc áp dụng các hệ thốngquản lý chất lượng vào doanh nghiệp như ISO 9000, TQM, hệ thống quản lý chấtlượng chuyên ngành và hệ thống giải thưởng chất lượng Việt Nam [19]
- Luận án Tiến sĩ kinh tế “Các biện pháp vượt rào cản phi thuế quan trong
thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam” của Đào
Thị Thu Giang thực hiện năm 2008 Trong đó, luận án góp phần hoàn thiện hệthống lý luận về rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế Luận án đã phântích và đánh giá một cách toàn diện và khá sâu sắc về thực trạng đối phó và vượt ràocản phi thuế quan của 03 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang 03 thịtrường lớn, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn hàng hoá xuất khẩu ViệtNam vượt rào cản phi thuế quan; Với 09 kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhànước và 06 giải pháp đối với các doanh nghiệp, luận án cho thấy việc xây dựngnăng lực vượt qua rào cản của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một sự phối hợptổng thể và một tầm nhìn chiến lược [11]
1.2 Tổng quan các đề tài nước ngoài
- Báo cáo của Đại diện Thương Mại Hoa Kỳ (USTR), “Báo cáo ước tính
thương mại quốc gia năm 2019 về rào cản trong thương mại” Trong đó, báo cáo
phân loại các rào cản thương mại bao gồm các biện pháp và chính sách do chínhphủ áp đặt nhằm hạn chế, ngăn chặn hoặc cản trở trao đổi quốc tế về hàng hóa vàdịch vụ, cản trở quá mức đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hoa Kỳ Báo cáo đề cập
Trang 30đến chính sách nhập khẩu bao gồm thuế quan và các khoản phí nhập khẩu, hạn chếđịnh lượng nhập khẩu, cấp phép, rào cản hải quan và những thiết sót trong thuận lợihóa thương mại và rào cản trong tiếp cận các thị trường khác Rào cản kỹ thuậttrong thương mại bao gồm các quy định kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp,các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật (hạn chế thương mại được thựchiện thông qua các cơ sở không chính đáng, không có bằng chứng khoa học), trợcấp xuất khẩu (đối với hàng nông sản), mua sắm chính phủ, quyền sở hữu trí tuệ…[55]
- Bài nghiên cứu của tác giả Seun g y e o n Moon t rường Đại học S u ng k y unkwanUniversi t y , (2017), “Tác động của TBT và đổi mới kỹ thuật đối với xuất khẩu” Bài
nghiên cứu có đề cập đến việc nhiều quốc gia sử dụng rào cản kỹ thuật để bảo vệcác ngành công nghiệp của họ nhằm đối phó với sự phát triển của thương mại quốc
tế Các rào cản kỹ thuật có ảnh hưởng đến các quốc gia xuất khẩu bởi phải tuân theocác tiêu chuẩn kỹ thuật của nước nhập khẩu Vì vậy, rào cản kỹ thuật cso liên quanchặt với các hoạt động đổi mới của nhà sản xuất Đặc biệt, các quy định kỹ thuật cóthể kích hoạt các quốc gia xuất khẩu tuân thủ đổi mới cho các công ty muốn đưa sảnphẩm của họ ra thị trường Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt trongcách các quốc gia bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng hòa giải Những đổi mới kỹ thuật cótác động tích cực đến thương mại mà không có sự phân biệt giữa các quốc gia xuấtkhẩu [51]
- Báo cáo của Đại diện Thương Mại Hoa Kỳ (USTR), “Báo cáo về Rào cản kỹ
thuật trong thương mại năm 2014” Trong đó, báo cáo mô tả và thúc đẩy những nỗ
lực của Hoa Kỳ để xác định và loại bỏ những biện pháp kỹ thuật có liên quan đếntiêu chuẩn được coi là rào cản đáng kể đối với thương mại Hoa Kỳ Báo cáo nói lêntầm quan trọng ngày càng tăng của các biện pháp liên quan đến tiêu chuẩn trongthương mại quốc tế Đồng thời, báo cáo cũng tổng quan các nghĩa vụ thương mại cóliên quan đến các tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc biệt là các quy tắc điều chỉnh có liên quanđến các biện pháp kỹ thuật của Hiệp định WTO về hàng rào kỹ thuật đối với thương
Trang 31mại Báo cáo cũng mô tả khung pháp lý của Hoa Kỳ để triển khai những vấn đề có liên quan đến các tiêu chuẩn của mình [54]
- Cuốn sách “Báo cáo Thương mại Thế giới 2012” của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO với chủ đề “Các chính sách thương mại và chính sách công: Cái
nhìn sâu rộng hơn về các biện pháp phi thuế trong thế kỷ 21” Trong đó báo cáo đã
làm rõ hơn về vai trò ngày càng tăng của các biện pháp phi thuế như là công cụnhằm phục vụ các mục tiêu chung về chính sách công trong bối cảnh khi mà việc ápdụng các biện pháp thuế quan đã giảm dần thông qua các hiệp định đa phương Báocáo đã chỉ rõ rằng các biện pháp và quy định như TBT (rào cản kỹ thuật trongthương mại), SPS (Các biện pháp kiểm dịch vệ sinh động thực vật) trong thươngmại hàng hóa và các quy định trong nước về thương mại dịch vụ đang đặt ra nhữngthách thức, áp lực mới đối với hợp tác quốc tế trong thế kỉ 21 Những tác độngthương mại của các biện pháp, quy định này có thể gây ra những trở ngại không cầnthiết tới thương mại Báo cáo cũng gợi mở một số vấn đề cần quan tâm đặc biệt đốivới các quốc gia và doanh nghiệp tại các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam(WTO, 2012) [57]
- Báo cáo “Phân tích ban đầu về các dữ liệu mới thu thập được về các biện
pháp phi thuế” do UNCTAD và WB xuất bản năm 2013 Trong đó, báo cáo tập
trung vào các biện pháp phi thuế tại 26 nước Kết quả phân tích cho thấy việc sửdụng NTMs ngày càng nhiều hơn và phổ biến hơn, đặc biệt là các biện pháp kỹthuật Các rào cản kỹ thuật trong thương mại TBTs có ảnh hưởng lớn tới 30%thương mại quốc tế SPS có ảnh hưởng 15% trong thương mại và trên 60% các sảnphẩm nông nghiệp Kết quả phân tích cho thấy rào cản thương mại trong tương lai
sẽ thay thế rào cản thuế quan Theo cách phân loại mới của UNCTAD, các biệnpháp phi thuế bao gồm 2 nhóm chính là các biện pháp kỹ thuật và các biện pháp phi
kỹ thuật (UNCTAD, 2013) [50]
- Cuốn sách, “Sự phát triển của các biện pháp phi thuế: những ví dụ nổi bật từ
các nước đang phát triển”, của UNCTAD xuất bản năm 2012 Nghiên cứu này cung
Trang 32cấp những thông tin về nỗ lực quốc tế nhằm tìm hiểu về các chính sách thương mạiliên quan tới các biện pháp phi thuế Báo cáo tập trung vào phân loại, đánh giá tácđộng của các biện pháp phi thuế tới hoạt động xuất khẩu và tăng trưởng của cácnước đang phát triển Đặc biệt báo cáo đã phân tích những thông tin liên quan tớiNTMs của hơn 2000 doanh nghiệp vừa và nhỏ từ 7 quốc gia đang phát triển (Brazil,Chile, Trung Quốc, Philippines, Thái Lan, Tunisia và Uganda) nhằm đo lường,đánh giá tác động của NTMs mà các doanh nghiệp này gặp phải ở nước sở tại vàquốc tế Bản báo cáo này sử dụng hệ thống phân loại NTMs, bao gồm bổ sung một
số nhóm các biện pháp về TBT và SPS mới nhằm phản ảnh sự gia tăng và tầm quantrọng của những biện pháp chính sách này Những nghiên cứu, phân tích về NTMs
sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra những đánh giá tác động về NTMstrong các chương trình cải cách thương mại và đóng vai trò tích cực như là phươngtiện thúc đẩy quá trình hội nhập thương mại và đầu tư nhằm mở rộng về chiều sâu
và cơ hội hợp tác toàn cầu (UNCTAD, 2012) [52]
- Cuốn sách, “Những giới hạn đối với thương mại tự do: Các rào cản phi thuế
tại Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ”, do GS.David Hanson, Trường Đại học
Duquesne, Pittsburgh, Hoa Kỳ làm chủ biên xuất bản năm 2010 Trong đó cuốnsách đã khái quát những nét chính trong chính sách thương mại và những vấn đềtrong thực tiễn thương mại của EU Trong giai đoạn từ năm 2002 đến 2007 có 40vấn đề thương mại chống lại EU đã được Hoa Kỳ và Nhật Bản nêu lên Chủ điểmchính của cuốn sách là “Bảo hộ xã hội” Nguyên nhân là do các sáng kiến về môitrường của EU gây ra cũng như sự bảo thủ trong tiêu dùng thực phẩm và trong cáctruyền thống văn hóa của EU (Hanson, 2010) [42]
Như vậy, mặc dù đã có những nghiên cứu trước đây về tác động ảnh hưởng củarào cản kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu.Chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu một cách sâu sắc về khả năng thíchứng HRKT trong thương mại đối với ba nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của
VN sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh mới tổng thống Donald Trump thực hiệnchủ chương, chính sách Trumponomist với những thay đổi chính sách thương mại
Trang 33quốc tế của Hoa Kỳ đã tạo ra không ít rào cản đối với hàng hóa của Việt Nam vàothị trường ngày, đặc biệt là hàng nông sản Đây là một chủ đề mới cả về nội dung vàbối cảnh Do đó, đề tài luận án dự định nghiên cứu của thí sinh không trùng lặp vớinhững nghiên cứu trước đây Những nghiên cứu được tổng quan trên đây sẽ lànhững tư liệu để tôi tham khảo trong qúa trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
1.3 Những vấn đề còn tồn tại trong các nghiên cứu có liên quan và hướng nghiên cứu của luận án
Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công
bố, cho đến thời điểm hiện nay cho thấy:
- Các công trình nghiên cứu trước đây đa phần chỉ nghiên cứu chung chung về
giải pháp vượt rào cản thương mại, rào cản thuế quan, rào cản phi thuế quan đối
với một ngành hàng nhất định như hàng nông sản, hàng thủy sản, nông lâm thủysản, hàng dệt may, giày da nghiên cứu sinh chưa thấy công trình nào nghiên cứu
sâu về khả năng thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại với đồng thời 3 nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam (Nông sản; Thủy sản; Quả nhiệt đới)
xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
- Các đề tài nghiên cứu trước đa phần sử dụng phương pháp nghiên cứu truyềnthống Chưa có công trình nghiên cứu nào sử dụng phương pháp nghiên cứu hiệnđại nghiên cứu điều tra các doanh nghiệp xuất khẩu 3 nhóm hàng nông sản thíchứng với 6 quy định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ
- Các đề tài có nhiều góc nhìn khác nhau về HRKT trong thương mại đối vớicác ngành hàng khác nhau (nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày…), tuynhiên, hầu hết các nghiên cứu chưa phản ánh và cập nhật được những diễn biếnmới nhất về các quy định của rào cản kỹ thuật trong bối cảnh khi Việt Nam thamgia các FTA thế hệ mới
Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án là:
Về lý luận: Thực tế nghiên cứu các đề tài đã được công bố cho thấy có rất nhiều
cách tiếp cận về rào cản kỹ thuật Đa số các nghiên cứu trước đây nghiên cứu về
Trang 34các rào cản thương mại và rào cản kỹ thuật nói chung, chưa nghiên cứu sâu về hệthống rào cản kỹ thuật đối với hàng nông sản và từng nhóm hàng nông sản cụ thểtrong xu thế mới, xu hướng gia tăng các biện pháp phi thuế trong đó điển hình làbiện pháp kỹ thuật được sử dụng nhiều ở các nước phát triển và chủ nghĩa bảo hộđang xuất hiện trở lại dẫn đến nhiều diễn biến phức tạp khó lường, mối quan hệkinh tế thương mại trở nên căng thẳng Với những sự thay đổi này, luận án sẽ làm
rõ quy trình và nội dung thích ứng với hàng rào kỹ thuật trong thương mại, trong
đó, làm nổi rõ vai trò của các chủ thể thích ứng (Nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp)trong việc thích ứng HRKT đối với hàng nông sản làm khung lý luận phân tíchthực trạng và đề xuất giải pháp thích ứng với HRKT trong thương mại của Hoa Kỳ
Về thực tiễn: Việc phân tích thực trạng thích ứng các quy định về HRKT trong
thương mại nông sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ chưa được nghiên cứu mộtcách đầy đủ trong các nghiên cứu trước đây Đa các bài nghiên cứu mới chỉ dừnglại ở việc nghiên cứu các loại rào cản kỹ thuật nói chung, đánh giá tác động củachúng tới hoạt động xuất khẩu hàng hóa và đưa ra giải pháp vượt rào cản đối vớimột số mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, giày da, nông lâm thủy sản Đếnthời điểm này, chưa thấy nghiên cứu nào đã được công bố nghiên cứu sâu về việcthích ứng các quy định về rào cản kỹ thuật đối với hàng nông sản xuất khẩu sangthị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh thực hiện các cam kết FTA thế hệ mới, khiHRKT trở nên dày đặc hơn và có xu hướng phát triển mạnh hơn khi tổng thốngDonald Trump ký sắc lệnh rút Hoa Kỳ khỏi TPP, hướng tới việc định hình lại cáchthức trao đổi thương mại giữa Hoa Kỳ và các nước khi từ bỏ kênh đa phương vàđẩy mạnh thông qua kênh song phương với nhiều điều kiện khắt khe hơn Trên cơ
sở nghiên cứu việc thích ứng tốt với HRKT trong thương mại hàng nông sản củaHoa Kỳ không chỉ phù hợp với định hướng gia tăng xuất khẩu hàng nông sản củaViệt Nam sang thị trường Hoa Kỳ mà còn khai thác tốt các cơ hội thương mại trongthời gian tới
Về giải pháp: Các giải pháp vượt rào cản đối với các mặt hàng xuất khẩu của
Việt Nam nói chung, thường được đưa ra những khuyến nghị ở cả 3 cấp: Nhà nước,Hiệp hội và Doanh nghiệp Tuy nhiên, giữa các nhóm giải pháp này vẫn chưa có
Trang 35được sự thiết kế và phối hợp đồng bộ nhất để tạo ra hiệu quả một cách toàn diện.Các đề tài nghiên cứu cũng chưa gắn kết chặt chẽ với những yếu tố thay đổi trongmôi trường kinh doanh trong và ngoài nước, đặc biệt với sự thay đổi trong bối cảnhmới.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài luận án sẽ tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế vàthích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩu Xáclập quy trình và phương thức thích ứng hàng rào kỹ thuật Làm rõ nội dung và cácnhân tố ảnh hưởng đến thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàngnông sản xuất khẩu
- Nghiên cứu kinh nghiệm thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại củamột số nước Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, qua đó rút ra bài học phù hợp vớiViệt Nam trong bối cảnh mới
- Phân tích thực trạng thích ứng hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ,làm rõ 6 quy định về hàng rào kỹ thuật đối với 3 nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủlực của Việt Nam (nông sản, thủy sản, quả nhiệt đới)
- Làm rõ các biện pháp thích ứng HRKT từ 3 phía Nhà nước, Hiệp hội ngànhhàng và doanh nghiệp xuất khẩu Phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, hạn chế
và nguyên nhân của hạn chế trong đáp ứng 6 qui định của Hoa Kỳ đối với xuất khẩu
3 nhóm hàng nông sản chủ lực của Việt Nam Trong đó chỉ rõ những nguyên nhân
từ các doanh nghiệp xuất khẩu và từ các cơ quan nhà nước có liên quan
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ ở cả ba cấp Nhà nước, Hiệp hội ngành hàng vàdoanh nghiệp Hướng đến giải pháp đa chiều và chứa đựng các biện pháp mới cóliên quan đến đàm phán và ký kết các thỏa thuận thương mại, thông tin và truyềnthông, nâng cao năng lực sản xuất trong nước để hàng nông sản xuất khẩu của ViệtNam có thể thích ứng tốt với HRKT của Hoa Kỳ
Trang 36CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT VÀ THÍCH ỨNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản
2.1.1 Khái niệm hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản
- Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
* Theo Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Tổ chức thươngmại thế giới (WTO), Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT - technical barriers
to trade) là các tiêu chuẩn (standards), quy chuẩn kỹ thuật (technical
regulations) mà một nước áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu và/hoặc quy trình nhằm đánh giá sự phù hợp (conformity assessment procedures) của hàng hoá nhập
khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó (còn được gọi là các biện pháp
kỹ thuật – biện pháp TBT) [39] Cụ thể:
Quy định kỹ thuật (Đoạn 1, Phụ lục 1 của Hiệp định TBT), là tài liệu chứa đựng
đặc tính sản phẩm hoặc quy trình và các phương pháp sản xuất có liên quan, baogồm các quy định về hành chính bắt buộc
Tiêu chuẩn (Đoạn 2, Phụ lục 1 của Hiệp định TBT), là “tài liệu được chấp nhận
bởi một tổ chức tiêu chuẩn hóa được công nhận, đề ra, để sử dụng chung và nhiềulần, các quy tắc, hướng dẫn, hoặc đặc tính của sản phẩm hoặc các quy trình vàphương pháp sản xuất sản phẩm đó mà việc thực hiện là không bắt buộc Nó cũng
có thể bao gồm tất cả hoặc chỉ liên quan đến một trong các yếu tố như: thuật ngữchuyên môn, biểu tượng, yêu cầu về bao bì, mã hiệu, hoặc nhãn hiệu được áp dụngcho một sản phẩm quy trình hoặc phương pháp sản xuất”
Quy trình đánh giá sự phù hợp (conformity assessment procedures) (Đoạn 3,
Phụ lục 1 của Hiệp định TBT), là “bất cứ thủ tục nào, áp dụng trực tiếp hoặc giántiếp để xác định liệu các yêu cầu liên quan trong các quy định hoặc tiêu chuẩn kỹ
Trang 37thuật có được thực hiện, hay là không” Các thủ tục đánh giá tính phù hợp bao gồmcác thủ tục về chọn mẫu, thử nghiệm và kiểm tra, đánh giá, thẩm định và đảm bảotính phù hợp, đăng ký, công nhận và chấp nhận cũng như là sự kết hợp của chúng.
Sự khác biệt cơ bản giữa “Quy định kỹ thuật” và “Tiêu chuẩn” là ở chỗ: việctuân thủ các “Quy định kỹ thuật” là bắt buộc, còn việc tuân thủ đối với các “Tiêuchuẩn kỹ thuật” mang tính tự nguyện Còn “Quy trình đánh giá sự phù hợp” được
sử dụng để xác định liệu một quy định hay tiêu chuẩn kỹ thuật đã được tuân thủ haychưa
Mục đích của Hiệp định TBT nhằm: đảm bảo rằng các quy định kỹ thuât là bắtbuộc, các tiêu chuẩn là tự nguyện và thủ tục đánh giá sự phù hợp không tạo ra trởngại không cần thiết đối với thương mại quốc tế; Đồng thời, cho phép các nướcthành viên có đầy đủ sự tự chủ pháp lý để bảo vệ những lợi ích quan trọng như sứckhỏe con người, môi trường, an ninh quốc gia, an toàn sức khỏe con người, độngthực vật…Vì vậy, mỗi nước thành viên WTO đều có quyền thiết lập và duy trì một
hệ thống các biện pháp kỹ thuật riêng đối với hàng hóa của mình và hàng hóa nhậpkhẩu
* Theo giáo trình Thương mại quốc tế của tác giả Nguyễn Xuân Thiên, trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội (2015), hàng rào kỹ thuật đối với
thương mại là những cản trở thương mại thông qua hệ thống tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại có thể là các quy định kỹ
thuật (technical requirements), tiêu chuẩn và thủ tục xác định phù hợp Các tiêuchuẩn và quy định kỹ thuật đều đặt ra các yêu cầu liên quan đến tính chất vật lý củasản phẩm Các yêu cầu này có thể liên quan đến kích thước, hình dáng, thiết kế vàcác chức năng của sản phẩm Các yêu cầu này cũng có thể quy định liên quan đếnnhãn mác, đóng gói, ký hiệu sản phẩm và mở rộng tới quy trình và phương pháp sảnxuất liên quan đến sản phẩm.[32]
* Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế OECD (1997) đưa ra khái niệm về hàng
rào kỹ thuật trong thương mại, đó là: “Các quy định mang tính chất xã hội, là các
Trang 38quy định do một nhà nước đưa ra nhằm đạt được các mục tiêu về sức khỏe, an toàn, chất lượng và đảm bảo môi trường; căn cứ vào rào cản kỹ thuật trong thương mại người ta có thể nhận thấy các mục tiêu này thông qua việc một nước ngăn cản hàng hóa không đản bảo chất lượng nhập khẩu vào nước mình” [17]
Như vậy, theo OECD, rào cản kỹ thuật là những quy định thể hiện bằng các mụctiêu về sức khỏe, an toàn, chất lượng Như vậy, quan điểm của OECD là nhấn mạnhđến mục tiêu vì con người, và môi trường thay vì chú trọng rào cản kỹ thuật nhưmột biện pháp nhằm hạn chế thương mại
Mặc dù có thể có nhiều khái niệm khác nhau về hàng rào kỹ thuật trong thươngmại quốc tế Khái quát những khái niệm nêu trên, luận án cho rằng hàng rào kỹthuật trong thương mại đề cập tới các tiêu chuẩn của hàng hóa trong đó mỗi quốcgia có những quy định khác nhau Các tiêu chuẩn này có thể bao gồm các thông số,đặc điểm cho mỗi loại hàng hóa, hoặc đòi hỏi các sản phẩm xuất khẩu phải đạt đượcnhững yêu cầu nhất định trước khi thâm nhập thị trường của nước nhập khẩu Nhìnchung, các biện pháp kỹ thuật là hợp lý nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng,động vật nuôi, môi trường…của nước nhập khẩu, tuy nhiên khi bị lạm dụng hoặc bị
sử dụng như rào cản để hạn chế nhập khẩu, gây cản trở thương mại quốc tế thìnhững biện pháp này bị coi là rào cản trong thương mại quốc tế
* Với những cách tiếp cận khái niệm về hàng rào kỹ thuật trên đây, luận án sẽ sử
dụng khái niệm hàng rào kỹ thuật trong thương mại như sau: “Hàng rào kỹ thuật
trong thương mại là các yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu vào một quốc gia phải tuân thủ các quy định, các tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm liên quan đến cả quá trình của sản phẩm từ sản xuất đến phân phối và tiêu dùng sản phẩm, nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, bảo đảm an toàn sức khỏe con người, động thực vật, bảo vệ môi trường và các lợi ích quốc gia.”
Từ các khái niệm trên có thể thấy, đối với các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu,ngoài việc phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các hệ thống tuântheo nhằm đánh giá sự phù hợp còn phải chấp hành các quy định liên quan đến biện
Trang 39pháp kiểm dịch động thực vật (thuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định SPS) Nghĩa
là, sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu vừa phải tuân thủ các quy định liên quan đếnchất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia, con người, động thựcvật (thuộc phạm vi điều chỉnh của TBT), vừa phải tuận thủ các quy định liên quanđến kiểm dịch động thực vật cũng như cách ghi nhãn mác liên quan trực tiếp đến antoàn sản phẩm, hướng đến mục tiêu bảo vệ sức khỏe, con người, vật nuôi, động thựcvật thông qua việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thuộc phạm vi điều chỉnhcủa SPS)
Tóm lại, cả hai hiệp định TBT và SPS đều có đặc điểm chung là nhằm mục đíchngăn cản những rào cản thương mại không công bằng, gây ảnh hưởng đến quyền lợicủa doanh nghiệp xuất khẩu cũng như uy tín của quốc gia
- Hàng nông sản
Theo Hiệp định Nông nghiệp của WTO, Hàng nông sản bao gồm tất cả các sản
phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, động vật sống, cà phê,
hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi…Những loại sản phẩm như cà phê, hạt tiêu, hạt
điều…, những loại quả như xoài, nhãn, vải… và một số nông sản khác được xếpvào nhóm “nông sản nhiệt đới”.[34]
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp Quốc (FAO), hàngnông sản/sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp là bất kỳ sản phẩm hoặc hàng hóanào, thô hoặc chế biến, được bán trên thị trường cho con người (không bao gồmnước, muối và phụ gia) hoặc thức ăn chăn nuôi [43]
Theo phân ngành kinh tế của Việt Nam, ngành nông nghiệp bao gồm nôngnghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp Do đó, các sảnphẩm của ngành nông nghiệp cũng được hiểu là các sản phẩm nông nghiệp, haythường được gọi là hàng nông sản [34]
Từ các cách tiếp cận trên nghiên cứu cho rằng, hàng nông sản có phạm vi khárộng, bao gồm tất cả các loại sản phẩm có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp, cóthể ở dạng thô và tự nhiên chưa qua chế biến như các dạng hạt và rau củ quả, hoặc
Trang 40chế biến được bán trên thị trường Hàng nông sản bao gồm toàn bộ các sản phẩm có nguồn gốc từ trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
- Hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản
Từ những giải thích trên, nghiên cứu cho rằng hàng rào kỹ thuật trong thương
mại đối với hàng nông sản là: “những quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng,
quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, quy định, tiêu chuẩn về môi trường, quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quy định về nhãn mác, quy định về đóng gói
và bao bì cho sản phẩm nông sản mà nước nhập khẩu đưa ra nhằm hạn chế, ngăn ngừa hàng hóa kém chất lượng, không đảm bảo quy cách, phẩm chất vào thị trường trong nước, bảo đảm an toàn sức khỏe con người, động thực vật, môi trường, an ninh quốc gia.”
Mỗi quốc gia có những quy định kỹ thuật về mặt kỹ thuật đối với hàng nông sảnkhác nhau Các quy định, tiêu chuẩn có thể bao gồm các thông số, đặc điểm về mặt
kỹ thuật đối với từng mặt hàng nông sản, có thể do các cơ quan chính quyền hoặccác tổ chức tư nhân đặt ra Mặc dù việc tuân thủ các quy định kỹ thuật này khôngmang tính bắt buộc, nhưng nếu các doanh nghiệp xuất khẩu không tuân thủ thì cóthể sẽ bị từ chối nhập khẩu
2.1.2 Phân loại hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với hàng nông sản
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế rất đa dạng và được áp dụng rấtkhác nhau, phụ thuộc vào loại sản phẩm, nước nhập khẩu và nước xuất khẩu Một
số quy định được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế, trong khi một sốkhác do mỗi quốc gia
* Theo cách phân loại của WTO trong Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với
thương mại phân biệt 03 loại biện pháp kỹ thuật sau đây:
- Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) là những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc
áp dụng (các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ).