RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÀ PHÊ VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) CASE STUDY NHÓM 8 TMA301 8 RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÀ PHÊ VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Giảng v[.]
Trang 2STT Họ và tên Mã sinh viên Phân công công việc
Đánhgiá mứcđộhoànthành
1
Phạm ThùyDương(nhómtrưởng)
2014110064
- Phụ trách phần câuchuyện và thiết kế hình
- Chỉnh sửa phần nội dung
100%
Cẩm Ly 2014110161
Phụ trách phần câu hỏi vàthiết kế hình ảnh 100%
4
Nguyễn ThịHồngPhương
2011110190
- Phụ trách phần câuchuyện và câu hỏi
- Chỉnh sửa phần nội dung
100%
DANH SÁCH THÀNH VIÊN & ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ TRONG NHÓM
Trang 3M Ụ C L Ụ C
1 DANH MỤC VIẾT TẮT 1
2 TỔNG QUAN 2
3 NỘI DUNG 3
3.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG EU 4
3.2 RÀO CẢM KỸ THUẬT TRONG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG EU TRƯỚC 01/08/2020 6
3.3 RÀO CẢN TRONG VIỆC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG EU GIAI ĐOẠN TỪ 01/08/2020 ĐẾN NAY 8
4 CÂU HỎI THẢO LUẬN 10
5 KẾT LUẬN 21
6 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
(Technical Barriers to Trade)
2 SPS Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật (Sanitary and Phytosanitary)
Control Point system)
(European - Vietnam Free Trade Agreement)
Measures)
Organization)
Trang 5EU, chỉ sau Brazil Tuy nhiên, đến nay cà phê nguyên liệu của Việt Nam vẫn cạnh tranh chủ yếu bằng giá và có giá trị thấp so với các đối thủ trên thị trường Nhiều doanh nghiệp khi xuất khẩu cà phê sang Châu Âu còn gặp khó khăn từ những hàng rào kỹ thuật TBT, SPS
do thị trường EU đặt ra So với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành khác như Brazil, Indonesia, năng lực cạnh tranh (RCA) của Việt Nam chỉ đạt mức trung bình
Vì vậy, trong case study này, nhóm tập trung tìm hiểu những rào cản
kỹ thuật đối với cà phê Việt Nam khi xuất khẩu sang EU cũng như đưa ra một số đề xuất nhằm tăng sản lượng, chất lượng cà phê Việt Nam được xuất khẩu
Trang 6NỘI
DUNG
Trang 7Khác 41%
Brazil 22.2%
Việt Nam 16.1%
Đức 10%
Bỉ 5.4%
Honduras 5.3%
Việt Nam là nhà cung ứng cà phê lớn
thứ hai tại thị trường EU, chiếm
16,1% thị phần về lượng (sau Brazil
với 22,2%) EU cũng là thị trường tiêu
thụ cà phê nhiều nhất của Việt Nam,
chiếm 40% trong tổng lượng và 38%
về tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê
của cả nước Trung bình giá trị xuất
khẩu cà phê của Việt Nam sang EU đạt
hơn 1,1 tỷ USD/năm trong giai đoạn
Tuy vậy, đối với quốc gia đang phát triển nhưViệt Nam, trình độ chưa cao thì việc thỏamãn thị trường này sẽ gặp rất nhiều khókhăn Quá trình trồng trọt, chế biến sản xuất
cà phê của Việt Nam chưa đồng bộ, dẫn đếnchất lượng sản phẩm còn thấp, tỷ lệ cà phêViệt Nam vào thị trường EU bị trả lại dokhông đạt tiêu chuẩn nhập khẩu còn khá cao
Nhiều doanh nghiệp không muốn mang hàng
về nên bán tháo khiến cho người mua hàng
có ấn tượng không tốt về sản phẩm cà phêViệt Nam
Trang 8RGANIC SEARCH
KHẨU CÀ PHÊ CỦA
VIỆT NAM SANG EU
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU
có xu hướng ổn định trong các năm 2015-2018, và giảm nhẹ vào năm 2019.
Năm 2020, do tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, làm gián đoạn các
kênh vận chuyển hàng hóa làm cho sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt
Nam sang thị trường các nước sử dụng đồng tiền chung Euro giảm Tính
đến tháng 8/2020, Việt Nam xuất khẩu cà phê sang EU đạt 487,6 nghìn tấn,
kim ngạch đạt 779,5 triệu USD, giảm lần lượt 6,2% và 6,4% so với cùng kỳ.
Trang 9vì năng lực tài chính còn hạn chế, chưa
có nhiều điều kiện áp dụng khoa học kỹthuật
Hơn nữa, cà phê chủ yếu là sản xuấtphân tán, chưa có một định chuẩn chungtrong việc chăm sóc, chế biến cũng nhưbảo quản cà phê Dẫn đến việc rất khókhăn trong việc thống nhất về chấtlượng, giá cả, cũng như các biện phápbảo đảm an toàn vệ sinh cho sản phẩm
cà phê
Ví dụ như các hộ gia đình trồng cà phê khi thu
hoạch cà phê về thường phơi trên nền sân đất,
như vậy còn lẫn rất nhiều tạp chất, cà phê phơi
không đều, làm giảm chất lượng cà phê
Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu gây ra mối đe dọa
nghiêm trọng đối với ngành cà phê, trong khi các
phương thức canh tác gây suy thoái môi trường
cũng là vấn đề được quan tâm Cà phê bền vững
chỉ chiếm khoảng 9% xuất khẩu cà phê của Việt
Nam, trong khi thị trường Bắc Âu rất quan tâm
đến vấn đề sản xuất bền vững
Trang 10M Ộ T S Ố Y Ê U C Ầ U V À T I Ê U C H U Ẩ N K Ỹ T H U Ậ T T R O N G
X U Ấ T K H Ẩ U C À P H Ê V I Ệ T N A M S A N G E U
Về an toàn vệ sinh thực phẩm
An toàn thực phẩm là một vấn đề quan trọng trong
Luật Thực phẩm châu Âu và được điều chỉnh bởi Luật
Thực phẩm chung Quy định EC số 178/2002, ngày
28/01/2002 – Luật chung về an toàn thực phẩm đối
với tất cả các giai đoạn sản xuất và phân phối Quy
định EC số 852/2004, ngày 29/4/2004 của Nghị viện
và Hội đồng châu Âu về vệ sinh thực phẩm Tuân thủ
hệ thống quản lý an toàn thực phẩm như ISO 9001,
ISO 22000 và các nguyên tắc phân tích mối nguy và
kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) HACCP thường là
bước đầu tiên hướng tới các chương trình an toàn
thực phẩm nghiêm ngặt hơn như FSSC22000 hoặc
BRC Áp dụng Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
GLOBAL G.A.P bao gồm các tiêu chuẩn tự nguyện để
chứng nhận quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn và
sản phẩm có thể truy nguyên nguồn gốc
Về truy xuất nguồn gốc và quy định về bao bì,
nhãn mác
Sản phẩm cần tuân thủ các nghĩa vụ trong tất cả các
giai đoạn của sản xuất và phân phối Các nhà kinh
doanh thực phẩm cần phải xác định được nhà cung
cấp và người nhận hàng gần nhất theo Quy định EC
số 178/2002, ngày 28/01/2002 Thực phẩm đến tay
người tiêu dùng cần phải đáp ứng các thông tin bắt
buộc về tên sản phẩm, danh sách thành phần, khối
lượng ròng, ngày hết hạn, điều kiện bảo quản, nước
xuất xứ, hướng dẫn sử dụng, đánh dấu lô và bảng
tuyên bố dinh dưỡng Theo quy định EU số
1169/2011 được Ủy ban châu Âu ban hành vào
ngày 22/11/2011 đối với nhãn sản phẩm thực phẩm,
Về kiểm soát chất gây ô nhiễm trong thực phẩm
EU quy định các chất gây ô nhiễm cần đượcđảm bảo ở mức thấp nhất có thể để không đedọa sức khỏe con người hoặc ảnh hưởng tiêucực đến chất lượng thực phẩm Các chất gây ônhiễm phổ biến có thể được tìm thấy trong cácsản phẩm cà phê là: thuốc trừ sâu; độc tố nấmmốc; salmonella; dung môi chiết; polycyclicaromatic hydrocarbons (PAHs); Acrylamide
Về mức dư lượng tối đa (MRLs) cho thuốc trừ sâutrong và trên các sản phẩm thực phẩm: các sảnphẩm có chức mức thuốc trừ sâu vượt quá mứccho phép sẽ bị thu hồi khỏi thị trường châu Âu Đốivới cà phê hữu cơ: mức dư lượng thuốc trừ sâuphải bằng 0, điều này gây khó khăn cho một số nhàxuất khẩu trong trường hợp glyphosate khiến càphê mất trạng thái hữu cơ
Trang 113.3 RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG EU TỪ 01/08/2020 ĐẾN NAY
Từ ngày 1/8/2020, hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực, mở ra những cơ hội và triển vọng to lớn, đem đến nhiều tác động lớn tới ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam Tuy nhiên, dù xuất khẩu cà phê qua EU trong tháng 8/2020 có cải thiện song theo các doanh nghiệp Việt họ vẫn chưa “hưởng lợi” nhiều từ Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -
EU (EVFTA) bởi lượng cà phê xuất khẩu chủ yếu là cà phê thô, trong khi sản phẩm được giảm thuế là cà phê chế biến sâu.
Để có thể tận dụng được những cơ hội mà Hiệp định EVFTA đem lại, ngành xuất khẩu cà phê Việt Namcòn cần giải quyết nhiều khó khăn, rào cản Cụ thể như sau:
Đối với các chế phẩm từ cà phê: không tái sảnxuất lại từ các sản phẩm không xuất xứ trongcùng nhóm với sản phẩm đầu ra Trọng lượngđường sử dụng trong sản phẩm không được vượtquá 40% trọng lượng sản phẩm Việc tuân thủcác quy tắc về xuất xứ là một trong những khókhăn lớn đối với Việt Nam để tận dụng lợi ích củaEVFTA trong xuất khẩu cà phê
Thứ nhất, liên quan đến quy tắc xuất xứ
Cà phê của Việt Nam sẽ phải đáp ứng các tỷ lệ
về nguồn gốc nguyên liệu để được hưởng ưu đãi
trong biểu thuế quan của EU Theo đó, cà phê
nhân xanh xuất khẩu sang EU theo nguyên tắc
của EVFTA cần đáp ứng quy tắc xuất xứ thuần
túy, tức là 100% phát triển từ vùng nguyên liệu
tại Việt Nam
Trang 12Thứ hai, để vào được thị trường châu Âu theo Hiệp định EVFTA cà phê xuất
khẩu của Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh và
kiểm dịch động thực vật cao và ghi nhãn minh bạch về thông tin an toàn thực
phẩm và môi trường
Ngoài ra, EU quy định các chất gây ô nhiễm cần được đảm bảo ở mức thấp nhất
để không đe dọa sức khỏe con người hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng
thực phẩm (trong đó có cà phê) Các quy định về biện pháp phi thuế quan
(NTM) nói chung và các biện pháp SPS của EU nói riêng vẫn còn phức tạp làm
gia tăng chi phí đáp ứng và làm cho tỷ lệ chi phí để đáp ứng các NTM ở Việt
Nam cao hơn so với các nước xuất khẩu cà phê vào EU, đây là một yếu tố làm
hạn chế năng lực thương mại của Việt Nam nói chung và lợi ích tiềm năng từ
EVFTA nói riêng
Thêm vào đó, khả năng thay đổi của ngành cà phê Việt Nam nói chung để thích
ứng với EVFTA còn hạn chế, nhất là việc đáp ứng yêu cầu nội địa hóa, đáp ứng
yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, môi trường Chi phí sản xuất tăng khi phải
nỗ lực đáp ứng các tiêu chuẩn rất cao của thị trường EU
Trước tình hình đó, các chuyên gia cho rằng, để xuất khẩu cà phê sang châu Âu
bền vững, cà phê Việt phải đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của thị
Trang 13CÂU
HỎI
THẢO LUẬN
Trang 141 Rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
(biện pháp TBT) là gì? Gồm những hình thức nào?
1.1 Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) là gì?
Trong thương mại quốc tế, rào cản kỹ thuật trong thương mại (technical barriers to
trade) là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hànghoá nhập khẩu và/hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp của hàng hoá nhập khẩu đốivới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó
Các biện pháp kỹ thuật này được đặt ra nhằm bảo vệ những lợi ích quan trọng nhưsức khoẻ con người, môi trường, an ninh
Vì vậy, mỗi nước thành viên WTO đều thiết lập và duy trì một hệ thống các biệnpháp kỹ thuật riêng đối với hàng hoá của mình và hàng hoá nhập khẩu Tuy nhiên,
Trang 15Các biện pháp TBT với xuất khẩu cà phêbao gồm:
Truy xuất nguồn gốc, tuân thủ và tráchnhiệm trong thực phẩm Theo đó, nhà sảnxuất cần tuân thủ các nghĩa vụ trong tất cảcác giai đoạn của sản xuất và phân phối.Các nhà kinh doanh thực phẩm cần phảixác định được nhà cung cấp và người nhậnhàng gần nhất theo Quy định EC số178/2002, ngày 28/01/2002 Về quy địnhghi nhãn thực phẩm, đối với cà phê, mặthàng này phải được gắn nhãn theo đúngquy định của Chỉ thị số 2000/13/EC, ngày20/3/2000 Theo chỉ thị này, nhãn mácphải cung cấp cho người tiêu dùng cácthông tin về thành phần sản phẩm, nhà sảnxuất, phương pháp bảo quản và sơ chế
1.2 Phân biệt các biện pháp TBT và các biện pháp SPS? Dựa vào nội dung trên, đưa ra một số rào cản kỹ thuật trong thương mại với cà phê xuất khẩu của Việt Nam khi các nước EU áp dụng các biện pháp này?
Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) lànhững yêu cầu kỹ thuật có giá trị áp dụng bắtbuộc (các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ)
Tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) là cácyêu cầu kỹ thuật được một tổ chức được côngnhận chấp thuận nhưng không có giá trị áp dụngbắt buộc
Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loạihàng hoá với các quy định/tiêu chuẩn kỹ thuật(conformity assessment procedure)
Có 3 loại “rào cản kỹ thuật” trong thương mại
thường thấy:
Ngoài các biện pháp kỹ thuật (TBT), các nước còn duy trì nhóm các biện pháp kiểm
dịch động thực vật (SPS).
Các biện pháp SPS hướng tới mục tiêu
cụ thể là bảo vệ cuộc sống, sức khỏe
con người, vật nuôi, động thực vật
thông qua việc đảm bảo vệ sinh thực
phẩm và ngăn chặn các dịch bệnh
Các biện pháp TBT hướng tới nhiều mục
tiêu chính sách khác nhau (an ninh quốc
gia, môi trường, cạnh tranh lành mạnh…)
Để phân biệt các biện pháp TBT và SBS, ta
có thể dựa vào một số đặc điểm dưới đây:
Trang 161.3 Tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về các
Rào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO (Hiệp định TBT) ảnh hưởng thế như nào đến Việt Nam?
Trong thương mại, các hàng rào kỹ thuật được các quốc gia đề ra không chỉ để bảo vệ conngười, vật nuôi, sức khỏe, môi trường…mà còn được dựng lên để hạn chế thương mại vàtrở thành rào cản đối với thương mại quốc tế
Để loại bỏ các rào cản kỹ thuật trong thương mại, tổ chức WTO đã đưa ra văn bản pháp lý
là Hiệp định TBT như một luật chung để đảm bảo rằng quy định của các nước thành viênkhông được tạo ra những rào cản không cần thiết cho thương mại quốc tế
Trước khi chưa gia nhập WTO, ở thị trường trong nước, ViệtNam cũng đã có các quy định thuộc nhóm “biện pháp kỹ thuật”như luật về tiêu chuẩn, nghị định về ghi nhãn hàng hóa, luậtbảo vệ môi trường,
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam tiếp tục áp dụng các quy địnhtrên Điểm mới duy nhất là các nguyên tắc liên quan của WTO
sẽ ràng buộc việc ban hành hay áp dụng các biện pháp kỹ thuậttại Việt Nam Tại các thị trường xuất khẩu, dù chưa hay đã làthành viên của WTO, hàng hóa Việt Nam khi xuất khẩu vẫnphải tuân thủ chặt chẽ, đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật mà nướcnhập khẩu đặt ra Tuy nhiên, khi tăng cường thực hiện các quytắc của Hiệp định về các Rào cản kỹ thuật đối với thương mạicủa WTO, các doanh nghiệp Việt Nam có thêm các cơ hội đểbảo vệ quyền lợi chính đáng của mình
Trang 17Không đặt ra các biện pháp kỹ thuật khác nhau cho hàng hóa tương tự đến từ
các nước thành viên khác nhau của WTO (nguyên tắc tối huệ quốc).
Không đặt ra các biện pháp kỹ thuật cho hàng hoá nước ngoài cao hơn biện
pháp kỹ thuật áp dụng cho hàng hóa tương tự nội địa của mình (nguyên tắc
đối xử quốc gia).
Thêm vào đó, tăng cường thực hiện các quy tắc còn có lợi cho Việt Nam khi các
nước nhập khẩu không áp dụng các biện pháp TBT riêng đối với hàng xuất khẩu
từ Việt Nam Bởi theo nguyên tắc không phân biệt đối xử trong hiệp định TBT,
nước nhập khẩu là thành viên WTO có nghĩa vụ:
Như vậy, về cơ bản, sẽ hạn chế các biện pháp kỹ thuật của một nước cho hàng
hóa tương tự nhau Đồng thời, điều này có nghĩa rằng khi xuất khẩu sang một
nước thành viên WTO, Việt Nam sẽ chỉ phải tuân thủ các biện pháp kỹ thuật áp
dụng cho hàng hóa tương tự trong nội địa nước đó và hàng hóa tương tự nhập
khẩu từ tất cả các nguồn khác và ngược lại