Chi phớ dịch vụ khụng phõn chia theo loại điều trị mà được phõn bổ cho số lần điều trị dựa vào phương phỏp truyền thống là “ tỷ lệ của chi phớ so với mức phớ điều trị.”... Tổng phí hoạt
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN MễN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HỌC VIấN: NGUYỄN THỊ THANH MINH
LỚP: MBA M06
BÀI LÀM
Quy khỏm và điều trị tại khoa tõy phương như sau:
Phải chạy thận
Bệnh nhõn chuẩn nhõn tạo HD
thận đoỏn phõn loạii
Lọc mỏu
Màng bụng PD
Hệ thống hạch toỏn tạm thời xỏc định chi phớ trực tiếp ( chi phớ về vật phẩm ) cho từng loại điều trị Chi phớ dịch vụ khụng phõn chia theo loại điều trị mà được phõn
bổ cho số lần điều trị dựa vào phương phỏp truyền thống là “ tỷ lệ của chi phớ so với mức phớ điều trị.”
Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của khoa như sau:
Doanh thu
Chi phớ về vật phẩm ( USD )
Vật phẩm tiờu chuẩn ( thuốc, ống
tiờm…)
664.900 512.619 152.281
Chi phớ dịch vụ ( USD )
Chi phớ chung ( quản lý, văn phũng ) 785.825
Thiết bị ( khấu hao,bảo dưỡng ) 137.046
Phục vụ, chăm súc
883.280 Tổng chi phớ dịch vụ 1.806.151 1.117.463 688.688
Tổng chi phớ hoạt động 2.781.746 1.728.762 1.052.984
Lợi nhuận tớnh cho từng loại điều
trị (USD )
Mức phớ trung bỡnh cho mỗi lần điều
trị
Chi ph ớ trung b ỡnh cho mỗi lần điều
Khám tại khoa
Vào điều trị tại khoa
Về nhà tự
đều trị
Trang 2Câu a: Xác định chi phí và báo cáo lãi lỗ cho từng loại điều trị trên cơ sở thông tin
có được trong giai đoạn 1 Nhân tố nào dẫn tới sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp phân bổ cũ và phương pháp ABC ( giai doạn 1 ) trong việc phân bổ chi phí.
* Chi phí chung
Cơ sở vật chất ( khấu hao, thuê ) 233.226 Số mét vuông
Nhân viên hành chính, hỗ trợ 354.682 Số bệnh nhân
Hệ thống thông tin hồ sơ 157.219 Số lượt điều trị
• Tiêu thức phân bổ
• Chi phí chung phân bổ cho từng loại điều trị
Cơ sở vật chất ( khấu hao, thuê ) 233.226 146.932 86.294 Nhân viên hành chính, hỗ trợ 354.682 220.595 134.087
* Chi phí và báo cáo lãi, lỗ cho từng loại điều trị trên cơ sở thông tin giai đoạn 1:
Doanh thu
Chi phí về vật phẩm ( USD )
Vật phẩm tiêu chuẩn ( thuốc,
Chi phí dịch vụ ( USD )
Chi phí chung ( quản lý, văn
Thiết bị ( khấu hao,bảo dưỡng ) 137.046 116.489 20.557
Tổng chi phí dịch vụ 1.806.151 1.333.887 472.264
Trang 3Tổng phí hoạt động 2.781.746 1.945.186 836.560
Lợi nhuận tính cho từng loại
điều trị (USD )
Mức phí trung bình cho mỗi
Chi ph í trung b ình cho mỗi
* Nhân tố dẫn tới sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp phân bổ cũ và phương pháp ABC của giai đợn 1 trong việc phân bổ chi phí là:
Theo mô hình ABC, chi phí chung được tập hợp theo các hoạt động, tức là sử dụng chi phí của các hoạt động làm cơ sở để xác định chi phí cho các đối tượng hạch toán chi phí Chi phí chung ( quản lý, văn phòng ) trước đây phân bổ cho số lần điều trị dựa vào phương pháp truyền thống là “ tỷ lệ của chi phí so với mức phí điều trị”, theo phương pháp ABC thì chi phí chung được tiếp tục chia nhỏ thành nhóm chi phí cấu thành nên
nó gồm có 4 nhóm là:
- Cơ sở vật chất ( khấu hao, thuê )
- Nhân viên hành chính, hỗ trợ
- Hệ thống thông tin và hồ sơ
- Điện
Và dựa vào mức độ sử dụng nguồn lực của mỗi loại dịch vụ đối với mỗi chi phí trên
để phân bổ trực tiếp chi phí chung cho từng loại dịch vụ Kết quả là tổng chi phí dịch vụ
sử dụng cho từng loại dịch vụ thay đổi như sau:
Theo phương pháp truyền thống 1.117.463 688.688 1.806.151 Theo phương pháp ABC ( giai đoại 1 ) 1.333.887 472.264 1.806.151
Làm cho giá thành và lợi nhuận của từng loại dịch vụ thay đổi loại dịch vụ HD theo phương pháp truyền thống lãi 9,17 USD thì nay lỗ - 5,92 USD và loại dịch vụ PD theo phương pháp truyền thống lãi 4,53 USD nay tăng lên 15,03 USD
Như vậy sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp phân bổ cũ và phương pháp ABC trong việc phân bổ chi phí là việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các dịch vụ dựa vào mối quan hệ khách quan giữa việc sử dụng các nguồn lực của từng loại dịch vụ
Câu b: Sử dụng thông tin mới (giai đoạn 2) về chi phí và sử dụng các nguồn lực phục vụ, chăm sóc và vận hành thiết bị, lập báo cáo thu nhập và xác định lãi,
lỗ cho từng loại điều trị.
Trang 4* Chi phí phục vụ chăm sóc
Y tá biên chế 239.120 Số người làm cả ngày quy đổi
Y tá được đăng ký hành nghề 404.064 Số người làm cả ngày quy đổi Nhân viên hành chính phục vụ 115.168 Số lượt điều trị
Nhân viên vận hành thiết bị 124.928 Số lượt điều trị chạy thận
* Tiêu thức phân bổ
Số Y tá đăng ký hành nghề làm cả ngày quy đổi 15 4 19
* Chi phí phục vụ chăm sóc phân bổ cho từng loại điều trị
Y tá được đăng ký hành nghề 404.064 318.998 85.066 Nhân viên hành chính phục vụ 115.168 47.240 67.928
* Chi phí và báo cáo lãi, lỗ cho từng loại điều trị khi sử dụng thêm thông tin giai đoạn 2
Doanh thu
Tổng doanh thu (USD) 3.006.775 1.860.287 1.146.488
Chi phí về vật phẩm (USD)
Vật phẩm tiêu chuẩn (thuốc, ống tiêm …) 664.900 512.619 152.281
Chi phí dịch vụ (USD)
Chi phí chung (quản lý, văn phòng ) 785.825 466.610 319.215 Thiết bị (khấu hao, bảo dưỡng) 137.046 116.489 20.557
Tổng chi phí dịch vụ 1.806.151 1.245.065 561.086
Lợi nhuận từng cho từng loại điều trị
(USD)
Mức phí trung bình cho mỗi lần điều trị 129,70 55,59 Mức phí trung bình cho mỗi lần điều trị 129,43 44,87
Trang 5Câu c: Phân tích thông tin mới thu thập được và đánh giá ý nghĩa ứng dụng của
nó đối với quản lý của Khoa Dựa vào thông tin đó thì quản lý của Khoa có thể có những quyết định nào khác với các quyết định mà quản lý sẽ tiến hành nếu chỉ dựa vào thông tin mà hệ thống phân bổ cũ (Chi phí tỷ lệ với phí điều trị) cung cấp:
Phương pháp hạch toán chi phí theo cơ sở hoạt động (ABC) đã cho biết bức tranh rõ hơn về chi phí và khả năng sinh lợi của các hoạt động dịch vụ của Khoa hiện nay
Theo phương pháp phân bổ cũ thì cả hai loại điều trị mang lại lợi nhuận và dịch
vụ HD mang lại lợi nhuận cao hơn dịch vụ PD (Lợi nhuận cho mỗi lần điều trị HD là 9,17 USD; PD là 4,53 USD)
Nhưng khi chi phí được tập hợp theo cơ sở hoạt động (mô hình ABC) tức là chi phí đã được tập hợp theo nguồn phát sinh chi phí và phân bổ thẳng cho từng loại dịch
vụ cụ thể, ta thấy rằng:
+ Nếu phân tích chỉ dừng ở giai đoạn 1: Loại dịch vụ điều trị PD mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Loại dịch vụ điều trị HD không mang lại hiệu quả mà thậm chí còn
lỗ (Lợi nhuận cho mỗi lần điều trị PD là 15,03 USD; điều trị HD lỗ 5,92 USD)
+ Nếu tiếp tục phận tích sâu hơn ở giai đoạn 2: Loại dịch vụ điều trị PD mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn loại dịch vụ điều trị HD, Lợi nhuận cho loại dịch vụ điều trị
PD lãi 10,72 USD và loại điều trị HD lãi 0,27 USD
Như vậy quản lý của Khoa có thể đưa ra quyết định:
+ Thay vì không điều trị loại HD nữa mà nên chỉ hạn chế loại dịch vụ HD, mở rộng loại dịch vụ điều trị PD Xem xét lại tổ chức xắp xếp cách quy trình điều trị dịch
vụ HD
+ Xem xét cụ thể toàn bộ chi phí dịch vụ cho việc điều trị HD để tìm cách giảm chi phí
+ Mặt khác so sánh chi phí khám với chất lượng khám và điều trị của Khoa với các cơ sở khám chữa bệnh khác nếu có thể thì nâng mức phí khám chữa bệnh loại điều trị HD
Câu d: Theo bạn thì cần phải thực hiện những cải tiến gì để xây dựng một hệ thống ABC cho Khoa.
Mô hình ABC đã góp phần cải tiến hệ thống xác định chi phí, giá thành, đặc biệt
ở khía cạnh:
- Theo mô hình ABC chi phí được tập hợp theo các hoạt động Mô hình này giúp thực hiện tốt mục tiêu kiểm soát chi phí
- Vận dụng mô hình ABC đáp ứng được các nhu cầu sử dụng thông tin trong quản trị chi phí
- Theo mô hình ABC chi phí sản xuất chung có thể quy nạp thẳng cho từng loại dịch vụ điều trị Tuy nhiên mô hình ABC vẫn còn một số hạn chế nhất định: Mặc dù việc quy nạp chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm về cơ bản là dựa vào mối quan
hệ khách quan giữa các hoạt động và từng loại dịch vụ điều trị, nhưng về mặt kỹ thuật trong nhiều trường hợp do mối quan hệ đó không rõ ràng kế toán vẫn phải lựa chọn các tiêu chuẩn phân bổ một cách chủ quan Hơn nữa việc vận dụng mô hình ABC đòi hỏi phương pháp tổ chức cũng phải đạt tới trình độ tổ chức theo hoạt động
- Đặc biệt, điểm hạn chế nhất của việc áp dụng mô hình này là khối lượng công việc kế toán rất lớn và khá phức tạp
Để xây dựng hệ thống ABC cho Khoa cần:
- Phân tích quá trình khám và điều trị cho từng loại dịch vụ
- Xắp xếp lại việc khám và điều trị theo từng loại dịch vụ điều trị, tạo điều kiện cho việc tính chi phí hiệu quả của từng loại dịch vụ và kiểm soát chi phí của từng loại dịch vụ
Trang 6- Tập hợp chi phớ theo từng loại hoạt động, sau đú tớnh toỏn phõn bổ chi phớ của mỗi hoạt động cho từng loại dịch vụ khỏm và điều trị liờn quan
- Phõn bổ chi phớ của từng hoạt động cho từng loại dịch vụ điều trị liờn quan theo tiờu chuẩn phự hợp Mỗi hoạt động cú thể chọn một đơn vị cụng khỏc nhau để phõn bổ chi phớ cho từng loại dịch vụ
- Tổ chức bộ mỏy kế toỏn, hạch toỏn cho phự hợp với mụ hỡnh hạch toỏn ABC
- Đặc biệt, điểm hạn chế nhất của việc áp dụng mô hình này
là khối lợng công việc kế toán rất lớn và khá phức tạp
Để xây dựng một mô hình ABC cho Khoa cần:
- Phân tích quá trình khám và điều trị cho từng loại dịch vụ
- Xắp xếp lại việc khám và điều trị theo từng loại dịch vụ
điều trị, tạo điều kiện cho việc tính chi phí hiệu quả của từng loại dịch vụ và kiểm soát chi phí của từng loại dịch vụ
- Tập hợp chi phí theo từng loại hoạt động, sau đó tính toán phân bổ chi phí của mỗi hoạt động cho từng loại dịch vụ khám và
điều trị liên quan
- Phân bổ chi phí của từng hoạt động cho từng loại dịch vụ
điều trị liên quan theo tiêu chuẩn phù hợp Mỗi hoạt động có thể chọn một đơn vị công tác khác nhau để phân bổ chi phí cho từng loại dịch vụ
- Tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán cho phù hợp với mô hình hạch toán ABC