90% người Nhậ t coi mình thuộ c tầ ng lớp trung lưu... Truyề n fax và các dữ liệ u cũ ng đ ược sử dụ ng rộ ng rãi... Nhậ t Bả n cũ ng là thị trườ ng cạ nh tranh cao do lượng hà ng nhậ p
Trang 1Lời mở đầu Trong những bướ c đ i đ ầ u tiên củ a qúa trình mở cửa và hộ i nhậ p
củ a Việ t nam, Chính phủ Nhậ t Bả n đ ã dà nh cho Việ t nam sự giúp đ ỡ qúi báu trên phương diệ n tà i chính và kỹ thuậ t Các Doanh nhân Nhậ t Bả n đ ã
là những ngườ i đ i tiên phong hợp tác đ ầ u tư và kinh doanh vớ i các đ ố i tác Việ t nam Vớ i dân số trên 120 triệ u ngườ i và là nướ c có thu nhậ p bình quân đ ầ u ngườ i cao trên thế giới-Nhậ t Bả n đ ượ c xem như mộ t thị trườ ng mơ ước đ ố i với các Doanh nghiệ p xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam
Mặ c dù kim ngạ ch xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam đ ố i vớ i Nhậ t Bả n đ ã
tă ng đ ề u hà ng nă m vớ i mức bình quân khá cao là trên 20% kể từ nă m
1990 đ ế n nay, trong đ ó tă ng cao nhấ t là 25% trong nă m 1999 (đ ạ t 1,8 tỷ USD) Song đ ế n nay Việ t Nam vẫ n là mộ t bạ n hà ng xuấ t khẩ u nhỏ bé
củ a Nhậ t Bả n Tỷ trọ ng củ a Việ t Nam trong kim ngạ ch xuấ t khẩ u củ a Nhậ t Bả n nă m 1998 mới khoả ng 0,5%; trong khi tỷ trọ ng củ a Trung Quố c
là 13,2%; củ a Singapo là 2,9%; Malaysia là 2,7%; Thái Lan là 2,6%;
Indonesia là 2,3% và thấ p nhấ t là Philippin cũ ng đ ạ t tới 1,7%, còn cao hơn Việ t nam 3,4 lầ n
Bên cạ nh những nguyên nhân khách quan do ả nh hưởng củ a thời kỳ suy thoái kinh tế , do tác đ ộ ng củ a cuộ c khủ ng hoả ng tà i chính khu vực, do Nhậ t Bả n vẫ n chưa ký kế t hiệ p đ ị nh thương mạ i với Việ t Nam và các
vấ n đ ề bấ t cậ p khác từ phía chính phủ Việ t Nam thì mộ t nguyên nhân cơ
bả n là các doanh nghiệ p Việ t nam chưa nắ m vững thị trường Nhậ t Bả n
từ thị hiế u, nhu cầ u, các yêu cầ u về chấ t lượng, mẫ u mã, phong cách kinh doanh, v.v Đây chính là hà ng rà o kỹ thuậ t trong thương mạ i, chúng luôn
là những thách thức đ ố i với hà ng hoá xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam, đ òi hỏ i các doanh nghiệ p Việ t Nam phả i luôn đ ầ u tư nghiên cứu, cậ p nhậ t thông tin, hiể u rõ thị trườ ng Nhậ t đ ể từ đ ó tìm ra các biệ n pháp, cách thức tố i
ưu nhằ m vượt qua rà o cả n, đ ưa các sả n phẩ m Made in Viet nam thâm
Trang 2Góp phầ n luậ n giả i vấ n đ ề nêu trên, em quyế t đ ị nh chọ n đ ề tà i:
“Hà ng rà o kỹ thuậ t trong Thương mạ i củ a Nhậ t Bả n và giả i pháp vượt qua củ a hà ng xuấ t khẩ u Việ t nam” là m trọ ng tâm nghiên cứu trong Khoá luậ n tố t nghiệ p củ a mình
Bà i viế t đ ượ c hoà n thà nh trên cơ sở tổ ng hợp các thông tin, phân tích, so sánh và đ ánh giá; có tham khả o nhậ n đ ị nh củ a các chuyên gia kinh tế , các nhà khoa họ c ở lĩ nh vực có liên quan Nộ i dung nghiên cứu đ ượ c chia
là m 3 phầ n như sau:
Chương I: Khái quát về quan hệ Thương mạ i Việ t Nam - Nhậ t Bả n Chương II: Các rà o cả n kỹ thuậ t trong Thương mạ i của Nhậ t
Bả n Chương III: Các giả i pháp nâng cao khả nă ng vượt qua hà ng rà o
kỹ thuậ t trong Thương mạ i của Nhậ t Bả n của hà ng xuấ t khẩ u Việ t nam
Do những hạ n chế nhấ t đ ị nh về không gian và thời gian, nhấ t là
về tư liệ u, cho nên bà i viế t không tránh khỏ i những thiế u sót, em rấ t mong nhậ n đ ượ c những ý kiế n đ óng góp củ a các Thầ y, Cô giáo và các bạ n
Em xin chân thà nh cả m ơn các Thầ y, Cô giáo Khoa Kinh tế Ngoạ i Thương
- Trườ ng Đạ i họ c Ngoạ i Thươ ng đ ã tạ o mọ i đ iề u kiệ n thuậ n lợi và
đ ặ c biệ t là Cô giáo - Thạ c sĩ Nguyễ n Thanh Bình - giả ng viên bộ môn Marketing - người đ ã tậ n tình hướ ng dẫ n đ ể em hoà n thà nh Khóa luậ n
Tố t nghiệ p nà y
Trang 3Chương I Khái quát về Quan hệ Thương mạ i Việ t nam-Nhậ t bả n
I Đấ t nước và con người Nhậ t bả n
1 Điề u kiệ n tự nhiên
1.1 Vẻ đ ẹ p thiên thiên
Nhậ t Bả n là mộ t đ ả o quố c nằ m ở cực đ ông Châu á trả i dà i từ
Bắ c xuố ng Nam trên mộ t khoả ng dà i 3800 km (2360 dặ m) gồ m hơ n 6800
đ ả o, đ a số rấ t nhỏ , chỉ có 340 đ ả o có diệ n tích lớn hơn 1 km2
, trong đ ó
đ ả o Hô-kai-đ ô ở phía bắ c chiế m 22%, đ ả o Si-kô-ku và Ky-u-su ở phía nam chiế m 5% và 11% tổ ng diệ n tích Nhậ t Bả n Riêng đ ả o giữa Hôn-su chiế m 61% tổ ng diệ n tích và 80% dân số Quầ n đ ả o Ry-u-ky-u (trong đ ó
có đ ả o Ô-ki-na-oa) nằ m ở phía nam 4 đ ả o chính nà y và phân bố rả i rác
đ ế n tậ n Đà i Loan Gầ n 3/4 lãnh thổ Nhậ t Bả n là núi Núi đ ồ i và sông ngòi chiế m 84% diệ n tích, 16% còn lạ i là đ ồ ng bằ ng Các đ ồ ng bằ ng ven biể n, nơ i tậ p trung dân cư đ ông đ úc, có diệ n tích không lớ n Các vùng đ ấ t thấ p chính là vùng Kan-to bao quanh Tô-ky-ô, vùng Nô-bi bao quanh Na-gô-y-
a và đ ồ ng bằ ng Sen-đ ai ở phía bắ c đ ả o Hôn-su Đỉ nh núi cao nhấ t là ngọ n núi lửa đ ã tắ t Fu-di-y-a-ma, cao 3.776m Nhậ t Bả n hiệ n có hơn 60 núi lửa đ ang hoạ t đ ộ ng, vì vậ y đ ộ ng đ ấ t thường xả y ra
1.2 Khí hậ u
Nhậ t Bả n nổ i lên vớ i núi Phũ Sĩ đ ược coi là biể u tượ ng củ a đ ấ t nướ c Ngoà i ra Nhậ t Bả n còn có rấ t nhiề u sông, hồ cùng với biể n Nhậ t
Trang 4Bả n có sự chênh lệ ch lớn về khí hậ u: miề n bắ c có mùa đ ông dà i, lạ nh
và có tuyế t, miề n nam có mùa hè nóng và mùa đ ông ôn hòa Lượ ng mưa tươ ng đ ố i cao, mùa hè thườ ng có mưa to và bão Tuy vậ y, nhìn chung khí
hậ u nước Nhậ t ấ m áp với bố n mùa rõ rệ t: phong cả nh tươ i đ ẹ p, muôn hình muôn dạ ng với hoa anh đ à o nở rộ và o mùa xuân Mùa thu là mùa lá
đ ổ và rấ t nhiề u cả nh đ ẹ p thiên nhiên khác không gì thay thế đ ược quanh
nă m đ ã đ em lạ i sự bình yên và mãn nguyệ n trong tiề m thức củ a người dân nướ c nà y Vẻ đ ẹ p thiên nhiên vẫ n đ ượ c coi là nề n tả ng củ a đ ấ t nướ c và con người Nhậ t Bả n trong suố t 2000 nă m qua
2 Điề u kiệ n xã hội
2.1 Dân cư , ngôn ngữ và cuộ c số ng củ a ngườ i Nhậ t Bả n
Dân số Nhậ t bả n là 126,7 triệ u người (2000), là m việ c trong nhiề u ngà nh công nghiệ p, nông nghiệ p và thương mạ i Tiế ng Nhậ t đ ượ c sử
dụ ng phổ biế n và đ ược giả ng dạ y trong hệ thố ng giáo dụ c từ tiể u họ c
đ ế n đ ạ i họ c 90% người Nhậ t coi mình thuộ c tầ ng lớp trung lưu Người Nhậ t cố gắ ng duy trì đ ị a vị bậ c trung củ a mình mặ c dù ở Nhậ t giá sinh hoạ t đ ắ t đ ỏ và nhà cửa rấ t thiế u thố n Lố i số ng củ a người Nhậ t đ ã bị
Âu hoá, song các phòng ở nhỏ có trả i chiế u Tatami vẫ n có thể thấ y ở hầ u
hế t trong các gia đ ình củ a người Nhậ t Mẫ u gia đ ình đ iể n hình củ a người Nhậ t hiệ n nay là mộ t gia đ ình gồ m có bố mẹ và từ mộ t đ ế n hai con, số ng trong trong că n nhà 3-4 phòng Vớ i việ c giả m số con trong mỗ i gia đ ình, người Nhậ t ngà y nay cà ng có đ iề u kiệ n quan tâm hơn đ ế n giáo
dụ c con cái, cho nên ngà y nay kinh doanh về ngà nh giáo dụ c rấ t phát triể n
Nhờ sự phát triể n nhanh chóng củ a các đ ồ đ iệ n dùng trong gia đ ình và các siêu thị nên phụ nữ Nhậ t ngà y nay có nhiề u thờ i gian dà nh cho nghỉ ngơ i, giả i trí Cuộ c số ng đ ược cả i thiệ n, sự phát triể n củ a y tế đ ã là m cho Nhậ t bả n trở thà nh mộ t trong những nướ c đ ứng đ ầ u thế giới có tuổ i thọ trung bình cao nhấ t
2.2 Là m việ c
Trang 5Nă m 1992 tổ ng số người là m việ c ở Nhậ t và o khoả ng 64 triệ u Số người là m các công việ c về nông nghiệ p, lâm nghiệ p và nghề cá đ ang giả m xuố ng, trong khi đ ó thì số ngườ i là m trong các công nghiệ p lưu thông phân phố i và sả n xuấ t chế biế n lạ i tiế p tụ c tă ng tớ i con số 58 triệ u người Các hãng, công ty Nhậ t thường có truyề n thố ng thuê người là m việ c cho hãng hoặ c công ty củ a mình suố t đ ời, nhưng hiệ n nay việ c tuyể n
dụ ng người là m việ c theo chế đ ộ như vậ y ngà y cà ng trở nên khó khă n
vì lực lượng lao đ ộ ng trẻ gầ n đ ây bị giả m sút và số lượng công nhân muố n có chế đ ộ là m việ c linh hoạ t và tự do hơn ngà y cà ng tă ng Do đ ó,
số lượ ng công nhân là m việ c không cố đ ị nh và tạ m thời đ ang tă ng lên
Mộ t sự thay đ ổ i quan trọ ng khác là số lượng lao đ ộ ng nữ ngà y cà ng
tă ng Việ c sử dụ ng các nhân công già tiế p tụ c ở lạ i là m việ c là mộ t vấ n
đ ề quan trọ ng, đ iề u nà y nói lên xã hộ i Nhậ t bả n đ ang trở nên già cỗ i
Hiệ n nay người ta đ ang khuyế n khích giả m giờ là m việ c xuố ng còn 7 giờ
mộ t ngà y và 5 ngà y là m việ c trong mộ t tuầ n, nhưng việ c áp dụ ng vẫ n còn hạ n chế
2.3 Công nghệ và các sả n phẩ m tuyệ t hả o
Công nghệ tiên tiế n củ a nướ c Nhậ t hiệ n đ ạ i đ ang sả n xuấ t ra mộ t loạ t các sả n phẩ m, kể cả ôtô, các thiế t bị chính xác, hóa chấ t, máy tính, các sả n phẩ m đ iệ n tử và bán dẫ n khác Hầ u như không có nguồ n tà i nguyên thiên nhiên nà o, cho nên Nhậ t bả n đ ã phả i bù đ ắ p cho sự thiế u
hụ t về tà i nguyên bằ ng công nghệ đ ể sả n suấ t ra các thiế t bị cao cấ p, nhỏ , dễ sử dụ ng Hai cuộ c khủ ng hoả ng nă ng lượ ng trong những nă m
1970 đ ã buộ c các công ty Nhậ t bả n phả i tồ n tạ i bằ ng cách phân phố i hợp
lý, dự trữ nă ng lượ ng và cả i tiế n kỹ thuậ t hơn nữa Trong những nă m
1980 các sả n phẩ m Nhậ t bả n với chấ t lượng cao, giá thà nh hạ đ ã nổ i tiế ng trên toà n thế giớ i Xuấ t khẩ u củ a Nhậ t về ôtô, đ ồ đ iệ n, máy móc
và các sả n phẩ m khác ngà y cà ng tă ng Đây là thời kỳ phát triể n mạ nh
Trang 6đ ang đ ược sử dụ ng rộ ng rãi ở hầ u hế t các nước Mộ t cuộ c să n lùng công nghệ tiên tiế n hơ n đ ã là m cho các ngà nh công nghiệ p cao cấ p củ a Nhậ t ngà y cà ng phát triể n Công nghệ tiên tiế n nà y đ ã là m cho nước Nhậ t trở thà nh xã hộ i có lượng thông tin cao
2.4 Các dị ch vụ hỗ trợ xã hộ i hiệ n đ ạ i
Các mạ ng lưới giao thông vậ n tả i, thông tin liên lạ c đ ược trang bị hiệ n đ ạ i vô cùng thiế t yế u đ ố i vớ i mộ t xã hộ i hiệ n đ ạ i Nă m 1964, Nhậ t bả n là nướ c đ ầ u tiên trên thế giớ i đ ưa và o sử dụ ng tầ u hỏ a siêu
tố c mang tên SHINKANSEN Tạ i các thà nh thị Nhậ t bả n, hệ thố ng xe khách và tầ u đ iệ n ngầ m đ iề u khiể n bằ ng máy tính tạ o thà nh mộ t mạ ng lướ i hoạ t đ ộ ng rấ t hiệ u quả Trong những nă m gầ n đ ây, lưu lượ ng sử
dụ ng các phương tiệ n giao thông chở hà ng, chở khách quá nhiề u đ ã là m cho việ c duy trì bả o dưỡng, mở rộ ng hệ thố ng đ ườ ng bộ và các đ ường khác trở thà nh mộ t vấ n đ ề cấ p bách Vậ n chuyể n hà ng hoá, hà nh khách
bằ ng đ ường hà ng không cũ ng đ ã đ ượ c sử dụ ng đ ế n mức tố i đ a Trong
lĩ nh vực thông tin liên lạ c, Nhậ t bả n có tỷ lệ sử dụ ng phương tiệ n thông tin bằ ng đ iệ n thoạ i cao nhấ t thế giới, mộ t phầ n do việ c sử dụ ng rộ ng rãi máy đ iệ n thoạ i nhỏ cầ m tay Từ mộ t góc phố người ta có thể gọ i đ iệ n thoạ i ra nước ngoà i mộ t cách dễ dà ng Truyề n fax và các dữ liệ u cũ ng
đ ược sử dụ ng rộ ng rãi ở Nhậ t bả n hiệ n có tới 125 tờ báo hà ng ngà y
đ ược xuấ t bả n và đ ược phát tới tậ n nhà những người đ ặ t mua Nhậ t
bả n đ ang bướ c và o kỷ nguyên mỗ i ngườ i dân Nhậ t có mộ t máy truyề n hình mà u Truyề n hình bằ ng vệ tinh hiệ n nay đ ã trở thà nh mộ t ngà nh công nghiệ p hoà n chỉ nh
3 Thị trường và người tiêu dùng Nhậ t Bả n
Nhậ t Bả n ngà y nay là mộ t thị trường mở , quy mô lớ n đ ố i với các nhà đ ầ u tư và hà ng hóa nướ c ngoà i với khoả ng 125,9 triệ u dân có mức
số ng khá cao (GDP củ a Nhậ t Bả n nă m 2002-theo ướ c tính-là 35.039 USD
mộ t ngườ i) Nă m 2002 tổ ng kim ngạ ch nhậ p khẩ u củ a Nhậ t Bả n là 387
Trang 7tỷ USD Người tiêu dùng Nhậ t Bả n đ ánh giá các sả n phẩ m nộ i đ ị a và nướ c ngoà i theo tiêu chí chấ t lượng Họ sẵ n sà ng trả giá cao hơn mộ t chút cho những sả n phẩ m có chấ t lượng tố t Nhậ t Bả n cũ ng là thị trườ ng cạ nh tranh cao do lượng hà ng nhậ p khẩ u nhiề u và xuấ t xứ khác nhau
3.1 Nhữ ng thay đ ổ i về mặ t xã hộ i
Sự sụ p đ ổ củ a nề n “kinh tế bong bóng” dẫ n đ ế n sự suy thoái củ a
nề n kinh tế Nhậ t Bả n trong những nă m 90 Lúc đ ó ở Nhậ t, vậ t giá cao
và o loạ i nhấ t thế giới Đồ ng thờ i, sự vươn lên đ òi quyề n bình đ ẳ ng củ a phụ nữ nhấ t là phụ nữ trẻ đ ã khá rõ rệ t Giờ đ ây, họ không chỉ ở nhà lo việ c nộ i trợ mà nhiề u người còn đ i là m ở các công sở hoặ c tham gia công việ c xã hộ i Xã hộ i Nhậ t Bả n tiế p nhậ n ả nh hưở ng củ a lố i số ng Mỹ và Châu Âu du nhậ p v.v Đó là những đ ặ c đ iể m dẫ n đ ế n những thay đ ổ i về
15 đ ế n 64 tuổ i khoả ng 84 triệ u chiế m 65% dân số
3.2 Ngườ i tiêu dùng Nhậ t Bả n
Người tiêu dùng Nhậ t Bả n nhìn chung có đ ộ thẩ m mỹ cao, tinh tế
Đặ c tính củ a người tiêu dùng Nhậ t Bả n là tính đ ồ ng nhấ t, 90% người tiêu dùng cho rằ ng họ thuộ c về tầ ng lớ p trung lưu Phầ n lớ n các hộ gia
đ ình người Nhậ t đ ã đ ược trang bị những thiế t bị sở hữu lâu dà i như máy giặ t, tủ lạ nh, TV mà u, máy hút bụ i, đ ầ u video (95%), dà n máy nghe
Trang 8Người Nhậ t là người tiêu dùng có yêu cầ u khắ t khe nhấ t Số ng trong môi trườ ng có mức số ng cao nên người tiêu dùng Nhậ t Bả n đ ặ t ra những tiêu chuẩ n đ ặ c biệ t chính xác về chấ t lượng, đ ộ bề n, đ ộ tin cậ y
và sự tiệ n dụ ng củ a sả n phẩ m Họ sẵ n sà ng trả giá cao hơ n mộ t chút cho những sả n phẩ m có chấ t lượng tố t Yêu cầ u nà y còn bao gồ m dị ch vụ
hậ u mãi như sự phân phố i kị p thời củ a nhà sả n xuấ t khi mộ t sả n phẩ m
bị trụ c trặ c, khả nă ng và thời gian sửa chữa các sả n phẩ m đ ó Những
vế t xước nhỏ , mẫ u chỉ cắ t còn xót lạ i trên mặ t sả n phẩ m, bao bì xô lệ ch v.v , những lỗ i nhỏ do sơ ý trong vậ n chuyể n, hay khâu hoà n thiệ n sả n phẩ m cũ ng có thể dẫ n đ ế n tác hạ i lớn là là m lô hà ng khó bán, ả nh hưở ng đ ế n kế hoạ ch xuấ t khẩ u lâu dà i Bở i vậ y cầ n phả i có sự quan tâm đ úng mức tới khâu hoà n thiệ n, vệ sinh sả n phẩ m, bao gói và vậ n chuyể n hà ng Ngườ i tiêu dùng Nhậ t Bả n không chỉ yêu cầ u hà ng chấ t lượ ng cao, bao bì đ ả m bả o, dị ch vụ bán hà ng và sau bán hà ng tố t mà còn muố n giá cả hợ p lý, đ ặ c biệ t là từ sau khi nề n “kinh tế bong bóng”
sụ p đ ổ Những nă m 80, ngườ i Nhậ t sẵ n sà ng mua sả n phẩ m đ ắ t tiề n cho những hà ng cao cấ p có nhãn mác nổ i tiế ng, nhưng từ sau nă m 92 và
93, nhu cầ u sả n phẩ m rẻ hơn đ ã tă ng lên Tuy nhiên ngườ i tiêu dùng Nhậ t
Bả n vẫ n có thể trả tiề n cho những sả n phẩ m sáng tạ o, chấ t lượng tố t mang tính thời thượ ng hay loạ i hà ng đ ượ c gọ i là ‘hà ng xị n” Tâm lý
nà y vẫ n không thay đ ổ i
Người tiêu dùng Nhậ t Bả n nhạ y cả m với giá cả tiêu dùng hà ng ngà y Các bà nộ i trợ đ i chợ hà ng ngà y là lực lượng quan trọ ng ả nh hưở ng đ ế n thị hiế u tiêu dùng, họ hay đ ể ý đ ế n biế n đ ộ ng giá và các
mẫ u mã mớ i
Người Nhậ t rấ t nhạ y cả m vớ i những thay đ ổ i theo mùa: Nhậ t Bả n
có 4 mùa rõ rệ t: xuân, hạ , thu, đ ông Mùa hè nóng và ẩ m ướ t, mùa đ ông
lạ nh giá và khô Đặ c đ iể m khí hậ u tác đ ộ ng đ ế n khuynh hướng tiêu dùng Quầ n áo, đ ồ dùng trong nhà , thực phẩ m là những mặ t hà ng tiêu
Trang 9dùng có ả nh hưở ng theo mùa Việ c bao gói sả n phẩ m cũ ng phả i đ ả m bả o
bả o vệ đ ượ c sả n phẩ m trong những đ iề u kiệ n thờ i tiế t khắ c nghiệ t nhấ t Cùng với tác đ ộ ng củ a khí hậ u, yế u tố tậ p quán tiêu dùng cũ ng cầ n phả i đ ược nghiên cứu tham khả o trong kế hoạ ch khuyế ch trươ ng thị trườ ng tạ i Nhậ t Bả n Ví dụ hầ u như các gia đ ình người Nhậ t không có
hệ thố ng sưởi trung tâm và đ ể bả o vệ môi trườ ng Nhiệ t đ ộ đ iề u hoà trong nhà luôn đ ượ c khuyế n khích không đ ể ở mức qúa ấ m (nhiệ t đ ộ cao) hoặ c quá mát Bở i vậ y quầ n áo trong nhà mùa đ ông củ a ngườ i Nhậ t phả i dầ y hơn áo dùng trên thị trường Mỹ , hoặ c áo có lót là không phù hợp trong mùa hè
Người tiêu dùng Nhậ t Bả n ưa chuộ ng sự đ a dạ ng củ a sả n phẩ m:
hà ng hóa có mẫ u mã đ a dạ ng phong phú thu hút đ ượ c ngườ i tiêu dùng Nhậ t Bả n Và o mộ t siêu thị củ a Nhậ t Bả n mớ i hình dung đ ược tính đ a
dạ ng củ a sả n phẩ m đ ã phổ biế n đ ế n mức nà o ở Nhậ t Ví dụ mộ t mặ t
hà ng dầ u gộ i đ ầ u nhưng bạ n không thể đ ế m xuể đ ượ c các chủ ng loạ i:
khác nhau do thà nh phầ n, mà u sắ c, hương thơ m, Bở i vậ y nhãn hiệ u
hà ng có kèm theo những thông tin hướng dẫ n tiêu dùng là rấ t quan trọ ng
đ ể đ ưa hà ng củ a bạ n tới người tiêu dùng
3.3 Phân phố i hà ng hóa và thiế t lậ p quan hệ kinh doanh
Hà ng hóa và o thị trường Nhậ t Bả n phả i qua nhiề u khâu phân phố i lưu thông nên đ ế n tay ngườ i tiêu dùng có giá cả rấ t cao so vớ i giá nhậ p khẩ u Các khâu phân phố i củ a Nhậ t từ sả n xuấ t đ ế n bán buôn, bán lẻ có những yêu cầ u khác nhau Yêu cầ u đ ố i với nhà sả n xuấ t là đ ả m bả o
đ áp ứng đ úng yêu cầ u củ a người tiêu dùng và chà o hà ng với giá cả hợp
lý (không bị lệ thuộ c và o thông tin về giá bán lẻ ở Nhậ t)
Tấ t cả các hà ng hóa bán trên thị trườ ng Nhậ t Bả n hiệ n nay đ ề u phả i chị u mức thuế tiêu thụ là 5% (cho tớ i nă m 1997 là 3%) và hà ng nhậ p khẩ u cũ ng chị u chung quy đ ị nh nà y
Trang 10Tin tưở ng và hiể u biế t lẫ n nhau là yế u tố quyế t đ ị nh thà nh công trong quan hệ vớ i công ty Nhậ t Bả n Bở i vậ y việ c cung cấ p những thông tin cầ n thiế t cho khách hà ng là rấ t quan trọ ng Bao gồ m việ c giớ i thiệ u về công ty, catalogue giới thiệ u sả n phẩ m (ghi giá nế u có thể ), mẫ u hà ng,
bả ng giá, yêu cầ u về lượng hà ng cho lô tố i thiể u, đ iề u kiệ n giao hà ng, khả nă ng cung cấ p v.v
Cầ n phả i quả n lý chấ t lượ ng nghiêm ngặ t vì chấ t lượng là yêu cầ u
cơ bả n đ ể duy trì quan hệ kinh doanh
Thờ i gian giao hà ng: đ úng hạ n, kị p thờ i và ổ n đ ị nh
Sả n phẩ m phong phú về mẫ u mã, đ ẹ p về kiể u dáng, số lượng nhỏ
và vòng đ ời ngắ n Do mức số ng cao nên người tiêu dùng không đ òi hỏ i
tấ t cả các sả n phẩ m nhấ t thiế t phả i có đ ộ bề n lâu nă m Sả n phẩ m có vòng đ ời ngắ n nhưng chấ t lượng tố t, kiể u dáng đ ẹ p, hoà n hả o, tiệ n
dụ ng là phù hợp với yêu cầ u củ a người tiêu dùng Nhậ t Bả n hiệ n nay
II Quan hệ Thương mạ i Việ t Nam - Nhậ t Bả n
1 Những nhân tố thúc đ ẩ y quan hệ Thương mạ i Việ t Nam - Nhậ t Bả n
1.1 Xu hướ ng toà n cầ u hoá kinh tế và khu vự c hoá
Xu hướng toà n cầ u hoá kinh tế diễ n ra mạ nh mẽ , đ ặ c biệ t là từ
đ ầ u những nă m 1990 đ ế n nay đ ã có tác đ ộ ng rấ t lớn đ ế n quan hệ kinh
tế đ ố i ngoạ i củ a hầ u hế t các nướ c, trong đ ó có quan hệ kinh tế Việ t nam-Nhậ t bả n
Bướ c và o thậ p kỷ 90, xu thế hoà bình hợp tác và phát triể n đ ã trở thà nh chủ đ ề chính củ a thời đ ạ i Hình thức chủ yế u củ a cạ nh tranh quố c tế đ ã chuyể n từ chạ y đ ua vũ trang thời kỳ chiế n tranh lạ nh sang
cạ nh tranh kinh tế Có thể nói rằ ng kể từ sau chiế n tranh thế giới thứ hai, dướ i tác đ ộ ng củ a quố c tế hóa sả n xuấ t và cách mạ ng khoa họ c kỹ thuậ t không ngừng phát triể n, tính tuỳ thuộ c và o nhau, bổ xung cho nhau củ a
nề n kinh tế các nướ c vố n đ ã khá phát triể n lạ i cà ng gia tă ng mạ nh mẽ trong xu thế củ a quá trình toà n cầ u hoá hiệ n nay Chính quá trình toà n cầ u
Trang 11hoá, sự phụ thuộ c lẫ n nhau giữa các nề n kinh tế ngà y cà ng chặ t chẽ đ ã
là m cho các hoạ t đ ộ ng hợ p tác và cạ nh tranh giữa các quố c gia cũ ng như các công ty trên thế giớ i ngà y cà ng phức tạ p, đ a dạ ng Đặ c biệ t là xu hướ ng tự do hoá về thương mạ i và đ ầ u tư đ ã trở thà nh đ ặ c trưng củ a
sự phát triể n củ a nề n kinh tế thế giớ i trong nhưng nă m gầ n đ ây Xu hướ ng nà y là m cho các hoạ t đ ộ ng thương mạ i, đ ầ u tư củ a các quố c gia
và các công ty trong khu vực cũ ng ngà y cà ng mang tính quy đ ị nh, bổ sung cho nhau như mộ t chỉ nh thể thố ng nhấ t Không phả i ngẫ u nhiên mà người ta thườ ng cho rằ ng các trung tâm kinh tế lớn củ a thế giới như Mỹ , Nhậ t bả n và EU đ ang dẫ n dắ t tiế n trình tự do hoá-toà n cầ u hoá hiệ n nay;
đ ặ c biệ t là trong việ c chi phố i Quỹ tiề n tệ quố c tế (IMF), Ngân hà ng thế giớ i (WB), Tổ chức thương mạ i thế giớ i (WTO)
Cùng vớ i quá trình toà n cầ u hoá, quá trình khu vực hoá cũ ng đ ang diễ n ra mạ nh mẽ trong thời đ ạ i ngà y nay Mụ c tiêu củ a toà n cầ u hoá kinh
tế là lưu thông tự do hà ng hoá và yế u tố sả n xuấ t trên phạ m vi toà n cầ u;
nhưng trong tương lai gầ n, mụ c tiêu nà y chưa đ ượ c thực hiệ n mộ t cách thố ng nhấ t Chính vì vậ y, việ c từng nhóm nướ c liên kế t lạ i vớ i nhau, cùng nhau đ ưa ra những ưu huệ cao hơ n những ưu huệ quố c tế hiệ n
hà nh, loạ i bỏ các hà ng rà o ngă n cách lưu thông hà ng hoá và các yế u tố
sả n xuấ t giữa các nướ c, tạ o đ iề u kiệ n cho việ c lưu thông tự do mộ t và i loạ i hoặ c toà n bộ các yế u tố sả n xuấ t giữa các nướ c là mộ t khâu quan trọ ng đ ặ t nề n móng cho quá trình toà n cầ u hoá về kinh tế Từ đ ó có thể khẳ ng đ ị nh rằ ng, khu vực hoá và hợp tác kinh tế toà n cầ u không mâu thuẫ n vớ i nhau, mà thúc đ ẩ y lẫ n nhau, bổ trợ cho nhau Khu vực hoá chỉ
nả y sinh trong bố i cả nh toà n cầ u hoá kinh tế đ ã phát triể n đ ế n mộ t mức
đ ộ nhấ t đ ị nh trong khi trình đ ộ hợp tác củ a khu vực hoá lạ i cao hơn so với toà n cầ u hoá kinh tế Khu vực hoá phát triể n rộ ng rãi trên toà n thế giớ i sẽ lạ i giúp cho hợ p tác kinh tế toà n cầ u phát triể n ngà y cà ng sâu sắ c
Trang 12Là mộ t nướ c thà nh viên củ a ASEAN, các quan hệ kinh tế củ a Việ t nam với Nhậ t bả n vừa chị u sự chi phố i củ a những nguyên tắ c chung trong hợp tác kinh tế củ a Hiệ p hộ i vớ i các nướ c và các khu vực khác, vừa nằ m trong bố i cả nh chung và chị u sự chi phố i củ a các chính sách kinh tế đ ố i ngoạ i củ a Nhậ t bả n vớ i các nước trong khu vực nà y Thà nh công củ a hộ i nghị cấ p cao các nướ c ASEAN lầ n thứ 6 tạ i Hà nộ i cũ ng như các cuộ c
gặ p với ba nướ c đ ố i thoạ i trong khu vực chứng tỏ ASEAN tiế p tụ c là
mộ t tổ chức có sức số ng mạ nh mẽ , trong khó khă n thử thách cà ng thắ t chặ t đ oà n kế t, tranh thủ đ ượ c lòng tin củ a cộ ng đ ồ ng quố c tế cũ ng như
sự hợ p tác củ a các nướ c đ ố i thoạ i, trong đ ó Nhậ t bả n là mộ t đ ố i tác quan trọ ng Và , thà nh công củ a Hộ i nghị nà y cùng với các cuộ c viế ng thă m chính thức Việ t nam củ a Thủ tướng Nhậ t bả n, Tổ ng thố ng Hà n quố c và Phó chủ tị ch nướ c Cộ ng hoà nhân dân Trung hoa đ ã mộ t lầ n nữa chứng tỏ vị trí củ a Việ t nam trên trườ ng quố c tế ngà y cà ng đ ược nâng cao và quan hệ hợp tác kinh tế củ a nướ c ta với các nướ c trong khu vực, đ ặ c biệ t là vớ i Nhậ t bả n, ngà y cà ng đ ược củ ng cố và phát triể n
1.2 Sự đ iề u chỉ nh trong chiế n lượ c kinh tế đ ố i ngoạ i củ a Nhậ t bả n hướ ng về Châu á
Xét về đ ộ ng lực tă ng trưở ng, khu vực Đông và Đông Nam á là nơ i
đ ang diễ n ra những biế n đ ộ ng quan trọ ng, hay còn đ ược mệ nh danh là trung tâm củ a các cuộ c cách mạ ng sôi đ ộ ng về kinh tế mà trọ ng tâm là cuộ c cách mạ ng về vố n Thông qua đ ó, ngườ i ta thực hiệ n các biệ n pháp
kế t hợ p đ ể huy đ ộ ng tố i đ a các nguồ n vố n trong nướ c và nước ngoà i, thực hiệ n chế đ ộ tà i chính chặ t chẽ Cách đ ây không lâu, công nghiệ p
dị ch vụ , đ ặ c biệ t là ngà nh du lị ch trong khu vực chưa phát triể n Song trong những nă m 1990, công nghiệ p dị ch vụ nói chung, ngà nh du lị ch nói riêng ở các nướ c trong khu vực đ ã thà nh ngà nh quan trọ ng, chiế m trung bình từ 25% đ ế n 30% GDP Cuộ c cách mạ ng về viễ n thông đ ang diễ n ra
mạ nh mẽ cũ ng đ ượ c tậ p trung nhiề u và o các ngà nh dị ch vụ thanh toán,
Trang 13du lị ch và hiệ n đ ang đ ượ c coi là mộ t ngà nh công nghiệ p quan trọ ng trong các nước công nghiệ p phát triể n Châu á Cuộ c cách mạ ng khoa họ c công nghệ đ ã là m thay đ ổ i mộ t cách cơ bả n các nề n kinh tế lạ c hậ u và phụ thuộ c củ a Châu á Gắ n với quá trình chuyể n đ ổ i cơ cấ u và tự do hoá thương mạ i, khu vực Châu á hiệ n nay đ ang tiế n hà nh mộ t cuộ c cách
mạ ng thương mạ i Nó gia tă ng khả nă ng xuấ t khẩ u cả hà ng hoá lẫ n
dị ch vụ vớ i số lượ ng ngà y cà ng tă ng và chấ t lượng ngà y cà ng cao sang các thị trường thế giớ i
Cùng với sự tác đ ộ ng củ a những thay đ ổ i cơ bả n trong môi trường kinh tế quố c tế và khu vực đ ế n các hoạ t đ ộ ng kinh tế đ ố i ngoạ i củ a tấ t
cả các nướ c-trong đ ó có Nhậ t Bả n thì sự đ ổ i mớ i trong chính sách kinh
tế đ ố i ngoạ i, đ ẩ y mạ nh bà nh trướ ng kinh tế ra nướ c ngoà i củ a Nhậ t
Bả n trong những nă m 1990, đ ặ c biệ t là và o các nướ c trong khu vực Châu á-Thái Bình Dương, còn xuấ t phát từ những nhân tố mang đ ặ c thù Nhậ t
Bả n như sau:
Thứ nhấ t, nề n kinh tế Nhậ t bả n có đ ặ c trưng là mộ t nề n kinh tế
hướ ng ngoạ i Việ c thiế t lậ p các quan hệ trao đ ổ i kinh tế với nướ c ngoà i
là đ iề u kiệ n quan trọ ng cho sự tă ng trưởng kinh tế vững chắ c củ a Nhậ t
Bả n
Thứ hai, đ ầ u tư trực tiế p củ a Nhậ t Bả n bắ t đ ầ u tă ng mạ nh từ
giữa thậ p niên 1980 chủ yế u là do đ ồ ng yên tă ng giá nhanh kể từ sau Hiệ p ướ c Plaza, tháng 9-1985
Thứ ba, đ ộ ng lực đ ể các công ty Nhậ t Bả n chuyể n đ ổ i chiế n lượ c
sang Châu á còn do họ muố n thực hiệ n tố t sự dị ch chuyể n cơ cấ u thị trườ ng và công nghệ sang các nướ c đ ang theo đ uổ i chính sách công nghiệ p hoá hướng về xuấ t khẩ u nhằ m tạ o dựng mô hình “Đà n nhạ n bay”
mà Nhậ t Bả n là con chim nhạ n đ ầ u đ à n, có vị trí ngà y cà ng chi phố i
tấ t cả các nề n kinh tế Châu á khác
Trang 14Thứ tư , cách thức tổ chức và quả n lý củ a các công ty Nhậ t Bả n
mang phong cách á Đông mà đ ặ c trưng củ a nó là chủ nghĩ a phườ ng hộ i
và quan hệ thân tộ c là những thuộ c tính rấ t dễ đ ượ c các nướ c trong khu vực chấ p nhậ n
Từ những đ ặ c thù đ ó ta có thể thấ y triể n vọ ng hợp tác phát triể n kinh tế Việ t Nam-Nhậ t Bả n là vô cùng khả quan, chắ c chắ n trong tươ ng lai gầ n quan hệ kinh tế đ ố i ngoạ i củ a hai nướ c sẽ đ ượ c đ ẩ y lên mộ t bướ c mới; xứng đ áng vớ i mố i quan hệ lâu bề n về vă n hoá, lị ch sử củ a hai dân tộ c
1.3 Sự đ ổ i mớ i trong chính sách kinh tế đ ố i ngoạ i, xây dự ng và phát triể n
mộ t nề n kinh tế mở củ a Việ t nam
* Chính sách kinh tế đ ố i ngoạ i gắ n liề n và phụ c vụ cho việ c xây dự ng và phát triể n nề n kinh tế mở
Để hộ i nhậ p kinh tế Quố c tế và khu vực, nhà nước ta đ ã tiế n
hà nh hà ng loạ t các biệ n pháp tích cực Đó là việ c xoá bỏ tỷ giá kế t toán
nộ i bộ , xoá bỏ bao cấ p và bù lỗ cho kinh doanh xuấ t-nhậ p khẩ u Ngân
hà ng Ngoạ i thương đ ược kinh doanh mua bán ngoạ i tệ vớ i mọ i đ ố i tượ ng thuộ c các thà nh phầ n kinh tế Nhà nước mở rộ ng quyề n xuấ t nhậ p khẩ u trực tiế p cho các cơ sở là m hà ng xuấ t khẩ u thuộ c các thà nh phầ n kinh tế Đồ ng thời tình trạ ng đ ộ c quyề n, tính cửa quyề n trong sả n xuấ t kinh doanh xuấ t-nhậ p khẩ u đ ượ c xoá bỏ Chính phủ cũ ng tă ng cường sự quả n lý thố ng nhấ t, chặ t chẽ đ ố i với mọ i hoạ t đ ộ ng kinh tế
đ ố i ngoạ i bằ ng luậ t pháp và chính sách
Đồ ng thời Chính phủ cũ ng tă ng cường, khuyế n khích và thu hút
vố n đ ầ u tư nướ c ngoà i (FDI) và việ n trợ phát triể n chính thức (ODA)
bằ ng những biệ n pháp và chính sách thích hợp Để là m đ ược đ iề u nà y, chúng ta đ ã chủ trươ ng xây dựng mộ t môi trườ ng kinh tế vĩ mô ổ n đ ị nh, thuậ n lợ i có các chính sách, luậ t lệ , quy chế rõ rà ng và nhấ t quán, thực hiệ n nghiêm minh đ ể mọ i người yên tâm đ ầ u tư phát triể n sả n xuấ t và
Trang 15kinh doanh Nhà nướ c cầ n đ ơ n giả n hoá các thủ tụ c hà nh chính trong việ c xin phép đ ầ u tư, đ ă ng ký kinh doanh, thuế đ ấ t, giả i phóng mặ t
bằ ng, lắ p đ iệ n, nướ c, nhậ p máy móc thiế t bị cho sả n xuấ t
Việ t nam tích cực chuẩ n bị và chủ đ ộ ng từng bướ c tham gia tiế n trình toà n cầ u hoá và hộ i nhậ p kinh tế vớ i khu vực và thế giới theo nguyên tắ c giữ vững đ ộ c lậ p chủ quyề n Chúng ta chủ trương hộ i nhậ p từng bướ c vững chắ c, khai thác tố t các nguồ n lực bên trong và bên ngoà i;
tậ n dụ ng các tiề m nă ng củ a phân công lao đ ộ ng quố c tế và các đ iề u kiệ n quố c tế thuậ n lợ i phụ c vụ cho sự nghiệ p công nghiệ p hoá, hiệ n đ ạ i hoá, phát triể n đ ấ t nướ c theo đ ị nh hướ ng xã hộ i chủ nghĩ a, hợ p tác bình đ ẳ ng và cùng có lợ i
Vớ i sự đ ổ i mới trong chính sách kinh tế đ ố i ngoạ i như trên, môi trườ ng đ ầ u tư sẽ thuậ n lợi hơ n, Việ t Nam sẽ thu hút đ ượ c nhiề u hơn
đ ầ u tư trực tiế p củ a các khu vực, đ ặ c biệ t là từ mộ t nước già u tiề m lực kinh tế như Nhậ t Bả n Chúng ta tin tưởng rằ ng thươ ng nhân Nhậ t sẽ
đ ế n với Việ t Nam không chỉ đ ể tìm hiể u về mộ t nề n vă n hoá truyề n thố ng già u bả n sắ c mà còn vì những lợ i ích kinh tế lâu dà i
2 Thực trạ ng quan hệ Thương mạ i Việ t Nam-Nhậ t Bả n
2.1 Kim ngạ ch xuấ t, nhậ p khẩ u Việ t Nam-Nhậ t Bả n
Quan hệ thương mạ i giữa hai nước trướ c nă m 1992 vẫ n còn ở quy
mô nhỏ , nhiề u hợp đ ồ ng là m ă n buôn bán tạ m thờ i bị hoãn lạ i và hoà n toà n chưa phả n ánh đ úng tiề m nă ng kinh tế củ a hai quố c gia Từ nă m
1992 giá trị buôn bán Viêt-Nhậ t đ ã tă ng mạ nh và liên tụ c, đ ạ t 1.321 triệ u USD và lên đ ế n 2.637 triệ u USD và o nă m 1995, sau đ ó là 3.230 triệ u USD
nă m 1998; 4.871 triệ u USD nă m 2000; 4.724 triệ u USD nă m 2001 và 4.947 triệ u USD và o nă m 2002 vừa qua Trong quan hệ thương mạ i giữa Việ t Nam-Nhậ t Bả n thì cán cân thươ ng mạ i ngà y cà ng có lợi cho Việ t Nam
Nế u từ nă m 1992 đ ế n 1995 Nhậ t Bả n xuấ t siêu sang Việ t Nam thì từ
Trang 16Việ t Nam xuấ t siêu so vớ i Nhậ t Bả n là 900 triệ u USD, và nă m 1998, do tác đ ộ ng củ a cuộ c khủ ng hoả ng nên mức xuấ t siêu củ a ta sang Nhậ t Bả n
có hạ xuố ng nhưng vẫ n đ ạ t 400 triệ u USD Nă m 2001 Việ t Nam cũ ng
đ ạ t mức xuấ t siêu gầ n 300 triệ u USD Từ nă m 1993 đ ế n 1998, giá trị xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam sang Nhậ t Bả n trung bình tă ng 40% và nhậ p khẩ u từ Nhậ t Bả n tă ng trung bình chỉ có 5%
Bả ng 1 Kim ngạ ch mậ u dị ch Việ t Nam-Nhậ t Bả n 2001-2002
Nguồ n: Hả i quan Việ t Nam, Đơ n vị : triệ u USD
2.2 Đầ u tư trự c tiế p (FDI) củ a Nhậ t Bả n và o Việ t Nam
Tính đ ế n hế t nă m 2002, Nhậ t bả n đ ã đ ầ u tư và o Việ t nam 369 dự
án, với tổ ng số vố n đ ầ u tư 4,285 tỷ USD, trong đ ó vố n đ ã thực hiệ n đ ạ t 3,125 tỷ USD, đ ứng thứ 3 trong danh sách các nướ c và vùng lãnh thổ đ ầ u
tư và o Việ t Nam và là nước có tỷ lệ vố n đ ã thực hiệ n cao nhấ t (đ ạ t
xấ p xỉ 73%)
Nhìn chung các dự án đ ầ u tư củ a Nhậ t triể n khai tố t, nhiề u dự án hoạ t đ ộ ng hiệ u quả cao, có những sả n phẩ m thay thế đ ượ c hà ng nhậ p khẩ u và tham gia xuấ t khẩ u Qui mô vố n trung bình củ a các dự án đ ầ u tư
củ a Nhậ t là 10,4 triệ u USD/dự án, xấ p xỉ qui mô trung bình củ a các dự án
đ ầ u tư nước ngoà i nói chung
Bả ng 2 FDI củ a Nhậ t Bả n tạ i Việ t Nam 1996-8/2002
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Trang 17án Nguồ n: Bộ Kế hoạ ch và Đầ u tư; Đơ n vị : triệ u USD
Theo đ ị a bà n, các nhà đ ầ u tư Nhậ t bả n có mặ t ở 31 tỉ nh và thà nh phố tạ i Việ t nam nhưng tậ p trung chủ yế u ở 3 đ ị a phươ ng lớ n là
Hà nộ i (66 dự án/ 948 triệ u USD) TP.Hồ Chí Minh (134 dự án/ 708 triệ u USD), Đồ ng Nai (33 dự án/ 558 triệ u USD)
Theo lĩ nh vực, các công ty Nhậ t Bả n tham gia và o nhiề u lĩ nh vực nhưng tậ p trung và o công nghiệ p (21 dự án/ 2,01 tỷ USD), xây dựng (26 dự án/ 541 triệ u USD), giao thông-viễ n thông (22 dự án/ 432 triệ u USD)
2.3 Việ n trợ phát triể n chính thứ c (ODA) củ a Nhậ t cho Việ t nam
Kể từ khi nố i lạ i việ n trợ cho Việ t nam (tháng 11/1992), Nhậ t bả n luôn là nhà tà i trợ lớn nhấ t cho Việ t nam Tính đ ế n nay, tổ ng ODA cam
kế t củ a Nhậ t cho Việ t nam đ ạ t xấ p xỉ 8 tỷ USD
Việ n trợ ODA củ a Nhậ t bả n dà nh cho Việ t nam gồ m 3 loạ i: Việ n trợ có hoà n lạ i dà nh cho dự án, Việ n trợ có hoà n lạ i phi dự án và Việ n trợ không hoà n lạ i Việ c thực hiệ n các chương trình, dự án vay tín dụ ng ODA Nhậ t bả n đ ã có tiế n bộ qua các nă m, tỷ lệ giả i ngân củ a Việ t nam trong tà i khoá 1999 đ ạ t 20,3%, tà i khoá 2000 là 17,1%, cao hơ n tỷ lệ giả i ngân trung bình củ a các nướ c tiế p nhậ n tín dụ ng ODA Nhậ t bả n tạ i các
nă m tà i chính tương ứng (khoả ng 14-15%)
Bả ng 3 Quy mô ODA chính phủ Nhậ t Bả n đ ã cam kế t dà nh cho Việ t Nam
Nguồ n: Bộ Kế hoạ ch và Đầ u tư, Đơ n vị triệ u USD
ODA Nhậ t bả n tậ p trung hỗ trợ Việ t Nam phát triể n cơ sở hạ tầ ng kinh
Trang 18dà nh ưu tiên cao cho các hoạ t đ ộ ng hợp tác, hỗ trợ phát triể n khu vực,
đ ặ c biệ t là khu vực lưu vực sông Mêkông, trong đ ó có sáng kiế n hợp tác
cả Việ t Nam trong khuôn khổ hợ p tác ASEAN “Phát triể n các vùng nghèo thuộ c hà nh lang Đông-Tây” Do vậ y, ta cầ n tham gia tích cực và thông qua các diễ n đ à n hợp tác khu vực đ ể tranh thủ sự hỗ trợ củ a Nhậ t bả n cho khu vực trong mộ t số lĩ nh vực như: phát triể n cơ sở hạ tầ ng, phát triể n công nghệ thông tin, phát triể n nguồ n nhân lực, xoá đ ói giả m nghèo
3 Tầ m quan trọ ng củ a thị trường Nhậ t bả n đ ố i với hoạ t đ ộ ng Thương mạ i Quố c tế củ a VN
* Quan hệ thươ ng mạ i Việ t nam - Nhậ t Bả n góp phầ n tích cự c và o sự phát triể n củ a ngoạ i thươ ng Việ t nam
Quan hệ thươ ng mạ i vớ i Nhậ t Bả n từ lâu đ ã giữ mộ t vị trí quan trọ ng hà ng đ ầ u trong quan hệ thương mạ i củ a nướ c ta với thế giới
Đóng góp và o kế t quả , thà nh tựu phát triể n chung củ a ngoạ i thương Việ t nam trên đ ây chắ c chắ n có vai trò không nhỏ củ a ngoạ i thương Nhậ t Bả n với vị trí là bạ n hà ng thứ nhấ t trong số 8 bạ n hà ng lớn nhấ t củ a Việ t nam trong những nă m vừa qua (1995-2002) Tố c đ ộ tă ng trưởng thương
mạ i bình quân giữa Việ t Nam và Nhậ t Bả n là 30%; trong đ ó tă ng trưở ng xuấ t khẩ u là 33,2% và nhậ p khẩ u là 38,9%, đ ề u tă ng nhanh hơn so với
tố c đ ộ tă ng trưởng chung củ a ngoạ i thương Việ t Nam kể cả xuấ t và nhậ p khẩ u Nă m 2002, kim ngạ ch xuấ t nhậ p khẩ u Việ t-Nhậ t đ ạ t 4.947 triệ u USD chiế m gầ n 20% tổ ng kim ngạ ch xuấ t nhậ p khẩ u củ a Việ t Nam
Vớ i sự tă ng trưởng liên tụ c củ a các hoạ t đ ộ ng xuấ t nhậ p khẩ u trên
đ ây cho thấ y rõ rà ng là quan hệ hợp tác kinh tế thương mạ i Việ t-Nhậ t trong những nă m vừa qua đ ã ngà y cà ng khẳ ng đ ị nh hơn vị trí, vai trò quan trọ ng không thể thiế u đ ố i với hoạ t đ ộ ng ngoạ i thươ ng Việ t Nam
Kim ngạ ch buôn bán hai chiề u từ nă m 1992 đ ế n nay đ ã liên tụ c tă ng về quy mô giá trị kể cả KNXK và KNNK, trong đ ó tố c đ ộ tă ng củ a xuấ t khẩ u luôn tă ng nhanh hơ n tố c đ ộ tă ng củ a nhậ p khẩ u Đáng lưu ý trong
Trang 19các mặ t hà ng xuấ t khẩ u, có tôm đ ông lạ nh và mực, hà ng may mặ c, cà phê, than đ á đ ang là những mặ t hà ng có tố c đ ộ xuấ t khẩ u tă ng nhanh nhấ t Tôm đ ông lạ nh Việ t Nam chiế m tỷ phầ n xấ p xỉ 10% thị phầ n nhậ p khẩ u củ a Nhậ t Bả n Nhậ t Bả n cũ ng đ ã trở thà nh thị trường lớn nhấ t đ ố i với hà ng may mặ c xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam, lạ i là thị trường phi hạ n ngạ ch nên tiề m nă ng củ a thị trường nà y cho hà ng may mặ c củ a Việ t Nam là rấ t lớn Than đ á Việ t Nam xuấ t sang thị trường Nhậ t gầ n
đ ây đ ạ t mức cao kỷ lụ c tới hơn triệ u tấ n/nă m Thị trường cà phê, giầ y dép củ a Nhậ t Bả n cũ ng hứa hẹ n nhiề u triể n vọ ng đ ố i vớ i hà ng xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam Có mộ t số mặ t hà ng xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam trong
và i nă m gầ n đ ây đ ã có tính cạ nh tranh cao cả về chấ t lượng và giá cả ,
đ áng chú ý là hà ng may mặ c, khă n lau tay, mộ t số hà ng thuỷ sả n như tôm
và mực Nă m 1998, Việ t nam đ ã vươ n tới vị trí mộ t trong bố n nướ c xuấ t khẩ u hà ng đ ầ u sang Nhậ t về mộ t số mặ t hà ng như than đ á (đ ứng thứ hai), mực (thứ hai), tôm (thứ tư), sơ mi nam là m từ sợ i tổ ng hợ p hoặ c nhân tạ o (thứ tư) Phầ n lớn đ ố i thủ cạ nh tranh các mặ t hà ng nà y củ a Việ t Nam tạ i thị trường Nhậ t Bả n là các nước Châu á như Trung Quố c,
Hà n Quố c, Thái Lan, Malaixia, Inđ ônêxia, Philippin, ấ n Độ Rõ rà ng là
hà ng hoá Việ t Nam đ ã từng bước chiế m lĩ nh thị trườ ng Nhậ t Bả n, mộ t thị trườ ng có sức tiêu thụ rấ t mạ nh nhưng cũ ng đ ã từng nổ i tiế ng là khó tính Không những thế , nhìn về triể n vọ ng, xuấ t khẩ u hà ng hoá Việ t Nam sang Nhậ t Bả n còn có khả nă ng tiế p tụ c phát triể n khả quan hơn nữa, khi
mà nề n kinh tế Nhậ t Bả n kể từ nă m 1999 bắ t đ ầ u đ ượ c phụ c hồ i trở
lạ i Nhu cầ u tiêu dùng củ a ngườ i Nhậ t đ ố i với các hà ng hoá tiêu dùng Việ t Nam sẽ ngà y cà ng tă ng hơ n, nế u họ quen sử dụ ng Còn đ ố i với các
hà ng hoá tiêu dùng cho sả n xuấ t củ a Việ t Nam vẫ n xuấ t sang Nhậ t như
dầ u thô, than đ á, sắ t thép thì thực tiễ n đ ã cho thấ y đ ó là những hà ng hoá nguyên liệ u thiế t yế u dùng cho sả n xuấ t công nghiệ p mà nề n kinh tế
Trang 20Mạ i Việ t Nam, mặ c dù nă m 1998 là thời gian mà nề kinh tế Nhậ t Bả n
đ ã chạ m tới “đ áy” củ a sự suy thoái, với tố c đ ộ tă ng trưởng –1,8%, đ ạ t
“kỷ lụ c” chưa từng có kể từ 5 thậ p niên lạ i đ ây Song trong quan hệ thương mạ i với nướ c ta khi đ ó, Nhậ t Bả n vẫ n là thị trườ ng tiêu thụ chủ
yế u, chiế m tới 60-70% tổ ng doanh thu xuấ t khẩ u các sả n phẩ m dầ u thô, than đ á và hà ng may mặ c, hà ng thủ y hả i sả n củ a ta
Hoạ t đ ộ ng nhậ p khẩ u hà ng hoá từ Nhậ t Bả n và o Việ t Nam, tuy về quy mô giá trị cũ ng như tố c đ ộ tă ng trưởng hà ng nă m không mạ nh mẽ , sôi đ ộ ng bằ ng hoạ t đ ộ ng xuấ t khẩ u hà ng hoá từ Việ t Nam sang Nhậ t
Bả n song lạ i có tác dụ ng đ òn bẩ y rấ t quan trọ ng trong việ c thúc đ ẩ y nhanh quá trình công nghiệ p hoá, hiệ n đ ạ i hoá nề n kinh tế , mà trực tiế p
là các hoạ t đ ộ ng sả n xuấ t kinh doanh hướ ng về xuấ t khẩ u Ngoà i các máy móc thiế t bị dây chuyề n sả n xuấ t công nghệ hiệ n đ ạ i, các nguyên liệ u vậ t tư kỹ thuậ t cao đ ã nhậ p và o nướ c ta thông qua con đ ường thực thi các dự án liên doanh đ ầ u tư Việ t-Nhậ t (đ ể phát triể n sả n xuấ t kinh doanh trong nhiề u ngà nh hà ng khác nhau như xi mă ng, ôtô, xe máy, đ iệ n tử ) hoặ c thông qua con đ ườ ng việ c trợ phát triể n chính thức (nhằ m xây dựng các cơ sở hạ tầ ng, các công trình kinh tế -kỹ thuậ t trọ ng đ iể m về
đ ường giao thông, cầ u cả ng, hệ thố ng cấ p thoát nước, các nhà máy nhiệ t
đ iệ n, thủ y đ iệ n ) có giá trị nhiề u tỷ đ ôla, thì hà ng nă m, chúng ta đ ã nhậ p khẩ u từ Nhậ t nhiề u mặ t hà ng quan trọ ng có ý nghĩ a chiế n lược
đ ố i với sự phát triể n kinh tế nước ta, đ ó là các loạ i phân bón hoá họ c (trên 150 ngà n tấ n/nă m), xă ng dầ u (150 ngà n tấ n/nă m) Ngoà i ra, cầ n nói thêm rằ ng, do chủ trương củ a ta nên những nă m qua việ c nhậ p khẩ u các
hà ng tiêu dùng từ Nhậ t Bả n chiế m tỷ lệ không cao, khoả ng 3% Tuy nhiên trên thực tế , có thể thấ y rằ ng không ít gia đ ình, nhấ t là các gia đ ình có mức số ng trung lưu trở lên đ ã có thói quen sử dụ ng hà ng Nhậ t Nhiề u loạ i
hà ng tiêu dùng củ a Nhậ t đ ã có mặ t trên thị trườ ng Việ t Nam qua nhiề u con đ ường phi mậ u dị ch khác nhau mà Nhà nướ c ta không thể kiể m soát
Trang 21đ ược hế t Nế u loạ i trừ các yế u tố tiêu cực như nhậ p lậ u, nhậ p trố n thuế thì phả i thừa nhậ n rằ ng do có giao lưu mở cửa dễ dà ng, kinh tế Việ t Nam tă ng trưở ng, thu nhậ p củ a nhân dân khá lên nhiề u nên mức số ng thực tế , trong đ ó có nhu cầ u tiêu dùng hà ng ngoạ i đ ã đ ượ c tă ng lên Đó
lạ i là khía cạ nh tích cực cầ n khuyế n khích phát triể n và đ ương nhiên tươ ng lai không xa trong quan hệ thươ ng mạ i hai nướ c Việ t-Nhậ t với chức nă ng lưu thông, trao đ ổ i hà ng hoá quố c tế đ ể mở rộ ng khả nă ng tiêu dùng cho các tầ ng lớp dân cư ngà y cà ng phát triể n hơn cũ ng phả i góp phầ n tích cực thúc đ ẩ y xu thế nà y Đương nhiên, đ ó là tươ ng lai tiế n tới, vì thực tế nướ c ta hiệ n nay do còn là nướ c nghèo nên cầ n phả i tiế t kiệ m tiêu dùng, nhấ t là đ ố i với việ c tiêu dùng các loạ i hà ng xa xỉ phẩ m
củ a nước ngoà i thì vẫ n cầ n phả i hạ n chế tố i đ a mới có đ iề u kiệ n tích
lũ y vố n từ chính nộ i lực củ a nhân dân, củ a đ ấ t nướ c đ ể tă ng cường cho đ ầ u tư phát triể n nề n kinh tế , trong đ ó có ưu tiên đ ầ u tư cho phát triể n mạ nh các ngà nh hà ng sả n xuấ t đ ể xuấ t khẩ u
Trong tương lai, với ưu thế là mộ t trong những nề n kinh tế hà ng
đ ầ u thế giới, có vị trí đ ị a lý gầ n Việ t Nam, có cơ cấ u kinh tế phù hợp cho hợ p tác kinh tế , trao đ ổ i hà ng hoá củ a ta, có tiề m nă ng lớn về kỹ thuậ t và vố n, Nhậ t Bả n sẽ tiế p tụ c giữ vị trí quan trọ ng hà ng đ ầ u trong quan hệ thương mạ i quố c tế củ a Việ t Nam
Chương II Các rào cả n kỹ thuậ t trong thương mạ i củ a Nhậ t Bả n
Trang 221 Khái niệ m chung
Là hệ thố ng các chỉ tiêu, quy đ ị nh manh tính kỹ thuậ t củ a mộ t quố c gia, hạ n chế sự thâm nhậ p củ a hà ng hóa nướ c ngoà i và o thị trườ ng nộ i đ ị a, nhằ m bả o hộ sả n xuấ t trong nướ c
2 Rà o cả n
2.1 Quyề n sở hữ u trí tuệ Nhậ t Bả n
Hiệ n tạ i, quyề n nà y đ ượ c chia là m hai phầ n: Các đ ố i tượ ng sở hữu trí tuệ và Luậ t bằ ng sáng chế nhãn hiệ u hà ng hoá kinh doanh
Các Luậ t mô hình hữu dụ ng, Luậ t thiế t kế , Luậ t Bả n quyề n đ ượ c
xế p và o loạ i sở hữu trí tuệ Luậ t Nhãn hiệ u hà ng hoá, Luậ t ngă n chặ n
cạ nh tranh không là nh mạ nh và các luậ t tươ ng tự đ ược xế p và o loạ i
đ ược bả o hộ bởi Luậ t Bằ ng sáng chế nhãn hiệ u hà ng hóa kinh doanh
Thờ i hạ n đ ố i vớ i phát minh sáng chế là 20 nă m kể từ ngà y đ ượ c
áp dụ ng và thời hạ n đ ố i vớ i bả n quyề n là 50 nă m sau khi tác giả qua
đ ời
2.1.1 Luậ t mớ i về Quyề n sở hữ u trí tuệ
Phạ m vi củ a Luậ t mớ i (1995) về quyề n sở hữu trí tuệ đ ã đ ượ c
mở rộ ng nhằ m đ áp ứng sự đ a dạ ng củ a ngà nh công nghiệ p và công nghệ cùng với sự phát triể n củ a hệ thố ng máy vi tính và sự cầ n thiế t phả i chú ý
đ ế n các sả n phẩ m mới củ a ngà nh công nghệ sinh họ c Vì vậ y, những
đ ố i tượng mới không nằ m trong diệ n đ ược bả o hộ củ a luậ t Sở hữu trí tuệ hoặ c Luậ t Bả n quyề n hiệ n tạ i cầ n đ ượ c đ ề cậ p đ ế n trong luậ t
mớ i Dướ i đ ây là mộ t số nộ i dung củ a Luậ t Sở hữu trí tuệ mới
- Bả o hộ mô hình kinh doanh
“Phát minh mô hình kinh doanh” là việ c đ ưa ra mộ t hình mẫ u kinh doanh kiể u mớ i bằ ng cách sử dụ ng các phương tiệ n, thiế t bị công nghệ như hệ thố ng hoặ c mạ ng lưới xử lý thông tin
Vì ý tưở ng kinh doanh, mô hình kinh doanh hay phương pháp kinh doanh không phả i là mộ t ý tưở ng kỹ thuậ t nên nó không thể là đ ố i tượng
Trang 23đ ược cấ p bằ ng sáng chế Tuy nhiên nó có thể đ ược cấ p bằ ng sáng chế
nế u như ý tưở ng kinh doanh đ ó thực tế có sử dụ ng mạ ng vi tính hoặ c tươ ng tự
- Bả o hộ các sả n phẩ m phầ n mề m
Phầ n quan trọ ng nhấ t trong máy tính là sả n phẩ m phầ n mề m vì thế việ c bả o hộ nó trở thà nh mộ t vấ n đ ề quan trọ ng ở Nhậ t Bả n, Trung tâm Thông tin Phầ n mề m đ ã đ ă ng ký bả n quyề n phầ n mề m từ nă m 1987
Theo đ ă ng ký nà y phả i xác đ ị nh rõ tên củ a người giữ bả n quyề n, ngà y
tạ o lậ p và nộ i dung củ a nó Thời hạ n bả n hộ các sả n phẩ m phầ n mề m
bắ t đ ầ u từ ngà y tạ o lậ p và kéo dà i cho tới khi tác giả củ a sả n phẩ m đ ó qua đ ời đ ượ c 50 nă m
- Bả o hộ chíp bán dẫ n
Luậ t bả o hộ chíp bán dẫ n còn đ ượ c gọ i là “Luậ t chíp bán dẫ n”
Luậ t nà y ra đ ờ i và o nă m 1985 Thời hạ n bà o hộ chíp bán dẫ n là 10
nă m)
2.1.2 Tác đ ộ ng củ a Quyề n sở hữ u trí tuệ đ ố i vớ i chiế n lư ợ c củ a công ty Nhậ t
Trang 24Ngà y nay chiế n lượ c quả n lý công ty củ a Nhậ t Bả n đ ã thay đ ổ i theo hướng chú trọ ng đ ế n vai trò củ a Quyề n sở hữu trí tuệ trong việ c kiể m soát chiế n lượ c củ a công ty
- Từ trướ c tới nay hầ u hế t các công ty Nhậ t Bả n sử dụ ng công nghệ
că n bả n củ a Mỹ và cho ra các sả n phẩ m trà n ngậ p thế giới bằ ng cách sử
dụ ng kỹ thuậ t sả n xuấ t cả i tiế n, hệ thố ng sả n xuấ t hiệ u quả và nâng cao chấ t lượng
Ngà y nay Nhậ t Bả n đ ang chuyể n dị ch các cơ sở sả n xuấ t củ a mình ra nướ c ngoà i Có thể nói rằ ng các nhà sả n xuấ t Nhậ t Bả n đ ang bướ c và o mộ t giai đ oạ n mớ i trong đ ó việ c sử dụ ng sở hữu trí tuệ đ ược coi là rấ t quan trọ ng không chỉ trong lĩ nh vực sả n xuấ t hà ng hoá
- Nâng cao hiệ u quả bằ ng việ c vi tính hoá, tổ ng hợ p hoá sở hữu trí tuệ
Hầ u hế t các công ty lớn củ a Nhậ t Bả n đ ề u tiế n hà nh tổ chức lạ i phòng sáng chế thà nh phòng sở hữu trí tuệ không chỉ đ ể giả i quyế t những vấ n
đ ề về phát minh sáng chế mà còn giả i quyế t các vấ n đ ề về thiế t kế , phầ n mề m, bí mậ t thương mạ i và các vấ n đ ề có liên quan khác
Các công việ c về giớ i thiệ u công nghiệ p, cung cấ p công nghệ dầ n
dầ n đ ược chuyể n sang phòng kinh doanh đ ả m nhiệ m Phòng sở hữu trí tuệ đ ượ c đ ặ t dướ i sự chỉ đ ạ o trực tiế p củ a Chủ tị ch Công ty vì thế các kế hoạ ch chiế n lượ c, các quyế t đ ị nh mang tính đ ườ ng lố i đ ượ c thực hiệ n mang nộ i dung khía cạ nh củ a sở hữu trí tuệ
Những hoạ t đ ộ ng cầ n chú ý trong bộ phậ n sở hữu trí tuệ củ a Công ty Nhậ t Bả n gồ m những vấ n đ ề sau:
- Quan tâm đ ế n phát minh sáng chế củ a công ty mình và các công ty khác
- Tích cực tìm kiế m những phát minh sáng chế có hiệ u quả mang tính chấ t chiế n lược
- Khuyế n khích phát triể n khả nă ng phát minh sáng chế
Trang 25- Giáo dụ c nhân viên liên quan đ ế n Quyề n sở hữu trí tuệ kể cả các nhà nghiên cứu (Phụ lụ c)
Trong những vấ n đ ề lưu ý trên thì sự trao đ ổ i về nhân sự và thông tin (nghiên cứu kỹ thuậ t, thông tin nộ i bộ cơ quan) liên quan đ ế n phát minh sáng chế là vấ n đ ề chung nhấ t; ở Việ t Nam “khám phá” có thể đ ượ c
bả o hộ tươ ng tự như mộ t phát minh, theo Luậ t Bằ ng sáng chế , nhưng ở Nhậ t “khám phá” không đ ược Luậ t Bằ ng sáng chế bả o hộ
2.2 Các tiêu chuẩ n liên quan đ ế n chấ t lư ợ ng 2.2.1 Tiêu chuẩ n công nghiệ p Nhậ t Bả n - JIS
- Tiêu chuẩ n công nghiệ p Nhậ t Bả n JIS là mộ t trong những tiêu chuẩ n đ ượ c sử dụ ng rộ ng rãi ở Nhậ t Tiêu chuẩ n nà y dựa trên “Luậ t Tiêu chuẩ n hoá công nghiệ p” đ ược ban hà nh và o tháng 6 nă m 1949 và thường đ ược biế t dướ i cái tên “dấ u chứng nhậ n tiêu chuẩ n công nghiệ p Nhậ t Bả n” hay JIS Hệ thố ng tiêu chuẩ n JIS đ ã góp phầ n và o việ c mở
rộ ng tiêu chuẩ n hoá trên phạ m vi toà n bộ nề n công nghiệ p Nhậ t Theo quy
đ ị nh củ a đ iề u 26 trong Luậ t Tiêu chuẩ n hoá công nghiệ p, tấ t cả các cơ quan củ a Chính phủ phả i ưu tiên đ ố i với các sả n phẩ m đ ược đ óng dấ u chấ t lượng JIS khi mua hà ng hoá đ ể phụ c vụ cho hoạ t đ ộ ng củ a các cơ quan nà y
- Hệ thố ng tiêu chuẩ n JIS áp dụ ng đ ố i với tấ t cả các sả n phẩ m công nghiệ p và khoáng sả n, trừ những sả n phẩ m đ ượ c áp dụ ng các tiêu chuẩ n chuyên ngà nh như dượ c phẩ m, phân hoá họ c, sợ i tơ tằ m và các
sả n phẩ m nông nghiệ p khác đ ượ c quy đ ị nh trong Luậ t Về tiêu chuẩ n hoá
và dán nhãn các công ty lâm sả n Dấ u nà y lúc đ ầ u đ ược áp dụ ng đ ể tạ o
ra mộ t chuẩ n mực cho các sả n phẩ m xuấ t khẩ u khi Nhậ t bắ t đ ầ u bán sả n phẩ m ra nước ngoà i Do đ ó, khi kiể m tra các sả n phẩ m nà y chỉ cầ n kiể m tra dấ u chấ t lượng tiêu chuẩ n JIS là đ ủ đ ể xác nhậ n chấ t lượng
củ a chúng
Trang 26- Các tiêu chuẩ n JIS đ ược sửa đ ổ i, bổ sung đ ị nh kỳ đ ể phù hợp với tiế n bộ công nghiệ p Tuy nhiên, tấ t cả các tiêu chuẩ n JIS đ ề u đ ược
bổ sung ít nhấ t 5 nă m mộ t lầ n kể từ ngà y ban hà nh Mụ c đ ích củ a việ c sửa đ ổ i, bổ sung nhằ m đ ả m bả o cho các tiêu chuẩ n luôn hợp lý, phù hợp với thực tế
Cùng với sự phát triể n củ a ngoạ i thương quố c tế về các sả n phẩ m công nghiệ p, việ c thố ng nhấ t các tiêu chuẩ n trên phạ m vi quố c tế và áp
dụ ng hệ thố ng chấ p nhậ n chấ t lượng đ ố i với hà ng hóa xuấ t nhậ p khẩ u ngà y cà ng trở nên quan trọ ng Vì vậ y, tháng 4 nă m 1980, Nhậ t đ ã sửa
đ ổ i Luậ t tiêu chuẩ n hoá công nghiệ p Theo luậ t sửa đ ổ i nà y, thì các nhà
sả n xuấ t nướ c ngoà i cũ ng có thể đ ượ c cấ p giấ y chứng nhậ n JIS trên
sả n phẩ m củ a họ Việ c sửa đ ổ i Luậ t tiêu chuẩ n hoá công nghiệ p là kế t quả củ a việ c Nhậ t tham gia ký kế t “Hiệ p đ ị nh về các hà ng rà o kỹ thuậ t
đ ố i với ngoạ i thương” củ a GATT Theo Hiệ p đ ị nh nà y thì hệ thố ng chứng nhậ n chấ t lượng củ a các nước phả i đ ượ c áp dụ ng cho sả n phẩ m
từ các nước thà nh viên khác củ a Hiệ p đ ị nh
Hiệ p đ ị nh về hà ng rà o kỹ thuậ t đ ố i vớ i ngoạ i thươ ng là bướ c tiế n quan trọ ng trong quá trình quố c tế hoá về tiêu chuẩ n các sả n phẩ m công nghiệ p Quá trình nà y cũ ng đ ặ c biệ t quan trọ ng đ ố i vớ i Nhậ t Bả n,
mộ t nướ c có nề n kinh tế dựa trên ngoạ i thươ ng quố c tế
- Các nhà sả n xuấ t trong nướ c hay nướ c ngoà i muố n đ ược cấ p
dấ u chứng nhậ n JIS phả i là m đ ơn cấ p giấ y chứng nhậ n nà y Bộ Công nghiệ p và Thươ ng mạ i sau khi nhậ n đ ược đ ơn (đ ơn đ ược nhậ n qua phòng tiêu chuẩ n, Cụ c Khoa họ c và Công nghệ , Bộ Công nghiệ p và Thương mạ i) sẽ tiế n hà nh đ iề u tra sơ bộ dựa trên hồ sơ , sau đ ó cử các thanh tra củ a Bộ tới giám đ ị nh tạ i nhà máy củ a người nộ p đ ơn Đố i với các nhà sả n xuấ t nướ c ngoà i, các số liệ u giám đ ị nh do các tổ chức giám
đ ị nh nước ngoà i, do Bộ trưởng Bộ Công nghiệ p và Thương mạ i Nhậ t
Bả n chỉ đ ị nh, có thể đ ượ c chấ p nhậ n Theo Luậ t tiêu chuẩ n hoá công
Trang 27nghiệ p, kế t quả giám đ ị nh tạ i nhà máy phả i đ ượ c trình lên Hộ i đ ồ ng thẩ m đ ị nh gồ m các chuyên gia củ a Bộ Công nghiệ p và Thương mạ i đ ể
đ ánh giá Bộ trưởng Bộ Công nghiệ p và Thương mạ i có phê duyệ t đ ơn xin phép cấ p JIS cho nhà sả n xuấ t hay không dựa trên kế t luậ n củ a Hộ i
đ ồ ng thẩ m đ ị nh Quyế t đ ị nh củ a Bộ trưởng sẽ đ ược thông báo cho người nộ p đ ơn Nế u đ ơn xin phép cấ p JIS đ ượ c phê duyệ t thì thông báo
củ a Bộ trưởng sẽ đ ược đ ă ng trên công báo Thời gian cầ n thiế t kể từ khi nộ p đ ơn cho đ ế n lúc nhậ n đ ượ c quyế t đ ị nh và thông báo là 3 tháng
Những ai cố tình đ óng dấ u chấ t lượng JIS lên hà ng hoá mà không phả i là nhà sả n xuấ t đ ã đ ượ c Bộ trưởng Bộ công nghiệ p và Thương
mạ i cấ p giấ y phép sẽ phả i chị u án tù tới 1 nă m hoặ c nộ p phạ t tới 500.000 Yên
2.2.2 Tiêu chuẩ n nông nghiệ p Nhậ t Bả n - JAS
Luậ t tiêu chuẩ n nông nghiệ p Nhậ t Bả n (Luậ t JAS) đ ượ c ban hà nh
và o tháng 5 nă m 1970 Luậ t nà y quy đ ị nh các tiêu chuẩ n về chấ t lượng,
đ ưa ra các quy tắ c về việ c ghi nhãn chấ t lượng và đ óng dấ u chấ t lượng tiêu chuẩ n JAS Ngà y nay hệ thố ng JAS đ ã trở thà nh cơ sở cho người tiêu dùng trong việ c lựa chọ n các thực phẩ m chế biế n
Danh sách các sả n phẩ m đ ượ c đ iề u chỉ nh bởi Luậ t JAS gồ m: Đồ
uố ng, thực phẩ m chế biế n, dầ u ă n, mỡ , các nông lâm sả n chế biế n Tuy hiệ n nay không phả i tấ t cả các sả n phẩ m đ ề u đ ược liệ t kê trong danh sách các sả n phẩ m do Luậ t JAS đ iề u chỉ nh nhưng các tiêu chuẩ n JAS bao quát cả các sả n phẩ m đ ượ c sả n xuấ t trong nướ c và các sả n phẩ m nhậ p khẩ u Các nhà sả n xuấ t muố n đ ược dán nhãn hiệ u chấ t lượ ng JAS lên các sả n phẩ m củ a họ thì phả i thông qua các tổ chức giám đ ị nh đ ể đ ánh giá chấ t lượng củ a hà ng hóa đ ó Việ c giám đ ị nh chấ t lượng đ ể cấ p giấ y chứng nhậ n phẩ m chấ t JAS ở Nhậ t Bả n có thể do 3 loạ i tổ chức sau thực hiệ n:
Trang 282-Các tổ chức giám đ ị nh củ a chính quyề n đ ị a phương 3-Các tổ chức giám đ ị nh JAS khác
Luậ t JAS đ ượ c sửa dổ i và o nă m 1983, các nhà sả n xuấ t nướ c ngoà i cũ ng có thể đ ược cấ p giấ y chứng nhậ n phẩ m chấ t JAS, nế u sả n phẩ m củ a họ đ ạ t các tiêu chuẩ n do JAS đ ề ra Để bao quát cả các nhà
sả n xuấ t nướ c ngoà i, hệ thố ng tiêu chuẩ n JAS đ ã có những thay đ ổ i thích hợ p và o tháng 3 nă m 1986, theo đ ó các tổ chức giám đ ị nh chấ t lượ ng Nhậ t Bả n có thể sử dụ ng các kế t quả giám đ ị nh củ a các tổ chức giám đ ị nh nướ c ngoà i do bộ trưở ng Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệ p chỉ
đ ị nh
Đa số các sả n phẩ m như thực phẩ m đ óng hộ p, nước hoa quả , các
sả n phẩ m chế biế n từ cà chua, dấ m bỗ ng, thị t lợn hun khói đ ượ c sả n xuấ t tạ i Nhậ t đ ề u mang dấ u chấ t lượng JAS
Việ c sử dụ ng dấ u chứng nhậ n phẩ m chấ t JAS trên nhãn hiệ u sả n phẩ m là tự nguyệ n và các nhà sả n xuấ t cũ ng như các nhà bán lẻ không
bị buộ c phả i sả n xuấ t hay kinh doanh các sả n phẩ m có chấ t lượ ng tiêu chuẩ n JAS Tuy nhiên, các quy đ ị nh về việ c ghi nhãn sả n phẩ m là bắ t buộ c với những sả n phẩ m do Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệ p quy đ ị nh
Mộ t sả n phẩ m bị buộ c phả i tuân theo các quy đ ị nh về nhãn chấ t lượ ng JAS khi có đ ầ y đ ủ các đ iề u kiệ n sau:
- Sả n phẩ m phả i là mộ t nông sả n hoặ c là nông sả n mà đ ã có hoặ c trong mộ t tương lai gầ n sẽ có mộ t tiêu chuẩ n JAS đ ược quy đ ị nh cho nó
- Sả n phẩ m đ ó phả i là mộ t sả n phẩ m có chấ t lượng khó xác đ ị nh
- Là sả n phẩ m mà người tiêu dùng cầ n biế t đ ượ c chấ t lượng củ a
nó trướ c khi quyế t đ ị nh mua
Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệ p đ ặ t ra các tiêu chuẩ n về việ c ghi nhãn chấ t lượng và buộ c tấ t cả các nhà sả n xuấ t phả i tuân thủ các tiêu chuẩ n
đ ó, các quy đ ị nh nà y đ ược áp dụ ng đ ố i với cả các sả n phẩ m nhậ p khẩ u Ngườ i tiêu dùng Nhậ t Bả n rấ t tin tưởng đ ố i với chấ t lượng củ a
Trang 29các sả n phẩ m đ ược đ óng dấ u JAS Vì vậ y, các nhà sả n xuấ t nước ngoà i khi xuấ t khẩ u hà ng hóa và o Nhậ t Bả n có đ ượ c dấ u chứng nhậ n chấ t lượ ng JAS sẽ tạ o đ iề u kiệ n thuậ n lợ i cho việ c tiêu thụ hà ng hóa củ a mình tạ i đ ây
sau khi bán và chấ t lượ ng
Dùng cho các sả n phẩ m như máy ả nh, máy móc thiế t bị , đ ồ thủ y tinh, đ ồ gố m, đ ồ vă n phòng,
sả n phẩ m may mặ c và nộ i thấ t
Dấ u S: Độ an toà n Dùng cho nhiề u chủ ng loạ i hà ng hoá dà nh cho trẻ
con, đ ồ dùng gia dụ ng, dụ ng cụ thể thao
Dấ u S.G: Độ an toà n (bắ t
buộ c)
Xe tậ p đ i, xe đ ẩ y, nồ i áp xuấ t, mũ đ i xe đ ạ p và
mũ bóng chầ y và các hà ng hoá khác
chấ t, đ ồ len đ an, thả m, hà ng dệ t kim, có trên 99%
- Các sả n phẩ m dệ t gồ m: vả i, quầ n, váy, áo nỉ , áo sơ mi, áo mưa, ca vát, khă n trả i giường, máy hút bụ i, quạ t, tivi
- Sả n phẩ m nhựa gồ m: bát, đ ĩ a, chậ u giặ t
Trang 30Các nhãn chấ t lượng đ ượ c dán lên sả n phẩ m gia dụ ng giúp cho người tiêu dùngđ ượ c biế t các thông tin về chấ t lượ ng sả n phẩ m và lưu ý khi sử
dụ ng
2.3 Dấ u tiêu chuẩ n môi trườ ng Ecomark
Vấ n đ ề môi trường đ ang đ ượ c sự quan tâm củ a ngườ i tiêu dùng Nhậ t Bả n Cụ c môi trườ ng củ a Nhậ t đ ang khuyế n khích người tiêu dùng
sử dụ ng các sả n phẩ m không là m hạ i sinh thái (kể cả các sả n phẩ m trong nướ c cũ ng như nhậ p khẩ u), các sả n phẩ m nà y đ ượ c đ óng dấ u
- Việ c sử dụ ng sả n phẩ m đ ó mang lạ i nhiề u lợi ích cho môi trườ ng
- Chấ t thả i sau khi sử dụ ng không gây hạ i cho môi trường hoặ c gây
dấ u nà y đ ượ c rấ t nhiề u người Nhậ t biế t đ ế n Các công ty nước ngoà i
có thể xin dấ u chứng nhậ n Ecomark thông qua các nhà nhậ p khẩ u
2.4 Luậ t trách nhiệ m sả n phẩ m
Luậ t trách nhiệ m sả n phẩ m đ ã đ ược ban hà nh và o tháng 7-1995
đ ể bả o vệ người tiêu dùng Luậ t nà y quy đ ị nh rằ ng nế u như mộ t sả n phẩ m có khuyế t tậ t gây ra “thương tích cho ngườ i hoặ c thiệ t hạ i về củ a
cả i” thì nạ n nhân có thể đ òi người sả n xuấ t bồ i thường cho các thiệ t hạ i
xả y ra liên quan đ ế n sả n phẩ m có khuyế t tậ t và có quan hệ nhân quả giữa
Trang 31thiệ t hạ i và khuyế t tậ t củ a sả n phẩ m Luậ t trách nhiệ m sả n phẩ m cũ ng
đ ược áp dụ ng đ ố i với các sả n phẩ m nhậ p khẩ u
2.5 Luậ t vệ sinh thự c phẩ m
Luậ t vệ sinh thực phẩ m quy đ ị nh cho tấ t cả các thực phẩ m và đ ồ
uố ng tiêu dùng ở Nhậ t Bả n Hà ng sả n xuấ t trong nước và hà ng ngoạ i
đ ề u chị u quy đ ị nh giố ng nhau theo luậ t và đ ược chia thà nh nhiề u nhóm: các gia vị thực phẩ m, các máy móc dùng đ ể sả n xuấ t chế biế n và
bả o quả n thực phẩ m, các dụ ng cụ đ ựng và bao bì cho các gia vị cũ ng như cho thực phẩ m, đ ồ chơ i trẻ em và các chấ t tẩ y rửa dùng cho việ c
là m sạ ch thực phẩ m và đ ồ ă n Các loạ i hà ng nà y khi đ ưa và o sử dụ ng phả i có giấ y phép củ a Bộ Y tế và phúc lợ i Nhậ t Bả n
Bộ luậ t Vệ sinh thực phẩ m áp dụ ng cho cả hà ng nộ i, hà ng nhậ p khẩ u, cầ n phả i hiể u đ úng chế đ ộ quả n lý về sinh thực phẩ m đ ể có thể kinh doanh thà nh công ở Nhậ t Bả n
hà ng bán lẻ chuyên doanh, các trung tâm buôn bán ở các khu phố có nhiề u cửa hà ng bán lẻ , hoặ c các dị ch vụ bán hà ng qua hệ thố ng thông tin, truyề n hình phụ c vụ tậ n đ ị a chỉ ngườ i tiêu dùng)
Các kênh phân phố i hà ng nhậ p khẩ u thay đ ổ i tuỳ theo từng loạ i sả n phẩ m, mạ ng lưới bán buôn và các công ty tham gia và o quá trình nà y
ở Nhậ t bả n, hoạ t đ ộ ng và chức nă ng củ a công ty ngoạ i thương
Trang 32nướ c ngoà i và o thị trườ ng Nhậ t Bả n Các công ty ngoạ i thương có hai
chức nă ng Thứ nhấ t là thúc đ ẩ y bán buôn với chức nă ng là những nhà trung gian Thứ hai là các công ty ngoạ i thương thực hiệ n hà ng loạ t các
công việ c như: cung cấ p vố n, gánh chị u rủ i ro, phát triể n nguồ n nhân lực, buôn bán, tổ chức và đ ầ u tư Ngoà i ra, các công ty ngoạ i thươ ng còn thực hiệ n chức nă ng cung cấ p thông tin
Có thể nói hệ thố ng phân phố i ở Nhậ t Bả n rấ t phức tạ p và có các
đ ặ c đ iể m chủ yế u sau:
Có rấ t nhiề u cửa hà ng bán lẻ Nói cách khác, mậ t đ ộ cửa hà ng bán lẻ rấ t đ ông
Giữa các nhà chế tạ o và các nhà bán lẻ tồ n tạ i rấ t nhiề u cấ p phân phố i trung gian
Tồ n tạ i hệ thố ng duy trì bía bán lẻ Giữa các nhà sả n xuấ t và bán lẻ có sự liên kế t rấ t chặ t chẽ , thể hiệ n ở chỗ các nhà sả n xuấ t cung cấ p vố n cho các nhà bán buôn; các nhà bán buôn lạ i cung cấ p tà i chính cho các nhà bán lẻ Các nhà sả n xuấ t thực hiệ n chế đ ộ chiế t khấ u hoa hồ ng thường xuyên và rộ ng rãi, sẵ n sà ng mua lạ i hà ng nế u không bán đ ượ c, các nhà bán lẻ thườ ng chỉ kinh doanh
mộ t số hà ng hóa củ a các nhà sả n xuấ t nhấ t đ ị nh ở trong nướ c Mố i quan hệ giữa các nhà sả n xuấ t và các nhà phân phố i, bán lẻ rấ t khă ng khít, bề n vững khiế n cho hà ng hóa nướ c ngoà i rấ t khó khă n thâm nhậ p thị trường Nhậ t Bả n, mở rộ ng đ ạ i lý tiêu thụ
II Đánh giá thực trạ ng xuấ t nhậ p khẩ u Việ t-Nhậ t và khả nă ng đáp ứng các rà o cả n kỹ thuậ t của Doanh nghiệ p Việ t Nam
1 Kim ngạ ch, cơ cấ u xuấ t nhậ p khẩ u Việ t-Nhậ t
1.1 Kim ngạ ch
Diễ n biế n củ a đ ộ ng thái cấ u thà nh giá trị xuấ t nhậ p khẩ u Việ Nhậ t từ đ ầ u thậ p kỷ 90 đ ế n nay xả y ra theo chiề u hướng: phía Việ t
Trang 33giá trị nhậ p khẩ u Do đ ó dẫ n đ ế n tình hình là cán cân thương mạ i Việ Nhậ t ngà y cà ng xuấ t siêu lớn hơ n về phía Việ t Nam Cụ thể , nế u nă m
t-1988 là nă m đ ầ u tiên Việ t Nam xuấ t siêu sang Nhậ t chỉ có 2 triệ u USD thì nă m sau đ ó, nă m 1989 đ ã xuấ t siêu 178 triệ u USD, các nă m tiế p theo
đ ề u tă ng liên tụ c, nă m 1990 là 381 triệ u USD, nă m 1992 là 419 triệ u USD nă m 1995 là 795 triệ u USD và nă m 1997 đ ã lên đ ế n 915 triệ u USD, gấ p 2,2 lầ n so với nă m 1992 và gấ p 457,5 lầ n so vớ i nă m 1988
Chính vì xuấ t siêu củ a Việ t Nam sang Nhậ t đ ã diễ n ra liên tụ c hà ng nă m
và nă m sau đ ề u cao hơn nă m trướ c đ ã khiế n cho tă ng trưởng xuấ t khẩ u
củ a Việ t Nam sang Nhậ t luôn luôn cao hơn so với tă ng trưởng củ a nhậ p khẩ u từ Nhậ t sang Việ t Nam Cụ thể , tính chung cho cả 10 nă m (1988-1997), kim ngạ ch xuấ t nhậ p khẩ u Việ t-Nhậ t đ ạ t 16.895 triệ u USD, trong
đ ó xuấ t khẩ u là 11.023 triệ u USD và nhậ p khẩ u là 5.872 triệ u USD Tố c
đ ộ tă ng trưởng thương mạ i bình quân hà ng nă m giữa Việ t Nam và Nhậ t Bả n là 28,5%, trong đ ó tă ng trưởng xuấ t khẩ u là 32,7% và nhậ p khẩ u là 27,2% Tính chung cho cả 10 nă m đ ó, Việ t Nam đ ã xuấ t siêu sang Nhậ t 5.151 triệ u USD, chiế m 46,7% tổ ng KNXK và 30,5% tổ ng KNXNK
Trong đ ó, nế u là m phép phân tích so sánh số liệ u tổ ng cộ ng xuấ t siêu củ a
5 nă m sau (1993-1997) vớ i tổ ng cộ ng xuấ t siêu củ a 5 nă m trướ c 1992) ta thấ y 5 nă m sau đ ạ t xuấ t siêu tổ ng cộ ng là 3.726 triệ u USD tă ng
(1988-gấ p 2,6 lầ n so với tổ ng cộ ng xuấ t siêu củ a 5 nă m trướ c đ ã đ ạ t đ ược là 1.426 triệ u USD
Như vậ y, cho đ ế n kế t thúc nă m 1997, trong quan hệ thương mạ i giữa Việ t Nam và Nhậ t Bả n, ta thấ y đ ộ ng thái tiế n triể n KNXNK nói chung và KNXK nói riêng về phía Việ t Nam là luôn trong xu thế phát triể n khả quan kể cả về tố c đ ộ tă ng trưởng và quy mô giá trị đ ã đ ạ t đ ượ c
Bướ c sang nă m 1998 và tiế p sau đ ó là nă m 1999, có mộ t tình hình là bức tranh buôn bán đ ó đ ã khác trướ c Că n cứ và o các kế t quả tổ ng hợ p số
Trang 34Bả n và Hộ i Mậ u dị ch Nhậ t-Việ t ta thấ y các hoạ t đ ộ ng xuấ t nhậ p khẩ u giữa hai nướ c đ ề u chững lạ i, thậ m chí đ ã có sự suy giả m hơn trướ c (tuy chưa nhiề u) cả về tố c đ ộ tă ng trưởng và quy mô giá trị Nế u như nă m
1997 KNXNK đ ạ t đ ược về phía Việ t Nam là 419,37 tỷ yên, tă ng hơn 22,1% so vớ i nă m 1996; thì sang nă m 1998 với KNXNK đ ạ t đ ượ c 402,73
tỷ yên đ ã bị giả m 4% so vớ i nă m 1997 Và nă m 1999, tính đ ế n 7/1999,
ta đ ã đ ạ t đ ượ c KNXNK là 215,84 tỷ yên, bị giả m 6,1% so với 7 tháng cùng kỳ nă m 1998 Nế u tính riêng hoạ t đ ộ ng xuấ t khẩ u ta thấ y, KNXK
đ ạ t đ ược củ a nă m 1997 là 264,47 tỷ yên, tă ng hơn 20,5% so với nă m
1996, thế nhưng sang nă m 1998 vớ i 228,93 tỷ yên, KNXK đ ã bị giả m tới 13,4% so với nă m 1997, còn trong 7 tháng đ ầ u nă m 1998, ta đ ã đ ạ t LNXK
là 119,3 tỷ yên nế u so vớ i 7 tháng cùng kỳ nă m trướ c là đ ã bị giả m 9,9% Tình hình suy giả m cũ ng xả y ra tương tự với hoạ t đ ộ ng nhậ p khẩ u: nă m 1998 đ ã đ ạ t đ ượ c KNNK là 173,8 tỷ yên, chỉ tă ng có 12,2%
so với nă m 1997 (trong khi nă m 1997 đ ã tă ng tới 24,9% so với nă m 1996)l
và 7 tháng đ ầ u nă m 1999 đ ã đ ạ t KNNK là 96,53 tỷ yên, so vớ i 7 tháng
đ ầ u nă m 1998 đ ã giả m 0,9%
Trong mấ y nă m gầ n đ ây kim ngạ ch 2 chiề u luôn ở mức 4,7 tỷ -4,8
tỷ USD, trong đ ó kim ngạ ch xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam sang Nhậ t ở mức 2,5
tỷ - 2,6 tỷ USD Mộ t đ iề u đ áng chú ý là Việ t nam luôn xuấ t siêu đ ố i với Nhậ t bả n trong hơ n 10 nă m qua (riêng nă m 2001 là khả ng 300 triệ u USD)
Trong nă m 2002, xuấ t khẩ u đ ạ t 2,43 tỷ USD, giả m nhẹ so với nă m
2001 (giả m 2,8%) Như vậ y đ ây là nă m thứ 3 liên tiế p xuấ t khẩ u củ a ta sang thị trường Nhậ t Bả n giả m Nhậ p khẩ u lạ i tă ng mạ nh (2,5tỷ USD)
so với nă m 2001(tă ng 13,12%) dẫ n tớ i nhậ p siêu 71 triệ u USD Tuy con số
nà y không lớn nhưng đ ây là lầ n đ ầ u tiên ta nhậ p siêu từ Nhậ t sau hơn 10
nă m liên tiế p xuấ t siêu sang thị trườ ng nà y
Trang 35Giá trị xuấ t nhậ p khẩ u hà ng hóa Việ t-Nhậ t
Nă m Xuấ t
(Triệ
u USD)
Nhậ p (Triệ u USD)
Kim ngạ ch xuấ t nhậ p khẩ u Việ t- Nhậ t (Triệ u USD)
Tổ ng kim ngạ ch xuấ t nhậ p khẩ u
củ a Việ t Nam (Triệ u USD)
Tỷ trọ ng (%) buôn bán Việ t-Nhậ t so
vớ i buôn bán củ a Việ t Nam vớ i thế
Nguồ n: Bộ Thươ ng Mạ i Việ t Nam
Như vậ y là những phân tích, lý giả i trên đ ây về diễ n biế n đ ộ ng thái tố c đ ộ tă ng trưởng và quy mô giá trị buôn bán Việ t-Nhậ t thể hiệ n ở KNXNK, KNXK trong những nă m vừa qua về cơ bả n đ ã cho thấ y kim ngạ ch buôn bán Việ t-Nhậ t kể cả xuấ t khẩ u và nhậ p khẩ u đ ề u đ ã tă ng nhanh, tương đ ố i ổ n đ ị nh Thực tiễ n cho thấ y thị trường Nhậ t Bả n đ ã chấ p nhậ n hà ng hóa Việ t Nam, triể n vọ ng sẽ còn tă ng nhanh hơ n nữa trong thờ i gian tớ i khi mà cuộ c khủ ng hoả ng tà i chính-tiề n tệ khu vực qua
đ i cùng với việ c kinh tế Nhậ t Bả n dầ n phụ c hồ i trở lạ i Ngoà i ra, trường hợp ngượ c lạ i đ ố i vớ i hà ng Nhậ t Bả n xuấ t khẩ u sang thị trườ ng Việ t Nam, thực tiễ n phát triể n cũ ng đ ã cho thấ y kể từ đ ầ u thậ p niên 90 đ ế n nay, KNNK củ a Việ t Nam đ ố i vớ i hà ng hóa xuấ t từ thị trường Nhậ t
Bả n cũ ng đ ã tă ng nhanh mặ c dù còn nhiề u khó khă n xả y ra là m cho hoạ t
đ ộ ng nhậ p khẩ u đ ã bị giả m mạ nh hơn so với sự giả m củ a hoạ t đ ộ ng xuấ t khẩ u Song nhìn và o xu thế phát triể n, chúng ta vẫ n có thể hy vọ ng
rằ ng nhờ có đ ẩ y mạ nh tă ng cường xuấ t khẩ u, chúng ta sẽ có đ ầ y đ ủ khả nă ng đ ể tă ng nhanh nhậ p khẩ u những mặ t hà ng cầ n thiế t cho sự thúc đ ẩ y nhanh quá trình công nghiệ p hoá, hiệ n đ ạ i hoá đ ấ t nướ c
Trang 361.2.1 Cơ cấ u các sả n phẩ m xuấ t khẩ u chủ yế u
Xem xét tỷ trọ ng giá trị xuấ t khẩ u từng loạ i hà ng trong tổ ng giá trị xuấ t khẩ u hà ng nă m, đ ã có diễ n biế n như sau (%):
Nguồ n: Hả i Quan Việ t Nam
Trên đ ây là danh mụ c các mặ t hà ng xuấ t khẩ u chủ yế u chiế m tỷ trọ ng lớn nhấ t trong tổ ng giá trị xuấ t khẩ u từng nă m củ a nướ c ta Có thể thấ y rằ ng cơ cấ u xuấ t khẩ u củ a Việ t nam sang Nhậ t bả n vẫ n chưa có thay đ ổ i gì lớ n Điề u đ ó có nghĩ a cho đ ế n nay, cơ cấ u hà ng xuấ t khẩ u
củ a ta vẫ n còn đ ơn giả n Diệ n mặ t hà ng xuấ t khẩ u, nhấ t là các mặ t
hà ng xuấ t khẩ u chủ yế u còn khá hẹ p, chưa có thay đ ổ i nhiề u so vớ i những nă m đ ầ u thậ p niên 90 Mặ c dù, nế u xét riêng về việ c phấ n đ ấ u giả m tỷ trọ ng xuấ t các sả n phẩ m thô, tă ng tỷ trọ ng xuấ t các sả n phẩ m
đ ã qua công nghiệ p chế biế n thì ta cũ ng đ ã có nhiề u tiế n bộ Cụ thể , nế u như những nă m đ ầ u thậ p niên 90, hà ng xuấ t sang Nhậ t bả n củ a ta chủ
yế u là nguyên liệ u thô và sả n phẩ m sơ chế , chiế m đ ế n 90% KNXK, trong đ ó riêng dầ u thô đ ã chiế m đ ế n 60%, thì hiệ n nay đ ã giả m xuố ng
Trang 37nhiề u, nhưng vẫ n còn tớ i trên 50% là nguyên liệ u thô và sả n phẩ m sơ chế Mặ t hà ng chủ yế u củ a ta xuấ t sang Nhậ t đ ế n nay vẫ n là dầ u thô,
hả i sả n, dệ t may, than đ á, giầ y dép, cà phê và mộ t số mặ t hà ng nông sả n khác, ngoà i ra là hà ng tiêu dùng trong gia đ ình như dụ ng cụ gia đ ình, vali,
cặ p túi, xắ c các loạ i
Về xuấ t khẩ u: KNXK giả m chủ yế u là do mặ t hà ng dầ u thô trướ c
đ ây chiế m tỷ trọ ng lớn trong xuấ t khẩ u củ a ta sang Nhậ t, nay sụ t giả m
về cả số lượng lẫ n kim ngạ ch Trong khi các mặ t hà ng chủ lực ngoà i
dầ u thô hầ u hế t đ ề u tă ng so vớ i nă m 2001 Bên cạ nh các mặ t hà ng chủ lực truyề n thồ ng như dầ u thô, cà phê, chè, gạ o, hà ng dệ t may, hả i sả n
đ ã xuấ t hiệ n mộ t số mặ t hà ng mới và o thị trường, nhưng đ ã đ ạ t kim ngạ ch đ áng khích lệ và không ngừng tă ng trưởng là dây đ iệ n và cáp
đ iệ n 174 triệ u USD, rau quả 14 triệ u USD, cao su khoả ng trên 10 triệ u USD, hạ t đ iề u 5 triệ u USD, dầ u ă n và chè đ ề u đ ạ t khoả ng 3 triệ u USD
Trang 38Cũ ng theo cách xem xét như đ ố i vớ i cơ cấ u hà ng xuấ t khẩ u chủ
yế u, cơ cấ u hà ng nhậ p khẩ u chủ yế u từ Nhậ t Bả n sang nướ c ta có đ ộ ng thái tiế n triể n như sau (%):
Nguồ n: Hả i Quan Việ t Nam
Nă m 1990 mặ t hà ng ôtô bị giả m xuố ng so vớ i nă m 1989 là do chủ
trươ ng hạ n chế củ a Nhà nướ c, nhưng sang đ ế n đ ầ u nă m 1991 thì ôtô nhậ p và o Việ t nam lạ i tă ng đ ộ t biế n, đ ặ c biệ t là số ôtô tái xuấ t qua biên giới Việ t-Trung không thể tính chính xác đ ược
Nă m 1995 tivi không nhậ p là do Nhà nướ c ban hà nh vă n bả n cấ m nhậ p
khẩ u tạ m thờ i mặ t hà ng nà y đ ể hỗ trợ cho ngà nh sả n xuấ t tivi trong
nướ c có đ iề u kiệ n phát triể n Nă m 2002, do tố c đ ộ đ ô thị hóa, xây dựng
lớn nên nhu cầ u về máy móc xây dựng tă ng đ ộ t biế n
Trang 39Trên đ ây là đ ộ ng thái tiế n triể n củ a cơ cấ u các mặ t hà ng nhậ p khẩ u từ Nhậ t Bả n theo các nă m Theo đ ó, ta có thể thấ y rằ ng các hà ng hoá nhậ p khẩ u từ Nhậ t Bả n vẫ n khá đ a dạ ng như các nă m trướ c và chủ yế u vẫ n
tậ p trung và o mộ t số loạ i như máy móc thiế t bị công nghiệ p và xây dựng (tă ng đ ộ t biế n trong 2 nă m 2001 và 2002), nguyên nhiên liệ u, hà ng đ iệ n
Nguồ n: Hả i quan Việ t Nam
Tóm lạ i, có thể rút ra mộ t số nhậ n đ ị nh cơ bả n sau khi đ ã xem xét thực trạ ng đ ộ ng thái tiế n triể n cơ cấ u các sả n phẩ m xuấ t nhậ p khẩ u Việ t - Nhậ t như sau:
Trướ c và trong thậ p kỷ 90, Việ t nam xuấ t khẩ u sang Nhậ t bả n chủ yế u
Trang 40khẩ u chủ lực số 1 kể từ nă m 1988 Từ nă m 1995 đ ế n nay Việ t nam ngà y
cà ng gia tă ng khố i lượ ng hà ng xuấ t khẩ u đ ã qua chế biế n (khoả ng 30%), tuy nhiên mớ i chỉ qua sơ chế , chưa có chế biế n sâu và tinh
Về nhậ p khẩ u nă m 2002: khác so với các nă m trướ c, nhậ p khẩ u
tă ng mạ nh Chủ yế u là ở nhóm mặ t hà ng máy móc, thiế t bị (tă ng 21% so với nă m 2001), Ôtô dạ ng CKD, SKD (tă ng 41%), xe máy dạ ng CKD IKD (tă ng 79%) Sự gia tă ng nhóm hà ng máy móc thiế t bị phả n ánh sự gia tă ng trở lạ i củ a FDI Nhậ t Bả n và o Việ t Nam và là sự gia tă ng mang tính tích cực Bên cạ nh đ ó, thị trường lắ p ráp ôtô, xe máy Việ t Nam trong nă m
2002 phát triể n mạ nh kéo theo nhu cầ u nhậ p khẩ u linh kiệ n Dự kiế n trong
nă m nay, do sự quả n lý chặ t chẽ củ a Nhà nướ c, nhóm mặ t hà ng ôtô, xe máy dạ ng linh kiệ n nhậ p khẩ u sẽ giả m
Các mặ t hà ng nhậ p khẩ u đ a dạ ng từ tân dượ c, linh kiệ n vi tính và
đ iệ n tử, máy móc thiế t bị phụ tùng đ ế n nguyên, phụ liệ u dệ t may, da, ôtô
dạ ng CKD-SKD và nguyên chiế c, xe máy dạ ng CKD-SKD-IKD, sắ t thép,
xă ng dầ u, phân bón, v.v
Các mặ t hà ng xuấ t khẩ u chủ yế u củ a Việ t nam sang Nhậ t đ ã ngà y
cà ng đ a dạ ng hoá hơn đ ể kị p thời phụ hợp với lợ i thế so sánh sẵ n có
củ a đ ấ t nướ c và đ áp ứng đ ượ c nhu cầ u tiêu dùng củ a thị trường Nhậ t
Bả n Tuy nhiên sự tiế n bộ đ ó vẫ n chậ m Mặ t hà ng đ ã có sự thay đ ổ i (trướ c nă m 1988 là than đ á, cao su, gạ o nhưng hiệ n nay đ ã là dầ u thô, thủ y hả i sả n, hà ng may mặ c) nhưng loạ i hà ng còn chậ m thay đ ổ i, vẫ n chủ yế u là các sả n phẩ m thô, nhiề u chấ t là nguyên liệ u, khoáng sả n,
hà ng nông-lâm-ngư nghiệ p, chưa có hà ng công nghiệ p kỹ thuậ t cao do chính Việ t Nam chế tạ o
Cơ cấ u hà ng nhậ p khẩ u từ Nhậ t bả n củ a Việ t nam hầ u như ít thay
đ ổ i, vẫ n là hà ng chế tạ o và nguyên vậ t liệ u xong có xu hướng ngà y
cà ng đ a dạ ng hơ n về loạ i hà ng Hà ng tiêu dùng giả m dầ n về tỷ trọ ng
Hà ng máy móc, thiế t bị kỹ thuậ t, nguyên vậ t liệ u tă ng tỷ trọ ng lên dầ n