1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 21. Môi trường đới lạnh

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng 2: (16') - GV Treo baûn ñoà moâi tröôøng ñòa lí vaø xaùc ñònh vò trí cuûa moâi tröôøng ñôùi laïnh cho HS quan saùt vaø keát hôïp hình 21.1 vaø 21.2.. - GV giôùi thieäu ñöôø[r]

Trang 1

Tiết CT: 22

Tuần CM : 11;

CHƯƠNG IV MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

* M

ỤC TIÊU CHƯƠNG:

A) Kiến thức:

- Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản của đới lạnh

- Biết tính thích nghi của sinh vật ở đới lạnh để tồn tại và phát triển, đặc biệt là động vật dưới nước

- Các hoạt động kinh tế, cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuơi và săn bắt động vật

- Hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên của đới lạnh

- Những khĩ khăn cho hoạt động kinh tế của đới lạnh

* GDMT: Hiểu được mối quan hệ nhân quảgiữa hoạt động kinh tế của con người và sự suy

giảm các lồi động vật ở đới lạnh

* Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các lồi động vật cĩ nguy cơ tuyệt chủng

* Học sinh nắm việc khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên hĩa thạch

B) Kỹ năng:

- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ và tranh ảnh địa lí

* Phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động kinh tế của con người với nguồn tài nguyên ở mơi trường đới lạnh sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên và tìm ra nguồn tài nguyên năng lượng mới để thay thế

C) Thái độ:

- Giáo dục thức bảo vệ tài nguyên động, thực vật

- Giáo dục thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Giáo dục việc sử dụng tiết kiệm, song song với việc khai thác và mở rộng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng mới cĩ hiệu quả

Bài 21

I/ M ỤC TIÊU:

1).Kiến thức :

- HS biết: Vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới

Sự thích nghi của động vật và thực vật với mơi trường đới lạnh để tồn tại và phát triển, đặc biệt là động vật dưới nước

- HS hiểu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

2).Kĩ năng :

- Đọc lược đồ mơi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam cực

MƠI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

Trang 2

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở mơi trường đới lạnh

3).Thái độ :

- Tạo sự hứng thú học tập cho HS từ đó các em có động cơ học tập đúng đắn

II/ NỘI DUNG HỌC TẬP:

* Mơi trường đới lạnh

III CHUẨN BỊ:

1) Gíao viên: Bản đồ các mơi trường địa lí

2) Học sinh: SGK-Tập bản đồ- Bài soạn trước ở nhà

VI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1) Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1')

2) Kiểm tra mi ệng : (4')

* HS1: (KTBC) Trình bày

hoạt động kinh tế cổ truyền

và kinh tế hiện đại trong

các hoang mạc ngày nay?

(10đ)

* HS 2: (HDTH) Quan sát

hình: 21.1, 21.2 xác định

giới hạn của mơi trường đới

lạnh? Để thích nghi với đới

lạnh động, thực vật phải làm

gì? (10đ)

1) Hoạt động kinh tế cổ truyền là: Chăn nuôi du mục và trồng trọt trong các ốc đảo

- Nguyên nhân: Thiếu nước

Hoạt động kinh tế hiện đại là: Con người dùng

kĩ thuật khoan sâu để khai thác dầu khí, nước ngầm…

- Nguyên nhân: Nhờ những tiến bộ của khoa học

kỹ thuật

- Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vịng cực đến hai cực

4 đ.

3 đ.

3 đ.

10 đ.

3) Ti ến trình bài học : (33')

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

@ Hoạt động 1: * Gi ới thiệu bài : Đới lạnh là xứ sở của

băng tuyết, khí hậu rất khắc nghiệt Cho đến nay cịn nhiều

điều chúng ta chưa biết về mơi trường đới lạnh

@ Hoạt động 2: (16') - GV Treo bản đồ môi trường địa lí

và xác định vị trí của môi trường đới lạnh cho HS quan sát

và kết hợp hình 21.1 và 21.2

- GV giới thiệu đường vòng cực thể hiện bằng vòng tròn

nét đứt màu xanh, ranh giới đới lạnh là những đường nét

1/ Đặc điểm của môi trường

Trang 3

đứt đỏ đậm trùng với đường đẳng nhiệt 100c tháng 7 ở Bắc

bán cầu và 100c tháng 1 ở Nam bán cầu ( tháng có nhiệt độ

cao nhất mùa hạ ở hai bán cầu)

+ Qua hình hãy xác định ranh giới môi trường đới lạnh?

( Giới hạn của môi trường đới lạnh từ vòng cực đến hai cực

của hai bán cầu.)

+ Qua hình 21.1 và 21.2 Cho biết sự khác nhau của môi

trường đới lạnh ở Bắc bán cầu và đới lạnh ở Nam bán cầu?

( Ở cực Bắc là đại dương Bắc Băng Dương

- Ở cực Nam là lục địa Nam Cực.)

+ Quan sát biểu đồ 21.3 phân tích diễn biến nhiệt độ và

lượng mưa ở Hon man

+ Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng mấy?Bao nhiêu độ?

( Nhiệt cao tháng 7 là 100c)

+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng mấy? Bao nhiêu

độ?

( Nhiệt thấp tháng 2 là -300c)

+ Có mấy tháng trên 00c và dưới 00c( Trên 00c từ tháng 6

đến giữa tháng 9: 3,5 tháng Dưới 00c từ giữa tháng 9 đến

tháng 5: 8,5 tháng)

+ Biên độ nhiệt là bao nhiêu?

( Nhiệt chênh lệch là 400c)

+ Nhiệt độ của môi trường đới lạnh có đặc điểm như thế

nào?

+ Lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu mm (133mm)

+ Tháng có mưa nhiều nhất là tháng nào? lượng mưa là bao

nhiêu( tháng 7-8 dươi 20mm)

+ Các tháng còn lại mưa có đặc điểm gì?( mưa dưới dạng

tuyết rơi)

+ Lượng mưa của môi trường đới lạnh có đặc điểm như thế

nào?

HS Quan sát hình 21.4 và 21.5

- HS đọc thuật ngữ “ Băng trôi, băng sơn”

+ So sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi?

( Kích thước khác nhau )

+ Giải thích nguyên nhân vì sao như vậy?

GV: Hiện nay Trái Đất của chúng ta đang nĩng lên, băng ở

hai cực tan chảy bớt, diện tích phủ băng thu hẹp lại, nước biển

dâng cao, ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của người

- Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực của hai bán cầu

- Đặc điểm: Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, mùa đơng rất dài

- Mưa rất ít và chủ yếu ở dạng tuyết rơi Đất đĩng băng quanh năm

Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ cao

Trang 4

+ Chúng ta cần phải làm gì trước hiện tượng băng tan ở Bắc

Cực và Nam Cực.? ( Cắt giảm lượng khí thải từ các nhà máy

thải vào mơi trường, xử l nguồn nước, rác thải.)

@ Hoạt động 3: Cá nhân (16phút)

+ Quan sát hình 21.6 và 21.7 nêu nội dung của ảnh?

+ Mô tả cảnh hai đài nguyên vào mùa hạ ở Bắc Aâu và Bắc

Mĩ.( Hình 21.6 có rêu, địa y, ven hồ có cây thấp mọc Mặt

đất chưa tan hết băng Hình 21.7 thực vật thưa thớt, nghèo

nàn hơn, băng chưa tan, không có cây thấp, cây bụi, chỉ có

địa y.)

+ Đài nguyên ở đâu lạnh hơn?

+ Thực vật ở đài nguyên có đặc điểm gì?

+ Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hèø?(Nhiệt độ cao

100c, lộ đất, cây cối mọc lên)

+ Quan sát hình 21.8, 21.9 và21.10 kể tên các loài động vật

ở đới lạnh?

( Tuần lộc, chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi, gấu trắng)

+ Động vật ở đới lạnh có điểm gì khác so với đới nóng ?

( Động vật có lớp mỡ, lớp lông dày, bộ lông không thấm

nước, di cư tránh đông, ngũ đông.)

+ Khi nào cuộc sống đới lạnh trở nên sôi động ?

( Khi mùa hè đến, nhiệt độ tăng, băng tan, cây cỏ, rêu, địa

y và sinh vật phù du phát triển mạnh.)

+Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của thế giới?

( Lượng mưa ít, biên độ nhiệt lớn, động thực vật nghèo nàn,

dân cư thưa thớt.)

2 / Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường.

- Thực vật : Chỉ phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối cịi cọc, thấp, lùn mọc xen lẫn với rêu và địa y

- Động vật có lớp mỡ dày, có bộ lông dày, hoặc lông không thấm nước Một số động vật ngủ đơng hay di cư về xứ nĩng để tránh mùa đơng lạnh

4) T ổng kết : (4')

1) Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào?

Đáp án: Nhiệt độ trung bình rất thấp, mùa đơng rất dài và thường kèm theo bão tuyết dữ

dội thời tiết rất lạnh, nhiệt độ trung bình luơn dưới-100C Mùa hạ chỉ dài 2-3 tháng, mặt trời chỉ di chuyển là là suốt ngày đêm trên đường chân trời, cĩ nơi đến 6 tháng liền Nhiệt độ

cũng tăng nhưng ít khi vượt quá 100C Mưa rất ít (dưới 500mm) và chủ yếu ở dạng tuyết rơi (trừ mùa ha) Đất đĩng băng quanh năm

2)Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?

Đáp án: Đới lạnh được xem là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất vì:

- Nhiệt độ trung bình ở đây rất thấp

- Độ chênh lệch nhiệt độ trong năm lớn

- Lượng mưa rất thấp

Trang 5

- Do tính chất lạnh và khơ của khí hậu đới lạnh nên thực vật thưa thớt, động vật cũng rất ít gặp Cảnh hoang gần giống như hoang mạc ở đới nĩng

5) Hướng dẫn h ọc tập : (3')

*

Đối với bài vừa học :

- Học kỹ bài theo câu hỏi 1,2,3/70 SGK.

- Làm bài tập 4/70 SGK.

- Hoàn chỉnh bài tập bản đồ bài 21

*

Đối với bài học ở tiết tiếp theo :

- Chuẩn bị bài 22 “ Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh”

+ Quan sát hình vẽ: xác định nơi sinh sống của các dân tộc ở phương Bắc?

+ Cho biết hoạt động kinh tế ở đới lạnh cĩ những ngành nào?

+ Việc nghiên cứu và khai thác mơi trường ở đới lạnh như thế nào?

V/ PH Ụ LỤC:

VI/ RÚT KINH NGHIỆM :

-

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w