Phương hướng và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm công ty cổ phần giấy Lam Sơn
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Phương hướng và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm công ty cổ phần giấy Lam Sơn
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hương Thùy
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Lớp: KTPT 47A-QN
Khóa: 47
Hệ: chính quy
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Đặng Thị Lệ Xuân
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang trên đà phát triển kinh tế, nhu cầu của con người ngày càngđược nâng cao dẫn tới sức tiêu thụ hàng hóa ngày càng lớn Năm 2001 lànăm đầu tiên của thế kỷ 21, tất cả các nước trên thế giới đã đạt được nhữngthành quả nhất định , Việt Nam cũng vậy, trong những năm đầu của thế kỷmới cũng đã đạt được những thành tựu bước đầu
Một trong những mặt hàng không thể thiếu được của nền kinh tế quốc dânnói chung và đời sống xã hội nói riêng đó là giấy- một trong 7 mặt hàngchiến lược của nền kinh tế do chính phủ trực tiếp quản lý Nhằm góp phầnthực hiện các chiến lược phát triển lâu dài của ngành giấy đến năm 2010,công ty cổ phần giấy Lam Sơn cũng đã thực hiện những giải pháp của riêngmình trong tiến trình phát triển của công ty
Việc tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triểncủa từng doanh nghiệp cụ thể là điều hết sức quan trọng, vì lý do đó tác giả
đã chọn đề tài”phương hướng và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu
sản phẩm của công ty cổ phần giấy Lam Sơn ”
Mục đích nghiên cứu
- Khái quát hóa một số lý luận xuất khẩu giấy, các phương hướng và giảipháp thúc đẩy xuất khẩu trong điều kiện hội nhập
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu giấy
- Đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu giấy của công ty cổphần giấy Lam Sơn thời gian tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động xuất khẩu giấy của công
ty cổ phần giấy Lam Sơn
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phương hướng, định hướng và các giảipháp cụ thể được đề ra giúp công ty phát triển hoạt động xuất khẩu
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử
- Phương pháp thống kê toán
- Phương pháp phân tích tổng hợp
Nội dung và kết cấu đề tài
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần giấy Lam Sơn
Chương 3:Một số giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần giấy Lam Sơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I Các vấn đề chung về xuất khẩu 5
1 Xuất khẩu sản phẩm 5
1.1 Khái niệm về xuất khẩu 5
1.2 Vai trò của xuất khẩu trong tăng trưởng và phát triển kinh tế 13
1.3 Các hình thức xuất khẩu 14
2 Các vấn đề về thị trường và thị trường xuất khẩu 14
2.1 Khái niệm về thị trường và thị trường xuất khẩu 14
2.2 Phân loại thị trường xuất khẩu 17
2.3 Đặc điểm của thị trường xuất khẩu 19
2.4 Cấu trúc thị trường xuất khẩu 22
II Khái quát về ngành giấy 25
1 Đặc trưng cơ bản của ngành công nghiệp giấy 25
1.1 Công nghiệp giấy là ngành sản xuất công nghiệp tổng hợp đa ngành 26
1.2 Công nghiệp giấy phát triển trên cơ sỏ phát triển các nguồn lực cơ bản của nền kinh tế xã hội 26
1.3 Công nghiệp giấy có tính toàn cầu, đầu tư phát triển ngành công nghiệp giấy đòi hỏi phải tập trung vốn lớn 27
2 Khái lược quá trình phát triển của ngành công nghiệp giấy Việt Nam 27
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành giấy 29
3.1 Nhân tố kinh tế 29
3.2 Nhân tố văn hóa- xã hội 30
3.3 Nhân tố chính trị và pháp luật 30
3.4 Nhân tố kỹ thuật- công nghệ 30
3.5 Nhân tố tự nhiên 30
III.Vai trò của ngành đối với phát triển kinh tế Việt Nam 31
1 Vai trò của ngành trong phát triển kinh tế Việt Nam 31
Trang 52 Vai trò của ngành trong phát triển kinh tế Thanh Hóa 31
3 Vai trò của công ty trong tham gia phát triển kinh tế địa phương 32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY LAM SƠN 33
I Khái quát về công ty cổ phần giấy Lam Sơn 33
1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần giấy Lam Sơn 33
2 Thực trạng các nguồn lực của công ty cổ phần giấy Lam Sơn 33
2.1 Nguồn nhân lực 34
2.2 Nguyên, vật liệu 34
2.3 Công nghệ 35
2.4 Vốn 36
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 36
II Vài nét về thị trường xuất khẩu của công ty hiện nay 38
1 Khái quát chung về thị trường xuất khẩu của công ty 38
2 Thuận lợi và khó khăn khi công ty tham gia thị trường xuất khẩu 38
2.1 Thuận lợi 38
2.2 Khó khăn 38
II Tình hình xuất khẩu sản phẩm của công ty cổ phần giấy Lam Sơn 39 1 Tình hình xuất khẩu 39
1.1 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần giấy Lam Sơn……… 39
1.2 Tình hình xuất khẩu 39
2 Các hoạt động tìm kiếm và mở rộng thị trường 40
2.1 Là thành viên các đoàn tiếp xúc và xúc tiến thương mại của tỉnh……… 40
2.2 Hoạt động mở rộng thị trường của công ty 41
3 Đánh giá tình hình xuất khẩu của công ty hiện nay 41
Trang 63.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty trong vừa thời gian vừa qua 42
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY LAM SƠN 44
I Định hướng chiến lược của tổng công ty giấy Việt Nam 44
1 Định hướng mục tiêu tổng quát 44
1.1 Căn cứ xác định mục tiêu 44
1.2 Dự báo nhu cầu giấy đến năm 2010 44
1.3 Mục tiêu tổng quát phát triển tổng công ty giấy đến năm 2010……….45
2 Định hướng đầu tư mở rộng quy mô nhà xưởng 46
2.1 Cơ sở tiếp cận định hướng mở rộng quy mô nhà máy giấy 46
2.2 Định hướng phát triển quy mô nhà máy giấy 46
3 Định hướng phát triển khoa học công nghệ 47
3.1 Mục tiêu tổng quát phát triển khoa học công nghệ 47
3.2 Định hướng phát triển khoa học công nghệ 48
4 Định hướng phát triển nguồn nhân lực 49
4.1 Mục tiêu tổng quát phát triển lực lượng lao động 49
II Định hướng chiến lược phát triển cuẩ công ty cổ phần giấy Lam Sơn 50
1 Mục tiêu chung của công ty 50
1.1 Mục tiêu dài hạn 50
1.2 Mục tiêu trước mắt 51
2 Mục tiêu phát triển xuất khẩu sản phẩm 52
2.1 Cơ sở đề ra mục tiêu 52
2.2 Mục tiêu của công ty 53
2.3 Các giải pháp công ty đề ra 53
III Xây dựng ma trận SWOT cho công ty cổ phần giấy Lam Sơn 55
1 giới thiệu sơ lược về ma trận SWOT 55
1.1 Khái niệm 55
1.2 Các yếu tố cấu thành ma trận 59
Trang 72 Phân tích môi trường ngoài công ty 61
2.1 Cơ hội 61
2.2 Nguy cơ 63
3 Phân tích môi trường trong công ty 63
3.1 Điểm mạnh 63
3.2 Điểm yếu 64
4 Ma trận SWOT tổng hợp 65
4.1 các kết hợp lý thuyết 65
4.2 ma trận tổng hợp 66
Bảng 11: Ma trận tổng hợp cho công ty cổ phần giấy Lam Sơn .66 IV Một số kiến nghị và giải pháp đưa ra nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần giấy Lam Sơn 68
1.Kiến nghị đối với tỉnh và công ty trong việc phát triển sản xuất 68
1.1 Đối với tỉnh 68
1.2 Đối với công ty 70
2 Kiến nghị đối với công ty nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu .71 2.1 Tăng cường đầu tư trang thiết bị mới trong sản xuất 71
2.2 Nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào bằng cách kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất 71
2.3 Đối với nhân lực 72
2.4 Đầu tư chuyển hướng sản xuất các loại giấy chuyên dụng 73
2.5 Tham gia các buổi xúc tiến thương mại do tỉnh tổ chức nhằm tìm kiếm các đối tác và mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty 73
2.6 Cử người tham gia các đoàn xúc tiến thương mại của tỉnh để khảo sát và tìm kiếm thị trường mới 73
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
I Các vấn đề chung về xuất khẩu
1 Xuất khẩu sản phẩm
1.1 Khái niệm về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm chung về ngoại thương
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thịtrường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự
do hóa và mở cửa trên các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương Hội nhập thương mại là một trong những mũi nhọn của hội nhập kinh tếquốc tế Do vậy nói đến hội nhập kinh tế là phải đề cập tới sự gắn kết nềnkinh tế, thị trường của từng nước với nhau, hoặc giữa các khối kinh tế
Ngoài ra hội nhập bao giờ cũng gắn liền với quá trình cam kết mở cửathị trường và tự do hóa thương mại Những nỗ lực hội nhập quốc tế của cácquốc gia thể hiện trên nhiều phương diện, nhiều cấp độ khác nhau như đơnphương mở cửa thị trường tự do hoá thương mại, hợp tác song phương hoặc
đa phương thể hiện trong việc ký kết các hiệp định thương mại song phương,tham gia vào các diễn đàn, các định chế khu vực và toàn cầu
1.1.2 Lợi thế của hoạt động ngoại thương
a Lợi thế tuyệt đối
A.Smith là người đầu tiên đưa ra lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của hoạt độngngoại thương Theo A.Smith, thông qua mua –bán trao đổi sản phẩm sẽ giảiquyết được mặt hạn chế của thị trường
Khái niệm
Trang 9Lợi thế tuyệt đối là lợi thế có được dựa trên cơ sở so sánh chi phí sản xuấtđể sản xuất ra cùng một loại sản phẩm.
Ý nghĩa
Lợi thế này được xem xét từ hai phía:
- Đối với nước có chi phí sản xuất thấp hơn: Xuất khẩu hàng hoá ra thịtrường quốc tế sẽ có thu nhập cao hơn và do đó lợi nhuận thu đượccao hơn do giá quốc tế lớn hơn giá trong nước
- Đối với nước có chi phí sản xuất cao hơn: Nhập khẩu hàng hoá từ bênngoài, về trước mắt sẽ đáp ứng nhu cầu về sản phẩm trong nước,người ta gọi là bù đắp sự yếu kém về khả năng sản xuất trong nước.Tuy nhiên trong thị trường, đối với các nước đang phát triển, lý thuyết nàycó ý nghĩa nhiều hơn đối với hàng hoá là tư liệu sản xuất Nguyên nhânchính là do các nước này:
- Không thể sản xuất vì thiếu vốn và công nghệ, thiếu đội ngũ lao độngcó trình độ và giới hạn về nguồn lực
- Có thể sản xuất tuy nhiên với chi phí sản xuất cao hơn các sản phẩmcủa nước ngoài Do đó việc nhập khẩu sẽ mang đến cho các nước nàynhiều lợi ích:
+ Có tư liệu sản xuất để tiêu dùng
+ Học tập kinh nghiệm từ các tư liệu sản xuất của nước ngoài
+ Nâng cao kỹ năng, trình độ của người lao động trong nước khi sửdụng các tư liệu sản xuất đó
Vì thế xu hướng tất yếu là phải nhập khẩu và xuất khẩu chứ không đơnthuần là nhập khẩu
b Lợi thế tương đối
Trang 10Phát triển lý thuyết lợi thế tương đối của hoạt động ngoại thương,A.Ricar đã nghiên cứu lợi thế này dưới góc độ chi phí sản xuất để sảnxuất ra sản phẩm.
Khái niệm
Lợi thế tương đối là lợi thế có được thông qua mua bán, trao đổi với cácnước khác dựa trên chi phí so sánh, chi phí tương đối để sản xuất ra sảnphẩm đó
Nguyên tắc tìm lợi thế so sánh
Hai nhà kinh tế người Thuỵ Điển là E.Heckscher và B.Ohlin để phát triển lýthuyết lợi thế so sánh, họ cho rằng mức độ sẵn có của các yếu tố sản xuất ởcác quốc gia khác và mức sử dụng yếu tố để sản xuất sản phẩm là nhữngnhân tố quan trọng quyết định sự khác biệt về chi phí so sánh
Do đó, nguyên tắc là các nước sẽ xuất khẩu những sản phẩm có chi phí sosánh thấp hơn so với các nước khác
Đặc điểm của lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tương đối cho biết bất kỳ quốc gia nào với sản xuất với chi phí caohay thấp đều phải tìm ra được một lợi thế để tham gia vào hoạt động thươngmại quốc tế, nghĩa là tăng thu nhập của mình thông qua hoạt động ngoạithương hay xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá hoặc sản phẩm nào đó
1.1.3 Tác động của ngoại thương tới thị trường và phát triển kinh tế.
a Hoạt động ngoại thương trong hoạt động kinh tế đối ngoại
Khái niệm
Hoạt động kinh tế đối ngoại là toàn bộ hoạt động kinh tế của nước này đốivới nước khác
Nội dung của hoạt động kinh tế đối ngoại
- Là hoạt động mua bán, xuất nhập khẩu hàng hoá, đây chính là điểmxuất phát của hoạt động kinh tế đối ngoại
Trang 11- Hoạt động hợp tác, bao gồm hợp tác đầu tư và hợp tác khoa học –công nghệ.
- Hoạt động dịch vụ: là các hoạt động vận tải, bảo hiểm, ngân hàng…
b Vai trò của ngoại thương trong tăng trưởng kinh tế
Trong kinh tế đối ngoại, ngoại thương giữ vai trò quan trọng, nó tạo điềukiện phát huy lợi thế của từng nước trên thị trường quốc tế Kết quả củahoạt động ngoại thương được đánh giá qua cân đối thu chi ngoại tệ dướihình thức “cán cân thanh toán xuất nhập khẩu” Kết quả này làm tănghoặc giảm thu nhập của đất nước Do đó, nó tác động đến tổng cầu củanền kinh tế Hay nói một cách khác, ngoại thương tác động đến tăngtrưởng kinh tế thông qua tác động đến tăng trưởng tổng cầu
1.1.4 Các loại hình chiến lược xuất khấu sản phẩm
a Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô.
a1 Nội dung của chiến lược
Nội dung
Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô là chiến lược dựa trên nguồn lực tàinguyên là chủ yếu để khai thác và xuất khẩu
Điều kiện thực hiện chiến lược
Phải có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn
Những điều kiện khách quan như thời tiết, khí hậu… giúp các quốc giacó thể sản xuất ra các sản phẩm nhiệt đới
a2 Lợi thế của chiến lược:
- Tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy tích luỹ vốn ban đầu
- Tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng
- Tạo điều kiện thúc đẩy quá trình hình thành cơ cấu kinh tế, đặc biệt là
cơ cấu ngành
a3 Trở ngại trong phát triển khi thực hiện chiến lược này
Trang 12- Cung và cầu về sản phẩm thô là không ổn định.
- Do giá cả sản phẩm thô có xu hướng giảm so với hàng công nghệ,việc so sánh tương quan giữa giá cả sản phẩm xuất khẩu và nhập khẩuđược thực hiện thông qua hệ số trao đổi hàng hoá In
Hệ số này cho biết sức mua của hàng hoá nhập khẩu khi xuất khẩu 1 đơnvị hàng hoá
- Do thu nhập từ xuất khẩu sản phẩm thô biến động
a4 Biện pháp khắc phục trở ngại
Giải pháp khống chế lượng cung sản phẩm thô
- Nội dung: thành lập các tổ chức có khả năng khống chế đại bộ phậnlượng cung của một sản phẩm nào đó trên thị trường
- Thực chất của giải pháp này là ổn định cung –cầu và tăng giá sảnphẩm thô
- Kết quả là hình thành nên các nhóm và các hiệp hội
Giải pháp” kho đệm dự trữ quốc tế”
- Nội dung: thành lập các quỹ chung, xây dựng nên hệ thống kho hàng
- Mục đích sử dụng: nhằm ổn định cung –cầu và giá cả sản phẩm thô
- Thực chất của kho đệm là tạo ra một cung hoặc cầu giả trên thịtrường
Xét trên lý thuyết thì hàng hoá của kho đệm là tương đối hiệu quả
b Chiến lược thay thế hàng hoá nhập khẩu.
b1 Nội dung của chiến lược
Nội dung của chiến lược
Trang 13Nội dung của chiến lược là đẩy mạnh sự phát triển các ngành côngnghiệp trong nước, trước hết là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng saulà các ngành công nghiệp khác.
Điều kiện thực hiện chiến lược
- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm trong nước tương đối rộng rãi
- Có sự can thiệp của chính phủ thông qua bảo hộ
- Phải tạo được yếu tố đảm bảo khả năng sản xuất, trước hết là thu hút vốn và công nghệ từ nước ngoài
b2 Các hình thức bảo hộ của chính phủ
Bảo hộ bằng thuế quan.
Hình thức này có thuận lợi là xác định rõ chi phí khởi điểm của ngànhcông nghiệp mới, nhưng lại có bất lợi là tăng gánh nặng cho hệ thốngngân sách của nhà nước Do đó, hầu hết các nước thường áp dụng hìnhthức thuế quan vì nó đơn giản hơn, chi phí tăng thêm do người tiêu dùngtrong nước chịu
Hình thức này bao gồm hai loại:
- Bảo hộ bằng thuế quan danh nghĩa: là hình thức bảo hộ mà nhà nướcđánh thuế nhập khẩu vào hàng tiêu dùng thành phẩm có sức cạnhtranh với hàng sản xuất trong nước để tăng giá bán của hàng trongnước
- Bảo hộ bằng thuế quan thực tế: là hình thức bảo hộ mà nhà nước đánhthuế nhập khẩu vào những hàng tiêu dùng thành phẩm và những hànglà nguyên liệu đầu vào sao cho đảm bảo lợi nhuận thực tế của cácdoanh nghiệp sản xuất trong nước
Bảo hộ bằng hạn ngạch.
Là hình thức bảo hộ mà nhà nước cấp phép nhập khẩu và cho phép cácđơn vị có đủ tư cách nhập khẩu
Trang 14b3 Hạn chế của chiến lược.
Hạn chế của chiến lược hay cũng chính là mặt trái của sự can thiệp củchính phủ vào nền kinh tế
- Làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất trongnước
- Làm chậm xu thế công nghiệp hoá
- Làm tăng những món nợ ngoại tệ
- Xu hướng nảy sinh các tiêu cực trong xã hội như trốn thuế, hối lộ,tham nhũng…
c Chiến lược hướng ra thị trường quốc tế.
c1 Nội dung của chiến lược
Các nước NIC s
- Sự cần thiết của việc chuyển hướng thương mại quốc tế Xuất phát từnhững hạn chế trong việc thực hiện chiến lược thay thế hàng nhậpkhẩu, đặc biệt là sự gia tăng các món nợ ngoại tệ Bên cạnh đó, hầuhết các nước NICs có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên xã hội nhưhạn chế về nguồn lực tài nguyên, thị trường trong nước nhỏ hẹp Họnhận thấy rằng để khắc phục những hạn chế đó chỉ có cách dựa vàothị trường quốc tế
- Nội dung của chiến lược: sản xuất những mặt hàng xuất khẩu sử dụngnhiều nhất những yếu tố sẵn có trong nước, thực hiện nhất quán chínhsách giá cả, giá cả trong nước phản ánh sát với hàng trên thị trườngquốc tế và phản ánh sự khan hiếm của các yếu tố trong nước
Các nướcASEAN và các nước LDC s khác.
- Sự cần thiết lựa chọn chiến lược
Trong suốt những năm 50 và 60 của thế kỷ trước, phần lớn các nướcASEAN, chủ yếu là ASEAN4 gồm Thái Lan, Malaysia, Philippin và
Trang 15Indonesia đã gặp phải hạn chế trong thực hiện đường lối phát triển kinhtế mở như nền kinh tế thị trường chậm, cơ cấu kinh tế mất cân đối, nợnước ngoài tăng Với kinh nghiệm chuyển hướng chiến lược thành côngcủa NICs, do đó vào đầu thập niên 70, hầu hết các nước ASEAN4 đều có
sự chuyển hướng sang chiến lược hướng ngoại
- Nội dung chiến lược
Tận dụng lợi thế so sánh để sản xuất những mặt hàng xuất khẩu, sử dụngnguồn tài nguyên thiên nhiên để thúc đẩy quá trình tích luỹ ban đầu củađất nước Khuyến khích các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước
c2 Tác động của chiến lược đến phát triển kinh tế
- Tạo khả năng xây dựng cơ cấu kinh tế mới, năng động Sự phát triểncủa một hay một số ngành công nghiệp sẽ tạo nên các “ mối quan hệxuôi”, “ mối quan hệ ngược” và “ mối quan hệ gián tiếp” thúc đẩymột hay một số ngành khác phát triển, nâng cao thu nhập cho ngườilao động, từ đó thúc đẩy công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dịchvụ
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngày càng lớn mạnh, nângcao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
- Tạo ra nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho đất nước
c3 Những chính sách đòn bẩy thúc đẩy chiến lược hướng ngoại
Chính sách tỉ giá hối đoái.
Tỉ giá hối đoái là tỉ lệ chuyển đổi đơn vị tiền tệ của nước này sang đơn vịtiền tệ của nước khác, nó có tác động lớn trong quan hệ ngoại thương Dođó, điều cần thiết là duy trì một tỉ giá có lợi cho các nhà xuất khẩu trongnước khi họ bán các sản phẩm trên thị trường quốc tế
Chính sách trợ cấp.
Trang 16- Trợ cấp trực tiếp: là hình thức chính phủ trợ giúp cho nhà xuất khẩuvề lãi suất và thuế.
- Trợ cấp gián tiếp: là hình thức chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp trongđào tạo chuyên gia, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có
cơ hội tiếp cận với bạn hàng trên thế giới
- Chính phủ tạo sức hấp dẫn cho việc sản xuất hàng xuất khẩu Muốnvậy, đòi hỏi phải giảm các hình thức bảo hộ đối với các ngành côngnghiệp được ưu đãi và giảm hạn ngạch trong nhập khủ Muốn vậy,việc bảo hộ bằng thuế không được cao hơn mức trợ cấp xuất khẩu.1.2 Vai trò của xuất khẩu trong tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng để nhập khẩu máy móc, thiết
bị, nguyên liệu, vật tư, xăng dầu và hàng tiêu dùng phục vụ yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Xuất khẩu góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá.
1.2.3 Xuất khẩu tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nhất là trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông –lâm – hải sản, dệt may, da giày.
1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
1.3.2 Xuất khẩu đối lưu
1.3.3 Kinh doanh tái xuất
1.3.4 Xuất khẩu trung gian
1.3.5 Đấu thầu hàng hoá quốc tế
1.3.6 Đấu giá quốc tế
2 Các vấn đề về thị trường và thị trường xuất khẩu.
2.1 Khái niệm về thị trường và thị trường xuất khẩu
Trang 172.1.1 Thị trường.
Đã từ lâu, quan niệm hiểu thế nào là thị trường đã được quan tâm, nghiêncứu dưới nhiều góc độ khác Bởi vậy cho đến nay, chúng ta đã có rấtnhiều các khái niệm khác về thị trường
Theo quan niệm của kinh tế chính trị, thị trường hoàn toàn không tách rời
khái niệm phân công lao động xã hội Sự phân công này như K.Marx đãnói là cơ sở chung của mọi nền sản xuất hàng hoá Thị trường chẳng qualà sự biểu hiện của phân công xã hội và do đó, nó có thể phát triển vôcùng tận
Theo quan niệm của kinh tế học cổ điển, thị trường là nơi diễn ra các
quan hệ mua bán hàng hoá gắn với không gian, thời gian và đặc điểm cụthể Ở đây, người ta chỉ coi thị trường là một địa điểm tồn tại trong khônggian và thời gian nhất định, là nơi diễn ra một hoạt động mua bán cụ thể.Bởi vậy nó không bao hàm được các hoạt động mua bán trực tuyến nhưhiện nay
Theo quan niệm của kinh tế học hiện đại, thị trường là một cơ chế trong
đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác định giá cả và sốlượng hàng hoá hay dịch vụ Hay “thị trường là sự thể hiện thu gọp củaquá trình mà thông qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùngmặt hàng nào, các quyết định của công ty về sản xuất cái gì, sản xuất nhưthế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu cho aiđều được dung hoà bằng điều chỉnh giá cả”
Theo quan niệm của các nhà quản trị doanh nghiệp, thị trường của doanh
nghiệp là tập hợp những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó.Tóm lại, dù đứng dưới góc độ nào để định nghĩa thì thị trường luôn baogồm ba yếu tố: ngươi mua, người bán và sản phẩm
2.1.2 Xuất khẩu
Trang 18Ở các thời kỳ, các góc độ khác, ta lại có cách hiểu khác về xuất khẩu.
Theo quan niệm của kinh tế học, “ xuất khẩu là hoạt động hàng hoá và
dịch vụ được xuất khẩu trong nước và bán sang nước khác” Theo đó, đốitượng xuất khẩu đã được chỉ ra là hàng hoá và dịch vụ sản xuất trongnước
Theo quan niệm của các nhà kinh doanh quốc tế, “ xuất khẩu là hoạt
động đưa hàng hoá và dịch vụ ra khỏi một nước sang quốc gia khác đểbán” Đây là quan niệm về xuất khẩu được sử dụng phổ biến trong hoạtđộng kinh doanh quốc tế
2.1.3 Thị trường xuất khẩu.
Dựa trên các quan niệm khác về thị trường, xuất khẩu, thị trường xuấtkhẩu cũng được hiểu theo các giác độ khác
Theo quan niệm của kinh tế học: thị trường xuất khẩu là tổng thể cung và
cầu của người tiêu dùng quốc tế đối với các sản phẩm sản xuất trongnước Theo đó, chú trọng đến vai trò của cung và cầu hàng hoá và dịchvụ
Theo quan niệm của Marketing quốc tế, “thị trường xuất khẩu của doanh
nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanhnghiệp đó” Ở đây, số lượng và cơ cấu nhu cầu của khách hàng nướcngoài đối với sản phẩm của doanh nghiệp cũng như sự biến động của cácyếu tố đó theo không gian và thời gian là đặc trưng cơ bản của thị trườngxuất khẩu
Theo quan niệm của các nhà kinh doanh quốc tế, “thị trường xuất khẩu là
tập hợp các khách hàng có nhu cầu thị trường với sản phẩm hoặc lĩnh vựchoạt động thương mại mà doanh nghiệp có dự án trong mối quan hệ vớicác nhân tố của môi trường kinh doanh và điều kiện cạnh tranh quốc tế”
Trang 19Hay “thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc
tích khác, tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng hoá và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm các thủ tục hải quan qua biên giới”.
Thị trường xuất khẩu hàng hoá trực tiếp( nước tiêu thụ cuối cùng ) và thịtrường xuất khẩu hàng hoá gián tiếp (xuất khẩu qua trung gian) đều đượcbao hàm trong định nghĩa nêu trên
Hay định nghĩa đã được mở rộng sang trường hợp tạm nhập tái xuất vàtạm xuất tái xuất hàng hoá và dịch vụ, đây cũng là một hình thức của thịtrường xuất khẩu
Cần lưu ý rằng, thị trường xuất khẩu hàng hoá không chỉ giới hạn ở thịtrường nước ngoài mà thị trường trong nước nhiều trường hợp cũng là thịtrường xuất khẩu hàng hoá tại chỗ của doanh nghiệp (nhất là đối với cácngành xuất khẩu dịch vụ như: viễn thông, tài chính, du lịch)
2.2 Phân loại thị trường xuất khẩu
Chúng ta có nhiều cách phân loại thị trường xuất khẩu Dưới đây là một
số căn cứ thường thấy khi tiến hành phân loại thị trường xuất khẩu
2.2.1 Căn cứ vào vị trí địa lý
Theo cách phân loại này, người ta xếp thị trường thành các nhóm tuỳthuộc vào vị trí của thị trường, đất nước xuất khẩu trên bản đồ địa lý.Theo đó, thị trường xuất khẩu được phân thành các nhóm:
- Thị trường châu lục
Trang 20- Thị trường khu vực
- Thị trường nước và vùng lãnh thổ
2.2.2 Căn cứ vào quan hệ ngoại thương.
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp luôn có sự songhành của các mối quan hệ làm ăn kinh doanh Theo đó ta có thể phânloại:
- Thị trường xuất khẩu truyền thống
- Thị trường xuất khẩu hiện có
- Thị trường xuất khẩu mới
- Thị trường xuất khẩu tiềm năng
2.2.3 Căn cứ vào mức độ quan tâm và tính ưu việt.
Các chính sách phát triển thị trường của các nước xuất khẩu đới với cácthị trường xuất khẩu khác cũng khác Do đó, các thị trường cũng có thẻđược phân thành:
- Thị trường trọng điểm hay thị trường chính: đây là những thị trườngmà một nước sẽ nhằm vào khai thác chính và trong một tương lai lâudài Do vậy nước xuất khẩu có thể phải chấp nhận một số thiệt thòi vềlợi ích trước mắt để thu được lợi ích lâu dài
- Thị trường xuất khẩu tương hỗ: thị trường này là thị trường ở nhữngnước có quan hệ ngoại thương với những ưu đãi,nhân nhượng đối với
Trang 21nước xuất khẩu Do vậy, nước xuất khẩu duy trì quan hệ ngoại thươngtheo nguyên tắc tương hỗ.
2.2.4 Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường.
Cạnh tranh là một nhân tố rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh
Do vậy, thị trường xuất khẩu cũng được phân nhóm dựa trên sức cạnhtranh của hàng hoá xuất khẩu, bao gồm:
- Thị trường xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh
- Thị trường xuất khẩu không có ưu thế cạnh tranh
2.2.5 Căn cứ vào khả năng thâm nhập thị trường.
Căn cứ này xem xét mức độ khó hay dễ của thị trường, để từ đó có nhữngchiến lược thâm nhập thị trường hiệu quả
- Thị trường khó tính
- Thị trường dễ tính
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác, các thị trườngkhác sẽ có các biện pháp phân loại thị trường khác Không có một chuẩnmực chung cho việc phân loại, đây chỉ là một công cụ giúp doanh nghiệpđánh giá và tổng kết hoạt động của mình một cách hiệu quả nhất
2.3 Đặc điểm của thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu nằm ngoài phạm vi lãnh thổ của quốc gia xuấtkhẩu Do vậy, thị trường này mang nhiều đặc điểm khác biệt với thịtrường nội địa Khi muốn mở rộng hay thâm nhập vào bất kỳ thị trường
Trang 22nào, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ mọi đặc điểm của các thịtrường đó Đây chính là cơ sở giúp doanh nghiệp đánh giá và xem xét cáckhả năng mở rộng thị trường của mình.
2.3.1 Đặc điểm văn hoá.
Văn hoá phản ánh lối sống của một dân tộc được truyền từ đời này sangđời khác, được phản ánh qua hành vi, cách cư xử, quan điểm, thái độtrong cuộc sống Văn hoá tác động đến việc người ta mua gì (các điềukiện lịch sử, thị hiếu địa phương…), đến việc người ta mua khi nào, aimua, cơ cấu tổng quát về hành vi mua của người tiêu dùng Văn hoá sẽtác động đến hành vi của người tiêu dùng về:
- Nhu cầu nào khách hàng cảm thấy cấp thiết hơn
- Các thành viên nào trong gia đình quyết định mua hàng hoá, dịch vụ
- Thái độ đối với các sản phẩm do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp
- Số lượng người mua sản phẩm đó trong chu kỳ sống của nó
- Phân đoạn các thị trường quốc gia
Đối với thị trường xuất khẩu, văn hoá mang những khác biệt lớn về ngônngữ, lối sống… Đây chính là điểm đầu tiên doanh nghiệp cần chú ý khitiến hành nghiên cứu để mở rộng thị trường
2.3.2 Đặc điểm kinh tế.
Các thị trường xuất khẩu khác cũng mang những đặc điểm khác về:
- Phân phối của cải và thu nhập
Trang 23- Mối quan hệ lao động, tác động của đình công.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát
- Mức thu nhập
- Tình hình cán cân thanh toán
- Tỉ lệ nợ nước ngoài so với thu nhập bình quân
Bản thân mỗi quốc gia đã mang những đặc điểm kinh tế như mức độcạnh tranh, tốc độ tăng trưởng, mức sống… khác Sự khác biệt ở bản thânthị trường, ở mỗi quốc gia, ở mỗi sản phẩm của các nhà cung cấp đã làmcho yếu tố về đặc điểm kinh tế là yếu tố cần được nghiên cứu cẩn thậnnhất trước khi tiến hành kinh doanh xuất khẩu
2.3.3 Đặc điểm pháp luật – chính trị
Trong hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải thực hiện nhiều quyđịnh, tập quán quốc tế cũng như pháp luật của các thị trường xuất khẩu,nhiều hơn so với thị trường trong nước Một hệ thống luật pháp mà doanhnghiệp chịu sự điều chỉnh sẽ rất phức tạp và rắc rối Do vậy, doanhnghiệp cần phải thông hiểu một cách sâu sắc về pháp luật trong kinhdoanh quốc tế để tránh những rủi ro không đáng có do sự thiếu thông tin.Chính trị và hoạt động kinh doanh luôn có tác động lẫn nhau Từ sự ảnhhưởng của chính trị có thể đưa đến cho doanh nghiệp nhiều yếu tố sau:
- Mối quan hệ của chính phủ với các nước khác
- Sự phân chia quyền lực dân tộc trong nước đó và cá dân tộc thiểu sốcó đại diện một cách đáng kể trong chính phủ không
Trang 24- Trách nhiệm của chính phủ đối với những thay đổi về quan điểm củacông chúng và áp lực tác động của nhóm nào đó.
- Hiệu quả của quản lý hành chính
Đây cũng là nhân tố vừa có thể thúc đẩy, vừa có thể kìm hãm việc kinhdoanh tại các thị trường xuất khẩu
2.3.4 Đặc điểm tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên ở các thị trường cũng là một khác biệt cần chú ý Với
sự mở rộng phạm vi ra thị trường châu lục, doanh nghiệp cần trang bị chosản phẩm của mình những biện pháp thích nghi phù hợp với sự khác biệtvề thời tiết, khí hậu… để có thể tiến hành kinh doanh một cách có hiệuquả
Ngoài ra, vị trí địa lý, địa hình còn ảnh hưởng tới chi phí vận chuyển, chiphí đầu vào, giá thành sản phẩm Từ đó, ảnh hưởng tới giá sản phẩm trênthị trường Do đó, khi tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp phải xác địnhcho được vị trí để có thể thu được lợi ích lớn nhất từ việc xuất khẩu.2.4 Cấu trúc thị trường xuất khẩu
Khi tiến hành phân tích thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, người tabuộc phải tiến hành phân tích tập hợp nhóm khách hàng nước ngoài hiệntại và tương lai của doanh nghiệp đó Do vậy, để việc phân tích đạt hiệuquả cao, người ta thường phân chia thị trường xuất khẩu theo các chuẩnmực nhất định để tiện cho việc quản lý và phân tích Ta xem xét cấu trúcthị trường bao gồm hai bộ phận: thị trường sản phẩm và thị trường doanhnghiệp theo sơ đồ sau:
Trang 25Hình 1: Cấu trúc thị trường xuất khẩu
Trang 26Thị trường hiện tại của doanh nghiệp
Thị trường hiện tại của đối thủ cạnh tranh
Thị trường thị trường hiện tại của sản phẩm
không tiêu dùng tuyệt đối của sản phẩm thị trường lý thuyết của sản phẩm
Trang 27a Thị trường không tiêu dùng tuyệt đối sản phẩm, là tập hợp các kháchhàng mà trong mọi trường hợp, họ không có nhu cầu, mong muốn tiêudùng sản phẩm của doanh nghiệp, vì nhiều lý do khác như giới tính, lứatuổi, nơi cư trú… hoặc các đặc trưng cá biệt khác.
Việc xác định nhóm thị trường này sẽ đem lại con số chính xác về quy
mô thị trường, lượng cầu về sản phẩm và là cơ sở giúp doanh nghiệp tínhtoán dung lượng thị trường, từ đó có những quyết định hợp lý trong sảnxuất kinh doanh
b Thị trường lý thuyết về sản phẩm, là trường hợp số lượng khách hàngtối đa và số lượng tiêu dùng tối đa lượng sản phẩm đó
Thị trường không tiêu dùng tương đối, là tập hợp những người hoặc
doanh nghiệp hiện tại không tiêu dùng loại sản phẩm đó vì nhiều lý donhư:
- Thiếu thông tin về sản phẩm
- Thiếu khả năng tài chính để tiêu dùng
- Chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu
- Thiếu mạng lưới cung ứng sản phẩm
- Thói quen và tập quán tiêu dùng
Xác định được nhóm thị trường này rất phức tạp, khó khăn và tốn kém.Trước tiên doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân không tiêu dùng củakhách hàng, mà việc làm này không dễ thực hiện
Trang 28Thị trường hiện tại của sản phẩm, là tập hợp khách hàng thực tế có nhu
cầu và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
Thị trường này đòi hỏi doanh nghiệp cần có những lưu ý đặc biệt tới cácyếu tố từ trong và ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là phía ảnh hưởng của đốithủ cạnh tranh
2.4.2 Thị trường của doanh nghiệp.
Thị trường tiềm năng lý thuyết, là thị trường mà doanh nghiệp có khả
năng chiếm lĩnh được nếu mọi điều kiện kinh doanh được tập hợp mộtcách tối ưu Đây chính là mục tiêu dài hạn mà mọi doanh nghiệp muốnđạt tới
Thị trường tiềm năng thực tế, là thị trường mang tính hiện thực trên cơ
sở năng lực hiện có của doanh nghiệp với những hạn chế về nguồn lựccũng như sự cản trở của đối thủ cạnh tranh và các yếu tố khách quankhác Thị trường này là mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp
Thị trường hiện tại của doanh nghiệp: là thị trường tiêu dùng thực tế các
sản phẩm của doanh nghiệp được xác định qua các báo cáo thống kê nộibộ của doanh nghiệp về số lượng khách hàng, số lượng hàng hoá bán vàtình hình biến động của nó
II Khái quát về ngành giấy
1 Đặc trưng cơ bản của ngành công nghiệp giấy
Ngành giấy có những đặc trưng cơ bản đòi hỏi sự quan tâm của các nhà lãnhđạo hoạch định chính sách, các chủ doanh nghiệp nghiên cứu các chiến lượckinh doanh Những đặc trưng đó đang, đã và sẽ tạo ra những tác động quan
Trang 29trọng, có ảnh hưởng lớn đến xu thế và tiến trình phát triển của toàn ngànhgiấy nói chung cũng như công ty cổ phần giấy Lam Sơn nói riêng Do đócần được sự cân nhắc, phân tích, xem xét và đánh giá nhằm tạo lập tư duyđúng đắn trong quá trình tiếp cận, nhận thức và định hướng phát triển củacông ty cổ phần giấy Lam Sơn.
Công nghiệp giấy là ngành sản xuất công nghiệp tổng hợp đa ngành
Công nghệ sản xuất giấy ứng dụng một loạt các quá trình tác động cơ học,hóa học, năng lượng, thông tin và điều khiển từ công đoạn xử lý nguyên liệuban đầu, nấu rửa, tẩy trắng, sang, lọc, nghiền xeo cho đến gia công chế biến,đóng gói thành phẩm
Hiện nay một nhà máy sản xuất giấy từ nguyên liệu thô là một khu liên hiệpsản xuất, gồm các bộ phận sản xuất chính là nhà máy bột, nhà máy giấy vàcác bộ phận sản xuất phục vụ công ty cổ phần giấy Lam Sơn là một khu vựcsản xuất rộng bao gồm các phân xưởng(…diện tích, công suất)
Công nghiệp giấy phát triển trên cơ sỏ phát triển các nguồn lực cơ bản củanền kinh tế xã hội
Công nghiệp giấy chỉ có thể phát triển trên cơ sở phát triển các nguồn lực cơbản của nền kinh tế xã hội, trong đó điều kiện mấu chốt là phát triển nguồntiềm năng lâm nghiệp, vật tư hóa chất cơ bản và cơ cở hạ tầng
Để tạo ra được sản phẩm công nghiệp giấy thì trong quá trình sản xuất chếbiến cần khối lượng rất lớn các nguyên liệu đầu vào Các nguyên liệu nàygồm gỗ, tre, nứa, rơm, rạ, than, hóa chất, thiết bị máy móc cồng kềnh vàphải vận chuyển qua chặng đường dài từ vùng nguyên liệu, từ các nhàcungcấp trong nước, nước ngoài đến nhà máy Do đó còn đỏi hỏi phải có một cơsở hạ tầng tốt
Công nghiệp giấy có tính toàn cầu, đầu tư phát triển ngành công nghiệp giấyđòi hỏi phải tập trung vốn lớn
Trang 30Quá trình sản xuất cần phải có một lưu trình sản xuất dài với một hệ thốngdây chuyền máy móc thiết bị quy mô lớn, phức tạp, nhiều tiền cùng với cácbộ phận sản xuất phụ trợ, sân bãi, nguyên liệu nhà xưởng và kho tàng Vìvậy đầu tư xây dựng nhà máy giấy đòi hỏi một tiến độ thời gian dài, diệntích mặt bằng quy hoạch rộng, vốn đầu tư lớn và suất đầu tư cao, thời gianthu hồi vốn lâu dài.
Công trình nhà máy giấy, thiết bị(…nguồn gốc, công suất thiết kế), nguồnvốn ban đầu(lấy từ đâu ), tổng số vốn đầu tư như vậy tỷ suất đầu tư ướctính là
Đồng thời quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chịu tác động trực tiếphoặc gián tiếp của thị trường khu vực và thế giới Sự ổn định hay biến độngcủa thị trường khu vực và thế giới có ảnh hưởng lớn đến tốc độ phát triểncủa toàn ngành
2 Khái lược quá trình phát triển của ngành công nghiệp giấy Việt Nam
Trong những năm vừa qua, ngành công nghiệp giấy nước ta đã có nhiều sựchuyển biến to lớn, tạo ra nghiều sản phẩm đáp ứng phần nào nhu cầu tiêudùng trong nước
Trước những năm 1990, ngành giấy gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng củachiến tranh, thị trường bị thu hẹp Từ năm 1991 trở đi, ngành giấy mới bướcqua thời kỳ khủng hoảng và bắt đầu từng bước hồi phục.tổng sản lượng toànngành thời kỳ 1991- 1995 đạt mức cao nhất trong kế hoạch 5 năm: 665.784tấn, tăng trưởng hơn 2 lần so với thời kỳ 1985- 1990
Tổng sản lượng các doanh nghiệp địa phương đạt 212.410 tấn, tăng trưởng3,1 lần so với thời kỳ 1976- 1980, tăng trưởng 2,1 lần so với thời kỳ 1981-
1984 và 1,4 lần so với thời kỳ 1985- 1990
Trang 31Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 1991- 1995 của toàn ngành đạt mức
kỷ lục 25,4%; trong đó các doanh nghiệp trung ương đạt mức 22,4% và cácdoanh nghiệp địa phương đạt mức cao nhất trong các thời kỳ 31,2%
Sản lượng giấy toàn ngành năm 1995 đạt 201.487 tấn, gấp đôi sản lượngnăm 1991 và gấp hơn 4 lần sản lượng năm 1981
Đi đôi với sự phát triển về sản lượng, mặt hàng trong những năm gần đâyngày càng đa dạng và phong phú, có nhiều tiến bộ về mẫu mã và chất lượng.các sản phẩm giấy viết, giấy in, giấy in báo, giấy bao bì, giấy carton đã đứngvững trên thị trường bằng con đường cải tiến chất lượng, tiết kiệm vật tư,năng lượng tiến đến giảm giá thành sản phẩm, thúc đấy tăng trưởng sảnxuất
Năm 2001, tổng sản phẩm toàn ngành đạt 331.500 tấn giấy các loại mặthàng sản xuất chủ yếu là giấy bao bì chiếm tỷ lệ 28,5% giấy in, viết ; 55,2%giấy in báo; 6% giấy bao bì và giấy khác 10,3%
Giấy in, viết: 94.478 tấn
Giấy in báo: 182.988 tấn
Giấy bao bì: 19.890 tấn
Giấy khác: 34.145 tấn
Như vậy đến năm 1995, ngành công nghiệp giấy nước ta đã bắt đầu hồi phụcvà phát triển đi lên Tuy nhiên vẫn còn gặp phải một số khó khăn như giáthành giấy còn tương đối cao, hệ số huy động công suất ngành giấy còntương đối thấp, quy mô sản xuất của các doanh nghiệp còn nhỏ với côngnghệ lạc hậu, tụt lại sau khá xa so với thế giới đây là những kho khăn, tháchthức đối với ngành giấy cần phải khắc phục để tiến kịp với các nước trongkhu vực và thế giới
Trang 32Dù sao ngành công nghiệp giấy đang ngày càng khẳng định vị trí là mộtngành chiến lược quan trọng phục vụ sự nghiệp văn hóa, giáo dục, xã hội vàphát triển kinh tế đất nước.
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành giấy
Nhân tố kinh tế
Đối với các doanh nghiệp, yếu tố kinh tế có tầm quan trọng hàng đầu và cóảnh hưởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,trong đó yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động của các doanhnghiệp chính là trạng thái phát triển của nền kinh tế
Không phải ngẫu nhiên mà khối lượng giấy tiêu thụ bình quân đầu ngườicủa Việt Nam cũng như các nước khác có xu hướng tăng khi thu nhập quốcdân có xu hướng tăng Ở Việt Nam, khối lượng giấy tiêu thụ giấy bình quânluôn tăng qua các năm và xu hướng này vẫn con tăng( năm 2006 là18kg/người/năm, các năm 2007, 2008 thứ tự là 21 và 24, dự đoán 2009,
2010 và 2015 thứ tự sẽ là 28, 32 và 60) Cùng với điều kiện ổn định của nềnkinh tế, ngành giấy có khả năng tích lũy vốn nhiều hơn, đầu tư nhiều hơncho đổi mới công nghệ, tăng cầu đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, từ đó tậndụng lợi thế về quy mô để từng bước tranhthur thị trường trong nước vàhướng ra thị trường nước ngoài
Tỷ giá hối đoái cũng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp giấy tham gia xuất khẩu Trong môi trường tỷ giá hốiđoái ổn định, có lợi cho các nhà sản xuất trong nước sẽ kích thích các hoạtđộng đầu tư vào máy móc mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao độngcũng như tăng sản lượng sản phẩm, tận dụng những ưu thế sẵn có, hạ giáthành sản phẩm để tăng khối lượng hàng xuất khẩu
Chất lượng của hoạt động ngân hàng và chính sách tín dụng của nhà nướckhông những có tác dụng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 33doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến khả năng huy động và sử dụng nguồnvốn kinh doanh, ảnh hưởng đến chi tiêu và tiết kiệm của dân cư, cầu tiêudùng của xã hội, từ đó cũng ảnh hưởng đến bản thân mỗi doanh nghiệp.Nhân tố văn hóa- xã hội
Quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế của Việt Nam đã có tác động rất lớn,làm thay đổi thói quen tiêu dùng của một bộ phận không nhỏ dân cư trong
xã hội bởi hội nhập kinh tế đã kéo theo sự du nhập của các phong tục, tậpquán, lối sống, sở thích từ nhiều nơi Từ đó tác động mạnh mẽ lên sự thayđổi trong phương hướng sản xuất cũng như kinh doanh của doanh nghiệp.Nhân tố chính trị và pháp luật
Các chính sách của nhà nước về khuyến khích sản xuất, quy hoạch các vùngnguyên liệu giấy, các chính sách trợ cấp cho ngành giấy trong những giaiđoạn khó khăn không những có tác dụng giúp ngành giấy có đủ lực để hoạtđộng mà còn có tác dụng khuyến khích các công ty giấy tích lũy vốn, đầu tưnhững dây chuyền sản xuất hiện đại, và từ đó thay đổi dần công nghệ
Nhân tố kỹ thuật- công nghệ
Với trình độ phát triển khoa học công nghệ hiện nay thì những dây chuyềncông nghệ Việt Nam đang sử dụng đã đi sau thế giới rất nhiều, khi mà côngsuất những dây chuyền chúng ta đang sử dụng chỉ là 30-40 nghìn tấn/nămthì thế giới 100 nghìn tấn/năm là công suất trung bình Đối với ngành giấy,công nghệ không nghũng là yếu tố tác động mạnh mà còn là yếu tố tác độngquan trong đối với sự phát triển của ngành cũng như mỗi doanh nghiệpNhân tố tự nhiên
Là ngành sử dụng một trong những đầu vào là sản phẩm của nông- lâmnghiệp, ngành giấy chịu tác động trực tiếp từ sự thay sự thay đổi của cácđiều kiện tự nhiên Nếu các điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi, ngành giấycũng ổn định sản lượng đầu vào, đảm bảo cho quá trình sản xuất
Trang 34III.Vai trò của ngành đối với phát triển kinh tế Việt Nam
1 Vai trò của ngành trong phát triển kinh tế Việt Nam
Hiện nay công nghiệp giấy đang tăng trưởng nhanh chóng và đóng góp vào tiến trình phát triển chung của nền kinh tế xã hội
Trong 20 năm qua, ngành giấy trong nước có mức độ tăng trưởng nhanhchóng, hằng năm vào khoảng 15%- 16%, đưa công suất từ 100.000 tấn/nămlên 800.000 tấn/ năm Là ngành sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào là sảnphẩm của nông nghiệp( rơm, rạ, ), ngành lâm nghiệp( tre, nứa, vàu ), ngànhgiấy đã tiêu thụ một phần không nhỏ khối lượng cho các hộ trồng rừng, thựchiện chiến lược phát triển chung của nhà nước, đặc biệt là chiến lược quyhoạch vùng nguyên liệu giấy, phủ xanh đất tróng ở những khu vực nằmtrong quy hoạch
Là một trong 7 mặt hàng chiến lược do chính phủ trực tiếp quản lý
Hiện ngành giấy với nhiều bất lợi khi hội nhập kinh tế, là ngành có sức cạnhtranh còn rất kém so với nhiều nước trong khu vực, và là một trong nhữngngành có thời gian giảm thuế vào giai đoạn sau cùng trong lộ trình giảm thuếcủa Việt Nam Vì thế, vào thời điểm hiện tại, tuy đóng góp không nhỏ vàotăng trưởng kinh tế của đất nước song ngành giấy lại cần tới sự bảo hộ củachính phủ
2 Vai trò của ngành trong phát triển kinh tế Thanh Hóa
Là một trong 20 ngành chủ đạo của tỉnh
Giai đoạn 2001- 2005, ngành giấy( giấy bao bì) đã sản xuất được 77 triệubao, đứng thứ 20 trong bảng các sản phẩm chủ yếu của tỉnh Thanh Hóa.Trong thời gian tới, ngành giấy Thanh Hóa sẽ được đầu tư:
- nhà máy bột giấy với công suất 60 vạn tấn/ năm
- khu vực nguyên liệu cho ngành giấy với tổng đàu tư 1.730.000 USD
Trang 353 Vai trò của công ty trong tham gia phát triển kinh tế địa phương
Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động địa phương
Lao động hiện có của công ty là 316 người, chủ yếu là lao động địa phương.Trong đó, công nhân kỹ thuật và sơ cấp lao động 100% là nhân lực tai địaphương
Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo
Lao động sau khi vào công ty, tùy yêu cầu của công việc được công ty đàotạo hoặc cử đi đào tại các trường dạy nghề của tỉnh hoặc các trường có liênkết với công ty
Tham gia các chương trình nhân đạo của xã
Hằng năm, vào các dịp lễ, tết công ty có cử các đoàn tham gia vào chươngtrình nhân đạo của xã như đến thăm tặng quà các Bà Mẹ Việt Nam AnhHùng, các gia đình có công với cách mạng tham gia các chương trình xâydựng nhà tình nghĩa, chương trình hỗ trợ học sinh nghèo
Trang 36CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY LAM SƠN
I Khái quát về công ty cổ phần giấy Lam Sơn
1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần giấy Lam Sơn
Công ty cổ phần giấy Lam Sơn được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nướcsang công ty cổ phần năm 2002, có chức năng sản xuất kinh doanh và hạchtoán độc lập
Nhà máy giấy Lam Sơn được thành lập ngày 20.12.1948 trong cuộc khángchiến chống Pháp, thuộc hai huyện Như Xuân và Nông Cống của tỉnh ThanhHóa Với chức năng nhiệm vụ ban đầu là sản xuất giấy các loại và bìa cartoncứng nhằm phục vụ các cơ sở kinh tế của nhà nước và cho quốc phòng Trảiqua một thời gian dài phấn đấu gian nan, vất vả trong quá trình xây dựng vàsản xuất cùng với những thăng trầm của đất nước, đặc biệt là trong nền kinhtế thị trường hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước, các ngànhchức năng trong tỉnh, các thế hệ cán bộ lãnh đạo, các thế hệ công nhân viêncủa công ty qua nhiều thời kỳ đã đạt được nhiều thành tích vượt bậc so vớinhững ngày đầu thành lập
Công ty giấy Lam Sơn được thành lập lại theo tinh thần nghị quyết HĐBT, chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần với chứcnăng, nhiệm vụ sản xuất các loại giấy krapt các loại địa điểm công ty nằmtrên địa bàn xã Vạn Thắng- Nông Cống- Thanh Hóa với diện tích hơn10.000 m²
388-2 Thực trạng các nguồn lực của công ty cổ phần giấy Lam Sơn
Trang 37Nguồn nhân lực
Số lượng nhân lực
Nguồn nhân lực của công ty chủ yếu lấy từ lực lượng lao động địa phương,một số là cán bộ từ nơi khác tới làm việc Số công nhân kỹ thuật hiện có củacông ty đều trải qua học tập tại trường đào tạo nghề giấy Phú Thọ, số còn lạiđang được công ty gửi đi đào tạo, bởi đa số công nhân vào công ty đều chỉ làlao động sơ cấp
Bên cạnh đó, hàng năm công ty cũng nhận một số lượng lớn học viên củacác trường đào tạo nghề của tỉnh hay học viên của huyện cử đi đào tạo vềthực tập Vì vậy, kiểm tra số lượng và chất lượng lực lượng lao động củacông ty là một việc làm thường xuyên được các cán bộ ở phòng tổ chức củacông ty theo dõi sát sao
Chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực
Bảng 1: Cơ cấu nguồn nhân lực
Đại học và trên đại học 35 11,1%
Cao đẳng và trung cấp 60 18,99%
Công nhân kỹ thuật 186 58,86%
Sơ cấp và lao động khác 35 11,1%
( Nguồn: phòng tổ chức- công ty cổ phần giấy Lam Sơn)Nguyên, vật liệu
Trang 38Giấy tái chế
Trong thời gian tới, nguồn nguyên liệu này sẽ chiếm chủ yếu trong đầu vàocủa công ty, song hiện tại, thu mua giấy loại tái chế chỉ là biện pháp nhằmđối phó với tình trạng khan hiếm nguyên liệu sắp tới Hiện nay, công ty đãthành lập các điểm thu mua giấy loại ở nhiều điểm trong tỉnh và một số tỉnhlân cận như Ninh Bình, Nghệ An
Giấy loại sau khi thu mua về được tập kết tại kho lề, được phân loại và xử
lý, loại bỏ những vụn vặt không cần thiết Công đoạn này đòi hỏi nhiều nhâncông, tuy nhiên thời gian làm việc co thể kéo dài, do đó việc sử dụng giấyloại tái chế ngoài những ưu điểm đã biết còn có thể tranh thủ thời gian nhànrỗi của công nhân viên trong công ty
Công nghệ
Hiện nay, Công ty có 3 dây chuyền sản xuất nhập từ Trung Quốc và ĐàiLoan Công nghệ của những dây chuyền này ở mức trung bình, đã khấu haotới 80% nhưng giá trị sử dụng thực tế gần tương đương với dây chuyền đầu
tư mới bởi thường xuyên được nâng cấp sửa chữa, đảm bảo chất lượng tốtphục vụ cho sản xuất 3 dây chuyền này luôn tạo ra một số lượng lớn sảnphẩm giấy kraft và giấy đế, bình quân 12.000 tấn sản phẩm/ năm
Trang 39Công suất mỗi dây chuyền cụ thể như sau:
* Dây chuyền thiết bị sản xuất theo công nghệ của Trung Quốc:
+ Số lượng: 02 dây chuyền+ Công suất thiết kế: 2.200 tấn / năm+ Công suất vận hành: 3.000 -> 3.500 tấn / năm
* Dây chuyền thiết bị sản xuất theo công nghệ Đài Loan:
+ Số lượng: 01 dây chuyền+ Công suất thiết kế: 2.100 tấn / năm+ Công suất vận hành: 2.800 tấn / nămVốn
Vốn điều lệ của công ty cổ phần giấy Lam Sơn là 100.000.000 đồng Cơcấu vốn cụ thể như sau: số vốn của công ty chiếm 83,38%, các cổ đông bênngoài công ty chiếm 4,77%, các cổ đông bên trong Công ty nắm giữ10,44%, còn lại 1,41% là cổ phiếu quỹ
Trong số 10.000 cổ phiếu của Công ty có 1.590 cổ phiếu bị hạn chếchuyển nhượng Đây là cổ phiếu người nghèo trả chậm theo Nghị định
64/1998/NĐ-CP v/v Chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.
Bắt đầu từ năm thứ 5 sau ngày mua, những cổ đông này phải trả số tiền muachậm trả trong vòng 10 năm (2006-2016) và không phải chịu lãi suất
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh