1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế lượng NEU: Một số yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm trong nước của các quốc gia trên thế giới

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN KINH TẾ LƯỢNG 1 ĐỀ TÀI MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI Hà Nội,.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế Bất cứ một gia quốc gia nào cũng bắt buộc đạt được và duy trì mức độ tăng trưởng nhất định mới đảm bảo cho nền kinh tế phát triển Để tăng trưởng kinh tế diễn ra liên tục và hiệu quả, có rất nhiều yếu tố trong nền kinh tế ảnh hưởng đến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nhận thức chính xác về tầm quan trọng của mối tương quan mật thiết này và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

đó đến sự tăng trưởng kinh tế giúp Chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng Đó là lý do nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài: “Một số nhân tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia trên thế giới năm 2019”

Với số liệu từ 39 quan sát (39 quốc gia) thu nhập được từ https://data.worldbank.org, nhóm chúng em tập trung phân tích tác động của 3 yếu tố ảnh hưởng đến GDP, đó là giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, vốn đầu tư trực tiếp ngước ngoài và tỷ lệ thất nghiệp Từ đó đánh giá các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia và đưa ra một số ý tưởng cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế ở Việt Nam

Khi nghiên cứu đề tài này, chúng em đã gặp khá nhiều khó khăn Đầu tiên là việc tìm bộ số liệu vì các số liệu ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới liên tục thay đổi và đang được cập nhật Thứ hai là quá trình tìm, đọc hiểu các tài liệu tham khảo còn hạn chế do nhóm còn thiếu sót về mặt nhận thức, kiến thức Thứ ba là về việc khắc phục khuyết tật của mô hình, nhóm chưa đưa ra được giải pháp khắc phục toàn vẹn Do đó quá trình lập bảng số liệu, chạy mô hình còn gặp nhiều vướng mắc nên thông tin đưa ra trong mô hình có thể chưa hoàn toàn sát với thực tế Cuối cùng các đề xuất giải pháp đưa ra còn chung chung và chưa cụ thể, chưa đo lường định lượng được Rất mong nhận được những lời góp ý của thầy Nguyễn Hải Dương để đề tài được hoàn thiện hơn Chúng

em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2022 Nhóm thực hiện Nhóm 9

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ

1 Lê Ngọc Diệp 11204790 Nhóm trưởng 23%

2 Nguyễn Trung Hiếu 11207651 Thành viên 19.5%

3 Nguyễn Huy Hoàng 11201599 Thành viên 19.5%

4 Trần Mỹ Linh 11202305 Thành viên 19%

5 Phạm Hoàng Phát 11203090 Thành viên 19%

Trang 4

MỤC LỤC

1 TUẦN 1 6

1.1 Đề tài nghiên cứu 6

1.2 Các biến nghiên cứu cho đề tài 6

2 TUẦN 2 6

2.1 Cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu 6

2.2 Tổng quan nghiên cứu trước 9

3 TUẦN 3 10

3.1 Thu thập dữ liệu 10

3.2 Thống kê mô tả cho các biến 10

4 TUẦN 4 12

4.1 Hồi quy đơn 12

4.2 Giải thích kết quả ước lượng 13

5 TUẦN 5 13

5.1 Hồi quy bội 13

5.2 Giải thích kết quả ước lượng 13

5.3 Đổi một số dạng hàm hồi quy khác 14

5.4 Sử dụng các tiêu chuẩn AIC, SC đánh giá dạng hàm tốt nhất 16

6 TUẦN 6 17

6.1 Phân tích hồi quy với hàm log-lin 17

6.2 Kiểm định giả thuyết kinh tế với hệ số hồi quy của hàm ln-lin 18

7 TUẦN 7 19

7.1 Các kiểm định phức tạp với hàm ln-lin 19

7.2 Dự báo 22

7.3 Các chỉ số RMSE, MAE, MAPE 22

8 TUẦN 8 22

8.1 Đưa biến giả vào mô hình hồi quy ln-lin 22

8.2 Phân tích hồi quy khi thêm biến giả 23

8.3 Dự báo khi có biến giả 24

8.4 Các chỉ số RMSE, MAE, MAPE 24

9 TUẦN 9 24

9.1 Kiểm định khuyết tật 24

9.2 Kết hợp với chỉ số AIC, SC để chọn ra mô hình thích hợp nhất 28

9.3 Thực hiện điều chỉnh với mô hình 29

10 TUẦN 10 29

10.1 Phân tích, kiểm định với mô hình tốt nhất 29

10.2 Dự báo 31

Trang 5

10.3 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hướng tới tăng trưởng kinh tế bền vững ở Việt Nam 31

Trang 6

1 TUẦN 1

Một số nhân tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm trong nước của các quốc gia trên thế giới

Biến phụ thuộc: - GDP - Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm trong nước (tỷ USD)

Biến độc lập:

- EX - Export of goods and services: Xuất khẩu hàng hòa và dịch vụ (tỷ USD)

- FDI - Foreign Direct Investment, net inflows: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (tỷ USD)

- UE - Unemployment (% of total labor force): Tỷ lệ thất nghiệp (%)

2 TUẦN 2

2.1.1 Tổng quan về tổng sản phẩm trong nước – GDP

Khái niệm

Theo Tổng cục Thống kê: “Tổng sản phẩm trong nước là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm) Điều này có nghĩa trong GDP không tính các giá trị sản phẩm vật chất

và dịch vụ đã sử dụng ở các khâu trung gian trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm GDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một quốc gia.”

Phương pháp tính GDP

Phương pháp chi tiêu: GDP bằng tổng chi tiêu để mua lượng hàng hóa và dịch

vụ của các hộ gia đình hay cá nhân (C), đầu tư của khu vực tư nhân (I), chi tiêu của

chính phủ (G) và xuất khẩu ròng (NX)

GDP = C + I + G + NX

Phương pháp thu nhập: GDP được xác định trên cơ sở các khoản hình thành thu

nhập và phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền công và tiền lương (W), thu nhập từ tiền cho thuê đất và tài sản (R), thu nhập

từ tiền lãi của ngườ có tiền cho vay (i), thu nhập từ lợi nhuận của người có vốn (Pr), thuế gián thu ròng (Te) và khấu hao tài sản cố cố định (Dp)

GDP = W + R + i + Pr + Te + Dp

Phương pháp sản xuất: Tổng sản phẩm trong nước bằng tổng giá trị tăng thêm

theo giá cơ bản của tất cả các ngành kinh tế cộng với thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp sản phẩm

GDP danh nghĩa và GDP thực

GDP danh nghĩa (Nominal GDP – GDPn): Là giá trị sản lượng hàng hóa và dịch

vụ tính theo giá hiện hành (giá của thời kỳ tính GDP) Sự gia tăng của GDP danh nghĩa hàng năm có thể do lạm phát

Trang 7

GDP thực (Real GDP – GDPr): Là giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ hiện

hành của nền kinh tế được đánh giá theo mức giá cố định của năm cơ sở (năm gốc)

Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một chỉ tiêu phản ánh quy mô tăng lên hay giảm đi của nền kinh tế ở năm này so với năm trước đó hay ở thời kỳ này so với thời kỳ trước đó

Sự gia tăng này thể hiện sự thay đổi cả về quy mô và tốc độ, quy mô thể hiện sự tăng nhiều hay ít còn tốc độ thể hiện sự tăng nhanh hay chậm

Để đo lường tăng trưởng kinh tế người ta thường sử dụng chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng kinh tế, thường được tính bằng phần trăm thay đổi của GDP thực trong thời kỳ/ năm này so với thời kỳ/ năm trước

gt (%) = GDPr

t − GDP rt−1

GDPrt−1 x 100 Gần đây người ta sử dụng chỉ tiêu tăng trưởng GDP bình quân đầu người để phản ánh đúng hơn về tăng trưởng kinh tế vì nó phản ánh được sự gia tăng dân số ảnh hưởng tới tốc độ tăng của GDP

2.1.2 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của các nhân tố đã chọn đến GDP

2.1.2.1 Xuất khẩu

Khái niệm

Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa

và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là

việc bán hàng hóa cho nước ngoài

Mối quan hệ giữa xuất khẩu và GDP:

Xuất khẩu tác động đến tổng cầu

Kinh tế học trường phải Keynes cho rằng tăng tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ

là yếu tố quyết định tăng trường kinh tế Theo đó, gia tăng xuất khẩu là một trong những nhân tố có thể thúc đẩy tăng tổng cầu và vì vậy sẽ chắc chắn dẫn đến tăng sản lượng Trong mô hình này, tổng cầu dịch chuyển theo những thay đổi của xuất khấu, sẽ có ảnh hướng khuếch đại đến sản lượng dưới tác động của số nhân, tương tự như tác động của đầu tư tới gia tăng sản lượng

Quan điểm này tiếp tục được phát triển thành những mô hình lý thuyết mới nhằm phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế Theo đó, mô hình Keynes không nhất thiết phải đi kèm với giả định ngắn hạn, mà còn có thể dùng để phân tích các hiện tượng trong dài hạn

Xuất khẩu tác động đến tổng cung

Các lý thuyết tăng trưởng nội sinh cho thấy xuất khẩu là nhân tố không chỉ có tác động đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn và trung hạn mà chắc chắn còn có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Xuất khẩu tác động đến tốc độ và phương thức tích lũy, làm tăng hoặc làm giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nền kinh tế sẽ được đây đến một quỹ đạo tăng trưởng cao hơn nếu thương mại kích thích sự đào tạo, cải tiến, nghiên cứu và phát triển

Xuất khẩu tác động tới TFP tổng năng suất nhân tố thông qua lợi thế nhờ quy

mô, tích lũy kiến thức, các ý tưởng, các cải tiến, tích lũy vốn con người và những ảnh hưởng ngoại ứng khác - những yếu tố nội sinh duy trì tăng trưởng dài hạn

Lý thuyết lựa chọn: Ảnh hưởng của biến xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đến tổng sản phẩm trong nước là ảnh hưởng cùng chiều

Trang 8

2.1.2.2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khái niệm

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo quan điểm cán cân thanh toán (BoP) xuất phát từ khung khái niệm chung của Tổ chức tiền tệ quốc tế - IMF Theo đó, đây là khoản đầu tư liên quan tới việc kiểm soát hoặc có ảnh hưởng quan trọng tới quản trị doanh nghiệp nằm trong một nền kinh tế khác (IMF, 2013, 100) Theo Tổ chức hợp tác

và phát triển kinh tế (OECD, 2008, 40) thì “FDI bao gồm tất cả giao dịch hoặc trạng thái giữa các tổ chức/cá nhân cư trú và không cư trú, ngoại trừ giao dịch giữa các đơn vị của cùng nền kinh tế”

Nhìn chung, các cách tiếp cận này thống nhất với nhau ở một số điểm: (i) có sự chuyển dịch luồng vốn từ nền kinh tế này sang nền kinh tế khác thông qua hoạt động đầu tư; (ii) quan hệ này là dài hạn nhằm ảnh hưởng quan trọng tới việc quản trị doanh nghiệp ở nước tiếp nhận vốn đầu tư (Duce, 2003)

Mối quan hệ giữa FDI và GDP

Tăng trưởng nội sinh (Romer, 1993)

Lý thuyết này cho rằng đóng góp của FDI đối với tăng trưởng kinh tế ở quốc gia tiếp nhận không chỉ là tích lũy và chuyển giao công nghệ, mà còn là sự truyền đạt kỹ năng và đào tạo lao động Quá trình chuyển giao công nghệ, cải thiện kiến thức đạt được thông qua đào tạo lao động FDI dẫn đến tăng trưởng sản lượng thông qua tăng năng suất lao động từ chuyển giao lại công nghệ sản xuất, cơ cấu quản lý và khả năng tiếp cận thị trường (Blomstrom & cộng sự, 1996; Borensztein & cộng sự, 1998) Đồng thời, tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào điều kiện và đặc điểm của từng quốc gia như: thị trường tài chính, vốn nhân lực, độ mở thương mại, mối quan hệ giữa

đầu tư trong - ngoài nước

Mô hình tiến bộ công nghệ (Hermes & Lensink, 2003)

Tăng trưởng kinh tế của một quốc gia phụ thuộc vào mức độ mà quốc gia này tiếp nhận và áp dụng công nghệ mới, trong đó FDI được xem là một kênh truyền tải quan trọng FDI đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thông qua việc chuyển giao các công nghệ mới, kỹ năng quản lý và vốn (Hermes & Lensink, 2003) Sự lan tỏa của FDI có thể thông qua sự bắt chước, cạnh tranh và các quan hệ kinh tế Các doanh nghiệp nội địa bắt chước công nghệ của các doanh nghiệp FDI, từ đó làm tăng năng suất và tăng trưởng Hiệu ứng lan tỏa do cạnh tranh xảy ra khi có sự gia nhập của các doanh nghiệp FDI tạo

ra áp lực buộc các doanh nghiệp nội địa nâng cấp và cải tiến công nghệ, trình độ quản

lý, để nâng cao năng lực cạnh tranh, do đó dẫn đến tăng trưởng Hiệu ứng lan tỏa qua các quan hệ kinh tế là kết quả của sự chuyển giao công nghệ mới của các doanh nghiệp FDI tới doanh nghiệp trong nước thông qua các giao dịch kinh tế giữa doanh nghiệp FDI

và doanh nghiệp nội địa

Lý thuyết lựa chọn: Ảnh hưởng của biến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tổng sản phẩm trong nước là ảnh hưởng cùng chiều

Trang 9

Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại) gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu

Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất nghiệp với lực lượng lao động.”

Tỷ lệ thất nghiệp (%) = Số người thất nghiệp

Định luật Okun (1962) giải thích mối quan hệ tồn tại giữa các biến thể trong tỷ

lệ thất nghiệp và các biến thể trong tăng trưởng kinh tế (GDP) để xác định sản lượng tiềm năng Sản lượng tiềm năng là mức cao nhất của đầu ra GDP thực tế tại điểm việc làm tối đa và Định luật Okun là phép đo lường của đầu ra này liên quan đến đầu vào vốn con người Định luật Okun mặc định rằng GDP tăng cao hơn 3% trên mức trung bình là cần thiết để giảm tỷ lệ thất nghiệp, tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp này không cố định

mà phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng sức lao động và sản lượng việc làm của quốc gia Bên cạnh đó, Định luật Okun cũng chỉ ra rằng tỷ lệ thất nghiệp giảm 1% thì tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 3% Ngoài ra, Định luật Okun cũng chỉ ra hai mối quan

hệ thực nghiệm đáng kể giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp đó là: sự thay đổi hàng quý trong tỷ lệ thất nghiệp có liên quan đến tăng trưởng GDP thực tế hàng quý và sự sai lệch của tỷ lệ thất nghiệp từ mức lạm phát không tăng tốc có liên quan đến sự sai lệch của GDP từ mức cao nhất (Daly & Hobijn, 2010)

Lý thuyết lựa chọn: Ảnh hưởng của biến tỷ lệ thất nghiệp đến tổng sản phẩm trong nước là ảnh hưởng ngược chiều

- Nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội của các nước

trên thế giới năm 2016”

- Tác giả: Nhóm sinh viên trường Đại học Ngoại Thương (2019)

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng mô

hình hồi quy log-log và sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS phân tích tác động của 5 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến GDP, đó là dân số, FDI, lạm phát và xuất khẩu, nhập khẩu

- Dữ liệu: Với số liệu từ 191 quan sát (191 quốc gia) thu nhập được từ

Trang 10

+ Mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến và đã được sửa chữa bằng việc loại

bỏ hai biến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tỷ lệ lạm phát

- Khoảng trống nghiên cứu:

+ Số dạng hàm hồi quy còn hạn chế, chỉ sử dụng mô hình hồi quy log-log nên chưa thể so sánh với các dạng hàm hồi quy khác để lựa chọn mô hình hồi quy tốt nhất + Tác giả chưa kiểm định về dạng hàm sai và phương sai sai số thay đổi để khắc phục những khuyết tật của mô hình

3 TUẦN 3

Số liệu từ 39 quan sát (39 quốc gia) năm 2019 được thu nhập từ https://data.worldbank.org (file Excel đính kèm)

Trong đó biến tổng sản phẩm trong nước, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch

vụ, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được tính theo giá hiện hành năm 2019, đơn vị tỷ

USD Biến tỷ lệ thất nghiệp tính theo phương pháp ước tính của ILO, đơn vị %

Thống kê dữ liệu mô tả nghiên cứu

Trang 11

Giá trị nhỏ nhất 2.63 0.24 -46.63 0.13

Kiểm định Jarque-Bera

- GDP: P-Value = 0,000000 < 0,05 nên GDP không phân phối chuẩn Ta có thể dùng đồ thị đường hoặc đồ thị cột để phân tích

Đồ thị đường thể hiện tổng sản phẩm trong nước của 39 quốc gia năm 2019

- EX : P-Value = 0,000000 < 0,05 nên EX không phân phối chuẩn Ta có thể dùng đồ thị đường hoặc đồ thị cột hoặc đồ thị spike để phân tích

Đồ thị spike thể hiện giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của 39 quốc gia năm 2019

- FDI: P-Value = 0,000000 < 0,05 nên FDI không phân phối chuẩn Ta có thể dùng đồ thị đường hoặc đồ thị cột hoặc đồ thị spike để phân tích

Trang 12

Đồ thị cột thể hiện giá trị vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của 39 quốc gia năm 2019

- UE: P-Value = 0,001862 < 0,05 nên UE không phân phối chuẩn Ta có thể dùng

đồ thị đường hoặc đồ thị cột để phân tích

Đồ thị cột thể hiện tỷ lệ thất nghiệp (%) của 39 quốc gia năm 2019

4 TUẦN 4

Hàm hồi quy đơn ước lượng sự phụ thuộc của tổng sản phẩm trong nước (GDP) vào xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (EX)

Kết quả hồi quy:

Trang 13

GDP ̂ = β̂1 + β̂2EX = -159,17 + 4,37EX

- Giải thích kết quả hệ số ước lượng:

+ Hệ số chặn β̂1 = -159,17 ngụ ý rằng với các nước không xuất khẩu hàng hóa

và dịch vụ thì trung bình tổng sản phẩm trong nước của các quốc gia đó là -179,17 tỷ USD Hệ số chặn trong trường hợp này không có ý nghĩa về mặt thực tế, vì hầu như không có quốc gia nào không xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

+ Hệ số góc β̂2 = 4,37 thể hiện tác động của xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đến tổng sản phẩm trong nước: khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng (giảm) 1 tỷ USD thì trung bình tổng sản phẩm trong nước tăng (giảm) 4,37 tỷ USD Dấu của ước lượng phù hợp với lý thuyết kinh tế mà nhóm lựa chọn rằng ảnh hưởng của biến xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đến tổng sản phẩm trong nước là ảnh hưởng cùng chiều

- Giải thích hệ số xác định R-squared:

+ Hệ số xác định R2 = 0,8584, ngụ ý rằng biến xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đã giải thích được 85,84% sự thay đổi của tổng sản phẩm trong nước và 14,16% còn lại trong sự biến đổi của tổng sản phẩm trong nước là do các yếu tố không đưa vào mô hình hồi quy ước lượng sự phụ thuộc của tổng sản phẩm trong nước vào xuất khẩu hàng hóa

và dịch vụ

5 TUẦN 5

Mô hình hồi quy bội ước lượng sự phụ thuộc của GDP vào xuất khẩu (EX), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và Tỷ lệ thất nghiệp (UE)

Kết quả hồi quy:

GDP ̂ = β̂1 + β̂2EX + β̂3FDI+ β̂4UE = -296.79 + 3.25EX + 19.87FDI + 12.28UE

Trang 14

- Giải thích kết quả hệ số ước lượng:

+ Hệ số chặn β̂1 = -296.79 nghĩa là khi các nước không xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, không nhận vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và tỷ lệ thất nghiệp bằng không thì trung bình tổng sản phẩm trong nước của các quốc gia đó là -296.79 tỷ USD Hệ số chặn trong trường hợp này không có ý nghĩa về mặt thực tế, vì hầu như không có quốc gia nào không xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, không đầu tư nước ngoài và có tỉ lệ thất nghiệp bằng 0 cả

+ Hệ số góc β̂2 = 3.25 nghĩa là khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng (giảm) 1

tỷ USD thì trung bình tổng sản phẩm trong nước tăng (giảm) 3.24 tỷ USD trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Dấu của ước lượng phù hợp với lý thuyết kinh tế mà nhóm lựa chọn rằng ảnh hưởng của biến xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đến tổng sản phẩm trong nước là ảnh hưởng cùng chiều

+ Hệ số góc β̂3 = 19.87 nghĩa là khi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng (giảm)

1 tỷ USD thì trung bình sản phẩm trong nước tăng (giảm) 19.87 tỷ USD trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Dấu của ước lượng phù hợp với lý thuyết kinh tế mà nhóm lựa chọn rằng ảnh hưởng của biến tổng vốn đầu tư nước ngoài đến tổng sản phẩm trong nước là ảnh hưởng cùng chiều

+ Hệ số góc β̂4 = 12.28 nghĩa là khi tỷ lệ thất nghiệp tăng (giảm) 1% thì trung bình tổng sản phẩm trong nước tăng (giảm) 12.28 tỷ USD trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Dấu của ước lượng không phù hợp với lý thuyết kinh tế mà nhóm lựa chọn rằng ảnh hưởng của biến tỉ lệ thất nghiệp đến tổng sản phẩm trong nước là ảnh hưởng ngược chiều

- Giải thích hệ số xác định R-squared:

+ Hệ số xác định R2 = 0.8945 ngụ ý rằng mô hình hồi quy giải thích được 89.45%

sự thay đổi của tổng sản phẩm trong nước, còn lại 10.55% là do các yếu tố khác không đưa vào mô hình hồi quy

(1) Hàm hồi quy dạng ln-lin:

ln(GDP)̂ = 4.4516 + 0.0022EX + 0.0102FDI – 0.0195UE

Trang 15

(2) Hàm hồi quy dạng đa thức của biến độc lập

GDP

̂ = -104.55 + 2.53EX + 4.41FDI + 10.72UE + 0.00EX2 + 0.17FDI2 - 0.17UE2

(3) Hàm hồi quy dạng nghịch đảo của biến độc lập:

Trang 16

(4) Hàm có tương tác giữa các biến độc lập:

GDP

̂ = 120.60 + 1.98 EX + 5.28FDI – 8.38UE + 0.003EX*FDI*UE

Từ kết quả Eviews trên, ta có bảng:

Tuyến tính 16.40 16.57 Ln-lin 3.75 3.92

Đa thức của biến độc lập 16.15 16.44 Nghịch đảo của biến độc lập 18.57 18.74

Trang 17

Tương tác giữa các biến độc lập 15.81 16.02

Do chỉ số AIC và SIC của hàm hồi quy dạng ln-lin là nhỏ nhất nên mô hình dạng hàm ln-lin là phù hợp nhất với bộ số liệu:

ln(GDP)̂ = 4.4516 + 0.0022EX + 0.0102FDI – 0.0195UE

6 TUẦN 6

ln(GDP)̂ = 4.4516 + 0.0022EX + 0.0102FDI – 0.0195UE

6.1.1 Kiểm định ý nghĩa thống kê cho các hệ số góc

- Ý nghĩa thông kê của 𝛃𝟐:

Suy ra chưa đủ cơ sở bác bỏ H0

Vậy với mức ý nghĩa 5%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không ảnh hưởng tới GDP

- Ý nghĩa thông kê của 𝛃𝟒:

Cặp giả thuyết: {H0: β4 = 0

H1: β4 ≠ 0

Ta có P-value = 0.7299 > α = 0,05

Ngày đăng: 31/08/2022, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w