Tuần 12 Ngày soạn Tiết 23 Ngày dạy BÀI 21 MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên TG khoảng từ hai vòng cực đến hai cực Trình bày và giải thích[.]
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn:
Tiết: 23 Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên TG: khoảng từ hai vòng cực đến hai
cực
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của đới lạnh:
+ Đặc điểm: khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mưa ít chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm
+ Nguyên nhân: nằm ở vùng vĩ độ cao
- Biết sự thích nghi của thực động vật với môi trường đới lạnh
+ Thực vật chỉ phát triển được bào mùa hạ ngắng ngủi, cây cối còi cọc thấp lùn mọc xen lẫn với rên và địa y
+ Động vật có lớp mỡ dày, lớp lông dày, bộ long không thấm nước; một số động vật ngủ đông hoặc di cư để tránh mùa đông
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng cực Bắc và cực Nam để nhận biết vị trí giới hạn của môi trường đới lạnh
- Đọc và phân tích biểu đồ lượng mưa,nhiệt độ của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh
3 Thái độ:
Hs nhận thức được hiệu ứng nhà kính là tác nhân làm cho nhiệt độ trái đất nóng dần lên, băng ở 2 cực thu hẹp diện tích, liên hệ giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Bắc cực và Nam cực
- Bản đồ khí hậu hay cảnh quan thế giới
- Ảnh thực-động vật đới lạnh
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài: 5’
- Nguyên nhân hình thành hoang mạc
- Hoạt động kinh tế cổ truyền ở hoang mạc
A Chăn nuôi du mục, trồng trọt, vận chuyển hàng hóa qua hoang mạc
B Chăn nuôi trang trại, trồng trọt
C Trồng trọt rau quả
D Đánh bắt cá, chăn nuôi đại gia súc
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Yêu cầu Hs nhắc lại khí hậu hoang mạc, đối lập với khí hậu hoang mạc là khí hậu đới lạnh Vậy đới lạnh có đặc điểm khí hậu như thế nào, động thực vật ra sao –bài 21
Trang 2TG Hoạt động GV và HS Nội dung
20 Hđ1: Tìm hiểu các đặc điểm của môi
trường
GV treo H21.1 và 21.2 giới thiệu kí
hiệu
Hs quan sát
? Xác định vị trí giới hạn của môi
trường đới lạnh
Hs xác định: từ 2 vòng cực đến 2 cực
Hs nhận xét
? So sánh diện tích đất nổi ở 2 bán cầu
Hs xác định: BBC là đại dương, NBC
là lục địa (CNC)
Hs nhận xét
GV treo H21.3
Hs quan sát
? Nêu diễn biến nhiệt độ, lượng mưa
trong năm ở đới lạnh
Nhóm 1,2: Nêu diễn biến nhiệt độ
Nhóm 3,4: Nêu diễn biến lượng mưa
1 Đặc điểm của môi trường
- Vị trí: nằm trong khoảng từ 2 vòng cực đến 2 cực
- BBC là Bắc Băng Dương, NBC là lục địa (châu Nam Cực)
Các yếu tố Nhiệt độ( 0 c) Lượng mưa(m m)
- Nhiệt độ cao
- Nhiệt độ thấp
- Nhiệt độ trên
00
- Nhiệt độ dưới
00
- Nhận xét
10 -30, biên độ 40 T6 - t9: 3,5 t T9 - t5: 8,5t
- lạnh, mùa hạ ngắn, mùa đông kéo dài
Tb năm: 133mm Các tháng mưa nhiều: 6,7,8 18mm
- Mưa ít, các tháng còn lại mưa ít chủ yếu dưới dạng tuyết rơi
? Qua phân tích nêu đặc điểm cơ bản
của khí hậu đới lạnh
lạnh, hạ ngắn, mùa đông kéo dài, mưa ít
chủ yếu dưới dạng tuyết rơi
Hs nhận xét
? Nguyên nhân
Nằm ở vùng vĩ độ cao
? So sánh với khí hậu hoang mạc
Giống: mưa ít, biên độ lớn
Khác: nhiệt độ
- Khí hậu: khắc nghiệt quanh năm lạnh lẽo, mùa hạ ngắn, mùa đông kéo dài, mưa ít chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm
- Nguyên nhân: nằm ở vùng vĩ độ cao
- Vùng biển của đới lạnh vào mùa
hạ có núi băng và băng trôi
Trang 3GV: Mùa hạ chỉ kéo dài 2 - 3 tháng, Mặt
Trời di chuyển là là suốt ngày đêm ở
đường chân trời, có nơi 6 tháng liền là
ngày hoặc đêm
Yêu cầu Hs quan sát H21.4, 21.5
Hs quan sát
? So sánh sự khác nhau giữa núi băng và
băng trôi, nhận xét vùng biển của đới
lạnh vào mùa hạ
Núi băng: khối núi có kích thước lớn,
cứng lâu tan
Băng trôi: mảnh băng trôi trên mặt nước dễ
tan
Nx: vùng biển đới lạnh có núi băng và
băng trôi tan trong nước
Hs nhận xét
? Tại sao mùa hạ xảy ra hiện tượng tan
băng, hậu quả
Nhiệt độ khoảng 100c đủ băng tan
- hậu quả tàu bè bị đắm khi va vào núi
băng, mực nước biển dâng cao đe dọa cuộc
sống con người
THBĐKH ? Hậu quả của việc thu hẹp
diện tích băng (nước biển dâng…)
Gv liên hệ tàu Ti- ta -nic va vào núi băng
bị đắm
Chuyển ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thích nghi của
thực vật-động vật với môi trường
Yêu cầu học sinh quan sát ảnh
Hs quan sát
? Mô tả nội dung 2 ảnh, so sánh cảnh sắc
thiên nhiên qua 2 ảnh
Bắc Âu: vào mùa hạ với vài đám rêu địa
y đang nở hoa đỏ và vàng, phía xa ven hồ
là cây thông lùn
Bắc Mĩ: vào mùa hạ chỉ có vài đám địa y
mọc rãi rác đang nở hoa xen kẽ các tảng
băng
- Nx: đài nguyên Bắc Âu phát triển nhiều
hơn Bắc Mĩ
Hs nhận xét
? Tại sao có sự khác nhau đó
Vào mùa hạ Bắc Âu ấm hơn so với Bắc
Mĩ
? Qua 2 ảnh cho biết thực vật thích nghi
với môi trường đới lạnh như thế nào
2 Sự thích nghi của thực vật-động vật với môi trường
- Thực vật chỉ phát triển vào mùa
hạ, đặc trưng là rêu, địa y và một số cây thấp lùn
Trang 4Phát triển vào mùa hạ đặc trưng là rêu,
địa y, 1 số cây thân lùn
Hs nhận xét
? Tại sao thực vật chỉ phát triển vào
mùa hạ không phát triển vào mùa đông
Nhiệt độ ấm hơn băng tuyến tan để lộ
mặt đất cây cối phát triển được
Hs nhận xét
Gv bổ sung: cây thông lùn giảm chiều cao
chống bão tuyết mạnh và có tán lá kín để
giữ ấm, rêu, địa y ra hoa trước khi tuyết tan
ra Yêu cầu Hs quan sát H21.8,21.9,21.10
? Kể tên nêu cách sống của các loài
động vật kể trên
Tuần lộc ăn rêu, địa y, cây cỏ của đài
nguyên
Chim cánh cụt, hải cẩu: sống dựa vào
nguồn cá tôm ở dưới biển
Hs nhận xét
? Tại sao chúng thích nghi được với môi
trường đới lạnh
Có cấu tạo cơ thể thích nghi: lớp mỡ
dày, lông dày không thấm nước…
Hs nhận xét
? Qua phân tích so sánh số lượng thực
vật, động vật ở môi trường đới lạnh.
Giải thích vì sao
Động vật ở đới lạnh phong phú nhiều
hơn động vật, vì động vật có nguồn thức ăn
dồi dào
Hs nhận xét
- Động vật:
+ Có lớp mỡ dày, lông dày + Bộ lông không thấm nước (chim cánh cụt)
+ Sống thành từng đàn đông đúc + Một số di cư để tránh đông hoặc ngủ suốt trong mùa đông
4 Củng cố: (3’)
- Tích chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh được thể hiện như thế nào
- Thực vật ở môi trường đới lạnh là:
A Xương rồng B Cây bụi gai
C Rêu, địa y, một số cây thấp lùn D Đồng cỏ cao nhiệt đới
5 Dặn dò: (4’)
- Học thuộc bài + câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 22: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
+ Quan sát H22.1 xác định địa bàn sinh sống của các dân tộc phương Bắc ?
+ Xác định hoạt động kinh tế của các dân tộc phương Bắc ?
+ Quan sát H22.2, 22.3 mô tả nội dung 2 ảnh ?
+ Các tài nguyên tự nhiên của đới lạnh ?
* Nhận xét - Rút kinh nghiệm:
………
………