KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1 UNIVERSITY OF FINANCE – MARKETING TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKEITNG Thành viên 1 Hồ Thị Ny Na 2 Thòng Tố Phương Anh 3 Nguyễn Trương Bảo Duyên 4 Trương Thùy Duyên 5 Đoàn Thị Mỹ Hạ.
Trang 1UNIVERSITY OF FINANCE – MARKETING
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKEITNG
Thành viên:
1. Hồ Thị Ny Na
3. Nguyễn Trương Bảo Duyên
4. Trương Thùy Duyên
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1
Trang 2CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Bài 2.1: Tại doanh nghiệp AA trong kỳ phát sinh chi phí như sau : ( ĐVT:1.000 đồng )
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm 105.000
- Chi phí vật liệu bảo trì máy móc tại bộ phận phân xưởng: 2.000; bảo trì thiết
bị văn phòng 500
- Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận phân xưởng 1.000; Làm bao bì vận chuyển sản phẩm tiêu thụ 500
- Chi phí thuê cửa hàng bán sản phẩm 8.000
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất 6.000; Bộ phận bán hàng 3.000; Bộ phận quản lí doanh nghiệp 4.000
- Chi phí điện nước ở bộ phận phân xưởng 2.000; bộ phận bán hàng 1.000; bộ phận quản lí doanh nghiệp 1.500
- Hoa hồng bán hàng 10.000
- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 40.000; nhân viên phân xưởng 12.000; nhân viên bán hàng ( trả theo thời gian ) 10.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000
- Chi phí quảng cáo sản phẩm 20.000
- Chi phí tiếp khách văn phòng công ty 10.000
Yêu cầu:
1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động.
2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí.
-Nguyên vật liệu trực tiếp sản
Trang 3bộ phận bán hàng
- Khấu hao máy móc thiết bị ở
- Điện nước ở bộ phận phân
- Tiền lương của nhân viên bán
- Tiền lương của phận quản lý
doanh nghiệp
Bài 2.2: Hãy xác định các khoản mục chi phí liệt kê trong bảng dưới đây là loại chi phí sản xuất, chi phí thời kì, biến phí, định phí hay chi phí hỗn hợp Một khoản mục chi phí có thể có nhiều loại chi phí:
Bài giải:
Khoản mục chi phí Chi phí
sản phẩm
Chi phí bán hàng
Chi phí QLD N
Biến phí
Định phí
Chi phí hỗn hợp
6. Chi phí điện thoại bàn
để nhận đơn đặt hàng
của khách hàng
Trang 47. Chi phí giao hàng X X
8. Chi phí nguyên vật
Bài 2.3: Có số liệu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ABC như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
3. CP sản xuất dở dang đầu kỳ X
4. CP sản xuất dở dang cuối kỳ X
7. Chi phí sản xuất chung X
8. Chi phí thu mua hàng hóa trong
Bài 2.4: Đối với từng khoản mục chi phí dưới đây, hãy xác định các khoản mục chi phí là chi phí trực tiếp hay gián tiếp của bộ phận sản xuất Đồng thời hãy xác định trưởng bộ phận sản xuất có thể kiểm soát được chúng hay không Biết rằng những chi phí liên quan đến tà sản dài hạn do ban giám đốc quyết định và chịu trách nhiệm.
Bài giải:
Trang 5tiếp được soát được
Chi phí trong quản
Chi phí bảo trì máy
móc tại phân xưởng
Bài 2.5: Tại công ty KBS có tài liệu về chi phí bán hàng như sau:
- Chi phí bán hàng của công ty trong 6 tháng đầu năm N:
- Chi phí bán hàng của tháng 2 được chi tiết như sau:
+ Hoa hồng bán hàng: 45.000.000 đồng (được tính 3% trên doanh thu tiêu thụ), với giá bán không đổi qua các tháng trong năm.
+ Tiền lương nhân viên quản lí phòng kinh doanh, nhân viên bán hàng: 125.000.000 đồng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: 42.000.000 đồng
+ Chi phí bao bì, đóng gói (tính theo số lượng sẩn phẩm tiêu thụ) : 4.500.000 đồng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,…) là chi phí hỗn hợp: 12.000.000 đồng
Trang 6Yêu cầu:
1. Lập phương trình dự đoán chi phí dịch vụ mua ngoài và nêu ý nghĩa của chương trình.
2. Sử dụng phương pháp cực đại – cực tiểu lập phương trình chi phí bán hàng.
3. Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất lập phương trình chi phí bán hàng.
4. Xác định chi phí dịch vụ mua ngoài trong các trường hợp: 13.000 sản phẩm, 16.000 sản phẩm, 16.500 sản phẩm.
bao bì
Chi phídịch vụmuangoài
Trang 7Tổng 73.400 1.412.020.00
0 1,03642268 x 5.387.560.000Lập hệ phương trình:
Phương trình chi phí bán hàng là : Y = 5.300X + 1.755
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Y = 350X + 8.500.000
Tại X= 13.000 sp => Y(13.000) = 350 13.000 + 8.500.000= 13.050.000 đồngX= 16.000 sp => Y(16.000) = 350 16.000 +8.500.000 = 14.100.000 đồngX= 16.500 sp => Y(16.500) = 350 16.500 +8.500.000 = 14.275.000 đồng
Bài 2.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo phương pháp chức năng chi phí của một doanh nghiệp kinh doanh đồ gia dụng vào ngày 31/12/N
Công ty Minh Ánh
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
(Theo chức năng chi phí)
Trang 8a Định phí sản xuất kinh doanh 1.220.000
Ta tính:
Biến phí sản xuất: 5.685.000 – 1.220.000 = 4.465.000
Biến phí ngoài sản xuất: ( 1.050.000 + 1.880.000 ) 40% = 1.172.000
Biến phí sản xuất kinh doanh: 4.465.000 + 1.172.000 = 5.637.000
Số dư đảm phí: 10.800.000 - 5.637.000 = 5.163.000
Định phí ngoài sản xuất: ( 1.050.000 + 1.880.000 ) 60% = 1.758.000
Lợi nhuận = 5.163.000 - 2.978.000 = 2.185.000
Trang 9CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI
LƯỢNG – LỢI NHUẬN (C – V – P)
Bài 3.1: Công ty M chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm A và B với các số liệu có liên quan như sau:
Sản phẩm B 24.000 sản phẩm
Yêu cầu: (Các yêu cầu độc lập nhau)
1. Lập báo cáo thu nhập cho 2 tháng nói trên chi tiết cho từng loại sản phẩm
và chung cho cả công ty (mỗi cột theo dõi cả tổng số và tỷ lệ %) Lý giải tại sao doanh số của cả 2 tháng như nhau nhưng lãi đạt được lại khác nhau? Tính doanh số hòa vốn hàng tháng cho công ty Tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh chung cho cả công ty trong tháng 4 Nếu trogn tháng 5 doanh số tăng đều cho cả 2 loại sản phẩm là 20% thì lãi của công ty sẽ tăng thêm bao nhiêu?
2. Sang tháng 5 nếu thay việc trả hoa hồng bằng việc trả lương cố định hàng tháng cho nhân viên bán hàng tổng số là 10.000.000 đ thì ước tính doanh
số cả 2 loại sản phẩm đều giảm đi 5% Theo bạn nên chấp nhận sự thay đổi này không? Tại sao?
3. Một phương án tự động hóa sản xuất được xây dựng cho hoạt động của tháng 5 Theo phương án này, số lượng các sản phẩm tiêu thụ giống như trong tháng 4, biến phí trong sản xuất của cả hai sản phẩm đều có khả năng giảm đi 10% nhưng chi phí khấu hao cho máy móc hàng tháng sẽ tăng thêm 15.000.000 đ Hãy tính toán đẻ cho biết nên thực hiện phương
án này không?
Bài giải:
1.
BÁO CÁO THU NHẬP CHO TỪNG LOẠI SẢN PHẨM VÀ CHUNG
CHO CẢ CÔNG TY CỦA 2 THÁNG (đvt: 1000đ)
Tháng 3/N
Trang 10Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Toàn công ty
Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ (%)Doanh
Doanh số của 2 tháng như nhau nhưng lãi đạt được ở tháng 3 cao hơn ở tháng 4 vì
số dư đảm phí của tháng 3 cao hơn của tháng 4
Doanh thu hòa vốn của công ty vào tháng 3:
SBET3 = Doanh thu hòa vốn của công ty vào tháng 4:
SBET4 =
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh chung cho cả công ty trong tháng 4:
DOL = Nếu trong tháng 5 doanh số tăng đều cho cả 2 loại sản phẩm là 20% thì:
Tốc độ tăng của lợi nhuận= Chênh lệch doanh số DOL= 20% 20 = 400%
Trang 112. CM mới = CM mới của sản phẩm A + CM mới của sản phẩm B
= (gA – vA)(Q mới của sản phẩm A) + (gB – vB)(Q mới của sản phẩm B)
Vì lợi nhuận tăng nên công ty có thể thực hiện phương án này
Bài 3.2: Công ty Tiến Phát sản xuất kih doanh sản phẩm C, năng lực sản xuất tối đa 150.000 sản phẩm Báo cáo thu nhập cuối năm 200X như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp 150.000.000 đ
Chi phí nguyên liệu trực tiếp 300.000.000 đ
1. Lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí.
- Xác định sản lượng và doanh thu tại điểm hòa vốn.
Trang 12nhuận 178.500.000 đ Trong trường hợp này để đạt tỷ lệ hoàn vốn là 25%, công ty sử dụng lượng vốn bao nhiêu?
3. Giám đốc công ty dự kiến giảm giá bán 700đ/sản phẩm, đồng thời tăng chi phí quảng cáo là 10.000.000đ Hỏi sản lượng phải tăng ít nhất là bao nhiêu để lợi nhuận tăng lên so với trước.
4. Công ty đứa ra 2 phương án:
- Phương án 1: giảm giá bán 10%, công ty sẽ tận dụng 90% năng lực sản xuất.
- Phương án 2: thực hiện biện pháp bán 1 sản phẩm tặng 1 món quà trị giá 1.000đ, đồng thời tăng chi phí quảng cáo 10.000.000đ, theo kinh nghiệm sản lượng bán ra tăng 45%.
Theo anh chị công ty nên chọn phương án nào?
5. Có khách hàng mua thêm 45.000 sản phẩm và đưa ra các điều kiện sau:
- Giá bán giảm ít nhất 10% so với trước
- Phải vận chuyển hàng đến kho theo yêu cầu, chi phí vận chuyển là
Năm 200xChỉ tiêu 1 đơn vị (đ/sp) Tổng số (triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Trang 132. Ta có: v giảm 1.100 nên UCM tăng 1.100
Suy ra UCM mới = 3900 + 1100 = 5.000
Để lợi nhuận tăng lên nghĩa là:
Lợi nhuận mới > lợi nhuận cũ
Trang 14∆CM= UCM x Q = (9.000145.00 - 6.100145.000) - 390.000.000 = 30.500.000 đồng
∆F = 10.000.000
∆P = 20.500.000 đồng
Vậy nên chọn phương án 2 vì lợi nhuận tăng cao hơn
Bài 3.3: Công ty Minh Khang sản xuất và tiêu thụ xe đạp trẻ em, có tài liệu dự kiến năm N như sau:
(ĐVT: 1000đ)
- Chi phí sản xuất:
+ Chi phí nhân công trực tiếp khoãn mỗi sản phẩm: 20
+ Tổng chi phí nhân công trực tiếp trả cố định: 1.000.000
- Chi phí bán hàng:
+ Chi phí nhân viên bán hàng (bao gồm tiền lương, BHXH,…) là 2% doanh thu
+ Tổng chi phí bán hàng khác không đổi theo doanh thu: 3.000.000
- Tổng chi phí quản lí doanh nghiệp không đổi theo doanh thu:
4.000.000
- Số lượng tiêu thụ thực tế 50.000 đơn vị.
Yêu cầu: (Các yếu tố độc lập nhau)
1. Xác định sản lượng tiêu thụ hòa vốn và số dư an toàn.
2. Người quản lí dự kiến, nếu tăng chi phí quảng cáo 200.000, thì doanh thu có thể tăng thêm 400.000 (do tăng sản lượng tiêu thụ) Vậy lợi nhuận tăng thêm bao nhiêu?
3. Bộ phận kinh doanh đề nghị thay đổi bao bì mới, để tăng sản lượng tiêu thụ Bao bì mới làm cho chi phí sản xuất mỗi sản phẩm tăng thêm 10 Cuối tháng nếu lợi nhuận thu được 3.000.000 thì sản lượng tiêu thụ là bao nhiêu?
4. Giả sử đã tiêu thụ 30.000 sản phẩm, có khách hàng đặt mua 12.000 sản phẩm,
và không còn khả năng tiêu thụ nữa, thì giá bán thấp nhất mỗi sản phẩm của đơn hàng này bao nhiêu để kết quả cuối năm không bị lỗ?
Bài giải:
Theo đề bài, ta có:
Trang 15Sản lượng tiêu thụ thay đổi, cụ thể là tăng lên
Đinh phí thay đổi:
= 300.000
Vậy lợi nhuận tăng thêm là
3. Biến phí thay đổi
Cuối tháng lợi nhuận thu được là 3.000.000
4. Doanh thu hoà vốn: SBE=đồng
Vì đã tiêu thụ 30000 sản phẩm nên nếu muốn tiêu thụ thêm 12.000 sản phẩm màkhông bị lỗ ta cần bán với giá
Trang 16- Biến phí sản xuất chung 1 sp 60.000
- Định phí sản xuất chung 1 năm 4.400.000.000
- CP quản lý doanh nghiệp 1 năm (định phí) 1.000.000.000
- Sản lương sản xuất thực tế 22.000 SP (công suất bình thường), tiêu thụ 20.000 SP
Yêu cầu:
1. Lập báo cáo KQHĐKD theo kế toán tài chính và dạng SDĐP
2. DN dự kiến khuyến mãi là bán 1 SP tặng quà trị giá 60.000, nếu muốn đạt lợi nhuận 5.100.000.000 thì sản lượng tiêu thụ là bao nhiêu?
3. Tính độ lớn của đòn bẩy kinh doanh và nếu doanh thu tăng 10% (tăng sản lượng, giá bán không đổi), ứng dụng độ lớn của đòn bẩy kinh doanh để tính lợi nhuận đạt được là bao nhiêu?
4. Nếu doanh thu tăng 10% (tăng giá bán, sản lượng không đổi) thì lợi nhuận đạt được là bao nhiêu?
5. Để đạt được lợi nhuân sau thuế 1.800.000.000 thì phải bán bao nhiêu sản phẩm? Biết thuế suất thuế TNDN là 20%.
=) CMmới = UCM mới Q = 660.000 20.000=13.200.000.000
Lợi nhuận = CM mới – F = 13.200.000.000 – 6.900.000.000=6.300.000.000 đồng
5. Lợi nhuận trước thuế = đồng
Sản lượng mong muốn: QBE= Vậy để đạt được mức lợi nhuận sau thuế như đề bài, sản lượng cần tiêu thụ là 16.340 sản phẩm
Trang 17Bài 3.5: Công ty Thiên Nhiên kinh doanh 3 loại sản phẩm A, B, C, có tình hình về chi phí, và doanh thu trong tháng như sau:
1. Xác định tỷ lệ số dư đảm phí bình quân của công ty.
2. Xác định doanh thu hòa vốn, cho biết tổng định phí hàng tháng là 680.000 ngđ.
3. Xác định doanh thu hiện tại cần thực hiện để đạt lợi nhuận là 102.000 ngđ.
Bài giải:
1) Tỉ lệ số dư đảm phí là: %CM = 40%30% + 35%20% + 30%50% = 34%
2) Doanh thu hoà vốn là: SBE =
3) Doanh thu mong muốn là:
Smong muón=
Bài 3.6: Công ty Sứ chuyên sản xuất bát, đĩa, tô có tài liệu như sau:
3. Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của Công ty (tính trên doanh thu) là Bát 40%, Đĩa 20%, Tô 40%, hãy tính:
a. Tỷ lệ số dư đảm phí chung toàn Công ty (tỷ lệ số dư đảm phí bình quần)?
b. Doanh thu hòa vốn?
c. Sản lượng hòa vốn của mỗi loại?
4. Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ cũng như trên, nhưng tính trên số lượng sản phẩm đã tiêu thụ Hãy tính:
a. Số dư đảm phí bình quân đơn vị sản phẩm của Công ty.
Trang 18b. Sản lượng hòa vốn toàn Công ty.
c. Sản lượng hòa vốn của mỗi loại, và so sánh với kết quả câu 3?
1) Nếu có thể bán thêm 1 trong 3 sản phẩm trên thì ta nên bán sản phẩm đĩa vì đĩa
có tỉ lệ số dư đảm phí cao nhất(75%), vì đó sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất
2) + Mức tăng lợi nhuận của bát : 1.000 ngđ 60% = 600 ngđ
+ Mức tăng lợi nhuận của đĩa : 1.000 ngđ 75% = 750 ngđ
+ Mức tăng lợi nhuận của đĩa : 1.000 ngđ 70% = 700 ngđ
Từ mức lợi nhuận trên, chúng ta nên chọn đĩa, vì đĩa cho lợi nhuận cao hơn3)
a) %CM=10%60%+20%75%+40%70%=67%
b) SBE= =4.340.000 ngàn đ
c)
Sản lượng hoà vốn của bát là: QBE bát =
Sản lượng hoà vốn của đĩa là: QBE đĩa =43400
Sản lượng hoà vốn của tô là: QBE tô = 69440
Trang 19CHƯƠNG 4: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP
Bài 4.1: Công ty Phú Mỹ chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm X CÔng ty dự kiến năm N+1 sẽ tiêu thụ được 50.000 sản phẩm Trong đó, quý 1 chiếm 25%, quý 2 chiếm 20%, quý 3 chiếm 25%, còn lại quý 4 Đơn giá bán 150.000đ/sản phẩm.
Dự kiến tồn kho cuối năm N+1 là 1.500 sản phẩm Dự kiến sô tiền thu được trong năm như sau: 70% thu được ngay trong quý, 20% thu ở quý thứ hai, 10% thu ở quý thứ 3 Nợ phải thu đầu quý 1/N+1 350.000.000đ, tồn kho thành phẩm cuối mỗi quý bằng 10% nhu cầu tiêu thụ quý sau.
Yêu cầu:
1. Lập dự toán tiêu thụ và thu tiền năm N+1
2. Lập dự toán sản xuất năm N+1
Bài giải:
1 Dự toán tiêu thụ và thu tiền năm N+1
DỰ TOÁN TIÊU THỤ NĂM N+1
2 Phải thu Quý 1 1.312.500 375.000 187.500 - 1.875.000
3 Phải thu Quý 2 1.050.000 300.000 150.000 1.500.000
Tổng cộng 1.662.500 1.425.000 1.800.000 2.100.000 6.987.500
2 Dự toán sản xuất năm N+1
BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM N+1
Trang 20- Công ty dự kiến số hàng mua được sẽ thanh toán ngay trong tháng 70%,
số còn lại thanh toán hết vào tháng sau.
- Nợ phải trả đầu tháng 7 là 10.000.000đ
- Tồn kho hàng hóa cuối mỗi tháng là 15% nhu cầu tiêu thụ của tháng kế tiếp.
Yêu cầu:
1. Lập dự toán mua hàng và thanh toán tiền hàng quý 3/200X
2. Lập dự toán tiêu thụ và thanh toán tiền quý 3/200X
Bài giải:
1 Dự toán mua hàng và thanh toán tiền hàng quý 3/200X
BẢNG DỰ TOÁN MUA HÀNG QUÝ 3/200X
ĐVT: ngàn đồng
Trang 21SỐ TIỀN DỰ KIẾN CHI
1 Số tiền chi trả nợ mua
2 Dự toán tiêu thụ và thanh toán tiền quý 3/200X
DỰ TOÁN TIÊU THỤ QUÝ 3/200X
Trang 22Định mức chi phí của quý 1 như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5kg/sp x 45.000đ/kg
- Chi phí lương: 3h/sp x 30.00đ/h
- Biến phí sản xuất chung: 25.000đ/sp
- Định phí sản xuất chung: 400.000.000đ/tháng (trong đó khấu hao là
3. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp cho biết tiền lương và các khoản trích theo lương thanh toán 90% trong tháng, 10% trong tháng tiếp theo.
4. Dự toán chi phí sản xuất chung.
Trang 232 Lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp và dự toán thanh toán tiền mua nguyên vậtliệu
DỰ TOÁN TIÊU NGUYÊN VẬT LIỆU QUÝ 1
Trang 24BẢNG DỰ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP QUÝ 1
4 Lập dự toán chi phí sản xuất chung Quý 1
DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUÝ 1
6 Trừ chi phí khấu hao 80.000 80.000 80.000 240.000
7 Tổng số tiền chi cho
Trang 25- Chi phí hàng hóa mua vào: 18.000đ/sp
2. Định mức biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoa hồng : 2% doanh thu
- Chi phí vận chuyển: 2.000đ/sp
- Lương nhân viên bán hàng: 5% doanh thu
- Định mức biến phí quản lý doanh nghiệp: 10.000đ/sp
3. Định mức định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quảng cáo trong năm là 60.000.000đ và được phân bổ đều cho các quý
- Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng trong năm: 80.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp trong năm: 120.000.000đ
- Tiền lương nhân viên quản lý trong năm :150.000.000đ
- Bảo hiểm tài sản toàn công ty trong năm là 40.000.000đ và được phân
bổ đều cho các quý.
- Thuế suất thuế TNDN là 22%
Yêu cầu:
1. Lập dự toán tiêu thụ cho năm N+1
2. Lập dự toán chi phí bán hàng và QLDN cho năm N+1
3. Lập dự toán báo các kết quả kinh doanh cho năm N+1 theo chi phí toàn bộ.