1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu chả giò của công ty tnhh một thành viên việt nam

41 717 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống phân phối... Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu hàng hoá từ nước người bán nước xuất khẩu sang thẳng nước ngườimua nước nhập khẩu không qua nước thứ ba nước

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNHĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETINGKHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH

ĐỀ ÁN MÔN HỌC

ĐỀ TÀI: Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu chả giò của công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản Vissan và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu chả giò

GVHD: Hà Đức SơnSVTH: Nguyễn Thị Ngọc NhungLớp: 07CTM2

MSSV: 0722030088

THÀNH PHỐ Hễ̀ CHÍ MINH, NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2009

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Khái quát xuất khẩu

1.1.1 Xuất khẩu

1.2 Các hình thức xuất khẩu

1.2.1 Xuất khẩu trưc tiếp

1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp

1.2.3 Xuất khẩu uỷ thác

1.2.3.1 Chủ thể

1.2.3.2 Điều kiện

1.2.3.3 Phạm vi

1.2.3.4 Nghĩa vụ và trách nhiệm

1.2.3.5 Trách nhiệm pháp luật

1.3 Các chính sách xuất khẩu

1.3.1 Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực

1.3.2 Gia công xuất khẩu

1.3.3 Đầu tư cho xuất khẩu

1.3.4 Lập các khu chế xuất

1.3.5 Nhà nước thực hiện bảo hiểm đối với xuất khẩu

1.3.6 Nhà nước thực hiện tín dụng xuất khẩu

1.3.7 Nhà nước thực hiện trợ cấp xuất khẩu

1.3.8 Chính sách về tỷ giá hoái đoái

1.4 Nhiệm vụ và vai trò của xuất khẩu

1.4.1 Nhiệm vụ

1.4.2 Vai trò

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

1.6 Tình hình xuất khẩu chả giò ở Việt Nam

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH Mệ̃#T THÀNH VIÊN VIậ́(T NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN VISSAN

2.1 Giới thiệu về công ty Vissan

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát tiờ̉n

2.1.2 Sơ đồ tổ chức

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

2.1.4 Mạng lưới kinh doanh

2.1.5 Hệ thống phân phối

Trang 3

2.2 Tình hình sản xuất của công ty Vissan

2.3 Thực trạng việc xuất khẩu chả giò

2.3.1 Các hình thức xuất khẩu của công ty

2.3.2 Các thị trường công ty xuất khẩu sang

2.4 Đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của công ty

2.4.1 Ưu điểm

2.4.2 Khuyết điểm

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHẢ GIÒ

3.1 Phương hướng đề ra giải pháp

3.2 Các giải pháp dẩy mạnh xuất khẩu chả giò

Tôi xin gửi lời cám ơn đến:

Tôi xin gửi lời cám ơn đến:

Thầy Hà Đức Sơn đã nhiệt tình hướng dẫn trong việc nghiên cứu đề án.Các anh chị trong Trạm Kinh Doanh Gia Súc số 4 trực thuộc công ty Vissan.Gia đình và bạn bè

LỜI GIỚI THIỆU



Trang 4

Từ thời xa xưa đến nay, thương mại quốc tế đã phát triển mạnh cùng với sự pháttriển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, công ty đa quốc gia và xu hướngthuê nhân lực bên ngoài, là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia vớinhau thông qua hình thức xuất khẩu và nhọ‚p khõ̉u.Xuṍt khõ̉u ở nước này đượcxem là nhập khẩu ở nước khác và ngược lại Điều đó tạo nên sự trao đổi, giao lưuqua lại giữa các nước vờ̀ nhiờ̀u lĩnh vực như kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoahọc… Đó là một trong những điều cơ bản của toàn cầu hoá trên toàn thế giới.

Nhưng trong tình hình khủng hoảng tài chính đang diễn ra khắp nơi trên thế giớiđã ảnh hưởng rṍt nhiờ̉u đờ́n nờ́n kinh tế của các nước, không kể là nước lớn haynước nhỏ Trong đó ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuất nhập khẩu của mỗinước, làm cho việc xuất khẩu cũng như nhập khẩu ở nước đó bị chậm lại vì khủnghoảng kinh tế như vậy đơn đặt hàng qua lại giữa các nước sẽ ít đi, doanh nghiệp sẽbị tổn thất, làm cho tình trạng thất nghiệp tăng lên, các công ty có nguy cơ phásản Tuy nhiên, theo dự báo hiện nay của các tổ chức kinh tế trên thế giới, tìnhhình khủng hoảng kinh tế đã chậm lại và kinh tế các nước cũng đang phục hồi.Việt Nam cũng không nằm ngoài tình hình chung của thế giới vì Việt Nam đã mởcửa với nước ngoài từ rất lâu, Việt Nam có nguồn nhân lực lao động rṍt đụng tạođiờ̀u kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá đi các nước cũng như xuất khẩulao động đi nước ngoài Trong các tháng gần đây, khi tình hình khủng hoảng kinhtế đã chậm lại, các đơn đặt hàng xuất khẩu cũng bắt đầu tăng trở lại, bắt đầu tạo raviệc làm trở lại cho nhiều lao động trong nước cũng như tạo ra sự cạnh tranh, đề ragiải pháp thúc đẩy xuất khẩu của các doanh nghiệp

Đề án này nghiên cứu về tình hình xuất khẩu của một doanh nghiợ̀p và từ đó đề ra

ra các giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu cụ thể hơn là đế án về công ty TNHH MộtThành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản cũng như các khó khăn của công ty để từđó đề ra các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu

Đề án gồm có ba phần lần lượt nói về cơ sở lí luận, thực trạng kinh doanh xuấtkhẩu của công ty và các giải pháp thúc đấy xuất khẩu của công ty

Việc nghiên cứu bắt đầu từ việc lấy số liợ̀u vờ́ tình hình sản xuất và xuất khẩu củacông ty, cùng với các số liệu khác phân tích để làm rõ hơn những gì công ty cóđược và chưa được cùng với những khó khăn của công ty, để đề ra các giải phápthúc đẩy xuất khẩu của công ty

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Khái quát xuất khẩu

1.1.1 Xuất khẩu

Trang 5

Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóavà dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theoIMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài (theo điều 28, mục 1, chương 2 luậtthương mại việt nam 2005) xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏilãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trờn lónh thổ Việt Namđược coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Xuṍt khấu chủ yếu phụ thuộc vào những gì đang diễn biến tại các quốc gia khỏc

vỡ xuất khẩu của nước này chính là nhập khẩu của nước khác Do vậy nó chủ yếuphụ thuộc vào sản lượng và thu nhập của các quốc gia bạn hàng Chớnh vỡ thếtrong các mô hình kinh tế người ta thường coi xuất khẩu là yếu tố tự định

1.2 Các hình thức xuất khẩu

1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu hàng hoá từ nước người bán (nước xuất khẩu) sang thẳng nước ngườimua (nước nhập khẩu) không qua nước thứ ba (nước trung gian)

Ưu điểm của phương thức xuất khẩu trực tiếp:

- Cho phép người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số lượng,chất lượng, giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường

- Giúp cho người bỏn khụng bị chia sẻ lợi nhuận

- Giỳp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp

Nhược điểm của phương thức xuất khẩu trực tiếp:

- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao cho nên những doanh nghiệp có quy

mô nhỏ, vốn ớt thỡ nờn xuất nhập ủy thỏc cú lợi hơn

- Kinh doanh xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi có những cán bộ nghiệp vụ kinh doanhxuất nhập khẩu giỏi: Giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buônbán quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo, có như vậy mớibảo đảm kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả Đây vừa là yêu cầu đểđảm bảo hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, vừa thể hiện điểm yếucủa đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam khi tiếp cận với thị trườngthế giới

Trang 6

Cách thức tiến hành xuất khẩu trực tiếp:

Để tiến hành, nhà kinh doanh cần phải thực hiệ̃n cỏc công việ̃c sau:

*Nghiên cứu thị trường và thương nhân

* Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh thông qua việc xác định tỷ giá xuấtkhẩu và tỷ giá nhập khẩu Chỉ thực hiện kinh doanh: Khi tỷ giá xuất khẩu nhỏ hơntỷ giá hối đoái và tỷ giá nhập khẩu lớn hơn tỷ giá hối đoái

* Tổ chức giao địch đàm phán hoặc thông qua gởi các thư giao dịch thương mạihỏi hàng, báo giá, hoàn giá, đặt hàng… hoặc hai bên mua bán trực tiếp gặp mặtnhau đàm phán giao dịch

* Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu

* Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã ký kết

1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp

Khái niệ̃m và phân loại:

Giao dịch qua trung gian là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện nhờ sự giúp

đỡ của trung gian thứ ba Người thứ ba này được hưởng một khoản tiền nhất định.Người trung gian phổ biến trong giao dịch quốc tế là đại lý môi giới

* Đại lý (Agent)

Là một người hoặc một công ty ủy thác cho người khác, công ty khác thực hiệnviệc mua bán hoặc dịch vụ phục vụ cho việc mua bán như quảng cáo, vận tải vàbảo hiểm Quan hệ giữa người ủy thác với người đại lý thể hiện hợp đồng đại lý

Có nhiều tiêu thức để phân loại đại lý:

• Phân loại theo phạm vi quyền hạn được đại lý ủy thỏc: cú 3 loại:

- Đại lý toàn quyền (Universal Agent) là hình thức mà người đại lý được phép thaymặt người ủy thác làm mọi công việc mà người ủy thác làm

- Tổng đại lý (General Agent): Người đại lý chỉ được phép thay mặt người ủy thácthực hiện một số công việc nhất định như ký hợp đồng mua bán v.v…

- Đại lý đặc biệt (Special Agent): Người đại lý chỉ thực hiện một số công việc hạnchế mà nội dung của công việc do người ủy thác quyết định: ví dụ ủy thác muamột khối lượng hàng với chất lượng và giá cả xác định

• Phân loại theo nội dung quan hệ giữa người đại lý với người ủy thác:

- Đại lý ủy thác (đại lý thụ ủy) là hình thức mà người đại lý được chỉ định để hànhđộng thay cho người ủy thác, với danh nghĩa và chi phí của người ủy thác Thù laocho người đại lý thường là một khoản tiền hay tỷ lệ % trị giá của lô hàng thựchiện

- Đại lý hoa hồng (Commission Agent) là người được ủy thác tiến hành hoạt độngvới danh nghĩa của mình, nhưng với chi phí của người ủy thức, thù lao của ngườiđại lý hoa hồng là một khoản tiền hoa hồng tùy theo khối lượng và tính chất củacông việc được ủy thác

- Đại lý kinh tiêu (Merchant Agent) là người đại lý hoạt động với danh nghĩa vàchi phí của mình; thù lao của người này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giámua

Trang 8

Hợp đồng đại lý

Hợp đồng đại lý thường có những nội dung sau đây:

• Cỏc bờn ký kết: Tên và địa chỉ, người thay mặt để ký hợp đồng

• Xác định quyền của đại lý: Đó là đại lý độc quyền hay không

• Xác định mặt hàng được ủy thác mua hoặc bỏn: tờn hàng, số lượng, chất lượng,bao bì

• Xác định khu vực địa lý nơi đại lý hoạt động

• Xác định giá bán tối đa, giá tối thiểu

• Tiền thù lao và chi phí

• Thời gian hiệu lực của hợp đồng

• Thể thức hủy bỏ hoặc kéo dài thời hạn hiệu lực hợp đồng

• Nghĩa vụ của đại lý, trong đó nêu rõ: mức tiêu thụ (hoặc mức thu mua) tối thiểu,định kỳ báo cáo và nội dung báo cáo tình hình của đại lý, những nghĩa vụ nhậnthêm như quảng cáo, đảm bảo thanh toỏn…

• Nghĩa vụ của người ủy thác như: thường xuyên cung cấp hàng, thông báo tìnhhình và cung cấp thông tin để đại lý có thể chào bán, thanh toán chi phí và thù laođại lý v.v…

* Môi giới – Người môi giới (Broker).

Là thương nhân trung gian giữa bên mua và bên bán, được bên mua hoặc bên bánủy thác tiến hành bán hoặc mua hàng hóa hay dịch vụ khi tiến hành nghiệp vụ môigiới, người môi giới không đứng tên của chính mình, mà đứng tên của người ủythỏc, khụng chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm cá nhân trước ngườiủy thác về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng

Quan hệ giữa người ủy thác với người môi giới dựa trên ủy thác từng lần, chứkhông dựa vào hợp đồng

Ưu nhược điểm của hình thức giao dịch qua trung gian:

* Ưu điểm:

• Người trung gian thường là những người am hiểu thị trường xâm nhập, pháp luậtvà tập quán buôn bán của địa phương, họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán và tránhbớt rủi ro cho người ủy thác

• Những người trung gian, nhất là các đại lý thường có cơ sở vật chất nhất định, dođó khi sử dụng họ, người ủy thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ra nước tiêu thụ hàng

• Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn phân loại, đóng gói, người ủythỏc cú thể giảm bớt chi phí vận tải

* Nhược diểm:

• Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

• Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng

• Công ty phải đáp ứng những yêu sách của đại lý và môi giới

• Lợi nhuận bị chia sẻ

Do những lợi hại nêu trên, trung gian chỉ được sử dụng trong những trường hợpthật cần thiết như:

• Khi thâm nhập vào thị trường mới

Trang 9

• Khi mới đưa vào thị trường một mặt hàng mới

• Khi tập quỏn đũi hỏi phải bán hàng qua trung gian

• Khi mặt hàng đỏi hỏi sự chăm sóc đặc biệt Ví dụ: Hàng tươi sống…

Sau khi đó xỏc định được nhất định phải sử dụng đại lý, thì tiếp theo phải nghiêncứu những vấn đề sau một cách kỹ lưỡng:

• Mặt hàng ủy thỏc tiờu thụ, hoặc ủy thác mua vào là mặt hàng nào?

• Địa bàn hoạt động của đại lý nên ở chỗ nào?

• Thời gian ủy thác cho ủy thỏc nờn là bao nhiêu?

Những điều cần chú ý khi các doanh nghiệ̃p Việ̃t Nam làm đại lý hàng hóa cho thương nhân nước ngoài:

- Thứ nhất: Chỉ được thực hiện làm đại lý đối với những mặt hàng có đăng ký

kinh doanh ghi trong giấy phộp

- Thứ hai: Khi làm đại lý bán hàng cho nước ngoài, thương nhân Việt Nam phải

mở tài khoản riêng tại ngân hàng để thanh toán tiền bán hàng đại lý theo hướngdẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tuy nhiên, thương nhân có thể thanhtoán bằng hàng hóa không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu cóđiều kiện Trường hợp thanh toán bằng hàng thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩucó điều kiện phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền

- Thứ ba: Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa với thương nhân

nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phápluật Việt Nam

- Thứ tư: Hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán với thương nhân nước ngoài phải tái

xuất khẩu nếu không tiêu thụ được ở Việt Nam sẽ được hoàn thuế

1.2.3 Xuất khẩu uỷ thác

Xuất khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức thuê vànhập làm dịch vụ xuất khẩu Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng uỷthác xuất khẩu giữa các doanh ngiợ̀p, phù hợp với những quy luật của Pháp lệnhHợp đồng kinh tế

1.2.3.1.Chủ thể:

Chủ thể uỷ thác xuất khẩu, nhậ́p khẩu:

Tất cả các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh trong nước và/hoặc giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu đều được uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu

Chủ thể nhậ́n uỷ thác xuất khẩu, nhậ́p khẩu:

Trang 10

Tất cả các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu đều được phép nhận uỷ thức xuất khẩu, nhập khẩu.

1.2.3.2 Điều kiệ̃n:

Đối với bên uỷ thác:

Có giấy phép kinh doanh trong nước và/hoặc có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu

Có hạn ngạch hoặc chi tiêu xuất khẩu, nhập khẩu, nếu uỷ thác xuất nhập khẩu những hàng hoá thuộc hạn ngạch hoặc kế hoạch định hướng

Được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với những mặt hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành

Có khả năng thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu uỷ thác

Đối với bên nhậ́n uỷ thác:

Có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu

Có ngành hàng phù hợp với hàng hoá nhận xuất nhập khẩu uỷ thác

Bên uỷ thỏc có quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác theo quy định tại điều 3.2 nói trên để ký kết hợp đồng uỷ thác

1.2.3.4 Nghĩa vụ và trách nhiệ̃m:

Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thỏc các thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng, có liên quan đến đơn hàng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu Bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thương lượng và ký hợp đồng uỷ thác Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của 2 bên do 2 bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng

Trang 11

Bên uỷ thác thanh toán cho bên nhận uỷ thỏc phí uỷ thác và các khoản phí tổn phátsinh khi thực hiện uỷ thác.

1.2.3.5 Trách nhiệ̃m pháp luậ́t:

Các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu uỷ thác phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của Quy chế này và những quy định của hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu do các bên tham gia đã ký kết

Vi phạm những quy định nói trên, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật và các quy định hiện hành

Mọi tranh chấp giữa cỏc bờn ký kết hợp đồng sẽ do cỏc bờn thương lượng hoà giảiđể giải quyết, nếu thương lượng không đi đến kết quả, thì sẽ đưa ra Toà kinh tế Phán quyết của Toà kinh tế là kết luận cuối cùng bắt buộc cỏc bờn phải thi hành

1.3 Các chính sách xuất khẩu

1.3.1 Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực:

Trong nền thương mại của một nước, và trong các mặt hàng xuất khẩu của mộtdoanh nghiệp, người ta thường chia hàng hóa thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực,hàng xuất khẩu quan trọng và hàng xuất khẩu thứ yếu:

Hàng chủ lực là loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch xuất khẩu

do có thị trường ngoài nước và điều kiện sản xuất trong nước thuận lợi

Hàng quan trọng là hàng không chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu,nhưng đối với từng thị trường, từng địa phương lại có vị trí quan trọng

Hàng thứ yếu gồm nhiều loại, kim ngạch của chúng thường nhỏ

Việc phân loại các mặt hàng như trên nhằm: Phát hiện vai trò, vị trí của từngloại mặt hàng qua đó xác định được thị trường tiêu thụ và cách thức để khai tháctối đa nguồn lực bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp, khai thác những yếu tốthuận lợi của từng thị trường tiêu thụ để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu Việcxác định mặt hàng chủ lực có vai trò quan trọng, giúp doanh nghiệp tập trung đầu

tư, cải tiến công nghệ, đứng vững trên thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện mởrộng quan hệ thương mại và tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu

Một mặt hàng chủ lực ra đời ít nhất cần có 3 yếu tố cơ bản:

(1) Có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định và luôn cạnh tranh được trên thịtrường đó

Trang 12

(2) Có nguồn lực để tổ chức sản xuất và sản xuất với chi phí thấp để thuđược lợi trong buôn bán

(3) Có khối lượng kim ngạch lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của đấtnước

1.3.2 Gia công xuất khẩu:

Gia công xuất khẩu là một hình thức xuất khẩu lao động nhưng là loại laođộng dưới dạng được sử dụng tại chỗ (được thể hiện trong hàng hóa), chứ khôngphải dưới dạng xuất khẩu nhân công ra nước ngoài

Quan hệ gia công chủ động: Nước (hoặc người) đặt gia công cung cấpnguyên liệu hoặc bán thành phẩm (không chịu thuế quan) cho nước (hoặc người)gia công Ở đây chưa có sự chuyển giao quyền sở hữu đối với nguyên liệu

Quan hệ gia công thụ động: Nguyên liệu hoặc bán thành phẩm được xuất đinhằm gia công chế biến và sau đó nhập thành phẩm trở lại Trong quan hệ này,quyền sở hữu đối với nguyên liệu đã được chuyển giao Vì vậy, khi nhập trở lạicác bộ phận giá trị thực tế tăng thêm đầu phải chịu thuế quan

Hình thức gia công xuất khẩu gồm có gia công sản phẩm công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp xuất khẩu và gia công sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu như trồngtrọt và chăn nuôi

1.3.3 Đầu tư cho xuất khẩu:

Theo các nhà chuyên môn, mức tiêu dùng thực tế của dân ta trong những nămgần đây thực tế đã giảm Nhà nước đang có chủ trương kích cầu chính là tăng mứctiêu dùng của dân cư nhằm tạo ra tiền đề cho sự tăng trưởng của nền kinh tế quốcdân Tuy nhiên với nhu cầu có khả năng thanh toán không nhiều do 75% dân cưsống ở nông thôn, nguồn thu nhập chủ yếu trông cậy vào lượng hàng nông sảnthực phẩm, mà giá hàng nông sản thực phẩm thô trong nước cũng như quốc tếthường hay có biến động Vai trò đẩy mạnh xuất khẩu đang là hướng trọng điểmnhằm cải thiện mức tổng cung, tăng thu nhập cho nông dân, đạt mục tiờu kớch cầuđã đề ra Đầu tư cho sản xuất nói chung và cho xuất khẩu nói riêng là một độnglực cho sự phát triển, vì vậy, nhà nước cần áp dụng các biện pháp khuyến khíchđầu tư nhằm hướng vào xuất khẩu

* Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất hàng xuất khẩu:

Vốn đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu ở ta hiện nay gồm: Vốn đầu tư trongnước và vốn đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư nước ngoài gồm có

Trang 13

(1) ODA (Official Development Assistance): Vốn hỗ trợ phát triển chínhthức, bao gồm ODA không hoàn lại và ODA với lãi suất ưu đãi, hàm chứa 25%vốn không hoàn lại

(2) FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp của nước ngoài

(3) Vốn vay thương mại từ nước ngoài, vốn đầu tư của các cơ quan ngoạigiao, tổ chức quốc tế, viện trợ nhân đạo

1.3.4 Lậ́p các khu chế xuất:

Khu chế xuất (KCX) theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới: “ KCX là mộtlãnh địa công nghiệp chuyên môn hóa dành riêng để sản xuất phục vụ xuất khẩu,tách khỏi chế độ thương mại và thuế quan của nước sở tại, ở đú áp dụng chế độthương mại tự do”

Lợi ích của KCX:

- Thu hút được vốn và công nghệ.ỷ

- Tăng cường khả năng xuất khẩu tại chỗ

- Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động

- Góp phần làm cho nền kinh tế nước chủ nhà hòa nhập với nền kinh tế thếgiới và của các nước trong khu vực

1.3.5 Nhà nước thực hiệ̃n bảo hiểm đối với XK:

Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhiều trường hợp để chiếm lĩnh thịtrường nước ngoài, thương nhân thực hiện bán chịu trả chậm hoặc thực hiện tíndụng hàng hóa với lãi suất ưu đãi cho người mua hàng nước ngoài Bán hàng nhưvậy có những rủi ro dẫn đến mất vốn Trong những trường hợp đó, để khuyếnkhích thương nhân mạnh dạn đẩy mạnh xuất khẩu bằng cỏch bỏn chịu, các quỹbảo hiểm của xuất khẩu của nhà nước đứng ra đền bù nếu bị mất vốn Tỉ lệ đền bựcú thể lên tới 100% vốn bị mất, nhưng thường tỉ lệ đền bù khoảng 50- 60% khoảntín dụng để các nhà xuất khẩu buộc phải quan tâm việc kiểm tra khả năng thanhtoán của các nhà nhập khẩu và quan tâm đến thu tiền của nhà nhập khẩu sau khi

hết thời hạn tín dụng

1.3.6 Nhà nước thực hiệ̃n tín dụng xuất khẩu:

Tín dụng xuất khẩu cũng giống như trợ cấp xuất khẩu trừ việc nó mang hìnhthức một khoản cho vay có tính chất trợ cấp dành cho người mua Nhà nước sẽ

Trang 14

cho nước ngoài vay vốn với qui mô lớn (lãi suất ưu đãi) để nước vay sử dụng sốtiền đó mua hàng hóa của nước cho vay Các nước cho vay thường là những nướccó tiềm lực về kinh tế và hình thức vay này khiến một số nước nghèo bị lệ thuộcnhiều hơn vào các nước giàu có, bởi vì khi mua chịu một mặt thường kèm theo cácđiều kiện chính trị, mặt khác mua hàng tràn lan dẫn đến phá hại sản xuất trongnước

Hầu hết các nước đều có một cơ quan nhà nước là Ngân hàng xuất nhập khẩucó nhiệm vụ cung cấp các khoản cho vay ít nhiều có tính chất trợ cấp để hỗ trợ choxuất khẩu Ví dụ, để thực hiện chiến lược xuất khẩu quốc gia, trong năm 1998, BộNông nghiệp Mỹ đã chi 2,5 tỷ USD theo chương trình đảm bảo tín dụng xuất khẩuGeneral Sales Manager; Ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ đã ký biên bản cấp choHàn Quốc 2 tỷ USD tín dụng xuất khẩu trung hạn và cấp cho Thái Lan vàIndonexia mỗi nước một tỷ USD trong khuôn khổ tài trợ ngắn hạn

1.3.7 Nhà nước thực hiệ̃n trợ cấp xuất khẩu:

Đây là sự ưu đãi về tài chính mà nhà nước dành cho các doanh nghiệp xuấtkhẩu khi họ bán được hàng ra thị trường bờn ngoài Mục đích của trợ cấp xuấtkhẩu là giúp cho các doanh nghiệp tăng thu nhập; tạo điều kiện để doanh nghiệpnâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, tạo điều kiện đẩy mạnh xuấtkhẩu

Có hai loại trợ cấp xuất khẩu:

Trợ cấp trực tiếp: Nhà nước áp dụng thuế suất ưu đãi , miễn hoặc giảm

thuế hoặc áp dụng giá ưu đãi đối với các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng xuấtkhẩu cho các doanh nghiệp

Trợ cấp gián tiếp: Nhà nước đầu tư vốn thành lập các tổ chức nghiên cứu

về khoa học, hình thành các tổ chức cung cấp thông tin về kinh tế - khoa học- kỹthuật - thị trường, thành lập các cơ sở nghiên cứu, lai tạo các loại giống, cây trồng,vật nuôi phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu Ngoài ra, nhà nước còn tạo điềukiện cho các doanh nghiệp có thể tổ chức giới thiệu, triển lãm, quảng cáo sảnphẩm của mình ở nước ngoài để mở rộng thị trường xuất khẩu

Về mức độ trợ cấp: Xu hướng chung là tăng cường trợ cấp gián tiếp, trợ

cấp trực tiếp có xu hướng giảm vì nếu phát triển loại hình này nhỡn chung khụngphự hợp với xu hướng mậu dịch thế giới ngày càng tự do hóa

1.3.8 Chính sách về tỷ giá hối đoái:

Trang 15

Tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng trong quá trình thực hiện chiến lược đốingoại, cụ thể là đẩy mạnh xuất khẩu để thu nhiều ngoại tệ cho đất nước Tỷ giá hốiđoỏi luụn bị tác động bởi tình hình lạm phỏt trờn thị trường nội địa và thị trườngthế giới Nhà nước phải tiến hành điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo các quá trình lạmphát có liên quan, tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện cạnh tranhthành công trên thị trường quốc tế.

Điều cần lưu ý là trên thực tế, một nước có quan hệ với rất nhiều bạn hàng,vỡvậy khi tính toán tỷ giá hối đoái cần tính tỷ giỏ đó ở dạng song phương Nhưng cóthể có rất nhiều loại hàng và nhiều bạn hàng, nên trong tính toán chỉ chọn nhữngkhách hàng quan trọng nhất, mặt hàng quan trọng nhất để tính tỷ giá hối đoái Từ những năm 1991 trở về trước, nhà nước ta chưa xây dựng được chính sáchngoại hối cho thích hợp Cuối năm 1992, Nhà nước ta đã bắt đầu sử dụng linh hoạttỷ giá hối đoái để can thiệp vào chính sách ngoại hối và ngoại thương Nhà nướcthành lập các Trung tâm giao dịch ngoại tệ, Ngân hàng Trung ương tham gia muabán ngoại tệ Tỷ giá hối đoái của nước ta hiện nay là loại tỷ giá hối đoái thả nổi cóquản lý, tức là vừa chịu sự tác động của thị trường, vừa có sự quản lý của nhànước Từ đó sự điều chỉnh tỷ giá hối đoỏi luụn mang tính chiến lược của chínhsách ngoại hối quốc gia Hiện nay, tỷ giá hối đoái được ngân hàng Trung ươngcông bố hàng ngày, các ngân hàng thương mại giao dịch mua bán với biên độ là0,5% so với tỷ giá hối đoái ngân hàng trung ương qui định

1.3 Nhiệ̃m vụ và vai trò của xuất khẩu

1.3.1 Nhiệ̃m vụ

Gia tăng thị phần của hàng hoá Việt Nam trên thị trường quốc tế, để ta có thểtham gia tác động vào cung thị trường, nhờ đó tác động vào giá cả theo hướng cólợi

Tăng khả năng cạnh tranh để nâng cao vị thế cạnh tranh của hàng hoá ViệtNam trên thị trường quụ́c tế

Đẩy mạnh xuất khẩu để tham gia làm lành mạnh tình hình tài chính quốcgia: đảm bảo sự cân đối trong cán cân thanh toán và cán cân buôn bán, giảm tìnhhình nhập siêu

Xuất khẩu để đảm bảo kim ngạch xuất khẩu phục vụ cho quá trình côngnghiệp hoá đất nước và cuộc cách mạnh khoa học kỹ thuật

Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đốicủa đất nước, kích thích các ngành kinh tế phát triển

Trang 16

Xuất khẩu là để góp phần tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhậpcho nền kinh tế.

Xuất khẩu nhằm cải thiện từng bước đời sống của nhân dân thông qua việctạo công ăn việc làm, tăng nhuụ̀n thu nhập của nhân dân

Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại với tấtcả các nước nhất là các nước trong khu vực Đông Nam Á, nâng cao uy tín củaViệt Nam trên trường quốc tế, thực hiện tốt chính sách đối ngoại của Đảng và Nhànước: “đa dạng hoá thị trường và đa phương hoá quan hệ kinh tế, tăng cường hợptác khu vực”

1.3.2 Vai trò

Xuất khẩu hàng hóa không chỉ đơn giản là bán hàng hóa ra nước ngoài,xuất khẩu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển nền kinh tế đất nước.Tầm quan trọng của xuất khẩu thể hiện qua các vai trò sau:

Thứ nhất, xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầunhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất

Thứ hai, đẩy mạnh xuất khẩu được xem như là yếu tố quan trọng kích thíchsự tăng trưởng kinh tế: Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sảnxuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây phản ứng dâychuyền giỳp cỏc ngành kinh tế khỏc phát triển theo, kết quả là tăng tổng sản phẩmxã hội và nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả

Thứ ba, xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệsản xuất: Để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách, chất lượngsản phẩm thì một mặt phải đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất, một mặt ngườilao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Thứ tư, đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinhtế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tươngđối của đất nước:

Thứ năm, đẩy mạnh xuất khẩu làm cho sản lượng sản xuất của quốc gia sẽtăng thông qua mở rộng với thị trường quốc tế

Thứ sáu, đẩy mạnh phát triển xuất khẩu cú tỏc động tích cực và có hiệuquả đến nâng cao mức sống của nhân dân

Thứ bảy, đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữacác nước

Trang 17

Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất chiến lược để

đưa nước ta thành nước công nghiệp mới trong giai đoạn hiện nay

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Khi cỏc nhõn tố liên quan đến chi phí sản xuất hàng xuất khẩu ở trong nướckhông thay đổi, giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập của nước ngoài và vào tỷgiá hối đoái

Thu nhập của nước ngoài tăng (cũng có nghĩa là khi tăng trưởng kinh tếcủa nước ngoài tăng tốc), thì giá trị xuất khẩu có cơ hội tăng lên

Tăng trưởng kinh tế của một nước tác động đến tình hình xuất khẩu, khithu nhập nước đó tăng thì tăng trưởng kinh tế cũng tăng tạo điều kiện thuận lợicho xuất khẩu Ngược lại khi tăng trưởng kinh tế nước đó giảm thì xuất khẩu vàonước đó cũng gặp nhiều khó khăn Như cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ, Mỹ lànền kinh tế lớn, chiếm tổng sản lượng, chu chuyờ̉n vụ́n quyết định thị trường thếgiới tới 30% Do vậy cuục khủng hoảng tài chính tại Mỹ chắc chắn sẽ tác độngđến nhiều nước về các mặt như: khả năng chu chuyờ̉n vụ́n, đṍu tư vốn, giá cả hànghoá và xuất khẩu cũng bị ảnh hưởng ngay

Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong quớ I/2009, chiếm16,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, tiếp đến là EU, ASEAN, Nhật Bản

Nhưng xuất khẩu vào Mỹ giảm 6,4%, hay giảm khoảng 157 triệu USD; xuất khẩu vào EU giảm 9,8% , hay giảm 239 triệu USD (chủ yếu là giày dép, thuỷ sản, gỗ và sản phẩm gỗ); xuất khẩu vào ASEAN giảm 5,8%, hay giảm 129 triệu USD (trong đó dầu thô giảm 41,6%, điện tử, máy tính và linh kiện giảm 26,1%, dây điện và cáp điện giảm 47,1%, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 10,3%, riêng gạo tăng 104%, hàng dệt may tăng 27,7%); Nhật Bản giảm tới 35%, hay giảm 700 triệu USD

Chỉ có 5 thị trường trên đạt 7,9 tỷ USD, chiếm 55,9% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 13,4% hay giảm trên 1,2 tỷ USD Các thị trường còn lại đạt trên 6,2 tỷ USD, tăng khoảng 54%

Như vậy, trong điều kiện những thị trường lớn nhất do kinh tế bị suy thoái,nhu cầu tiêu dùng co lại, bị sụt giảm mạnh, thỡ cỏc doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam đã tranh thủ mở rộng sang các thị trường khác bị ảnh hưởng hơn để tăng

Trang 18

xuất khẩu Đây là cách để hạn chế sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trong điều kiện các thị trường lớn còn gặp khó khăn.

Một trong những nguyên nhân làm cho xuất khẩu tăng thấp hoặc giảm là

do giá cả xuất khẩu trong 4 tháng qua đã bị sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước Những mặt hàng có thể tính được do đơn giá, tình trạng trên được thể hiện như sau:

Dầu thụ giỏ giảm tới 54%, đã làm giảm tới 2319 triệu USD (m ặc dù lượng xuất khẩu tăng 20,2%, nhưng do giá giảm mạnh, nên kim ngạch xuất khẩu dầu thụ đó giảm 1597 triệu USD, hay giảm 44,7%)

Cà phê do giá giảm 26,4% đã làm giảm 291 triệu USD (mặc dù lượng xuấtkhẩu tăng 18,8%, nhưng do giá giảm , nên kim ngạch xuất khẩu cà phê đã giảm

117 triệu USD, hay giảm 12,6%)

Cao su do giá giảm tới 42,7%, đã làm giảm 163 triệu USD Gạo do giá giảm 4%, đã làm giảm 48 triệu USD

Hạt tiêu do giá giảm 34%, đã làm giảm 47 triệu USD Hạt điều do giá giảm 13,8% đã làm giảm 29 triệu USD Chè do giá giảm 1,8%, đã làm giảm 1 triệu USD

Chỉ có 7 mặt hàng trên do giá giảm đã làm giảm 2899 triệu USD Con số này nếu so với tổng kim ngạch trong 4 thỏng cựng kỳ năm trước đã chiếm 32,4%, nếu so với kim ngạch của những mặt hàng trên trong 4 thỏng cựng kỳ năm trước đó lờn đến 47,9%

Tỷ giá hối đoái tăng (tức là tiền tệ trong nước mất giá so với ngoại tệ, thì giátrị xuất khẩu cũng có thể tăng nhờ giá hàng tính bằng ngoại tệ trở nên thấp đi

Không thể không kể đến những tác hại mà chớnh sỏch đồng đô la yếu gây

ra với ngành xuất khẩu Việt Nam, mà cụ thể là xuất khẩu sang Mỹ Việc ngườidân Mỹ thắt chặt chi tiêu thực chất không phải là nguyên nhân chớnh, vỡ cỏc sảnphẩm của Việt Nam xuất sang hầu hết là hàng hóa thiết yếu như giày dép, dệt may,thực phẩm

Đồng Việt Nam được nảo đảm bảng một chính sách tiền tệ hợp lý song trênthực tế chủ yếu gắn với đồng đô la Mỹ Cỏc nghiên cứu gần đây cho thấy hầu hếtcác ý kiến đều thiện về việc giảm giá đồng Việt Nam so với đồng đô la Mỹ thậmchớ nờn phỏ giá mạnh đồng Việt Nam so với đồng đô la Mỹ để thúc đẩy xuất khẩuvà tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu nhàm cải

Trang 19

thiện cán cân thương mại Việc phá giá mạnh đồng Việt Nam có thể tăng khả năngthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tuy nhiên, xét cán cân thương mại Việt Nam và Hoa Kỳ có thể thấy triểnvọng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ cũn khá lớn và đây là yếu tốlàm cho đồng Việt Nam lên giá tương đối so với đồng đô la Xét về tổng thế, nềnkinh tế thế giới suy thoái đầu năm 2009 trong đó có cả nền kinh tế Hoa Kỳ songnền kinh tế Việt Nam có dấu hiệu phục hồi và tăng trường trở lại trong quý2/2009, có thể và cần phải tính đến việc lựa chọn cơ chế tỷ giá hối đoỏi phự hợp.Mặc dù có ý kiên cho rằng nên phá giá mạnh đồng Việt Nam có thể tới tỷ giá22.000 VND/USD trong điều kiện suy thoái để thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá ViệtNam Song có lẽ nên nâng giá đồng Việt Nam tương đối so với đồng đô la Mỹtrong điều kiện suy thoái kinh tế thế giới thỡ phự hợp hơn

Việc nõng giá đồng Việt Nam cú tác động trực tiếp tích cực lớn hơn so vớigiảm giá đồng Việt Nam Nếu giảm giá mạnh đồng Việt Nam với mục tiờu thỳcđẩy xuất khẩu song để việc giảm giá nhằm thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện cán cânthương mại thì việc giảm giỏ đú phải đáp ứng một điều kiện cực kỳ ngặt nghèo làcầu hàng xuất khẩu Việt Nam phải co giãn theo giá nghĩa là việc giảm giá đồngtiền trong nước phải thoả mãn điều kiện Marshall-Leaner1 Cơ cấu hàng xuất khẩuViệt Nam thời gian qua cho thấy một phần đáng kể hàng hoá xuất khẩu Việt Namlà hàng nông sản và thuỷ sản; hàng may mặc, sản phẩm thô hoặc sản phẩm vớihàm lượng chế biến thấp Đây là những mặt hàng có cầu về chúng hầu như ít cogiãn theo giá và có khả năng bị thay thế rất lớn Cho nên việc giảm giỏ cỏc mặthàng này chưa hẳn đã làm tăng cầu cho dù tính cạnh tranh về giá được cải thiệnphần nào Đồng thời, nếu xem xét cơ cấu theo chủ thế xuất khẩu hàng Việt Namthỡ có thể thấy, hầu hết hàng xuất khẩu của Việt Nam thuộc khu vực có vốn đầu tưnước ngoài (trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu) Đây là khu vực có khả năngcạnh tranh cao do sử dụng công nghệ sản xuất có khả năng cạnh tranh, kinhnghiệm quản lý tiên tiến và quan hệ sâu rộng với đối tác nước ngoài, thương hiệunổi tiếng và khai thác được lợi thể của nguồn lao động rẻ Việt Nam cho nên khảnăng tiêu thụ sản phẩm khá thuận lợi

Việc nâng giá đồng Việt Nam có thể làm xuất khẩu giảm vỡ giỏ xuất khẩumột số mặt hàng tăng lên nhưng lợi thế về lao dộng rẻ sẽ được phát huy Điều đúcũn tạo áp lực phải cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng và tạo dựng thươnghiệu sản phẩm Việt Nam thay vì áp lực dựa vào sự hỗ trợ chính phủ bằng cách phágiá Đây là áp lực tích cực xét về dài hạn đối với việc nâng cao năng lực cạnhtranh của sản phẩm, doanh nghiệp, ngành và quốc gia mà Việt Nam rất cần trongđiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh quốc tế gay gắt Hơn nữa, việc

1 Theo điều kiện Marshall- Leaner, việc giảm giá mạnh mà cao hơn là phá giá chỉ có thể thúc đẩy xuất khẩu khi tổng đại số các hệ số co giãn củacầu về hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu theo giá lớn hơn 1.

Trang 20

nâng giá đồng tiền là điều kiện để thực hiện việc phân phối lại thu nhập từ vốnsang lao động Đây là điều kiện góp phần cải thiện đời sồng cho người lao động

1.6.Tình hình xuất khẩu chả giò ở Việ̃t Nam.

Mặt hàng thực phẩm chế biến sẵn là mặt hàng còn chưa xuất khẩu nhiều ranước ngoài, chỉ một vài công ty xuất khẩu mặt hàng này ra nước ngoài như Xínghiợ̀p Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre (CTE), bà Nguyễn Thị Thu Ba giám đốccông ty cho biết bị xuất sang Hàn Quốc 130 tấn chả giò rế nhân ngọt dùng để ănchay, trị giá gần 260.000 USD

Hàn Quốc là thị trường đang “hỳt” rất mạnh các loại chả giò, đặc biệt là chảgiò chay Hiện nhu cầu ở đõy lên đến 250 tấn/thỏng, nhưng do lượng hàng quá lớnnờn xớ nghiệp CTE chỉ có thể cung ứng bình quân 100-130 tấn/thỏng Ngoài HànQuốc, chả giũ các loại cũng được xuất sang Mỹ, Australia, Hong Kong và ĐàiLoan

Trong quý I, chỉ tớnh riêng kinh ngạch xuất khẩu chả giò ước đạt 700.000USD Trong đó, Hàn Quốc chiếm khoảng 2/3

Không ngừng lại đó Giám đốc Xí nghiệp Chế biến hàng xuất khẩu CầuTre (TP HCM) cho biết, mọi công việc chuẩn bị cho việc xuất khẩu lô hàng trị giá22.000 USD đang được hoàn tất Đây là đơn hàng xuất kế tiếp thuộc hợp đồng trịgiá 800.000 USD mà Cầu Tre ký được với đối tác Hàn Quốc

Theo bà Thu Ba, loại chả giò này có bốn màu tím, xanh, vàng, cam vàđược cuốn từ bánh tráng có bột pha từ nước ép của củ dền, cà rốt, lá dứa và bột cà

ri Nhân chả giò được chế biến từ các loại hải sản (tôm, cua, cá, mực) hoặc từ cácloại rau, củ, quả (dành cho người ăn chay) Đặc biệt, toàn bộ bánh tráng để cuốnđều được sản xuất tại xí nghiệp với hai lớp áo: dạng chả giò rế hoặc thường, đónggói trong khay với trọng lượng 0,5 kg/khay.Chả giò bốn mùa cũng đã được xuấtsang Mỹ, Pháp, Nhật

Ngày đăng: 12/01/2015, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Sơ đồ tổ chức - Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu chả giò của công ty tnhh một thành viên việt nam
2.1.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 22)
Bảng 2.3: Số liợ•u xuất khẩu chả giò trong năm 2008 - Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu chả giò của công ty tnhh một thành viên việt nam
Bảng 2.3 Số liợ•u xuất khẩu chả giò trong năm 2008 (Trang 33)
Bảng 2.2: Số liệ̃u xuất khẩu chả giò trong quý 1/2008 - Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu chả giò của công ty tnhh một thành viên việt nam
Bảng 2.2 Số liệ̃u xuất khẩu chả giò trong quý 1/2008 (Trang 33)
Bảng 2.6: Kết quả sản xuất đạt được trong năm 2007 - Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu chả giò của công ty tnhh một thành viên việt nam
Bảng 2.6 Kết quả sản xuất đạt được trong năm 2007 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w