Gần đây Công ty nhận được lời mời chào cho một hợp đồng tiêu thụ máy nghe nhạc kỹ thuật số MP3 nhập khẩu từ Hàn Quốc.. Để đánh giá khả năng liệu có nên chấp nhận hợp đồng đó hay không, C
Trang 1Häc viªn : NguyÔn Th¸i Hµ
Bµi tËp c¸ nh©n
M«n häc: K Ế TOÁN QU¶N TRÞ
Tóm tắt đề bài:
Công ty CP Hợp Phát chuyên kinh doanh thiết bị âm thanh điện tử tại Ninh Bình Phần lớn là hàng nhập ngoại Công ty được thành lập gần 5 năm
Gần đây Công ty nhận được lời mời chào cho một hợp đồng tiêu thụ máy nghe nhạc kỹ thuật số MP3 nhập khẩu từ Hàn Quốc
Để đánh giá khả năng liệu có nên chấp nhận hợp đồng đó hay không, Công ty tiến hành điều tra khảo sát thị trường Kết quả điều tra như sau:
• Với giá bán 400.000 đ/sf thì sản lượng tiêu thụ được của năm đầu tiên có thể đạt 9.500 chiếc
• Giá vốn cho một chiếc là 195.000 đồng (gồm cả chi phí vận chuyển và đóng gói) Theo hợp đồng sẽ không thay đổi trong vòng 1 năm
• Các chi phí biến đổi khác ước tính: 30.000 đồng/sf tiêu thụ
• Các chi phí cố định bao gồm:
+ Chi phí thuê địa điểm mới: 460.000.000 đồng/ năm
+ Chi phí quản lý cho hoạt động: 650.000.000 đồng/ năm
+ Chi phí cố định khác ước tính: 150.000.000 đồng/ năm
Yêu cầu:
1 Sử dụng phân tích điểm hòa vốn để quyết định có nên chấp nhận hợp đồng này hay không; Xác định khoảng an toàn
2 Các chuyên gia bán hàng cho rằng nếu tiến hành quảng cáo cho mặt hàng mới này thì sẽ tăng được doanh số bán hàng, có hai khả năng xảy ra như sau:
a Chi phí quảng cáo với mức 140.000.000 đồng sẽ làm tăng sản lượng tiêu thụ lên tới 10.585 sản phẩm một năm
b Quảng cáo với mức 300.000.000 đồng sẽ đoạt được doanh số bán là 11.500 sản phẩm một năm
Hãy đánh giá hai phương án trên: so sánh với nhau và so sánh với phương án ban đầu
Trang 2BÀI LÀM
1 Sử dụng phân tích điểm hòa vốn để quyết định có nên chấp nhận hợp đồng này hay không; Xác định khoảng an toàn.
a Xác định sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn
Tính tổng chi phí biến đổi của 1 đơn vị sản phẩm (AVC):
AVC = 195.000 + 30.000 = 225.000 đồng / sf
Tính Lãi góp của 1 đơn vị sản phẩm (LG):
LG = Giá bán – AVC = 400.000 – 225.000 = 175.000 đồng /sf (tương đương 43,75% giá bán )
Tính tổng chi phí cố định FC:
FC = 460.000.000 + 650.000.000 + 150.000.000 = 1.260.000.000 đồng /năm
Khối lượng hòa vốn Qhv được tính như sau:
Qhv = FC/LG = 1.260.000.000 / 175.000 = 7.200 sản phẩm
Doanh thu hòa vốn DThv được tính như sau:
DThv = FC / % Lãi góp = 1.260.000.000 / 43,75% = 2.880.000.000 đồng / năm
Với sản lượng dự kiến bán được trong năm tới là 9.500 sản phẩm, lớn hơn sản lượng hòa vốn 7.200 sản phẩm, nghĩa là hợp đồng này chắc chắn có lãi Do vậy công ty nên chấp nhận hợp đồng này
Lợi nhuận dự kiến năm tới được tính như sau:
Lợi nhuận = Lãi góp x Sản lượng bán – Tổng chi phí cố định
= 175.000 x 9.500 – 1.260.000.000 = 402.500.000 đồng
b Xác định khoảng an toàn
Tính doanh thu bán hàng DT:
DT = Giá bán x Sản lượng bán = 400.000 x 9.500 = 3.800.000.000 đồng
Trang 3Khoảng an toàn là phần doanh thu vượt điểm hòa vốn, được tính như sau:
+ KAT theo giá trị tuyệt đối = Doanh thu bán hàng – Doanh thu hòa vốn
= 3.800.000.000 – 2.880.000.000 = 920.000.000 đồng
+ KAT theo % = (Doanh thu bán hàng – Doanh thu hòa vốn)/ Doanh thu bán hàng
= 920.000.000 / 3.800.000.000 = 24,21 %
2 Đánh giá hai phương án quảng cáo với nhau và so sánh với phương án trên.
a Phương án thứ nhất ( Chi phí quảng cáo A= 140.000.000 đồng, Sản lượng tiêu thụ: 10.585 sản phẩm/ năm)
Do chi phí quảng cáo chỉ làm tăng tổng chi phí cố định Do vậy với giá bán giữ nguyên 400.000 đ/sf, thì lãi góp của một đơn vị sản phẩm vẫn không thay đổi (175.000 đ/sf)
Tổng chi phí cố định tăng thêm chi phí quảng cáo Do vậy nếu chi phí quảng cáo (140 triệu đồng) được tính hết cho 1 năm thì tổng chi phí cố định FC sẽ là:
FC = 1.260.000.000 + 140.000.000 = 1.400.000.000 đồng / năm
Khi đó sản lượng hòa vốn theo phương án này sẽ là:
Qhv1 = FC/Lãi góp = 1.400.000.000/ 175.000 = 8.000 sản phẩm / năm
Và doanh thu hòa vốn sẽ là:
DThv1 = 1.400.000.000 / 43,75% = 3.200.000.000 đồng / năm
Với sản lượng bán 10.585 sản phẩm/ năm thì doanh thu bán hàng của phương án 1 sẽ là:
DT1 = 10.585 x 400.000 = 4.234.000.000 đồng / năm
Khoảng an toàn,
theo giá trị tuyệt đối = DT1- DThv1
= 4.234.000.000 – 3.200.000.000 = 1.034.000.000 đồng
Và theo %: = 1.034.000.000/ 4.234.000.000 = 24,42%
Lợi nhuận thu được = 10.585 * 175.000 – 1.400.000.000 = 452.375.000 đồng/ năm
b Phương án thứ hai ( Chi phí quảng cáo A= 300.000.000 đồng, Sản lượng tiêu thụ: 11.500 sản phẩm/ năm)
Tính toán tương tự như phương án 1, ta có:
Tổng chi phí cố định FC sẽ là:
Trang 4FC = 1.260.000.000 + 300.000.000 = 1.560.000.000 đồng / năm.
Sản lượng hòa vốn theo phương án 2 là:
Qhv2 = FC/Lãi góp = 1.560.000.000/ 175.000 = 8.914 sản phẩm / năm
Doanh thu hòa vốn sẽ là:
DThv2 = 1.560.000.000 / 43,75% = 3.565.714.286 đồng / năm
Doanh thu bán hàng của phương án 2 là:
DT2 = 11.500 x 400.000 = 4.600.000.000 đồng / năm
Khoảng an toàn,
theo giá trị tuyệt đối = DT2- DThv2
= 4.600.000.000 – 3.565.714.286 = 1.034.285.714 đồng
Và theo %: = 1.034.285.714/ 4.600.000.000 = 22,48%
Lợi nhuận thu được = 11.500 * 175.000 – 1.560.000.000 = 452.500.000 đồng/ năm
c Bảng tổng hợp so sánh các phương án
Không quảng cáo Quảng cáo theo PA thứ nhất Quảng cáo theo PA thứ hai Sản lượng tiêu thụ Sản
phẩm
9.500 10.585 11.500
Điểm hòa vốn:
phẩm
7.200 8.000 8.914
Khoảng an toàn:
+ Theo tỷ lệ tương
đối
% 24,21 24,42 22,48
KẾT LUẬN
Phương án tối ưu