Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực và đã đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU VÀ MỞ RỘNGTHỊ TRƯỜNG XUẨT KHẨU
I XUẤT KHẨU VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
1 Xuất khẩu hàng hóa
1.1 Khái niệm xuất khẩu
1.2 Vai trò của xuất khẩu
1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp
1.3.3 Hợp tác xuất khẩu
1.4 Quá trình tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hóa
1.4.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài
1.4.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu
1.4.3 Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
1.5 Mở rộng thị trường xuất khẩu
1.5.1 Khái niệm về mở rộng thị trường xuất khẩu
1.5.2 Sự cần thiết của việc mở rộng thị trường xuất khẩu
II CHIẾN LƯỢC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1 Chiến lược thâm nhập sâu vào thị trường
2 Chiến lược phát triển thị trường
3 Chiến lược phát triển sản phẩm
4 Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1.1 Giới thiệu về công ty
1.2 Chức năng của công ty
Trang 21.3 Nhiệm vụ của công ty
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT
KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY INTIMEX VIỆT NAM
1 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty
1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu
1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
1.2.1 Kim ngạch xuất khẩu
1.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
1.2.3 Thị trường xuất khẩu
2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của công ty.
2.1 Lựa chọn phương thức kinh doanh
2.2 Lựa chọn chiến lược thị trường
2.3 Tình hình xuất khẩu cà phê của công ty Intimex Việt Nam
2.3.1 Thị trường xuất khẩu
2.3.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê.
2.3.3 Đánh giá về hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của
công ty Intimex Việt Nam
2.3.3.1 Đánh giá những mặt mạnh
2.3.3.2 Đánh giá những mặt yếu kém.
2.3.3.3 Bài học kinh nghiệm
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM
1 Dự báo xu thế biến động của cà phê trên thị trường Việt Nam
2 Dự báo xu thế biến động của thị trường cà phê trên thị trường quốc
tế
3 Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của công ty trong thời gian tới
Trang 3II CÁC BIỆN PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ
PHÊ CỦA CÔNG TY INTIMEX
1 Tạo sức cạnh tranh về chất lượng và giá cả sản phẩm
2 Khắc phục các rào cản khi xuất khẩu.
3 Đa dạng hóa hình thức xuất khẩu.
4 Về phía Nhà nước.
5 Về phía doanh nghiệp.
LỜI KẾT LUẬN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực và đãđóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Trong những nămqua, cà phê luôn giữ vai trò là một trong số ít những mặt hàng trọng yếu của nềnkinh tế quốc dân Hàng năm, cà phê đóng góp tới 10% vào tổng kim ngạch xuấtkhẩu cả nước Với tầm quan trọng của mình, cà phê được xếp vào danh sách 10mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và được chọn là một trong những mặthàng trọng điểm cần phát huy trong giai đoạn 2005 – 2010
Cà phê không chỉ là một loại đồ uống mà còn là nguyên liệu cho một sốngành công nghiệp phát triển như: bánh kẹo, sữa, dược phẩm… nhu cầu về sảnphẩm này trên thị trường thế giới ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượngđòi hỏi những người xuất khẩu và các nhà xuất khẩu phải đáp ứng kịp thời vàlinh hoạt cho các nhu cầu khác nhau của từng khu vực thị trường cụ thể
Bên cạnh cả lợi ích về kinh tế thì cây cà phê có ý nghĩa rất to lớn trong việcgiải quyết các vấn đề xã hội Hằng năm, cây cà phê tạo công ăn việc làm chokhoảng 30 nghìn lao động phổ thông và đặc biệt là hàng trăm nghìn hộ đồng bàodân tộc góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số Việctrồng cây cà phê hạn chế được phần nào nạn phá rừng, đốt nương làm rẫy, bảo
vệ môi trường sinh thái
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển xuất khẩu mặt hàng cầphê, trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty cổ phần Intimex ViệtNam em xin chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu
cà phê của công ty cổ phần Intimex Việt Nam”
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của chủ
Trang 5CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG XUẨT KHẨU
I. XUẤT KHẨU VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
1 Xuất khẩu hàng hóa.
1.1 Khái niệm xuất khẩu.
Xuất khẩu hàng hóa là một hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc
tế Nó không phải là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống cácquan hệ mua bán trong thương mại có tổ chức từ trong nước ra ngoài nước nhằmmục đích thu lợi nhuận tối đa, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định từng bước nâng cao mức sống của nhândân Vì thế hoạt động xuất khẩu hàng hóa một mặt dễ đem lại những hiệu quảkinh tế rất cao, mặt khác cũng gây ra những hậu quả không lường trước vì phảiđối đầu không chỉ với hệ thống kinh tế khác ở bên ngoài mà là toàn bộ các hệthống kinh tế ở các nước cùng tham gia xuất khẩu không giống nhau và rất cóthể không khống chế được
Xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong nước và ngoài nướcnhằm thu ngoại tệ, tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước, phát triển kinh doanh
và nâng cao đời sống nhân dân So với việc mua bán trong thị trường nội địa,hoạt động xuất khẩu phức tạp hơn nhiều Đây là hoạt động giao dịch, buôn bánvới những người có quốc tịch khác nhau, thị trường vô cùng rộng lớn có kiểmsoát, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh, hàng hóa được vận chuyển qua biêngiới quốc gia Các quốc gia khác nhau tham gia vào hoạt động giao dịch, buônbán này phải tuân theo những tập quán thông lệ quốc tế, cũng như địa phương
I Vai trò của xuất khẩu:
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong khâu phân phối và lưu thông hàng hoá trongquá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa sản xuất và tiêudùng giữa nước này với nước khác Vai trò của xuất khẩu được thể hiện qua cácđiểm sau:
Trang 6 Xuất khẩu là phương tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
Nhiệm vụ trọng tâm cơ bản của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội 10 năm 2001 - 2010 là: phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoáđất nước
Để tiến hành Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá thì cần phải có đủ 4 nhân tốnhân lực, tài nguyên, nguồn vốn và kỹ thuật, bên cạnh đó còn phải có số vốn lớn
để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như:
- Từ tích luỹ trong nền kinh tế quốc dân
- Đầu tư nước ngoài
- Vay nợ, viện trợ
- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ
- Xuất khẩu hàng hoá
Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sảnxuất phát triển
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với
xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với Việt Nam
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuậnlợi
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần thúc đẩysản xuất phát triển
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranhtrên thị trường thế giới Các cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổchức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi được với thịtrường
Như vậy, xuất khẩu được coi là giải pháp làm chuyển dịch cơ cấu kinh tếmột cách mạnh mẽ theo chiều hướng có lợi hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đốingoại của nước ta
- Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ về thương mại, kinh
tế và khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác Các hình
Trang 7thức của quan hệ kinh tế quốc tế là xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình, đầu tưquốc tế, du lịch dịch vụ, xuất khẩu lao động, hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tácsản xuất, hợp tác tài chính
- Xuất khẩu là một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phương tiệnthúc đẩy nền kinh tế phát triển Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ýnghĩa chiến lược để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Hiện nay,nhà nước đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hướng
về xuất khẩu, khuyến khích tư nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ănviệc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước
- Hoạt động xuất khẩu với các công ty có ý nghĩa rất quan trọng Thực chất
nó là hoạt động bán hàng của các Công ty xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận từhoạt động này góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty Lợinhuận là nguồn bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của Công ty Lợinhuận cao cho phép Công ty đẩy mạnh tái đầu tư vào tài sản cố định, tăng nguồnvốn lưu động để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, giúp Công ty ngày càngmở rộng và phát triển
- Xuất khẩu hàng hoá còn có vai trò nâng cao uy tín của Công ty trên trườngquốc tế Nó cho phép Công ty thiết lập được các mối quan hệ với nhiều bạnhàng ở các nước khác nhau và sẽ rất có lợi cho Công ty nếu duy trì tốt mối quan
hệ này Để có được điều này Công ty, ngược lại phải đáp ứng tốt các yêu cầucủa khách hàng về giá cả, chất lượng hàng hoá, phương thức giao dịch, thanhtoán
- Xuất khẩu ngày nay luôn gắn liền với cạnh tranh do vậy đòi hỏi các Công
ty phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh saocho phù hợp với tình hình thực tế để hoạt động đạt hiệu quả cao Kết quả củahoạt động xuất khẩu sẽ cho phép Công ty tự đánh giá được về đường lối chínhsách, cách thức thực hiện của mình để có những điều chỉnh phù hợp giúp Công
ty phát triển đi
Một số lợi thế so sánh những mặt hàng Xuất khẩu của Việt Nam
- Xuất khẩu hàng đã phần nào đáp ứng được mục tiêu phát huy lợi thế sosánh của nước ta trên trường quốc tế Xuất khẩu chẳng những góp phần đáng kểvào tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việctiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong nước
Trang 8- Với những lợi thế so sánh của Việt Nam như giá nhân công rẻ, lực lượnglao động trẻ, sáng tạo, năng động và ham học hỏi.
- Là một nước nông nghiệp, có điểm mạnh về nông sản
II Các hình thức xuất khẩu.
1.II.1.Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu giao trực tiếpvới khách hàng nước ngoài ở khu vực thị trường nước ngoài thông qua tổ chứccủa mình
Để tiến hành một thương vụ xuất khẩu cần theo các bước sau:
- Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sản xuấtkinh doanh trong nước sau đó nhận hang và thanh toán tiền cho các đơn vị sảnxuất
- Ký hợp đồng ngoại thương (hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài cónhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng và thanh toántiền
Xuất khẩu trực tiếp có ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá,
do không cần mất khoản chi phí trung gian và tăng uy tín cho doanhnghiệp nếu hàng hoá thoả mãn yêu cầu của đối tác giao dịch
Nhược điểm: không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụngđược, bởi nó đòi hỏi lượng vốn tương đối lớn và có quan hệ tốt với bạnhàng
1.1.1 Xuất khẩu gián tiếp:
Xuất khẩu gián tiếp là việc doanh nghiệp sẽ sử dụng các đại lý xuất khẩuhoặc các công ty thương mại quốc tế hoặc bán hàng cho các chi nhánh của các
tổ chức nước ngoài đặt ở trong nước Xuất khẩu với hình thức này được so sánhnhư bán hàng ở trong nước
- Ưu điểm: phù hợp với công ty mà mục tiêu mở rộng ra thị trường nướcngoài hạn chế Các doanh nghiệp lựa chọn hình thức xuất khẩu này thường cónguồn lực hạn chế giành cho mở rộng thị trường quốc tế, muốn xâm nhập dầndần, thử nghiệm thị trường trước khi đầu tư các nguồn lực và cố gắng phát triểnmột tổ chức xuất khẩu
Trang 9- Nhược điểm: doanh nghiệp không hoặc chỉ kiểm soát được ở mức độ thấptoàn bộ cách thức hàng hoá và dịch vụ được bán ở thị trường nước ngoài, ảnhhưởng đến uy tín và hình ảnh sản phẩm của công ty ở thị trường nước ngoài dẫnđến kết quả làm mất những cơ hội hiếm có để mở rộng thị trường.
1.3.3 Hợp tác xuất khẩu:
Với một công ty mong muốn kiểm soát ở mức độ nào đó hoạt động xuấtkhẩu nhưng lại bị hạn chế nguồn lực hoặc khối lượng bán không đủ lớn để thiếtlập một bộ phận xuất khẩu thì hợp tác xuất khẩu sẽ giúp doanh nghiệp này thoảthuận hợp tác với một công ty khác để phối hợp các hoạt động nghiên cứu, xúctiến thương mại, vận tải, phân phối và các hoạt động khác liên quan đến thịtrường xuất khẩu
Một dạng khác của hợp đồng hợp tác xuất khẩu trong marketing quốc tế làdựa vào một công ty khác, trong đó một công ty tiếp thị sản phẩm của mìnhthông qua tổ chức phân phối của một công ty khác ở thị trường nước ngoài
III Quá trình tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là quy trình bao gồm bốn bước sau Mỗi bước
có một đặc điểm riêng biệt và được tiến hành theo các cách nhất định
1.1.2 Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài:
Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biếtcác quy luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định Nó có ýnghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh tếđặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia
Tổ chức thu nhập thông tin
Tổ chức phân tích thông tin và xử lý thông tin
Lựa chọn thị trường xuất khẩu
1.1.3 Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu.
Xây dựng kế hoach tạo nguồn hàng
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hàng hoátheo yêu cầu của khách hàng Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang bị máymóc, nhà xưởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu Kế hoạch tổ chứcsản xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từng đối tượng Đặc biệt
Trang 10trình độ và chi phí cho công nhân, nhân tố này ảnh hưởng tới chất lượng sảnphẩm và giá thành sản xuất.
Lập kế hoạch xuất khẩu
Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trường bao gồm: hàng hoá,khối lượng hàng hoá, phương thức sản xuất Sau khi xác định sơ bộ các yếu tốtrên doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịch ký kết hợp đồng như lập danhmục khách hàng, danh mục hàng hoá, số lượng bán, thời gian giao dịch…
1.1.4 Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
Chuẩn bị cho giao dịch:
Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết đầy đủthông tin về hàng hoá, thị trường tiêu thụ, khách hàng…
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện như sau:tình hình kinh doanh của khách hàng, khả năng về vốn cơ sở vật chất, uy tín,danh tiếng quan hệ làm ăn của khách hàng…
Giao dịch đàm phán ký kết:
- Trước khi ký kết mua bán với nhau, người xuất khẩu và người nhập khẩuphải trải qua quá trình giao dịch thương lượng các công việc bao gồm: chào
hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận.
- Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch:
+ Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà người mua và người bán thoả thuậnbàn bạc trực tiếp
+ Giao dịch gián tiếp: là giao dịch thông qua các tổ chức trung gian
Tùy theo trường hợp cụ thể mà các doanh nghiệp chọn phương thức giaodịch thích hợp Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp được áp dụng rộng rãibởi giảm được chi phí trung gian, dễ dàng thống nhất, có điều kiện tiếp xúc vớithị trường, khách hàng, chủ đồng trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
Ký kết hợp đồng:
Việc giao dịch đàm phán có kết quả tốt thì coi như đã hoàn thành công việckhác nhau Tuỳ theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phải làm một sốcông việc nào đó Quy trình thực hiện công việc được mô tả qua sơ đồ:
Trang 11quy trình xuất khẩu
1.2 Mở rộng thị trường xuất khẩu.
1.2.1 Khái niệm về mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp: mở rộng thị trường xuất khẩu là tổng hợpcác cánh thức, biện pháp của doanh nghiệp nhằm đưa khối lượng lớn sản phẩm
ra nhiều thị trường nước ngoài để tiêu thụ
Đứng trên góc độ quốc gia: mở rộng thị trường xuất khẩu là việc quốc gia đóđưa được sản phẩm của nước mình xâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng đượcphạm vi địa lý của thị trường nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu từ sản phẩm đó.Mở rộng thị trường xuất khẩu được chia làm hai hướng:
- Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng: là việc tăng phạm vithị trường, đưa sản phẩm mới đến với thị trường mới, khách hàng mới
- Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu: là việc gia tăng sốlượng và giá trị sản phẩm xuất khẩu trên thị trường hiện tại
1.2.2 Sự cần thiết của việc mở rộng thị trường.
Mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp không chỉ là việc phát triểnthêm những thị trường mới mà còn phải làm tăng thị phần của sản phẩm trên cácthị trường đã có sẵn Đó là việc khai thác tốt nhất thị trường hiện tại, đưa sảnphẩm của doanh nghiệp vào tiêu thụ ở thị trường mới nhằm đáp ứng nhu cầu củathị trường mà doanh nghiệp có ý định xâm nhập
Trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của một quốc gia, các doanhnghiệp trực tiếp hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu với các mặt hàng màdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần tạo nên thị trường xuất khẩu
Ký hợp đồng Kiểm tra L/
C
Xin giấy phép xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hoá
Mua bảo
hiểm
Làm thủ tục hải quan
Kiểm tra hàng hóa
Thuê tàu (nếu cần)
Giao hàng lên
tàu
Thanh toán Giải quyết tranh chấp (nếu có)
Trang 12rộng lớn cho các quốc gia đối với từng sản phẩm, ngành hàng cụ thể Nếu quốcgia nào làm tốt hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu thì sự hiện diện hànghóa quốc gia đó trên thị trường quốc tế ngày càng được mở rộng và thương hiệusản phẩm ngày càng được nhiều người tiêu dùng nước ngoài biết đến.
IV CHIẾN LƯỢC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
Mở rộng thị trường là một hoạt động có tầm quan trọng lớn đối với bất kỳdoanh nghiệp nào Nó góp phần không nhỏ vào sự thành bại trong kinh doanhcủa doanh nghiệp Có thể khẳng định rằng mở rộng thị trường chính là quá trìnhtìm kiếm thời cơ, nhưng chỉ có những thời cơ nào phù hợp với tiềm năng và mụctiêu của doanh nghiệp mới được coi là thời cơ hấp dẫn của doanh nghiệp đó Nóchính là mối quan tâm lớn của doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện chiến lược mở rộng thị trường
Các nhà kinh doanh thường hay sử dụng ma trận chiến lược dựa vào “trục”phát triển của doanh nghiệp là cặp sản phẩm trên thị trường của Igo – Ansoff
Một số khái niệm:
- Sản phẩm hiện tại: là những sản phẩm của doanh nghiệp đang kinhdoanh khách hàng đã quen thuộc với sản phẩm này
- Sản phẩm mới: là sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, chưa
có sản phẩm khác thay thế Người tiêu dùng chưa hề quen sản phẩm này hoặccũng có thể đó là những sản phẩm cũ được cải tiến và thay đổi Như vậy kháiniệm sản phẩm cũ và sản phẩm mới chỉ là tương đối
Sản phẩm Thị trường Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
Thị trường mới Chiến lược mở
rộng thị trường
Chiến lược đa dạnghóa kinh doanh
Trang 13- Thị trường hiện tại: là thị trường mà doanh nghiệp có quan hệ mua bánquen thuộc với những khách hàng quen thuộc.
- Thị trường mới: là thị trường mà doanh nghiệp chưa có quan hệ muabán gì vì vậy lượng khách hàng chưa đáng kể
2 Chiến lược thâm nhập sâu vào thị trường.
Đó thực chất là chiến lược mở rộng dựa vào việc liên tục cung ứng nhữngsản phẩm hiện có trên thị trường hiện tại với những nỗ lực Marketing mạnh mẽ
- Ưu điểm cơ bản của chiến lược này là mức độ rủi ro thương mại và tàichính thấp do không cần thiết phải thay đổi sản phẩm và do đã hiểu biết thịtrường
- Nhược điểm cơ bản của chiến lược này là nếu sản phẩm đang ở giaiđoạn “bão hòa giảm sút” thì rất khó tăng khối lượng bán Sự linh hoạt của chiếnlược sẽ hạn chế, đặc biệt nó gặp phải sự canh tranh gay gắt của các đối thủ.Chiến lược này phù hợp với những doanh nghiệp có thị trường hiện tại tươngđối ổn định, sản phẩm đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ sống: khả năng tiêu thụcao
3 Chiến lược phát triển thị trường.
Phát triển thị trường là việc đưa Marketing để thực hiện việc thâm nhập thịtrường Đây là biện pháp mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành Cácbiện pháp Marketing để thực hiện chiến lược này đó là các hoạt động nghiêncứu thị trường, dự báo thị trường, tìm ra các thị trường tiềm năng, xác định khảnăng bán hàng của doanh nghiệp, xác lập hệ thông phân phối trên thị trườngmới Việc mở rộng thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng mở rộngphạm vi không gian và phạm vi điạ lý
- Ưu điểm: đảm bảo cho doanh nghiệp tiếp thục khai thác và lợi dụngnhững ưu thế về kỹ thuật và công nghệ đã phát triển sang những thị trường mới
có trình độ công nghệ lac hậu hơn Doanh nghiệp không nhất thiết phải phải cónhững đổi mới và cải tiến sản phẩm
- Nhược điểm: chiến lược này được thực hiện đòi hỏi những chi phí khálớn, chủ yếu là chi phí nghiên cứu thị trường và chi phí vận chuyển, chi phíquảng cáo và chi phí xây dựng và mở rộng mạng lưới phân phối trên các đoạnthị trường mới
Trang 144 Chiến lược phát triển sản phẩm.
Đó là việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để cung cấp cho thị trườnghiện tại của doanh nghiệp Chiến lược này có thể phát triển những sản phẩmriêng biệt hoặc toàn bộ cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp hoặc là phát triển sảnphẩm mới
Có 4 cách phát triển các sản phẩm riêng biệt: Cải tiến tính năng của sảnphẩm, cải tiến về chất lượng, cải tiến kiểu dáng, thêm mẫu mã
- Ưu điểm: là nâng cao khả năng thỏa mãn nhu cầu, đặc biệt là nhu cầumới của khách hàng và do đó khả năng khác biệt hóa sản phẩm là rất lớn Tuynhiên chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng về nghiên cứu vàphát triển sản phẩm, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp bỏ ra chi phí lớn để đổi mớisản phẩm, kỹ thuật công nghệ, nghiên cứu thiết bị chế thử sản phẩm và thươngmại hóa sản phẩm
- Nhược điểm: nó còn chứa đựng yếu tố mạo hiểm, rủi ro khi doanhnghiệp không đánh giá được xu hướng phát triển công nghệ và khả năng cạnhtranh với các đối thủ khác.Vì vậy điều quan trọng là đảm bảo mối quan hệ giữamức độ đổi mới và phát triển sản phẩm với khả năng sinh lời của nó
5 Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh.
Đây là chiến lược mà các doanh nghiệp đưa các sản phẩm mới lạ vào bántrong các thị trường mới hay thậm chí cả việc kinh doanh trong lĩnh vực khôngtruyền thống, thực hiện kinh doanh trong nhiều ngành nhiều lĩnh vực khác nhaugiúp cho việc phân bổ rủi ro và hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực Đa dạng hóakinh doanh là một hình thức kinh doanh năng động và hiệu quả Việc đa dạnghóa kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm được công nghệ, bí quyết sảnphẩm kinh doanh, đưa ra những sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao
Chiến lược được áp dụng khi:
- Doanh nghiệp có ưu thế lớn về đổi mới kỹ thuật công nghệ để phát triểnsản phẩm, đồng thời có khả năng trong việc tiếp cận và thâm nhập thị trườngmới
- Việc phát triển sản phẩm mới trên thị trường hiện tại trở nên khó khănhơn do cạnh tranh hoặc những thay đổi về phía khách hàng công nghiệp
- Khi doanh nghiệp muốn mở rộng cơ cấu sản xuất hợp lý
Trang 15CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY.
1 Giới thiệu về công ty.
Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam nguyên là Tổng công ty xuất nhập khẩuNội thương, được thành lập năm 1979 Trải qua quá trình phát triển, sau một sốlần thay đổi tổ chức và tên gọi, từ năm 2000 đến 2008 được đổi thành Công tyxuất nhập khẩu Intimex Đến ngày 28/11/2008 Intimex đã tổ chức đấu giá thànhcông sau hơn 1 năm bị gián đoạn với giá bình quân là 26.800đ/cp Từ đây công
ty XNK Intimex được đổi tên thành Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam vàchính thức đi vào hoạt động
Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam là một trong những công ty hàng đầuthuộc Bộ Công thương, công ty có chức năng chính là kinh doanh thương mại,bao gồm cả xuất nhập khẩu và bán buôn, bán lẻ hàng hóa trên thị trường nội địa,nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản, chế biến nông sản
Ngoài ra công ty còn được phép tổ chức sản xuất, gia công lắp ráp, liêndoanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đểsản xuất hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Công ty đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn một trăm quốc gia trên thếgiới và là công ty đứng đầu trong việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản như càphê, hạt tiêu, cao su Ngoài ra, công ty còn được biết đến như một đơn vị xuấtkhẩu mạnh các mặt hàng thủy sản và các sản phẩm chế biến khác
Với bề dầy kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty xuấtnhập khẩu Intimex là một đối tác đáng tin cậy cho bạn hàng trong nước và quốctế
Ngày nay, Công ty có trụ sở chính tại 96 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm,thành phố Hà Nội Công ty có 6 chi nhánh tại: thành phố Hồ Chí Minh, ĐồngNai, Đà Nẵng, Nghệ An, Hải Phòng và chi nhánh tại Matxcova - Liên BangNga Tại Hà Nội, công ty còn có một Trung tâm Thương mại với hệ thống các
Trang 16siêu thị và các cửa hàng chuyên doanh, một xí nghiệp may xuất khẩu, một xínghiệp thương mại dịch vụ.
Công ty có quyền tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân được mở tàikhoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo thể thức Nhà nước quyđịnh Với số vốn đăng ký ngày 09/2004 là 25.040.229.868 đồng
- Liên doanh liên kết : 2.348.977.000 đồng
- Vay hợp đồng tín dụng (thuê mua tài sản của Công ty tài chính):2.629.224.120 đồng
- Vốn chiếm dụng của người cung ứng và của khách hàng: 2.278.660.000đồng
- Vốn bị chiếm dụng : 877.307.000 đồng
- Vốn bị chiếm dụng : 877.307.000 đồng
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000953 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu tiên ngày 30 tháng 01 năm 1996 và đăng kýthay đổi lần 16 ngày 10 tháng 01 năm 2009
Nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
Hoạt động kinh doanh thương mại:
- Kinh doanh xuất khẩu: Nông sản, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, côngnghệ phẩm…
- Kinh doanh nhập khẩu: Vật tư nguyên liệu, máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải, hàng tiêu dùng…
- Kinh doanh nội địa: Phân phối bán buôn, bán lẻ, đại lý các mặt hàngphục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng…
Hoạt động kinh doanh dịch vụ:
- Dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ cho thuê kho bãi, văn phòng
- Dịch vụ chuyển khẩu, chuyển tải
Trang 17Hoạt động sản xuất:
- Sản xuất chế biến hàng nông sản
- Nuôi trồng, chế biến thủy hải sản
- Sản xuất, lắp ráp xe máy
- Sản xuất, gia công hàng may mặc
Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu:
Các mặt hàng kinh doanh xuất khẩu:
- Nông sản: Cà phê, hạt tiêu, cao su, tinh bột sắn, chè, hạt điều, cơmdừa…
Các hàng nhập khẩu và kinh doanh nội địa:
- Vật tư nguyên liệu: Bột giấy, giấy tráng láng, thép, đồng, nhôm, PVC,hạt nhựa, sợi, nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc…
- Máy móc thiết bị: Máy xúc, đào, ôtô, xe tải, máy đò, máy chiếu, máy giacông gỗ, máy bơm, phụ tùng ôtô, phụ tùng xe máy, thiết bị thí nghiệm, cápđiện…
- Hàng tiêu dùng: hàng gia dụng, hàng thực phẩm chế biến…
Trang 18Hiện nay, công ty đang đầu tư xây dựng các xí nghiệp chế biến nông sản,nuôi trồng và chế biến hải sản cùng với nhiều trung tâm thương mại trên khắpcác miền đất nước
2 Ch ức năng của công ty
Mục đích của công ty là thông qua hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu,sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại và dịch vụ thương mại phục vụ choxuất khẩu Ngoài ra công ty còn kinh doanh khách sạn, hợp tác đầu tư, liêndoanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước theo luật phápViệt Nam để phát triển sản xuất, khai thác vật tư, nguyên liệu hàng hóa nhằmđáp ứng nhu cầu tiêu dung xã hội và tạo nguồn hàng hóa cho xuất khẩu
Công ty hoạt động theo nội dung sau:
- Trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác Xuất khẩu cá mặt hàng nông lâm thủyhải sản, thực phẩm, chế biến, gia công hoạc lien doanh liên kết tạo ra
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng vật tư,nguyên liệu, hàng tiêu dùng, phương tiện vận tải, kể cả chuyển khẩu, tạm nhậptái xuất
- Tổ chức sản xuất lắp ráp, gia công, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chứckinh tế trong và ngoài nước để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng tiêu dùng
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch Dịch vụ phục vụ người Việt Namở nước ngoài Bán buôn bán lẻ các mặt hàng thuộc phạm vi công ty kinh doanhsản xuất, gia công, lắp ráp
3 Nhiệm vụ của công ty
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về kinhdoanh xuất nhập khẩu, gia công, lắp ráp, kinh doanh thương mai, dịch vụ thươngmại, kinh doanh khách sạn du lịch, liên doanh đầu tư trong nước và nướcngoài.Theo đúng luật pháp hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ thươngmại
Xây dựng các phương án kinh doanh, sản xuất và dịch vụ phát triển kế hoạch
và mục tiêu chiến lược của công ty
Trang 19Chấp hành luật pháp nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản
lí và sử dụng tiền vốn, vật tự, tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh tế, bảotoàn và phát triển nguồn vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Quản lí toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chứctheo pháp luật, chính sách của nhà nước và sự phân cấp quản lí của Bộ để thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, chăm lo đời sống, tạo điều kiệncho người lao động, thực hiện phân phối công bằng và vệ sinh môi trường
Kinh doanh theo mục đích thành lập doanh nghiệp và theo ngànhnghề đã đăng kí kinh doanh Chủ động trong sản xuất, kinh doanh, trong kí kếthợp đồng kinh tế với các bạn hàng trong và ngoài nước về liên doanh hợp tácđầu tư, về nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinhdoanh đúng chế độ chính sách nhà nước
Được giao và quản lí sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản Được huyđộng các nguồn vốn khác trong và ngoài nước Được cử đoàn thanh tra nướcngoài và mời các đoàn nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán kí kết hợp đồngtheo đúng pháp luật và chế độ nhà nước qui định
Được quyền tố tụng, khiếu nại trước cơ quan pháp luật và vụ việc vi phạmchế độ chính sách của nhà nước để bảo vệ lợi ích của Nhà nước và doanhnghiệp
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 21II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT
KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY INTIMEX VIỆT NAM.
1 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty.
1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu.
1.2 Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty.
Giai đoạn 2007 – 2009, hoạt động tiêu thụ cà phê của công ty đã gặp phải rấtnhiều khó khăn do tác động từ môi trường đặc biệt do sự thay đổi trong quan hệcung cầu và sự biến động giá cà phê trên thị trường quốc tế Do đây vẫn là mặthàng xuất khẩu chính của công ty nên trong thời gian qua dù có nhiều khó khăncông ty vẫn cố gắng hết sức và đã đạt được một số thành tích khả quan
1.2.1 Kim ngạch xuất khẩu.
Bằng các phương pháp thu thập dữ liệu đã nêu trên, ta có các số liệu thứ cấp
về kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty như sau:
ĐVT: tỷ USD
Kim ngạch xuất khẩu cà
Kim ngạch xuất khẩu cà
Bảng 2.1 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty cổ phần Intimex
so với kim ngạch xuất khảu cà phê của cả nước (2007 – 2009)
Trang 22nước Sang năm 2008, do tình hình thị trường có nhiều biến động nên kim ngạchxuất khẩu cà phê của công ty so với cả nước giảm chỉ còn 12.73% tuy nhiên,kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty vẫn tăng 7.69% so với năm 2007 đạt0.28 tỷ USD Năm 2009, nền kinh tế thế giới có dấu hiệu hồi phục sau khủnghoảng, đặc biệt là do những chính sách đúng đắn của chính phủ Việt Nam đốivới các doanh nghiệp xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty tăngvọt so với năm 2007 và 2008 đạt 0.35 tỷ USD tăng 25% so với 2008, chiếm20.23% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê cả nước.
Bảng 2.1 và 2.2 cho ta thấy, kim ngạch xuất khẩu và phê của công ty tăngđều qua các năm Công ty luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu mà nhà nướcgiao cho Năm 2007, công ty đạt doanh thu trên 7000 tỷ đồng, nộp vào ngânsách nhà nước 269 tỷ đồng Bên cạnh việc đảm bảo thu ngân sách nhà nước,hằng năm công ty còn tạo công ăn việc làm cho hàng chục nghìn lao động, giảiquyết được một phần gánh nặng về lao động cho xã hội
1.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
Chỉ tiêu
2008/2007
So sánh 2009/2008 ST
(triệu
USD)
TT (%)
ST (triệu USD)
TT (%)
ST (triệu USD)
TT (%)
ST (triệu USD)
TT (%)
ST (triệu USD)
TT (%)