1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 21. Môi trường đới lạnh

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 57,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Lập sơ đồ theo mối quan hệ giữa môi trường và con người qua các cụm từ sau: ( khí hậu rất lạnh, băng tuyết phủ quanh năm, thực vật ngèo nàn, rất ít người sinh sống)1. băng tuyết phủ qu[r]

Trang 1

2 Kỹ năng: - Đọc và phân tích lược đồ, bản đồ và ảnh địa lí.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên động thực vật.

II/ NỘI DUNG BÀI HỌC

-Đặc điểm của môi trường

-Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường:

III/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: -Bản đồ tự nhiên nam cực.Sử dụng máy chiếu(nếu có),bảng phụ

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học

+ Nêu hoạt động kinh tế của HM?

- Kinh tế cổ truyền chủ yếu là chăn nuôi du mục và trồng trọt trong ốc đảo

- Kinh tế hiện đại: Với tiến bộ khoan sâu con người đang tiến vào khai thác HM

+ Chọn ý đúng:

HM ngày càng mở rộng do?

a TN, cát lấn, biến động thời tiết

b.Con người khai thác cây xanh, khai thác đất cạn kiệt không được đầu tư chăm sóc

Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà

3 Tiến trình bài học: 33

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG.BÀI HỌC

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1.

** Phương pháp hoạt động nhóm

- Quan sát H 21.1 và H 21.2 ( vùng cực Bắc và Nam)

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại

diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức

và ghi bảng

* Nhóm 1: Xác định ranh giới môi trường đới lạnh?

Nhận xét sự khác nhau giữa môi trường đới lạnh Bắc

bán cầu và Nam bán cầu?

TL: - Từ 2 vòng cực đến 2 cực

1 Đặc điểm của môi trường:

- Nằm từ 2 vòng cực – 2 cực

Trang 2

- Bán cầu Bắc là biển BBD; Bán cầu Nam là châu

Nam cực

- Giáo viên: Đường xanh đứt quãng đến vòng cực Ranh

giới đới lạnh đường đứt quãng đỏ trùng với đường đẳng

nhiệt 100c tháng 7 và 100c tháng 1 ( Nam bán cầu),

( Mùa hạ tháng có nhiệt độ cao nhất)

* Nhóm 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, của

Tháng mưa nhiều nhất không quá 20mm Còn

lại mưa < 20mm/N dạng tuyết

=> Mưa rất ít phần lớn là mưa tuyết

* Nhóm 3: Quan sát H 21.4; H 21.5 Tìm sự khác nhau

giữa núi băng và băng trôi?

TL: - Kích thước khác nhau

- Băng trôi xuất hiện vào mùa hè; Núi băng nặng

dầy tách ra từ khối băng

Chuyển ý

Hoạt động 2.

** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức

- Quan sát H 21.6; H 21.7

+ Hãy mô tả cảnh quan 2 đài nguyên?

TL: - H 21.6: Thực vật có rêu, địa y, ven hồ cây mọc

thấp, mặt đất chưa tan hết băng

- H 21.7: Thực vật thưa thớt ngèo hơn, băng chưa

tan không có cây thấp, cây bụi chỉ có địa y

=> Đài nguyên Bắc Mĩ lạnh hơn Bắc Âu

+ Thực vật ở đài nguyên có đặc điểm gì? Tại sao cây chỉ

phát triển vào mùa hè?

TL: - Cây thấp lùn chống được bão tuyết, giữ nhiệt độ

- Mùa hè nhiệt độ cao hơn băng tan lộ đất cây cối

- Động thực vật ngèo nàn, dân cư thưa thớt

- Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn động thực vật quí hiếm

- Khí hậu vô cùng lạnh lẽo Mưanhỏ chủ yếu dưới dạng mưatuyết, mùa hạ ngắn và thường cóbăng trôi

Trang 3

4.Tổng kết

Câu 1

+ Nêu đặc điểm môi trường đới lạnh?

Đáp án câu 1

- Nằm từ 2 vòng cực – 2 cực

- Khí hậu vô cùng lạnh lẽo Mưa nhỏ chủ yếu dưới dạng mưa tuyết, mùa hạ ngắn và thường

có băng trôi

Câu 2

+ Chọn ý đúng: Động vật thích nghi với môi trường đới lạnh:

@ Có bộ lông dày, lớp mỡ dày, lông không thấm nước

b Di cư tránh rét

Đáp án câu 2a

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

5 Hướng dẫn học tập 3’.

+ Đối với bài học tiết học này

- Học bài cũ

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.

- Chuẩn bị bài mới: Họat động kinh tế của con người ở đới lạnh theo câu hỏi trong sgk

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

- Các hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuôi và săn bắt động vật.

- Hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác TNTN của đới lạnh

*Học sinh biết:

- Những khó khăn cho hoạt động kinh tế ở đới lạnh

2 Kỹ năng:

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết,lược đồ và tranh ảnh và các dân tộc

phương bắc về vấn đề nghiên cứu khai thác môi trường đới lạnh

-Phê phán: Tác động tiêu cực của con người tới môi trường

- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý

tưởng giao tiếp hợp tác khi làm việc.nhóm

- Tự nhận thức : tự tin khi trình bày

3 Thái độ:

-Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn TNTN

- Giaó dục học sinh biết cách khai thác và tiết hiệm nguồn năng lượng

II/NỘI HỌC TẬP

- Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc:

- Việc nghiên cứu và khai thác môi trường:

III/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: -Bản đồ thế giới, bảng phụ.Sử dụng máy chiếu(nếu có)

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học

+ Chọn ý đúng: Động vật thích nghi với môi trường đới lạnh:

@ Có bộ lông dày, lớp mỡ dày, lông không thấm nước

b Di cư tránh rét

Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà

3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG.BÀI HỌC

Giới thiệu bài mới

Trang 5

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại

diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức

và ghi bảng

* Nhóm 1: Quan sát H 22.1 Nêu tên các dân tộc sống ở

phương Bắc? Địa bàn cư trú, nghề chăn nuôi; Địa bàn

cư trú của dân tộc sống bằng nghề săn bắt?

TL: - 5 dân tộc

Nghề chăn nuôi: Người Chúc, Iakút, Xamoýet,

-BÁ; Laphông ở BÂu

- Nghề săn bắt: Người Inúc – BMĩ

* Nhóm 2: Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven biển

Bắc á, Bắc Âu ven biển phía Nam mà không sống gần

vùng cực B và cực N?

TL: - Chỉ sống ở vùng đài nguyên ít lạnh hơn, 2 cực

quá lạnh, không có nhu yếu phẩm cần thiết cho con

người

* Nhóm 3: Quan sát H22.2; H22.3 mô tả 2 ảnh trên?

TL: - H 22.2 Người La phông áo đỏ chăn tuần lộc…

- H22.3 người Inúc trên xe trượt tuyết câu cá

Chuyển ý

Hoạt động 2.

** Phương pháp đàm thoại Hoạt động nhóm

- Tuy là đới lạnh nhất thế giới nhưng đới lạnh vẫn có

nguồn TNTN như khoáng sản, hải sản, lông thú

* Nhóm 4: Tại sao đới lạnh nhiều tài nguyên mà vẫn

chưa được thăm dò và khai thác nhiều?

TL: Do mùa đông dài, đất đóng băng, thiếu nhân công

phương tiện kĩ thuật

* Nhóm 5: Hoạt động kinh tế hiện nay ở đới lạnh là gì?

TL: Hiện có 12 nước đặt trạm nghiên cứu ở CNC trong

lĩnh vực khí hậu, băng học, hải dương, địa chất, sinh vật

học…

* Nhóm 6: Vấn đề quan tâm lớn ở đới lạnh là gì?

TL: Săn bắt quá mức cá voi, thú có lông quí

- Hướng dẫn bảo vệ tài nguyên động thực vật quí

và biện pháp chống săn bắt cá voi của tổ chức

hòa bình xanh

GV Tích hợp>

- Khai thác sử dụng quá mức tài nguyên hóa

thạch(dầu khí)ở môi trường đới lạnh cho các

em thấy được việc sử dụng chúng cần tiết kiệm

,song song với việc khai thác mở rộng sử dụng

các nguồn năng lượng mới

- Hoạt động kinh tế cổ truyền làchăn nuôi và săn bắt thú có lôngquí lấy mỡ, thịt, da

- Do khí hậu lạnh, khắc nghiệtnên đới lạnh rất ít dân

2 Việc nghiên cứu và khai thác môi trường :

- Điều kiện khai thác khó khănnên sử dụng tài nguyên pháttriển kinh tế còn ít

- Hiện nay hoạt động kinh tế chủyếu ở đới lạnh là khai thác dầumỏ,khoáng sản đánh bắt chếbiến cá voi, chăn thú có lôngquí

- Cần giải quyết 2 vấn đề ở đớilạnh là nhân lực và săn bắt độngvật quí

4.Tổng kết

Trang 6

Câu 1

+ Hoạt động kinh tế của dân tộc ở phương Bắc như thế nào?

Đáp án câu 1

- Hoạt động kinh tế cổ truyền là chăn nuôi và săn bắt thú có lông quí lấy mỡ, thịt, da

Câu 2

+ Lập sơ đồ theo mối quan hệ giữa môi trường và con người qua các cụm từ sau: ( khí hậu rất lạnh, băng tuyết phủ quanh năm, thực vật ngèo nàn, rất ít người sinh sống)

a khí hậu rất lạnh

b băng tuyết phủ quanh năm 1 rất ít người sinh sống

c thực vật ngèo nàn

Đáp án câu 2 1 > a,b,c

5 Hướng dẫn học tập.

+ Đối với bài học tiết học này

- Học bài

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.

- Chuẩn bị bài mới: Môi trường vùng núi

-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

- Biết được cách cư trú khác nhau ở các vùng núi trên thế giới.

2 Kỹ năng: Đọc phân tích ảnh địa lí.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.

II/ NỘI DUNG BÀI HỌC

-Đặc điểm của môi trường

-Cư trú của con người

III/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên;- H 23.2 pto.

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học

+ Hoạt động kinh tế của dân tộc ở phương Bắc như thế nào?

- Hoạt động kinh tế cổ truyền là chăn nuôi và săn bắt thú có lông quí lấy mỡ, thịt, da

+ Lập sơ đồ theo mối quan hệ giữa môi trường và con người qua các cụm từ sau: ( khí hậurất lạnh, băng tuyết phủ quanh năm, thực vật ngèo nàn, rất ít người sinh sống)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Giới thiệu bài mới

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại

diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức

và ghi bảng

* Nhóm 1: Quan sát H 23.2 ( sơ đồ phân tầng… dãy An

pơ) Nhận xét sự phân bố thực vật từ chân lên đến dỉnh

1 Đặc điểm của môi trường:

Trang 8

núi? Tại sao laị cĩ sự phân bố như vậy?

TL: Phân bố thành vành đai:

- Rừng lá rộng: 900m

- Rừng lá kim: 900m – 2200m

- Đồng cỏ cao: 2200m – 3000m

= Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm

* Nhĩm 2: Quan sát H 23.1 ( vùng núi Himalaya) Nhận

xét cảnh quan nơi đây?

TL: - Núi Himalaya ở đới nĩng châu Á

- Tồn cảnh thấy các cây bụi lùn thấp hoa đỏ, phía

xa nơi đỉnh núi lá tuyết phủ trắng xĩa, trên đỉnh khơng

cĩ cây mà chỉ cĩ tuyết

* Nhĩm 3: Quan sát H23.3 9 phân tầng … đới nĩng)

Nhận xét sự khác nhau về phân tầng thực vật giữa 2 hình

này?

TL:- Phân tầng thực vật ở đới nĩng nằm ở độ cao lớn

hơn ở đới ơn hịa

- Đới nĩng cĩ vành đai rừng rậm mà đới ơn hịa

khơng cĩ

* Nhĩm 4: Quan sát H 23.2 ( phân tấng… Anpơ) Nhận

xét sự phân bố thực vật giữa sườn đĩn giĩ và sừơn khuất

giĩ? Tại sao?

TL: - Thực vật ở sườn đĩn giĩ và nắng nằm cao hơn ở

sườn khuất nắng và giĩ

- Sườn đĩn nắng nhiệt độ nhiều hơn nên ấm hơn

sườn khuất nắng

- Giáo viên cho học sinh làm tập bản đồ 1,2

- Giáo viên: Thực vật cịn khác nhau giữa sườn ấm và

mưa nhiều với sườn khuất giĩ hoặc đĩn giĩ lạnh

* Nhĩm 5: Aûnh hưởng của sườn núi đối với khí hậu

như thế nào?

TL: - Khí hậu: thực vật thay đổi theo độ cao, hướng

sườn

- Lũ, xĩi mịn đất, giao thơng

( Độ dốc ảnh hưởng đến lũ trên sơng suối - lũ quét, địa

hình cao ảnh hưởng đến giao thơng.)

* Nhĩm 6: Độ dốc lớn ảnh hưởng gì đến kinh tế?

TL: Khĩ khăn trong phát triển kinh tế

- Giáo viên: hoạt động kinh tế của con người làm gia

tăng tác động ngoại lực, với địa hình chúng ta phải cĩ

biện pháp trồng rừng , cải tạo đất để bảo vệ mơi trường

vùng núi

Chuyển ý

Hoạt động 2.

** Phương pháp đàm thoại

+ Vùng núi cĩ dân cư như thế nào?

TL: Là địa bàn cư trú của dân tộc ít người

+ Đặc điểm cư trú của người vùng núi như thế nào?

-Vùng núi khí hậu thay đổi theo

độ cao

- Thực vật thay đổi theo độ cao,

sự phân tầng thực vật theo độcao giống như từ vùng vĩ độthấp lên vùng vĩ độ cao

2 Cư trú của con người:

- Vùng núi là nơi thưa dân

Trang 9

TL: - CÁ, CP sống ở chân núi hay thung lũng, sườn

đón gió nhiều mưa

- NMĩ sống ở độ cao 3000m, khí hậu mát mẻ

- CÂu sống ở chân núi đón gió vừa canh tác ở

chân núi vừa chăn nuôi ,đồng cỏ

+ Liên hệ thực tế Việt Nam?

TL; - Mèo – núi cao; Tày – lưng chừng núi

- Mường –núi thấp, chân núi

4.Tổng kết

Câu 1

+ Nêu đặc điểm của môi trường vùng núi?

Đáp án câu 1

-Vùng núi khí hậu thay đổi theo độ cao

- Thực vật thay đổi theo độ cao, sự phân tầng thực vật theo độ cao giống như từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao

Câu 2

+ Chọn ý đúng: Thói quen cứ trú của các dân tộc ít người trên thế giới:

a Giống nhau

b Khác nhau

Đáp án câu 2a

5 Hướng dẫn học tập 3’.

+ Đối với bài học tiết học này

- Học bài

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.

- Chuẩn bị bài mới: hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi

-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

5 RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

2 Kỹ năng: Hệ thống hóa kiến thức

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn

II/NỘI DUNG HỌC TẬP

-Ôn tập

III/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:- Bản đồ liên quan.Sử dụng máy chiếu(nếu có),bảng phụ

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học

IV/ CÁC NỘI DUNG HỌC TẬP:

.1Ổn định lớp :1’

Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra miệng : 4’

Câu 1.

+ Hoạt động kinh tế cổ truyền của dân tộc miền núi là gì?

- Trồng trọt, công nghiệp, sản xuất hàng thủ công, khai khác chế biến lâm sản là hoạt độngkinh tế cổ truyền của các dân tộc miền núi

- Các hoạt động này đa dạng phù hợp với từng vùng

+ Chọn ý đúng: Vấn đề đặt ra cho môi trường vùng núi là gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1.

** Trực quan

** Hệ thống hóa kiến thức

- Xác định môi trường đới ôn hoà trên lược đồ

* Nhóm 1: Trình bày đặc điểm tự nhiên đới ôn

hoà?

TL:

+ Khí hậu nơi đây như thế nào?

TL:

1 Môi trường đới ôn hòa:

- Đới ôn hòa nằm giữa đới nóng vàđới lạnh

- Khí hậu mang tính chất trung giangiữa nóng và lạnh

- Gió tây ôn đới và khối khí từ địa

Trang 11

+ Thiên nhiên thay đổi như thế nào?

TL:

* Nhóm 2: Hoạt động kinh tế? + Hoạt động nông

nghiệp của đới ôn hòa như thế nào?

- Thời tiết thất thường tác động tiêucực đến sản xuất nông nghiệp và đờisống nhân dân

- Thiên nhiên phân thành 4 mùa rõrệt

+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp:

- Các nước kinh tế phát triển ở đới ônhòa có nền nông nghiệp sản xuấtchuyên môn hóa với quy mô lớn,được tổ chức chặt chẽ theo kiểu côngnghiệp, ứng dụng rộng rãi các thànhtựu khoa học

+ Hoạt động sản xuất công nghiệp:

- Đới ôn hòa là nơi có nền côngnghiệp phát triển sớm nhất cách đâykhoảng 250 năm

- Công nghiệp chế biến là thế mạnhcủa nhiều nước trong đới ôn hòa

- Cung cấp ¾ tổng sản phẩm côngnghiệp

+ Hình thức ô nhiễm nước và khôngkhí là phổ biến

2 Môi trường hoang mạc :

+ Khí hậu:

- Khí hậu hết sức khô hạn và khắcnghiệt

- Sự chênh lêïch giữa ngày và đêm vàcác mùa trong năm lớn

- Thực vật ngèo nàn

+ Hoạt động kinh tế:

- Chủ yếu là chăn nuôi du mục và

Trang 12

+ Hoạt động kinh tế như thế nào?

* Nhóm 6: Nêu đặc điểm vùng núi?

+ Khí hậu vùng núi như thế nào?

- Để thích nghi động vật tự hạn chế

sự mất nước trong cơ thể, tăng cường

dự trữ nước và chất khoáng

3 Môi trường đới lạnh:

- Khí hậu vô cùng lạnh lẽo Mưa nhỏchủ yếu dưới dạng mưa tuyết, mùa hạngắn và thường có băng trôi

4 Môi trường vùng núi:

+ Hoạt động kinh tế:

- Trồng trọt, công nghiệp, sản xuấthàng thủ công, khai thác chế biến lâmsản là hoạt động kinh tế cổ truyền củacác dân tộc miền núi

4.Tổng kết

Trang 13

Câu 1

+ Lên bảng xác định môi trường đới ôn hòa, đới lạnh,môi trường hoang mạc trên lược đồ?

- Học sinh lên bảng xác định

Câu 2

+ Chọn ý đúng: Khí hậu vùng núi thay đổi:

@ Từ thấp lên cao

b Từ duyên hải vào nội địa

Đáp án câu 2a

5 Hướng dẫn học tập 3’.

+ Đối với bài học tiết học này

- Học thụôc bài

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.

- Chuẩn bị bài mới: Thế giới rộng lớn và đa dạng

-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

+ Tìm các châu lục và lục địa?

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

- Khaí niệm kinh tế để hiểu được nhóm nước phát triển và đang phát triển.

2 Kỹ năng: Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.

II/NỘI DUNG HỌC TẬP

- Các lục địa và các châu lục

- Các nhóm nước trên thế giới:

III/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: -Bản đồ TNTG.Sử dụng máy chiếu(nếu có),bảng phụ

2 Học sinh; - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học

IV/ CÁC NỘI DUNG HỌC TẬP:

b Từ duyên hải vào nội địa

Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại

diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức

Trang 15

+ Giống nhau: Cả 2 đều có biển và địa dương bao

bọc

* Nhóm 2: Dựa vào cơ sở nào để phân biệt lục địa và

châu lục?

TL: - Dựa vào tự nhiên để phân chia lục địa

- Dựa vào lịch sử, kinh tế, chính trị để phân chia châu

* Nhóm 4: Lục địa nào gồm 2 châu lục? Châu lục nào

gồm 2 lục địa? Châu lục nào nằm dưới lớp băng dầy?

TL: - Châu Á, châu Âu

- Châu Mĩ

- Châu Nam Cực

Chuyển ý

Hoạt động 2.

** Phương pháp đàm thoại Hoạt động nhóm

- Giáo viên giới thiệu: Chỉ số phát triển con người HDI

= tuổi thọ, trình độ học vấn, thu nhập bình quân đầu

người

* Nhóm 5: Để phân loại, đánh giá sự phát triển kinh tế

xã hội từng nước, từng châu lục dựa vào chỉ tiêu nào?

TL: Dựa vào 3 chỉ tiêu:

- Thu nhập bình quân đầu người

- Tỉ lệ tử vong trẻ em

- Chỉ số phát triển con người

* Nhóm 6: Dựa vào các chỉ tiêu cách phân loại các quốc

gia như thế nào?

TL: + < 20.000 USD/n, HDI 0,7 – 1 tỉ lệ tử vong trẻ

em thấp = nước phát triển

+ < 20.000 USD/n, HDI < 0,7 tỉ lệ tử vong trẻ em

cao = nứơc đang phát triển

+ Ngoài ra còn căn cứ vào cơ cấu kinh tế, người

ta chia thành nhóm nước công nghiệp và nhóm nước

nông nghiệp

+ Việt Nam thuộc nhóm nước nào?

TL: < 1000 USD/n = đang phát triển

- Trên thế giới có 6 lục địa vàhơn 200 quốc gia

2 Các nhóm nước trên thế giới:

- Người ta dựa vào các chỉ tiêu:Thu nhập bình quân đầu người,

tỉ lệ tử vong trẻ em, chỉ số pháttriển con người,

phân thành 2 nhóm nước pháttriển hay nhóm nước đang pháttriển

Trang 16

@ Á, Âu.

b Bắc Mĩ, Nam Mĩ

Đáp án câu 2a

5 Hướng dẫn học tập:3’

+ Đối với bài học tiết học này

- Học thuộc bài

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.

- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên châu Phi

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.

+ Hình dạnh châu Phi như thế nào?

V RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung:

………

………

………

………

………

………

Trang 17

- So sánh thiên nhiên Châu Phi so với các châu lục khác

2 Kỹ năng: Đọc phân tích lược đồ.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn

II/NỘI DUNG BÀI HỌC

- Vị trí địa lí:

_Địa hình và khoáng sản

III/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:-Bản đồ tự nhiên châu Phi.Sử dụng máy chiếu(nếu có),bảng phụ

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học

+ Dựa vào đâu để phân thành nhóm nước phát triển và đang phát triển?

- Người ta dựa vào các chỉ tiêu: Thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong trẻ em, chỉ sốphát triển con nguời để phân thành 2 nhóm nước phát triển hay nhóm nước đang phát triển.+ Chọn ý đúng: Lục địa gồm 2 châu lục là:

- Giáo viên xác định những điểm cực trên bản đồ tự

nhiên châu Phi

+ CB: Capblang 37020’B ;

+ CN: Mũi Kim 34051’N

+ CĐ: Mũi Rathaphun 51024’Đ

+ CT: Mũi xanh (capve) 17033’T

* Nhóm 1: Châu Phi tiếp giáp với biển và đại dương

nào?

TL: ĐTH; ĐTD; ÂĐD, biển Đỏ

* Nhóm 2: Đường xích đạo và chí tuyến B, N chạy như

thế nào đối với châu Phi?

TL:

1 Vị trí địa lí:

- Đường xích đạo chạy ngangqua chính giữa châu Phi

Trang 18

* Nhĩm 3: Châu Phi thuộc đới khí hậu nào?

TL:

* Nhĩm 4: Đường bờ biển châu Phi như thế nào ? Aûnh

hưởng gì tới khí hậu?

TL: - Đường bờ biển ít bị cắt xẻ, ít đảo và vịnh biển, ít

chịu ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền

* Nhĩm 5: Đọc tên các đảo lớn của châu Phi? Dịng

nĩng, dịng lạnh ven bờ?

TL: - Đảo Mađagaxca

- Dịng lạnh Calahari, Benghêla, Xơmali

- Dịng nĩng Ghinê, Mũi kim, Mơdămbích

- Phương pháp hoạt động nhĩm.- Trực quan

+ Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi? Sự phân bố địa

hình đồng bằng?

TL: - Đồng bằng phân bố chủ yếu ở ven biển, thấp

+ Hướng nghiêng của địa hình châu Phi như thế nào?

TL: Sơn nguyên cao 1000 – 2000 m tập trung ở ĐN

thấp dần xuống TB là bồn địa và hoang mạc

- Đọc tên các sơn nguyên và bồn địa

+ Mạng lưới sơng ngịi như thế nào?

TL: Phân bố khơng đều sơng Nin dài nhất 6671 m

- Giáo viên MR: Giá trị sơng Nin.( sơng Nin xanh chiếm

> 75% lượng nước mưa hè thu, cung cấp nước hạ nguồn

ngập nước cung cấp phù xa giá trị nơng nghiệp

+ Kể tên sự phân bố khống sản quan trọng ở châu Phi?

TL: - Dầu mỏ, khí đốt: gba ven biển Bphi; ven vịnh

Ghinê, Tây Phi

- Phốt phát 3 nước Bphi ( Marốc; Angiêri;

Tuynidi.)

- Vàng, kim cưong: Ven vịnh Ghinê; khu vực

Trung Phi (gần xích đạo); cao nguyên Nphi

- Bờ biển ít bị cắt xẻ và ít chịuảnh hưởng của biển

- Khống sản phong phú và giầu

cĩ đặc biệt là kim loại quí

Trang 19

4/ Tổng kết

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

Câu 1

+ Nêu vị trí địa lí châu Phi?

Đáp án câu 1

- Đường xích đạo chạy ngang qua chính giữa châu Phi

- Phần lớn lãnh thổ châu Phi thuộc đới nóng

- Bờ biển ít bị cắt xẻ và ít chịu ảnh hưởng của biển

Câu 2

+ Chọn ý đúng nhất: Địa hình châu Phi cao trung bình:

@ 750 m b 850m

Đáp án câu 2b

5 Hướng dẫn học tập: 3’

+ Đối với bài học tiết học này

- Học bài

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.

- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên châu Phi (tt)

-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

+ Khí hậu châu Phi như thế nào?

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

- Mối quan hệ qua lại giữa vị trí địa lí và khí hậu, giữa khí hậu với sự phân bố môi trường.

2 Kỹ năng: Phân tích lược đồ, mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí.

3 Thái độ: Giáo dục vấn đề bảo vệ tự nhiên.

II/NỘI DUNG HỌC TẬP

-Khí hậu

_Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên:

III/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: -Bản đồ tự nhiên châu Phi.Sử dụng máy chiếu(nếu có),bảng phụ

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học

+ Nêu vị trí địa lí châu Phi?

- Đường xích đạo chạy ngang qua chính giữa châu Phi

- Phần lớn lãnh thổ châu Phi thuộc đới nóng

- Bờ biển ít bị cắt xẻ và ít chịu ảnh hưởng của biển

+ Chọn ý đúng nhất: Địa hình châu Phi cao trung bình:

@ 750 m

b 850m

Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà

3 Tiến trình bài học: 33’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1

** Trực quan.

** Hoạt động nhóm

- Quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi hoặc H 27.1 sgk

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại

diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức

và ghi bảng

* Nhóm 1: Tại sao nói châu Phi là châu lục nóng và

khô?

TL: - Bờ biển không bị cắt xẻ (ít chịu ảnh hưởng của

biển nên khô)

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:48

w