Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng Kinh tế lượng
Trang 1Adjusted R – squared: Hệ số xác định điều chỉnh:
S.E of regression: Sai số chuẩn của hồi quy: Ước lượng điểm của độ lệch chuẩn cho sai số ngẫu nhiên:
Dependent Variable: Biến phụ thuộc Method: Phương pháp ước lượng
Sample: Mẫu Included observations: Số quan sát trong mẫu dùng để tính toán
Coefficient: Hệ số ước lượng: Std Error: Sai số chuẩn:
t – Statistic: Thống kê t: = Prob (P – Value): Giá trị xác suất
R – squared: Hệ số xác địnhSum squared resid: RSS: Tổng bình phương phần dư
F – statistic: Thống kê F = (n - 2)Prob (P – Value): đánh giá xem hàm hồi quy phù hợp hay không ?
Mean dependent var: Giá trị trung bình của biến phụ thuộc:
S.D dependent var: Độ lệch chuẩn của
biến phụ
thuộc:
Trang 2Với độ tin cậy 90%, khi tăng thêm 1 đơn vị lao động, sẽ làm cho sản lượng trung bình tăng trong khoảng (1,878151; 2,835422) đơn vị sản lượng.
Với mức ý nghĩa 10%, hệ số chặn không có ý nghĩa thống kê (vì 2 phía trái dấu)
Bảng khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy
Trang 3→ ;
→ P – Value(t-stat) = 0,6189 > 0,05 → Chưa đủ cơ
sở bác bỏ
→ Với mức ý nghĩa 5%, có thể cho rằng sản phẩm
cận biên của lao động là 2,5 đơn vị sản lượng
Bảng kiểm định cho các hệ số
t – statistic: Kiểm định t
F – statistic: Kiểm định FChi – square: Kiểm định khi bình phương
Value: Giá trị thống kê tương ứngDf: Bậc tự do
Probability: Giá trị xác suấtNull Hypothesis: Giả thuyếtC(2): tương ứng với biến thứ 2 ở cột Variable