1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam

102 746 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Đầu tư quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngoài, lập liên doanh hoặc công ty cổ phần và kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinhdoanh…, song sự phân biệt này không phải lúc nào cũng rạch ròi và thống nhất.Chẳng hạn, khi nhà đầu tư

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Mục tiêu nghiên cứu 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Kết cấu của bài tiểu luận 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI FPI 3

1.1 Khái niệm đầu tư gián tiếp FPI 4

1.2 Đặc trưng của FPI 4

1.3 Tính chất của FPI 6

1.3.1 Tính thanh khoản cao 6

1.3.2 Tính bất ổn định 6

1.3.3 Tính dễ đảo ngược 6

1.4 So sánh FPI và FDI 7

1.4.1 Điểm tương đồng 7

1.4.2 Điểm khác biệt 7

1.5 Các quy chế đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam 9

1.5.1 Công ty chứng khoán 11

a Định nghĩa: 11

b Phân loại các công ty chứng khoán 11

1.5.2 Công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán 21 1.5.3 Quyền mua cổ phiếu các doanh nghiệp Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài 39

Trang 2

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở

VIỆT NAM 45

2.1 Thực trạng hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam 46

2.2 Các giai đoạn thu hút FPI tại Việt Nam 46

2.2.1 Giai đoạn 1(1988-1997): 46

2.2.2 Giai đoạn 2 (1998-2002): 46

2.2.3 Giai đoạn 3 (2003-2007): 47

2.2.4 Giai đoạn 4 (2008-nay): 47

2.3 Hoạt động của các công ty chứng khoán 49

2.3.1 Giai đoạn 2000 - 2005 49

2.3.2 Giai đoạn 2006 : 50

2.3.3 Giai đoạn 2007: 51

2.3.4 Giai đoạn 2008: 52

2.3.5 Giai đoạn 2009 54

2.3.6 Giai đoạn 2010 55

2.3.7 Giai đoạn 2011 58

2.3.8 Tác động của các công ty chứng khoán nước ngoài 61

2.4 Hoạt động của các quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ đầu tư ở Việt Nam 62

2.4.1 Giai đoạn từ năm 1991 - 2000 62

2.4.2 Giai đoạn 2000 đến nay 62

2.4.3 Một số công ty Quản lý quỹ chủ yếu 66

2.4.4 Một số quỹ đầu tư chủ yếu 69

2.4.5 Những tác động tích cực của các quỹ đầu tư nước ngoài 74

2.5 Hoạt động của các nhà đầu tư lẻ 75

Trang 3

2.5.1 Thực trạng hoạt động của nhà đầu tư nhỏ lẻ nước ngoài trong thời gian qua 75

2.6 Tác động của nguồn vốn đầu tư gián tiếp 82

2.6.1 Những tác động tích cực: 82

2.6.2 Tác động tiêu cực 83

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI 85

3.1 Nhóm giải pháp về luật lệ chính sách 86

3.1.1 Tái cấu trúc thị trường chứng khoán một cách sâu rộng 86

3.1.2 Hoàn thiện hơn nữa khung pháp lý nhằm khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia vào TTCK Việt Nam 87

3.1.3 Xây dựng và áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị và điều hành doanh nghiệp 89

3.1.4 Thiết lập chính sách bình đẳng về ưu đãi đầu tư, chính sách thuế, phí, lệ phí giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước 90

3.2 Nhóm giải pháp phát triển thị trường 91

3.3 Nhóm giải pháp về các yếu tố đảm bảo khác 94

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

 -

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể.Chỉ số GDP tăng liên tục trong nhiều năm Muốn duy trì và tăng tốc độ tăng trưởng GDPtrong thời gian tới, nền kinh tế Việt Nam cần được đầu tư một lượng vốn lớn không chỉ

từ Chính phủ, các đơn vị kinh tế, hộ gia đình, từng cá nhân trong nước mà còn từ các nhàđầu tư nước ngoài Để có thể huy động nguồn vốn lớn từ mọi đối tượng trong cũng nhưngoài nước, chúng ta cần có nhiều kênh huy động vốn hiệu quả Huy động vốn thông quađầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) là một kênh huy động như thế

Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều cải tiến về cơ chế chính sách nhằmthu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài và cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định Tuynhiên bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn tồn tại đã và đang cản trở quá trình thu hútnguốn vốn này Do đó việc đánh giá lại thực trạng thu hút vốn đầu tư gián tiếp nướcngoài thời gian qua đồng thời đề ra những giải pháp để tăng cường thu hút nguồn vốn nàynhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế trong thời gian tới là một vấn đề cấp bách

và có ý nghĩa thực tiễn

Xuất phát từ những lý do nêu trên, nhóm chúng tôi chọn đề tài: “Đầu tư quốc tếgián tiếp, thực trạng và giải pháp ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận củamình

1 Mục tiêu nghiên cứu.

 Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về đầu tư gián tiếp nước ngoài

 Điểm qua thực trạng hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trongthời gian vừa qua

 Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư gián tiếpnước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Trang 5

 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thuhút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua và các giải pháp

để tăng cường thu hút nguồn vốn này trong thời gian tới

 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động của các công tychứng khoán, các quỹ đầu tư nước ngoài và hoạt động của các nhà đầu tư nướcngoài nhỏ lẻ trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu.

 Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá, thống kê mô tả đóng vai trò chủđạo trong suốt quá trình nghiên cứu tiểu luận

4 Kết cấu của bài tiểu luận.

 Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư gián tiếp

 Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư gián tiếp vào Việt Nam thời gian qua

 Chương 3: Các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư quốc tế gián tiếp ở ViệtNam

Trang 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP

NƯỚC NGOÀI FPI

Trang 7

1.1 Khái niệm đầu tư gián tiếp FPI

Theo quy định trong Khoản 3, Điều 3 của Luật Đầu tư mới: "Đầu tư gián tiếp

là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ

có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung giankhác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư"

Theo cách hiểu này, đầu tư gián tiếp nước ngoài là các khoản đầu tư gián tiếp

do các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện – để phân biệt với đầu tư gián tiếp trong nước

do các nhà đầu tư trong nước thực hiện – thông qua 2 hình thức chủ yếu sau:

 Nhà đầu tư trực tiếp mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ cógiá khác của các doanh nghiệp, của chính phủ và của các tổ chức tự trị được phép pháthành trên thị trường tài chính

 Nhà đầu tư gián tiếp thực hiện đầu tư thông qua Quỹ đầu tư chứngkhoán hoặc định chế tài chính trung gian khác trên thị trường tài chính

1.2 Đặc trưng của FPI

Thứ nhất, nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp phát

hành chứng khoán hoặc các hoạt động quản lý nói chung của cơ quan phát hành chứngkhoán

Thứ hai, nhà đầu tư không kèm theo cam kết chuyển giao tài sản vật chất,công nghệ, đào tạo lao động và kinh nghiệm quản lý như trong trực tiếp đầu tư(FDI) FPI là đầu tư tài chính thuần túy trên thị trường tài chính

Như vậy có thể thấy, FPI là một khái niệm khá mới mẻ, nhất là ở nước ta, vìchúng xuất hiện và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của thị trườngchứng khoán quốc gia và quốc tế

Trên thực tế, mặc dù FPI dùng để chỉ các hình thức đầu tư không phải là đầu

tư trực tiếp nước ngoài truyền thống (tức đầu tư để lập doanh nghiệp 100% vốn nước

Trang 8

ngoài, lập liên doanh hoặc công ty cổ phần và kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinhdoanh…), song sự phân biệt này không phải lúc nào cũng rạch ròi và thống nhất.Chẳng hạn, khi nhà đầu tư dùng vốn của mình để mua cổ phiếu của doanh nghiệp, nếu

tỷ lệ cổ phiếu do nhà đầu tư nắm giữ thấp hơn mức nhất định (10% theo tiêu chuẩncủa IMF và 30% theo tiêu chuẩn của Việt Nam hiện hành) là đầu tư gián tiếp, nhưngkhi vượt ngưỡng này lại được xếp vào đầu tư trực tiếp và khi đó, nhà đầu tư có thểdùng quyền bỏ phiếu của mình để can thiệp trực tiếp vào thực tế quản lý, kinh doanhcủa doanh nghiệp…

Cũng như FDI, động thái dòng FPI chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ củacác nhân tố như bối cảnh quốc tế (hòa bình, ổn định vĩ mô, các quan hệ ngoại giao

và môi trường pháp lý quốc tế thuận lợi); nhu cầu và khả năng đầu tư của nhà đầu tưnước ngoài; mức độ tự do hóa và sức cạnh tranh (chủ yếu là ưu đãi tài chính và sựthân thiện, thuận tiện của quản lý nhà nước đối với nhà đầu tư) của môi trường đầu tưtrong nước; sự phát triển của hệ thống tiền tệ và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nóiriêng, của các thể chế thị trường nói chung của nước tiếp nhận đầu tư v.v…

Nhưng khác với FDI, FPI chịu ảnh hưởng trực tiếp mạnh hơn từ các nhân tốnhư: sự phát triển và độ mở cửa của thị trường chứng khoán, chất lượng của các cổphiếu, trái phiếu do doanh nghiệp và Nhà nước phát hành, cũng như các chứng khoán

có giá khác lưu thông trên thị trường tài chính; sự đa dạng và vận hành có hiệu quảcủa các định chế tài chính trung gian (trước hết là các quỹ đầu tư chứng khoán, công

ty đầu tư tài chính các loại, các quỹ đầu tư đại chúng, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹthành viên); sự phát triển và chất lượng của hệ thống thông tin và dịch vụ chứngkhóan, trong đó có các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn và dịch vụ định mức hệ sốtín nhiệm doanh nghiệp và chứng khoán Dòng FPI sẽ chảy mạnh vào trong nước tỷ lệthuận và cấp số nhân cùng với sự gia tăng quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp,doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động hiệuquả ở trong nước, cũng như cùng với việc nới rộng tỷ lệ nắm giữ cổ phần của các nhàđầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp đó…

Trang 9

1.3 Tính chất của FPI

1.3.1 Tính thanh khoản cao

Do mục đích của FPI là tỷ suất lợi tức cao với một mức độ rủi ro nhất định (hoặc

tỷ suất lợi tức nhất định với mức rủi ro thấp nhất) chứ không quan tâm đến quá trìnhsản xuất kinh doanh giống như trong phương thức FDI, cho nên NĐT nước ngoài sẵnsàng bán lại những chứng khoán mà họ đang nắm giữ để đầu tư sang thị trườngkhác hoặc chứng khoán khác với tỷ suất lợi tức dự tính cao hơn, an toàn hơn Tínhthanh khoản cao của FPI khiến cho hình thức đầu tư này trở thành khoản mục đầu tưngắn hạn mặc dù cố phiếu được coi là chứng khoán dài hạn và nhiều loại trái phiếugiao dịch trên TTCK có thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm

1.3.2 Tính bất ổn định

Tính thanh khoản cao là nguyên nhân làm cho dòng vốn FPI mang tính bất ổnđịnh Sự bất ổn định, trong một giới hạn nào đó có thể có lợi do nó làm cho thị trườngtài chính nội địa hoạt động năng động và hiệu quả hơn, vốn đầu tư không ngừng đượcphân bổ lại, dịch chuyến từ nơi có tỷ suất lợi nhuận thấp sang nơi có tỷ suất lợi nhuậncao Tuy nhiên, nếu điều đó xảy ra với tốc độ quá nhanh, những ảnh hưởng xấu đến

hệ thống tài chính và tình trạng bất ổn định của nền kinh tế xảy ra là không thể tránhkhỏi Vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn đối với các nước có thị trường tài chính mớihình thành và nền kinh tế còn trong giai đoạn chuyển đổi như Việt Nam

1.3.3 Tính dễ đảo ngược

Tính dễ đảo ngược của dòng vốn FPI thực sự gây tác động xấu đến nền kinh tế, nó

là hệ quả của hai đặc tính thanh khoản cao và bất ổn định Do dễ đảo ngược cho nên cóthể chỉ trong khoảng thời gian ngắn một lượng vốn FPI lớn tháo lui “bẻ ghi” đầu tưsang thị trường khác để lại hậu quả khôn lường cho nền kinh tế Kinh nghiệm khủngkhoảng kinh tế tài chính của các nước châu Á vào cuối thập kỷ 90 của thế kỷ 20 đã chothấy tác hại của sự đảo ngược dòng vốn FPI khi nền kinh tế của các quốc gia này xuấthiện những khoảng trống, hậu quả là nền kinh tế bong bóng nhanh chóng bị sụp đổ mà

Trang 10

trong ngắn hạn khó có thể khắc phục được.

1.4 So sánh FPI và FDI

1.4.1 Điểm tương đồng

Thứ nhất, cả hai đều là hoạt động đưa vốn ra nước ngoài làm tăng lượng vốn và

dự trữ ngoại tệ của nước chủ nhà FDI và FPI xuất hiện do nhu cầu hội nhập kinh tế quốctế

Thứ hai, luồng vốn được luân chuyển từ nước của nhà đầu tư sang nước sử dụngvốn đầu tư, nhằm mục đích tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư Để tạo lợi ích tốt nhất chomình, nhà đầu tư có thể lựa chọn cho mình cách thức đầu tư phù hợp nhất hoặc kếthợp cả 2 hình thức trên Lợi nhuận của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp và tỉ lệ thuận với số vốn đầu tư Do đó, tình hình hoạt động củadoanh nghiệp là mối quan tâm chung của hai hoạt động đầu tư này

Thứ ba, cả hai nguồn vốn này đều chịu sự điều chỉnh của nhiều luật lệ khác nhau

Do đều là đầu tư quốc tế nên cả FDI và FPI đều chịu sự điều chỉnh của nhiều luật lệkhác nhau Mặc dù các hoạt động này chịu ảnh hưởng lớn từ luật pháp nước tiếp nhậnđầu tư nhưng trên thực tế vẫn bị điều chỉnh bởi các điều ước, thông lệ quốc tế và luậtcủa bên tham gia đầu tư Do đó, để tạo một môi trường đầu tư lành mạnh, tránh nhữngxung đột và tranh chấp không đáng có, trong quá trình hội nhập và phát triển, các nướcnên có sự điều chỉnh luật lệ của mình gần và phù hợp với điều ước và luật lệ quốc tế

1.4.2 Điểm khác biệt

Điểm khác biệt thứ nhất là quyền sử dụng và quyền sở hữu nguồn vốn Với FDI,nhà đầu tư có quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn còn FPI nhà đầu tư chỉ có quyền sởhữu chứ không có quyền sử dụng vốn Khi đầu tư theo hình thức trực tiếp, nhà đầu tưvừa là người bỏ vốn, vừa là người trực tiếp quản lý điều hành việc sử dụng vốn củamình, vừa có quyền tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Do đó, nhà đầu tư đặcbiệt quan tâm tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì liên quan trực

Trang 11

tiếp đến lợi nhuận của họ Lợi ích thu được theo lợi nhuận công ty và được chia theo tỉ

lệ vốn góp Trái lại, nếu đầu tư theo hình thức vốn gián tiếp FPI, nhà đầu tư chỉ đơnthuần là hoạt động bỏ vốn, đầu tư vốn vào doanh nghiệp thông qua việc mua bánchứng khoán hoặc những tài sản có giá khác, nhà đầu tư không có quyền tham dự vàohoạt động của công ty Lợi nhuận thu được từ việc chia cổ tức hoặc việc bán chứngkhoán thu chênh lệch, Tuy nhiên, nếu nắm giữ một trên một tỷ lệ cổ phần nhất định,FPI có thể trở thành FDI, nhà đầu tư có quyền ra quyết định đối với công ty họ bỏ vốn Điểm khác biệt thứ hai là tốc độ luân chuyển vốn: FPI có khả năng luân chuyển vốntốt hơn FDI Đặc điểm nổi bật nhất của FPI là tính bất ổn định Việc bán chứng khoándiễn ra đơn giản hơn nhiều so với việc hủy bỏ một dự án đầu tư trong đầu tư trực tiếpnước ngoài Do đó, tốc độ luân chuyển vốn của FPI cao hơn nhiều so với FDI Điềunày có thể giúp các nền kinh tế mới nổi tăng tính linh hoạt, thúc đẩy quá trình phát triểncủa mình Tuy nhiên, trong thời kì nền kinh tế suy thoái, lượng vốn ra và vào quá nhanhlại làm nền kinh tế mất tính cân bằng, gây ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất,Ngược lại, FDI là nguồn bổ sung vốn dài hạn cho nước chủ nhà không dễ bị rút đi trongthời gian ngắn vì gắn liền với hoạt động của dự án Nước chủ nhà sẽ được tiếp nhậnmột nguồn vốn lớn bổ sung cho vốn đầu tư trong nước mà không lo phải trả nợ Ví dụnhư, nếu nhà đầu tư chọn hình thức đầu tư trực tiếp FDI vào một dự án xây dựng 1 côngtrình, muốn thu hồi vốn thì phải đợi công trình được hoàn thiện và như vậy có thể sẽmất tới rất nhiều năm Trong khi đó, nếu đầu tư vào thị trường chứng khoán, có thể dễdàng thu hồi vốn bằng cách bán lại chứng khoán

Điểm khác biệt thứ ba là tính chấp nhận rủi ro: FPI thường chấp nhận rủi ro caohơn FDI FDI thường hướng tới cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận cụ thể, có thể tínhtoán và dự báo với xác suất thành công cao Ngược lại, nhà đầu tư gián tiếp có điều kiệntheo đuổi những cơ hội đầu tư với mức rủi ro lớn hơn với kì vọng vào thời cơ tăngtrưởng bùng nổ trong tương lai

Về hình thức đầu tư: FPI chỉ là hoạt động luân chuyển vốn còn FDI là hoạt

Trang 12

động luân chuyển vốn có thể kèm theo các loại hình đầu tư khác FDI không chỉ gắn vớiviệc di chuyển vốn mà còn đi kèm hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiếnthức và kinh nghiệm, tạo thị trường mới cho cả bên đầu tư và tiếp nhận đầu tư VốnFDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn phápđịnh mà còn bao gồm cả vốn vay doanh nghiệp để triển khai và mở rộng dự án cũngnhư vốn đầu tư trích từ lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Thông thường, FDI thường đi kèm với 3 yếu tố: hoạt động thương mại, chuyển giaocông nghệ, di cư lao động Sản phẩm của FDI thường thấy là những nhà máy mới,hiện đại ; mạng lưới công nghệ thông tin cao cấp; những khu thương mại khổng lồ;những lao động chất lượng cao giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ quốc tế.

Về đối tượng tiếp nhận đầu tư FPI thường đi vào các nước phát triển trong khi FDIlại chuyển từ nước phát triển sang các nước đang phát triển Để thực hiện FPI cần 1 hệthống tài chính hoạt động hiệu quả Trong khi đó, các nước kém phát triển lại có hệthống tài chính yếu nên FPI có xu hướng luân chuyển giữa các nước phát triển với nhauhoặc các nước đang phát triển sang các nước phát triển Trong khi đó, FDI nhằm mục tiêutìm kiếm thị trường, nguồn nhân công rẻ, lợi nhuận cao

Về chủ thể đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện chủ yếu bằng cácCông ty xuyên quốc gia, các thương nhân Những công ty xuyên quốc gia rất lớn và cólịch sử phát triển lâu đời là Unilever, Ford Motor, Royal Dutch Shell, Siemens Còn đầu

tư gián tiếp được thực hiện bởi Nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế

1.5 Các quy chế đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

* Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam

Luật chứng khoán số 70/2006/QH 11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 do Quốc hộikhóa 11 ban hành

Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán

Trang 13

Nghị định số 84/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi

NĐ 14/2007/NĐ-CP

Quyết định 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 04 năm 2007 về việc ban hành Quychế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán

Quyết định 126/2008/QĐ-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế

tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán

Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngày 5 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tàichính về quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2007 của BộTrưởng Bộ Tài chính về quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ.Quyết định số 125/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Trưởng BộTài chính sửa đổi bổ sung một số điều của QĐ 35/2007/QĐ-BTC

Nghị định 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2007 của chính phủ về việc nhàđầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam

Thông tư 07/2007/TT-NHNN ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ngân hàng Nhànước hướng dẫn thưc hiện NĐ 69/2007/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước ngoàimua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam

Quyết định 121/2008/QĐ-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính vềviệc ban hành quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứngkhoán Việt Nam

Quyết định 88/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 06 năm 2009 về quy chế góp vốn,mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

Thông tư 131/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 09 năm 2010 của Bộ tài chính Hướngdẫn thực hiện quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong cácdoanh nghiệp VN

Trang 14

Quyết định 55/2009/QĐ-TTg về tỷ lệ tham gia của Nhà đầu tư nước ngoài trên thịtrường chứng khoán Việt Nam.

***************************************************************

1.5.1 Công ty chứng khoán.

1.5.1.1 Khái quát về công ty chứng khoán

a Định nghĩa:

Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian ở thị trường chứng khoán,

thực hiện trung gian tài chính thông qua các hoạt động chủ yếu như mua bán chứngkhoán, môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng, phát hành và bảolãnh chứng khoán, tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư Công ty chứng khoán có thểtham gia quá trình trao đổi cổ phiếu trong thị trường với vai trò trung gian (nguồn:Wikipedia)

Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng

khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tựdoanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.(Trích Điều 2 Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán-Quyết định số27/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007 của Bộ Tài Chính)

b Phân loại các công ty chứng khoán

Các công ty môi giới chứng khoán hiện nay trên thế giới được chia thành 2 nhóm

chính: full-service brokerage firms (tạm dịch là công ty "tổng hợp") và discount firms (công ty "chuyên doanh").

Công ty "chuyên doanh" chỉ cung cấp 2 loại

dịch vụ duy nhất là thực hiện lệnh (order

execution) và thanh toán (clearance) khi

lệnh mua/bán "khớp" với 1 hoặc nhiều lệnh

khác Một trong những ưu điểm chính của

Trang 15

các công ty "chuyên doanh" là phí hoa hồng sẽ thấp hơn khoảng từ 1/4 cho đến 2/3

so với các công ty "tổng hợp"

Các công ty "tổng hợp": ngoài việc cung cấp 2 loại dịch vụ kể trên, còn cung cấp

các dịch vụ khác như: phát hành các bản nghiên cứu tình hình đầu tư (investment research reports) do các chuyên viên phân tích của phòng nghiên cứu soạn thảo, cung cấp dịch vụ quản lý tài sản (asset management), tư vấn đầu tư (investment advice), giúp lập các dự toán tài chính (financial planning), tư vấn các biện pháp giảm hoặc tránh thuế (tax shelters)… cho khách hàng Ngày nay, cụm từ "dịch vụ

môi giới" đang dần dần được thay bằng thuật ngữ "các dịch vụ tài chính" do cácdịch vụ mà nhà môi giới cung cấp cho khách hàng ngày càng được mở rộng Cáccông ty "tổng hợp" này được chia làm nhiều loại như sau:

o Wire houses: là các công ty cung cấp rất nhiều loại hình công cụ đầu tư cho

khách hàng và đối tượng chủ yếu của các công ty này là những nhà đầu tư cánhân, mặc dù họ cũng phục vụ các nhà đầu tư có tổ chức và tiến hành mua báncho chính mình Merrill Lynch, Dean Witter Reynolds, Shearson/Hutton,Prudential Bache, Smith Barney… là những công ty thuộc loại này

o Specialized firms: là những công ty chỉ chuyên cung cấp dịch vụ liên quan

đến một hoặc một số rất ít các công cụ đầu tư Lebenthal & Co là một công tyrất nổi tiếng chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến trái phiếu đô thị

o Carriage trade houses: các công ty "đóng đô" tại thành phố New York.

Khách hàng của các công ty này đều được lựa chọn kỹ càng và đều là kháchhạng sang Muốn mở tài khoản tại các công ty này, nhất thiết phải được sự giớithiệu của các khách hàng hiện tại Dịch vụ do các công ty này cung cấp đềuđược cá nhân hóa cao độ để phù hợp với từng khách hàng Morgan Stanley,Donaldson Lufkin, Bear Stearns… đều thuộc dạng này

o Boutique firms: là các công ty vừa có đặc điểm của một carriage trade firm

vừa có đặc điểm của một wire house Dịch vụ do các công ty này cung cấp

Trang 16

cũng mang tính chất cá nhân hóa như các carriage trade houses Đối tượng củacác công ty này là những nhà đầu tư có thu nhập trung bình Một số các công

ty thuộc dạng này là Grunthal, Butcher and Singer, F.S Mosely…

c Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam

Theo quyết định 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007 về việc ban hành Quy chế tổchức và hoạt động công ty chứng khoán (sau đây gọi tắt là quy chế) gồm 7 chươngvới 46 điều:

Chương 1: Những quy định chung (điều 1-2)

Chương 2: Giấy phép thành lập và hoạt động (điều 3-9)

Chương 3: Tổ chức công ty chứng khoán (điều 10-23)

Chương 4: Quản lý an toàn tài chính (điều 24-29)

Chương 5: Hoạt động của công ty chứng khoán (điều 30-42)

Chương 6: Chế độ báo cáo, lưu trữ, công bố thông tin (điều 43-45)

Chương 7: Tổ chức thực hiện (điều 46)

Ngoài ra còn có Quyết định 126/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán

 Một số nội dung cơ bản của quy chế

a Quy định về hoạt động của công ty chứng khoán

Môi giới chứng khoán: là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện

mua, bán chứng khoán cho khách hàng

Tự doanh chứng khoán: là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán

cho chính mình

Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết

với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhậnmua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số

Trang 17

chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổchức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.

Tư vấn đầu tư chứng khoán: là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu

tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứngkhoán

Lưu ký chứng khoán: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán

cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứngkhoán

 Nghiệp vụ tư vấn tài chính

b Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

 Có trụ sở đảm bảo các yêu cầu sau: Quyền sử dụng trụ sở làm việc tối thiểu mộtnăm, trong đó diện tích làm sàn giao dịch phục vụ nhà đầu tư tối thiểu 150 m2; Có đủ

cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh, bao gồm: sàn giao dịch phục

vụ khách hàng; thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính cùng các phần mềm thực hiệnhoạt động giao dịch chứng khoán; trang thông tin điện tử, bảng tin để công bố thôngtin cho khách hàng; hệ thống kho, két bảo quản chứng khoán, tiền mặt, tài sản có giátrị khác và lưu giữ tài liệu, chứng từ giao dịch đối với công ty chứng khoán có nghiệp

vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán; Hệ thống phòng cháy chữa cháytheo quy định của pháp luật; Có hệ thống an ninh, bảo vệ an toàn trụ sở làm việc

 Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Điều

18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán

Trang 18

Trích Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán:

Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là:

a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;

b) Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;

d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam.

Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh,

vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từng nghiệp vụ xin cấp phép.

 Giám đốc (Tổng Giám đốc) phải đáp ứng các quy định sau: Không phải là người

đã từng hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị phạt tù hoặc bị tòa án tướcquyền hành nghề theo quy định của pháp luật; Chưa từng là người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp bị phá sản, trừ trường hợp phá sản vì lý do bất khả kháng;Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc: có bằng đại học hoặc trên đại học; có kinhnghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất 03 năm

và có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 03 năm; Tuân thủ quy tắc đạo đức nghềnghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán; Có Chứng chỉ hành nghề chứngkhoán; Chưa từng bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt theo pháp luật chứngkhoán và thị trường chứng khoán trong vòng 02 năm gần nhất; có tối thiểu 03 ngườihành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh

Trang 19

 Đối với cá nhân góp vốn: Cá nhân là cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phảiđáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Chứng khoán; Chỉ được phép sửdụng vốn của chính mình để góp vốn, không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu

tư của tổ chức, cá nhân khác Cá nhân tham gia góp vốn phải chứng minh khả nănggóp vốn bằng tiền, chứng khoán, hoặc các tài sản khác Giá trị tiền, chứng khoán, tàisản khác để chứng minh năng lực tài chính tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vàocông ty chứng khoán Thời điểm xác nhận giá trị tiền, chứng khoán hoặc tài sản khác

để chứng minh năng lực tài chính tối đa không quá ba mươi (30) ngày tính đến ngày

hồ sơ đề nghị thành lập công ty chứng khoán đã đầy đủ và hợp lệ

 Đối với pháp nhân: Đang hoạt động hợp pháp; có thời gian hoạt động tối thiểu là

05 năm; Công ty chứng khoán thành lập theo hình thức công ty cổ phần hoặc công tytrách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên phải có tối thiểu hai (02) cổ đông sánglập, thành viên sáng lập là tổ chức, trong đó phải có ít nhất 01 tổ chức là ngân hàngthương mại, công ty tài chính hoặc công ty bảo hiểm.Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốngóp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều

lệ, trong đó tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là ngânhàng thương mại, công ty tài chính hoặc công ty bảo biểm tối thiểu phải đạt 30% vốnđiều lệ của công ty chứng khoán; Đối với công ty chứng khoán thành lập theo hìnhthức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàngthương mại, công ty tài chính hoặc công ty bảo hiểm; Nguồn vốn góp của pháp nhânphải là nguồn vốn hợp pháp và được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận, không được

sử dụng vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Tại Báo cáo tài chínhđược kiểm toán năm gần nhất và tại báo cáo tài chính được kiểm toán tính tới thờiđiểm gần nhất (nhưng không quá 90 ngày tính đến thời điểm hồ sơ đề nghị thành lậpcông ty chứng khoán đã đầy đủ và hợp lệ), tổ chức tham gia góp vốn phải đáp ứng cácđiều kiện sau:

- Vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi các quỹ khen thưởng, phúc lợi và trừ đi tài sản dài hạntối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào công ty chứng khoán Trường hợp pháp

Trang 20

nhân là công ty bảo hiểm: vốn chủ sở hữu cộng nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm sau khi trừ đi tài sản dài hạn tối thiểu phải bằng số vốn dự kiếngóp vào công ty chứng khoán Trường hợp pháp nhân là ngân hàng thương mại, công

ty tài chính: vốn điều lệ cộng Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ sau khi trừ đi tài sản dàihạn tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào công ty chứng khoán

- Tài sản lưu động ròng tối thiểu phải bằng số vốn góp

- Pháp nhân hoạt động kinh doanh phải có lãi trong 02 năm liền trước năm xin phépthành lập công ty chứng khoán và không có lỗ luỹ kế đến thời điểm hồ sơ đề nghịthành lập công ty chứng khoán đã đầy đủ và hợp lệ;

Công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tham gia góp vốn thànhlập công ty chứng khoán phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn vốn

và các điều kiện tài chính khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”

 Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khoán không được chuyểnnhượng cổ phần, phần vốn góp ban đầu của mình trong vòng 03 năm kể từ ngày đượccấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đôngsáng lập, thành viên sáng lập khác, trong đó, ngân hàng thương mại, công ty tài chínhhoặc công ty bảo hiểm phải luôn đảm bảo nắm giữ tối thiểu 30% vốn điều lệ công tychứng khoán

c Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

 Sau khi nhận được hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 30 ngày Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước xem xét chấp thuận nguyên tắc việc cấp Giấy phép thành lập và hoạtđộng công ty chứng khoán Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghịcấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoánNhà nước có quyền đề nghị người đại diện trong số cổ đông sáng lập, thành viên sánglập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc (Tổng giám đốc)của công ty chứng khoán giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản Trong vòng 30 ngày,

kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có yêu cầu bằng văn bản, các cổ đông

Trang 21

sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khoán phải bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.Sau thời hạn trên, nếu các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không bổ sung, hoànthiện đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không tiếp tục xem xét hồ sơ.

 Trong vòng 06 tháng, kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc, tổ chức xin cấpphép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán phải hoàn tất việc đầu tư cơ sở vậtchất kỹ thuật, chuẩn bị đủ người hành nghề chứng khoán và phong toả vốn pháp định

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty chứng khoántrước khi chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Trường hợp không hoàntất theo thời gian quy định, việc chấp thuận nguyên tắc coi như bị huỷ bỏ

 Số vốn pháp định phải được gửi vào một tài khoản phong toả tại ngân hàng do Uỷban Chứng khoán Nhà nước chỉ định và phải có xác nhận của ngân hàng này về sốvốn trên tài khoản phong toả Số vốn này chỉ được giải toả và phải được chuyển vàotài khoản của công ty chứng khoán sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nướcchính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

 Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được xác nhận phong tỏa vốn của ngânhàng do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định và biên bản kiểm tra cơ sở vật chấttrụ sở công ty, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt độngcho công ty chứng khoán Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phảitrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

 Công ty chứng khoán phải chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

 Trường hợp có bất kỳ thay đổi liên quan đến vốn đóng góp và cơ cấu cổ đông sánglập, thành viên sáng lập trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kể

từ khi chấp thuận nguyên tắc cho đến khi chính thức đi vào hoạt động, việc chấpthuận nguyên tắc coi như bị huỷ bỏ

Trang 22

Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán

d Thủ tục chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán

- Công ty chứng khoán khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải được Uỷban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoánNhà nước ra quyết định chấp thuận chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công tychứng khoán Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do

- Công ty mới hình thành sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi chỉ đượcphép hoạt động ngành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện kinh

Nộp hồ sơ đăng ký thành lập tại UBCKNN

Hoàn tất CSVCKT và phong tỏa vốn (06 tháng)UBCKNN chấp thuận nguyên tắc (30 ngày)

UBCKNN kiểm tra CSVCKT

UBCKNN nhận XN PTV và BB KT CSVC

UBCKNN cấp Giấy phép thành lập (7 ngày)

Chính thức đi vào hoạt động (12 tháng)

Trang 23

doanh chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán và phải hoàn tất hồ sơ đềnghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định.

- Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chuyển đổi công ty chứng khoán được thực hiệntheo quy định của Luật Doanh nghiệp

- Công ty mới hình thành từ việc chia, tách, hợp nhất phải hoàn tất hồ sơ và làm thủtục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định

- Trường hợp tách công ty, công ty bị tách phải chứng minh đủ điều kiện hoạt độngkinh doanh chứng khoán để duy trì Giấy phép thành lập và hoạt động

- Công ty được hình thành sau khi sáp nhập công ty, chuyển đổi hình thức công typhải thực hiện việc đổi Giấy phép thành lập và hoạt động

e Nguyên tắc tổ chức trong công ty chứng khoán

- Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phải đảm bảo tách biệt về văn phòng làmviệc, nhân sự, hệ thống dữ liệu, báo cáo giữa các bộ phận nghiệp vụ có xung đột giữalợi ích của công ty chứng khoán và của khách hàng hoặc giữa lợi ích của các kháchhàng với nhau

- Công ty chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty được quyđịnh trong Điều lệ công ty Công ty chứng khoán là công ty đại chúng phải tuân thủquy định pháp luật về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng

- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của một công tychứng khoán không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hộiđồng thành viên của công ty chứng khoán khác

- Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Giám đốc chinhánh không được đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹhoặc doanh nghiệp khác; Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty chứng khoán khôngđược là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của công tychứng khoán khác

Trang 24

 Nguyên tắc quản lý an toàn tài chính:

- Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được mua lạikhông quá 10% số cổ phần phổ thông đã bán làm cổ phiếu quỹ

- Công ty chứng khoán phải duy trì tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng vốn nợ điều chỉnh tốithiểu bằng 5%

- Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán không được vượt quásáu lần Nợ ngắn hạn tối đa bằng tài sản ngắn hạn

- Công ty chứng khoán được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình theo nguyêntắc giá trị còn lại của tài sản cố định không được vượt quá 50% vốn điều lệ của công

ty CK

1.5.2 Công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán.

1.5.2.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán

a Khái niệm

Công ty quản lý quỹ đầu tư là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động cung cấp

dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.Ngoại trừ Công ty quản lý quỹ được cấp phép, các tổ chức kinh tế khác không đượccung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư

Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích

kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể

cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối vớiviệc ra quyết định đầu tư của quỹ

b Đặc điểm của quỹ đầu tư chứng khoán

- Thứ nhất, quỹ luôn dành đa số vốn đầu tư của Quỹ để đầu tư vào chứng khoán Quỹ

có thể xây dựng danh mục đầu tư đa dạng và hợp lý theo quyết định của các nhà đầu

tư nhằm tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Ngoài việc chủ yếu đầu tư vào

Trang 25

chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán cũng có thể tiến hành đầu tư vào những lĩnhvực khác như góp vốn, kinh doanh bất động sản v.v

- Thứ hai, quỹ được quản lý và đầu tư một cách chuyên nghiệp bởi công ty quản lý

quỹ đầu tư chứng khoán Nói cách khác, các nhà đầu tư đã uỷ thác cho công ty quản

lý quỹ đầu tư chứng khoán việc quản lý quỹ và tiến hành hoạt động đầu tư chứngkhoán từ số vốn của quỹ Công ty quản lý quỹ có thể cử ra một cá nhân chịu tráchnhiệm thực hiện việc quản lý quỹ gọi là nhà quản trị quỹ Để đảm bảo công ty quản lýquỹ đầu tư chứng khoán tiến hành hoạt động đúng như mong muốn của các nhà đầu

tư, quỹ đầu tư chứng khoán cần phải có một ngân hàng giám sát Ngân hàng này sẽthay mặt các nhà đầu tư để giám sát cũng như giúp đỡ quỹ đầu tư chứng khoán hoạtđộng đúng mục tiêu mà các nhà đầu tư đã đề ra, tránh tình trạng công ty quản lý quỹtiến hành các hoạt động đi ngược lại lợi ích của nhà đầu tư

- Thứ ba, quỹ có tài sản độc lập với tài sản của công ty quản lý quỹ và các quỹ khác

do công ty này quản lý Đặc điểm này đảm bảo việc đầu tư của quỹ đầu tư chứngkhoán tuân thủ đúng mục đích đầu tư, không bị chi phối bởi lợi ích khác của công tyquản lý quỹ Sự tách bạch về tài sản giữa công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứngkhoán nhằm đảm bảo công ty quản lý quỹ hoạt động quản lý vì lợi ích của các nhàđầu tư vào quỹ chứ không vì mục đích của riêng mình Từ yêu cầu tách bạch về tàisản đã chi phối rất lớn đến nội dung những quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụcủa công ty quản lý quỹ

c Phân loại Quỹ đầu tư chứng khoán:

Phân loại theo phương thức huy động vốn và quyền quản lý:

 Quỹ đại chúng: là loại quỹ đầu tư chứng khoán được chào bán chứng chỉ quỹ racông chúng Quỹ đại chúng thường không bị pháp luật giới hạn về số lượng nhà đầu

tư tối đa vào quỹ Tuy nhiên, do số lượng các nhà đầu tư lớn nên quỹ đại chúng cónhiều giới hạn đầu tư do pháp luật quy định nhằm đảm bảo an toàn cho nguồn vốn cácnhà đầu tư vào quỹ Trên thế giới, quỹ đại chúng có nhiều dạng khác nhau Cách phân

Trang 26

loại phổ biến dựa vào tiêu chí nghĩa vụ của quỹ đối với nhà đầu tư, theo đó, quỹ đạichúng có hai loại là quỹ dạng đóng và quỹ dạng mở.

Quỹ đại chúng dạng đóng là loại quỹ mà theo đó, quỹ không có nghĩa vụ

mua lại chứng chỉ quỹ đầu tư được phát hành ra công chúng theo yêu cầucủa nhà đầu tư Do vậy, nhà đầu tư chỉ có thể thu hồi số vốn đầu tư bằngcách chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đầu tư cho nhà đầu tư khác trên thịtrường chứng khoán

Quỹ đại chúng dạng mở là loại quỹ mà theo đó, quỹ có nghĩa vụ mua lại

chứng chỉ quỹ đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư Loại quỹ này có số vốn

và số thành viên luôn biến động, nên thường chỉ xuất hiện ở những quốcgia có nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển như Mỹ, Canada,Anh, Đức, Nhật Bản v.v

 Ưu điểm của quỹ đại chúng

- Thứ nhất, quỹ đại chúng có khả năng huy động vốn rộng rãi thông qua việcchào bán chứng khoán ra công chúng Điều này cho phép quỹ có thể được niêmyết trên thị trường giao dịch tập trung và như vậy, khả năng thu hút các nhà đầu tư

và làm gia tăng giá trị cho chứng chỉ quỹ Bên cạnh đó, các nhà đầu tư còn ưathích loại quỹ này ở khả năng thanh khoản cao của chứng chỉ quỹ

- Thứ hai, quỹ đại chúng có khả năng thu hút được những nhà đầu tư nhỏ vàkhông chuyên nghiệp Mặc dù từng nhà đầu tư không chuyên nghiệp có thể không

có nhiều vốn, nhưng thực tế đã cho thấy lượng vốn do những chủ thể này nắm giữtrong nền kinh tế là rất đáng kể Nếu quỹ thu hút được nguồn vốn này, sức mạnhtài chính của quỹ sẽ tăng lên rất nhiều

- Thứ ba, đối với công ty quản lý quỹ, quỹ đại chúng chính là mô hình đầu tư

mà công ty có cơ hội thể hiện hết khả năng quản lý của mình, do được các nhà đầu

tư trao quyền điều hành quỹ hàng ngày Chính vì vậy, chiến lược đầu tư của công

Trang 27

ty quản lý được thực thi một cách dễ dàng hơn, thuận lợi hơn so với mô hình quỹthành viên.

 Nhược điểm của quỹ đại chúng

- Thứ nhất, quỹ đại chúng có số lượng nhà đầu tư tham gia lớn nên có thể gâyảnh hưởng đến giá trị của quỹ vì hai nguyên nhân:

+ Việc mua bán chứng chỉ quỹ diễn ra liên tục và do đó, có thể làm ảnhhưởng tốt hoặc xấu đến hình ảnh của quỹ

+ Đối với quỹ đại chúng dạng mở, việc số lượng nhà đầu tư và giá trị ròngcủa quỹ luôn biến đổi có thể làm sai lệch các biện pháp đầu tư hoặc vi phạm cácgiới hạn tài chính do pháp luật quy định

- Thứ hai, quỹ đại chúng thường chịu sự giám sát khá chặt chẽ của cơ quanquản lý nhà nước trên quan điểm bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, đặc biệt lànhững nhà đầu tư nhỏ Pháp luật thường có những yêu cầu đối với quỹ đại chúngcao hơn so với quỹ thành viên

Quỹ thành viên: là quỹ đầu tư chứng khoán được lập bằng vốn góp của một số nhà

đầu tư nhất định và không phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng Nhà đầu tư vào quỹthành viên được gọi là thành viên góp vốn hay thành viên quỹ đầu tư Pháp luật thường

có quy định giới hạn số lượng thành viên góp vốn của Quỹ thành viên Luật chứng khoánnăm 2006 quy định quỹ thành viên có tối đa không quá 30 thành viên và tất cả thành viênphải là pháp nhân Thành viên của quỹ thông thường là những nhà đầu tư chuyên nghiệp

và có năng lực tài chính mạnh như công ty tài chính, ngân hàng hoặc doanh nghiệp bảohiểm Các thành viên góp vốn có quyền tham gia quản lý quỹ nhiều hơn so với nhà đầu tưtrong quỹ đại chúng, đồng thời khả năng chịu đựng rủi ro cũng tốt hơn nên quỹ thànhviên không chịu nhiều hạn chế đầu tư như quỹ công chúng

 Ưu điểm của quỹ thành viên

- Thứ nhất, quỹ thành viên thường đưa ra những quyết định quan trọng mộtcách nhanh chóng do số thành viên ít nên dễ nhóm họp hơn Bên cạnh đó, tính

Trang 28

chuyên nghiệp của những thành viên và kiến thức chuyên môn của họ là một nhân

tố quyết định đến sự thành công của quỹ

- Thứ hai, thành viên của quỹ có quyền năng cao hơn trong điều hành quỹ sovới quỹ đại chúng Pháp luật cũng không có những đòi hỏi khắt khe đối với quỹtrong hoạt động đầu tư chứng khoán như đối với quỹ đại chúng

 Nhược điểm của quỹ thành viên

- Thứ nhất, quỹ thành viên thường không dành cơ hội cho những nhà đầu tưnhỏ tham gia Những nhà đầu tư nhỏ không thể có đủ khả năng góp những khoảnvốn lớn để đảm bảo nguồn vốn của quỹ

- Thứ hai, quỹ thành viên không bắt buộc phải có ngân hàng giám sát, do đó,nếu cơ chế quản lý lỏng lẻo, có thể sẽ không kiểm soát được một cách tốt nhấtnhững rủi ro trong đầu tư hay ngăn chặn những hành vi gian lận từ công ty quản lýquỹ hoặc của nhân viên

Phân loại theo tư cách chủ thể của quỹ

o Quỹ không có tư cách chủ thể là loại quỹ do công ty quản lý quỹ thành lập và

không phải là một chủ thể pháp luật Mọi hoạt động của quỹ đều do công tyquản lý quỹ thực hiện trên cơ sở thoả thuận với các nhà đầu tư vào quỹ Bảnchất của quỹ đầu tư chứng khoán không có tư cách chủ thể là một quỹ tàichính, chứ không phải là một công ty Tuy nhiên, nguồn vốn của quỹ lại khôngphải là nguồn vốn của công ty quản lý quỹ Nó được quản lý một cách độc lậpvới nguồn vốn các quỹ khác và nguồn vốn của công ty quản lý quỹ Theo Luậtchứng khoán 2006, loại quỹ này được gọi là Quỹ đầu tư chứng khoán

o Quỹ có tư cách chủ thể là một loại quỹ được thành lập dưới dạng công ty, gọi

là công ty đầu tư hoặc công ty đầu tư chứng khoán (investment company).Công ty đầu tư chứng khoán là công ty cổ phần được thành lập theo sự chophép của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, có hoạt động đầu tư chủ yếu vàochứng khoán Luật chứng khoán năm 2006 đã quy định về địa vị pháp lý của

Trang 29

mô hình này, và đây được coi là một trong những sự khác biệt cơ bản của Luậtchứng khoán năm 2006 với những văn bản pháp luật chứng khoán trước đây

Phân loại theo mục tiêu đầu tư của quỹ

o Quỹ đầu tư trái phiếu: là loại quỹ đầu tư mà chứng khoán do nó nắm giữ là

các loại trái phiếu, bao gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty Đầu tưvào trái phiếu được coi là giải pháp đầu tư khá an toàn, vì nó luôn bao hàm khảnăng được hoàn trả từ phía những chủ thể phát hành trái phiếu Đổi lại, mức lợitức mà quỹ thu được lại không cao nên không phải lúc nào cũng hấp dẫn đượccác nhà đầu tư Tuy nhiên, các quỹ này lại có một ưu điểm là chi phí quản lýthấp do sự ổn định của việc đầu tư, và thường được ưu đãi về thuế hơn các lĩnhvực đầu tư khác

o Quỹ đầu tư mạo hiểm: là loại quỹ đầu tư chuyên tìm kiếm và đầu tư vào

những lĩnh vực kinh doanh mới mẻ hoặc những công ty mới được thành lập.Việc đầu tư như vậy có thể đem đến những rủi ro nhiều hơn cho quỹ, nhưngđổi lại, nếu thành công thì mức độ lợi nhuận sẽ cao hơn bình thường Nhìnchung, mặc dù gọi là đầu tư mạo hiểm nhưng việc đầu tư này không phải làđánh bạc mà luôn có sự cân nhắc, tính toán cụ thể dựa trên những thông tin cóthể tin cậy Trong lĩnh vực đầu tư mạo hiểm, trình độ của quản trị viên giữ mộtvai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại của quỹ

o Quỹ đầu tư ngành kinh doanh: là loại quỹ chuyên đầu tư vào chứng khoán

của một hoặc một số ngành nhất định như dầu mỏ, điện tử, công nghệ thôngtin, v.v Việc đầu tư theo ngành thể hiện mối quan tâm của nhà đầu tư và sựhiểu biết của quản trị viên về một ngành nghề nhất định Đôi khi, các quỹ đầu

tư theo ngành sẽ đầu tư vào những ngành có liên quan với nhau nhằm hạn chếrủi ro, ví dụ như đầu tư vào lĩnh vực dầu mỏ và vận tải Nếu dầu mỏ giảm giáthì đồng nghĩa với việc ngành vận tải sẽ làm ăn phát đạt và ngược lại

Trang 30

o Quỹ đầu tư có mục tiêu đạo đức: là loại quỹ đầu tư đặt mục tiêu đạo đức

không thấp hơn mục tiêu lợi nhuận Quỹ tập trung đầu tư theo những tiêu chíđạo đức mà quỹ đặt ra Ví dụ: quỹ có thể chỉ đầu tư cho những doanh nghiệp

sử dụng nhiều người lao động là đối tượng chính sách, hoặc cho những doanhnghiệp trên địa bàn kinh tế còn nhiều khó khăn v.v Cần nhấn mạnh rằng, đâykhông phải là một quỹ từ thiện Đơn giản là, các nhà đầu tư mong muốn kếthợp mục tiêu lợi nhuận với mục tiêu xã hội trong hoạt động đầu tư mà thôi

o Quỹ đầu tư chủ động: là loại quỹ đầu tư mà chiến lược đầu tư thường xuyên

thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của tình hình đầu tư trên thị trường chứngkhoán Những quỹ đầu tư chủ động cần đến những nhà quản trị tài ba kể cả vềsách lược và chiến lược đầu tư Hơn những thế, thông tin và phương pháp xử

lý thông tin cũng góp phần quan trọng vào thành công của quỹ

o Quỹ đầu tư thụ động: là quỹ đầu tư coi trọng tính ổn định của danh mục

chứng khoán do quỹ nắm giữ Quỹ tuân thủ những tiêu chí nhất định khi xâydựng danh mục này và thường không có sự thay đổi lớn Mặc dù có phươngpháp tiếp cận ngược hẳn với quỹ đầu tư chủ động, nhưng thực tiễn cho thấy ởHoa Kỳ, sự thành công của hai dạng quỹ này là ngang nhau

1.5.2.2 Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam

a Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ

Theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2007 và Quyếtđịnh số 125/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 (sửa đổi bổ sung quyết định

số 35/2007/QĐ-BTC) của Bộ Tài Chính, Quy chế tổ chức và hoạt động của Công tyquản lý quỹ gồm 06 chương với 37 điều:

Chương I: Quy định chung (điều 1-2)

Chương II: Thành lập, tổ chức và hoạt động (điều 3-24)

Trang 31

Chương III: Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ (điều 25-32)

Chương IV: Chế độ báo cáo và quản lý hồ sơ, chứng từ (điều 33-34)

Chương V Thanh tra, giám sát xử lý vi phạm (điều 35-36)

Chương VI Tổ chức thực hiện (điều 37)

* Một số nội dung cơ bản của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ (sau đây gọi tắt là quy chế):

 Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ

- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữchứng khoán

- Tư vấn đầu tư chứng khoán: là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công

bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán

 Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ

- Có trụ sở và trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiệp vụ bao gồm: Quyền sử dụng trụ

sở Công ty có thời hạn tối thiểu một năm, các thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh chotrụ sở làm việc của Công ty; Trang thiết bị tối thiểu bao gồm các thiết bị văn phòng,

hệ thống máy tính cùng các phần mềm phục vụ cho hoạt động phân tích đầu tư, phântích và quản lý rủi ro, lưu trữ bảo quản chứng từ Có vốn điều lệ thực góp tối thiểubằng mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CPngày 19/01/2007 (25 tỷ đồng); Đảm bảo có đủ số lượng nhân viên có Chứng chỉ hànhnghề quản lý quỹ theo phương án kinh doanh, trong đó tối thiểu phải có 5 nhân viênđược cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ tại trụ sở chính

- Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tưhoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lýdanh mục đầu tư, Trưởng bộ phận nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư và

Trang 32

người hành nghề quản lý quỹ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Quy chế

và các điều kiện về người hành nghề quản lý quỹ do Bộ Tài chính quy định

- Điều kiện đối với cá nhân góp vốn: Không thuộc các trường hợp không được quyềnthành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Điểm b, c, d, đ và eKhoản 2 và Điểm b Khoản 4, Điều 13 Luật Doanh nghiệp Đáp ứng điều kiện tàichính theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế

- Điều kiện đối với tổ chức góp vốn: Đang hoạt động hợp pháp và không thuộc cáctrường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theoquy định tại Điểm a, g Khoản 2 và Điểm a Khoản 4, Điều 13 Luật Doanh nghiệp;Đáp ứng điều kiện tài chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy chế; Không phải làpháp nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đã bị cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép kinh doanhhoặc các văn bản pháp lý tương đương

- Các cá nhân trong trường hợp quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 10 Quy chế vàcác tổ chức mà cá nhân đó là cổ đông lớn nhất, thành viên góp vốn lớn nhất khôngđược tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần vượt quá 5% vốn điều lệ hoặc phầnvốn góp có quyền biểu quyết của Công ty quản lý quỹ

- Tổ chức theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp không đượcmua cổ phần, góp vốn vào Công ty quản lý quỹ

 Trình tự cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước xem xét chấp thuận nguyên tắc việc cấp Giấy phép thành lập và hoạtđộng Công ty quản lý quỹ Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến Hồ sơ đề nghịcấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ, Uỷ ban Chứng khoánNhà nước có quyền đề nghị người đại diện trong số thành viên sáng lập hoặc cổ đôngsáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc hoặc Tổng

Trang 33

Giám đốc của Công ty quản lý quỹ giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản Trường hợp

từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc, tổ chức xin cấpphép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ phải hoàn tất việc đầu tư cơ sở vậtchất kỹ thuật Tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ đượctrích phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập để đầu tư cơ sở vậtchất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Công ty phù hợp với phương án kinhdoanh Phần vốn góp còn lại phải được gửi vào một tài khoản phong toả tại một ngânhàng do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định và phải có xác nhận của Ngân hàng

về số vốn trên tài khoản phong toả Số vốn này chỉ được giải toả sau khi Công ty được

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

- Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận phong toả vốn,Biên bản kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở Công ty và các tài liệu hợp lệ khác theo quyđịnh tại Điều 5 Quy chế này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập

và hoạt động cho Công ty quản lý quỹ Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhànước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập vàhoạt động kể từ khi chấp thuận nguyên tắc cho đến khi chính thức đi vào hoạt động,Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn ba(03) ngày kể từ khi có sự thay đổi đó

- Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạtđộng, Công ty quản lý quỹ phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động trên trangthông tin điện tử (website) của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tửhoặc báo viết đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong ba số liên tiếp

- Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạtđộng, Công ty quản lý quỹ phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các quy trìnhnghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư, quy trình quản lý rủi ro Trong thời

Trang 34

hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Công

ty quản lý quỹ phải chính thức hoạt động

Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty QLQ

 Tổ chức của Công ty quản lý quỹ

- Bộ máy tổ chức của Công ty quản lý quỹ phải tách biệt, độc lập với bộ máy tổ chức(nếu có) của Chủ sở hữu, các thành viên sáng lập, các cổ đông sáng lập của Công tyquản lý quỹ và các Công ty khác là người có liên quan (nếu có)

- Công ty quản lý quỹ phải đảm bảo sự tách biệt về tổ chức và hoạt động, hệ thốngcông nghệ thông tin và hệ thống báo cáo giữa hoạt động quản lý tài sản với các hoạtđộng kinh doanh khác của chính Công ty quản lý quỹ, các hoạt động kinh doanh củacác tổ chức khác là người có liên quan

Nộp hồ sơ đăng ký thành lập CTQLQ tại

UBCKNN cấp Giấy phép thành lập (7 ngày)

Gửi quy trình QLQ, quản lý DMĐT (6 tháng)

Trang 35

- Công ty quản lý quỹ phải tuân thủ các nguyên tắc về quản trị Công ty được quy địnhtrong Điều lệ Công ty phù hợp với Điều lệ mẫu quy định tại Phụ lục số 20 ban hànhkèm theo Quy chế Công ty quản lý quỹ là công ty đại chúng phải tuân thủ quy địnhpháp luật về quản trị Công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.

- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch của mộtCông ty quản lý quỹ không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, thànhviên Hội đồng thành viên, Chủ tịch của Công ty quản lý quỹ khác

- Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tưhoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lýdanh mục đầu tư, Giám đốc các chi nhánh, tất cả các nhân viên nghiệp vụ thực hiệnhoạt động quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư phải có chứng chỉ hành nghề quản lýquỹ

 Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể, phá sản Công ty quản lý

quỹ

- Công ty quản lý quỹ muốn chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể phảilàm Hồ sơ đề nghị chấp thuận chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi Công ty vàphải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ banChứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,chuyển đổi Công ty quản lý quỹ và cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho Công tymới hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi Trường hợp từchối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Quy trình chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chuyển đổi Công ty quản lý quỹ được thựchiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan

- Công ty quản lý quỹ giải thể trong các trường hợp sau:

+ Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Công ty mà không có quyết định giahạn;

Trang 36

+ Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu quyết định giảithể;

+ Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty bị thu hồi;

+ Công ty bị sáp nhập hoặc hợp nhất với một Công ty quản lý quỹ khác

- Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ banChứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận giải thể hoạt động trước thời hạn.Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lýdo

- Công ty quản lý quỹ thực hiện quy trình giải thể, phá sản theo quy định của LuậtDoanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan

1.5.2.3 Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán

Ngày 05 tháng 06 năm 2007, Bộ Tài Chính đã có quyết định số 45/2007/QĐ-BTC vềviệc ban hành quy chế quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là quy chế)gồm 5 chương với 34 điều

Chương 1: Quy định chung (điều 1-2)

Chương 2: Qũy đầu tư chứng khoán (điều 3-25)

Chương 3: Ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký (điều 26-31)

Chương 4: Thanh tra, giám sát xử lý vi phạm (điều 32-33)

Chương 5: Tổ chức thực hiện (điều 34)

*Một số nội dung cơ bản của quy chế

a Quỹ đại chúng

 Chào bán chứng chỉ

- Việc chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng dạng đóng bao gồm chào bán chứng chỉ quỹ lầnđầu ra công chúng, phát hành chứng chỉ quỹ để tăng vốn

Trang 37

 Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng:

o Giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán ít nhất 50 tỷ đồng;

o Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bánchứng chỉ quỹ;

o Có quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lýrủi ro phù hợp

 Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ cho các lần tiếp theo:

o Điều lệ Quỹ có quy định về việc tăng vốn của Quỹ;

o Lợi nhuận của Quỹ trong năm liền trước năm đề nghị tăng vốn phải là số dương;

o Công ty quản lý quỹ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động chứngkhoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn hai năm, tính đến thời điểm tăngvốn;

o Phương án phát hành thêm chứng chỉ quỹ và phương án đầu tư số vốn thu đượcphải được Đại hội nhà đầu tư thông qua

 Phân phối chứng chỉ quỹ

- Việc phân phối chứng chỉ quỹ chỉ được thực hiện sau khi Công ty quản lý quỹ bảo đảmngười mua tiếp cận Bản cáo bạch trong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ Việcphân phối chứng chỉ quỹ phải đảm bảo tính công bằng, công khai và bảo đảm thời hạnđăng ký mua chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày Thời hạn đăng ký muachứng chỉ cho nhà đầu tư phải được ghi trong Bản thông báo phát hành

- Tiền mua chứng chỉ quỹ phải được chuyển vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hànggiám sát cho đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lậpquỹ

Trang 38

- Công ty quản lý quỹ phải hoàn thành việc phân phối chứng chỉ quỹ trong thời hạn 90ngày, kể từ ngày bắt đầu thực hiện đợt chào bán Và có thể được gia hạn thêm không quá

30 ngày

- Trường hợp việc phân phối chứng chỉ quỹ không hoàn thành trong thời gian quy địnhhoặc việc huy động vốn không thành công, công ty quản lý quỹ phải có trách nhiệm hoàntrả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền mà nhà đầu tư đã đóng góp và phải chịu mọi phí tổn vànghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn Quá thời hạn nêu trên, Công ty quản lýquỹ phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã cam kết với nhà đầu

tư.

Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ đại chúng

 Niêm yết chứng chỉ quỹ

Lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ

UBCKNN cấp GCN chào bán CCQ (30 ngày)

UBCKNN cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ (10 ngày)

Nhà đầu tư đăng ký mua CCQ (20 ngày)

Hoàn thành đợt phát hàng chứng chỉ quỹ (90 ngày)

Nộp hồ sơ lập quỹ đến UBCKNN (10 ngày)

Trang 39

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày diễn ra Đại hội nhà đầu tư đầu tiên, Công ty quản

lý quỹ phải hoàn tất hồ sơ đề nghị niêm yết chứng chỉ quỹ đến Trung tâm Giao dịchChứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán Điều kiện, hồ sơ đăng ký, thủ tục đăng ký,thay đổi đăng ký, hủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định

số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan

 Giải thể Quỹ

 Việc giải thể Quỹ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:

o Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Quỹ và Giấy Chứng nhận đăng

ký lập quỹ mà không được gia hạn;

o Đại hội nhà đầu tư tự nguyện giải thể Quỹ hoặc quyết định giải thể Quỹ trước khikết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Quỹ

 Các trường hợp Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể Quỹ trước khi kết thúc thờihạn:

o Công ty quản lý quỹ đề nghị chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ hoặc Công

ty quản lý quỹ giải thể, bị phá sản hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động củaCông ty quản lý quỹ bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi mà không xác lậpđược Công ty quản lý quỹ thay thế theo thời hạn quy định tại Điều lệ Quỹ;

o Ngân hàng giám sát đề nghị chấm dứt Hợp đồng giám sát, Ngân hàng giám sátgiải thể, bị phá sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoáncủa Ngân hàng giám sát bị thu hồi mà không xác lập được Ngân hàng giám sátthay thế theo thời hạn quy định tại Điều lệ Quỹ;

o Đại hội nhà đầu tư quyết định chuyển toàn bộ tài sản của Quỹ vào một Quỹ khác;

o Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Quỹ

Trang 40

 Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lýtài sản Quỹ và phân chia tài sản Quỹ cho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội nhàđầu tư thông qua.

 Danh mục đầu tư của quỹ đóng

 Cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ được Công ty quản lý quỹ thiết lập trên cơ sởcác điều khoản đã quy định rõ tại Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch để đa dạng hóa danhmục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro

 Quỹ đóng được phép đầu tư vào các loại tài sản tài chính sau:

o Cổ phiếu của công ty đại chúng;

o Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu công ty;

o Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm chứng chỉ tiền gửi tại tổ chức tín dụng; tínphiếu kho bạc và thương phiếu với thời gian đáo hạn tính từ ngày phát hành khôngquá một 01 năm;

o Các loại tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật và được Đại hội Nhàđầu tư chấp thuận bằng văn bản

 Công ty quản lý quỹ không được phép vay để tài trợ cho hoạt động của Quỹ đạichúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho Quỹ đạichúng Tổng giá trị các khoản vay ngắn hạn của Quỹ đại chúng không được quá nămphần trăm (5%) giá trị tài sản ròng của Quỹ đại chúng tại mọi thời điểm và thời hạnvay tối đa là ba mươi (30) ngày

 Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về cácsai lệch trên Trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày sai lệch phát sinh, Công ty quản

lý quỹ phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư để bảo đảm các hạn mức đầu tư

b Quỹ thành viên

Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng, do thành viên góp vốn thànhlập trên cơ sở Biên bản thoả thuận góp vốn và Điều lệ Quỹ

Ngày đăng: 25/02/2014, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Công ty mới hình thành sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi chỉ được phép hoạt động ngành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện kinh - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
ng ty mới hình thành sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi chỉ được phép hoạt động ngành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện kinh (Trang 20)
Hình 1.9: Bộ lọc khí - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Hình 1.9 Bộ lọc khí (Trang 23)
Hình 2. 2: sơ đồ nguyên lý cấu tạo và hoạt động của máy nén khí piston một chiều - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Hình 2. 2: sơ đồ nguyên lý cấu tạo và hoạt động của máy nén khí piston một chiều (Trang 36)
Hình 2: Biểu đồ chỉ số VN-Index năm 2006 - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Hình 2 Biểu đồ chỉ số VN-Index năm 2006 (Trang 51)
Hình 2: Biểu đồ chỉ số VN-Index năm 2007 - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Hình 2 Biểu đồ chỉ số VN-Index năm 2007 (Trang 52)
Hình 2.5: Diễn biến giao dịch khối ngoại năm 2008 - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Hình 2.5 Diễn biến giao dịch khối ngoại năm 2008 (Trang 54)
Hình 2.6: Diễn biến của VN – Index trong năm 2009 - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Hình 2.6 Diễn biến của VN – Index trong năm 2009 (Trang 55)
Hình 2.8: Diễn biến của VN-Index trong năm 2010 - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Hình 2.8 Diễn biến của VN-Index trong năm 2010 (Trang 56)
Bảng 1: Tài khoản của nhà đầu tư qua các năm - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Bảng 1 Tài khoản của nhà đầu tư qua các năm (Trang 57)
Bảng 2: Thông tin về một số cơng ty chứng khốn đã được nước ngồi mua - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Bảng 2 Thông tin về một số cơng ty chứng khốn đã được nước ngồi mua (Trang 60)
Bảng 1: Các quỹ đầu tư nước ngoài chủ yếu ở Việt Nam Tên quỹ/công ty quản - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Bảng 1 Các quỹ đầu tư nước ngoài chủ yếu ở Việt Nam Tên quỹ/công ty quản (Trang 64)
vốn, mua cổ phần dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật Việt Nam mà không - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
v ốn, mua cổ phần dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật Việt Nam mà không (Trang 76)
Bảng 2: Giá trị giao dịch từ năm 2000 đến nay - đầu tư quốc tế gián tiếp, thực trạng và giải pháp ở việt nam
Bảng 2 Giá trị giao dịch từ năm 2000 đến nay (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w