THUỐC LỢI TIỂU Mục tiêu học tập 1 Trình bày đúng khái niệm "Thuốc lợi tiểu" 2 Trình bày được công dụng, cách dùng, liều dùng của 2 thuốc lợi tiểu có trong bài học 3 Hướng dẫn được cộng đồng sử dụng th[.]
Trang 1THUỐC LỢI TIỂU
Mục tiêu học tập
1- Trình bày đúng khái niệm "Thuốc lợi tiểu"
2 - Trình bày được công dụng, cách dùng, liều dùng của 2 thuốc lợi tiểu
+ Bệnh ở thận, gan (xơ gan cổ chướng)
+ Nhiễm độc huyết khi thai nghén
Trang 2Liều trung bình: uống 0,025g/lần - 0,05g/24 giờ
+ Liều duy trì: 0,025g/24 giờ
* Chú ý:
- Không uống vào buổi tối
- Khi dùng thuốc kéo dài nên uống thêm: 3 -5g KCl
- Nếu lượng NaCl trong máu giảm cần tăng thêm muối
- Chống chỉ định:
Người đái tháo đường
2 Furosemid (Lazic - Trofurit)
- Dạng thuốc:
Viên 40mg, ống 10mg, 20mg, 40mg
- Công dụng: Lợi tiểu
+ Dùng trong: suy tim, suy thận
+ Dùng trong bệnh tăng huyết áp (chi dùng trong các ca tăng huyết áp) có kèm theo suy thận hoặc cơn tăng huyết áp kịch phát hay suy thận cấp
- Cách dùng - liều dùng:
+ Uống 40mg/l - 80mg/24 giờ hoặc có thể cao hơn: sau bữa ăn
+ Bệnh nặng: tiêm tĩnh mạch 40mg/24 giờ
3 Râu ngô
- Bộ phận dùng: vòi nhụy của bắp ngô,
- Công dụng: Lợi tiểu, (có kali) trong các trường hợp: đái buối, đái rắt -Cách dùng - liều dùng: ngày 40g, sắc
4 Mã đề
-Bộ phận dùng: toàn cây trừ rễ
Trang 3-Công dụng: Lợi tiểu (dùng khi đái buốt, đái rắt)
Trang 4TT Câu hỏi A B
5 Hypothiazid có tác dụng hiệp đồng với thuốc hạ huyết áp
6 Furosemid chỉ nên dùng cho ca tăng huyết áp kèm suy
thận
7 Không dùng Furosemid và Hypothiazid cho người bệnh
giảm Kali huyết
*Chọn 1 câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ câu 8 đến cầu 11 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn
8 Công dụng của Hypothiazid là:
A Lợi tiểu
B Lợi tiểu, hạ huyết áp mạnh
C Lợi tiểu, hạ huyết áp
D Lợi tiểu, rối loạn chất điện giải
E Lợi tiểu, gây tổn thương gan
E Đái tháo đường
10 Chỉ định dùng viên của Furocemid 20mg chữa phù cho người lớn với liều:
A 1 - 2 viên / ngày
Trang 5*Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày công dụng, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định của Hypothiazid
2 Trình bày công dụng, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định của Furosemid
Trang 6THUỐC GÂY MÊ - THUỐC GÂY TÊ
Mục tiêu học tập
1 - Phân biệt được thuốc gây mê với thuốc gây tê
2 - Trình bày được công dụng, cách dùng, liều dùng của 3 thuốc gây mê
có trong bài học
3 - Trình bày được công dụng, cách dùng, liều dùng của 3 thuốc gây tê
có trong bài học
I THUỐC MÊ
1 Khái niệm về thuốc gây mê
Là những thuốc có tác dụng ức chế thần kinh, làm tê liệt nhất thời hệ thần kinh trung ương, làm cho người và động vật không còn cảm giác, mất hết hoạt động có ý thức, chỉ còn 2 cơ quan hoạt động là tim và phổi
2 Đặc điểm
- Tùy theo liều lượng và thời gian sử dụng mà thời gian gây mê ngắn hay dài
- Với liều điều trị thuốc gây mê có tác dụng phục hồi:
- Tai biến: các thuốc gây mê đều độc, khi dùng phải thận trọng, đúng cách, đúng liều
Tai biến:
+ Nhẹ: ho, nôn, hạ thân nhiệt
+ Nặng: ngất
3 Các thuốc gây mê thường dùng
3.1 Ether mê: (tên khác: Ether ethylic)
- Tính chất:
Chất lỏng, không màu, mùi đặc biệt, dễ bay hơi, rất dễ cháy, kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp có thể gây nổ
Trang 7+ Bảo quản ether ở chai lọ màu, nút kín, nơi mát, tránh ánh sáng, xa lửa + Ether mê phải tinh khiết và trung tính
- Công dụng:
+ Gây mê toàn thân: tác dụng chậm, ít độc hơn, ít gây tai biến hơn cloroform
+ Chống co thắt (trong đau dạ dày, khó thở)
+ Kích thích tim, kích thích tuần hoàn (khi ngất, mệt mỏi, khó thở)
• Nước ete - Long não
• Dầu ete, long não 2 -4ml/ 24 giờ
Trang 8Dùng gây mê bằng đường tĩnh mạch trong phẫu thuật ngắn, làm thuốc tiền mê trong phẫu thuật lớn
- Chống chỉ định:
Bệnh gan, thận, già, yếu, hen
II THUỐC GÂY TÊ
1 Khái niệm
Thuốc tê là thuốc có tác dụng phong bế dây thần kinh cảm giác, ức chế thần kinh cảm giác, làm mất sự dẫn truyền các xung tác thần kinh lên thần kinh trung ương
Có 2 cách gây tê:
- Gây tê bề mặt: Gây tê niêm mạc mũi, họng
- Gây tê vùng: dưới da - thần kinh - tủy sống
Nhỏ vào niêm mạc mắt, mũi 1 - 2 giọt dung dịch 1 - 2%/24 giờ
2.2 Pentocain (tên khác: Dicain)
Trang 9+ Tiêm tủy sống: cắt cơn hen
+ Chữa huyết áp - loét dạ dày tá tràng
Trang 10+ Gây tê dẫn truyền
+ Gây tê ngoài hoặc trong màng cứng tủy sống
+ Gây tê bề mặt
- Cách dùng – liều dùng:
+ Gây tê thấm: 0,25 - 0,5%: 2-5- ml dung dich 0,5% hoặc cao hơn
+ Gây tê dẫn truyền: 1 - 2%: 10-50 ml
+ Gây tê ngoài màng cứng: 0,5%: 20 -30 ml
+ Gây tê trong màng cứng: 2 -5%: 0,5 -2,5 ml
Trang 1210 Natri Pentotal là thuốc gây mê bằng đường hô hấp
11 Ether là thuốc gây mê bằng đường tiêm tĩnh mạch
12 Novocain và Lidocain đều là thuốc độc B
13 Novocain tiêm bắp 1g/lần, 2g/24 giờ
14 Các thuốc mê có tác dụng không phục hồi
15 Ether mê không độc và ít xảy ra tai biến hơn các thuốc
A Lidocain 0,5 % gây tê tiêm thấm trong phẫu thuật dùng 50 ml
B Lidocain 1 % gây tê dẫn truyền có thể dùng tới 50 ml
C Lidocain 0,5 % gây tê ngoài màng cứng dùng 20-30 ml
D Lidocain 5 % gây tê tuỷ sống dùng 0,5 ml
E Lidocain 1-2 % gây tê bề mặt trung bình dùng 3 mg/kg
18 Thiopentan là thuốc gây mê
A Không độc
B Thành phẩm độc A
C Thành phẩm giảm độc A
D Thành phẩm độc B
Trang 13* Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày công dụng, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định của Novocain
2 Trình bày công dụng, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định của Ether etylic
Trang 14CÁC HORMON VÀ THUỐC TƯƠNG TỰ
Mục tiêu học tập
1 - Trình bày được đặc điểm của nội tiết tố (Hoocmon)
2 - Trình bày được công dụng, cách dùng, liều dùng (đặc điểm chung của nội tiết tố chống viêm)
3 - Hướng dẫn được cho cộng đồng sử dụng thuốc nội tiết tố chống viêm
và nội tiết tố sinh dục an toàn, hiệu quả
I KHÁI NIỆM
Nội tiết tố (còn gọi là hormon) là những chất do tuyến nội tiết (tuyến giáp, tuyến yên, tụy, thượng thận ) sản sinh ra, được bài tiết thẳng vào máu và mạch bạch huyết Có tác dụng kích thích cũng như điều hòa những hoạt động sinh lý của nhiều cơ quan hoặc bộ phận trong cơ thể
II ĐẶC ĐIỂM CỦA HORMON (NỘI TIẾT TỐ)
Là hợp chất hữu cơ, có hoạt tính sinh học cao (tác dụng với liều lượng nhỏ: hàng miligam)
- Có tác dụng tương hỗ (ảnh hưởng lẫn nhau)
- Sau khi tác dụng thường bị phân huỷ nhanh
- Các hormon đều là thuốc độc bảng B
III NỘI TIẾT TỐ CHỐNG VIÊM
Có cấu trúc Corticoit là hormon của tuyến thượng thận
Trang 152 Tác dụng phụ
- Kích thích tiết nhiều axit trong dịch vị, do đó làm loét dạ dày, thủng vết loét cũ
- Làm tăng đường huyết
- Làm tăng chuyển hóa mỡ và rối loạn phân bố mỡ ở tổ chức dưới da
- Tích lũy muối và nước
- Làm hư xương, xốp xương, xương giòn dễ gãy
- Giảm sức đề kháng của cơ thể
3 Chống chỉ định
- Loét dạ dày tá tràng
- Đái tháo đường
- Cao huyết áp, nhược cơ, suy tim nặng
Liều duy trì: 2v/24 giờ/ uống sau bữa ăn
-Tiêm: tiêm bắp (tĩnh mạch: cấp cứu khi dị ứng thuốc dùng dạng dung dịch trong)
+ Tiêm tại chỗ sưng đau, khi bị viêm khớp (dạng hỗn dịch)
- Dùng ngoài:
Trang 16- Chỉ định:
Các chứng chậm phát triển sinh dục, suy sinh dục ở nam giới như ẩn tinh hoàn, vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, ung thư vú, chứng loãng xương, gãy xương chậm liền
2 Progesteron (Thuốc độc bảng B)
Trang 17+ Uống: 100 - 200 mg/24h chia làm 2 lần dạng thuốc 100mg
+ Để phòng sảy thai tiêm bắp 10 -25mg/24h, dạng thuốc 5mg/lml 10mg/1ml, 25mg/1ml
* Lưu ý
Tất cả các loại thuốc nội tiết tố đều phải thực hiện theo quy chế kê đơn và thuốc bán theo đơn (ban hành theo QĐ số 1847/2003/QĐ - BYT ngày 28/05/2003)
HORMON TUYẾN GIÁP
1 Levothyroxin
Dạng dùng: viên 25, 50, 100 microgam; thuốc tiêm 200 microgam/1ml
- Tác dụng:
Trang 18+ Levothyroxin là đồng phân tả tuyền của Thyroxin, hormon chủ yếu của tuyến giáp
+ Tăng tốc độ chuyển hoá của các mô trong cơ thể, giúp điều hoà phát triển và biệt hoá tế bào, tăng mức tiêu thụ oxy ở các mô, tăng nhịp tim + Đối với trẻ em, Hormon tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong quá trình trưởng thành của cơ thể như phát triển chiều cao, cân nặng, phát triển bộ não
+ Trẻ sơ sinh: 25 - 50 microgam/lần/ngày
+ Trẻ trên 1 tuổi: 3 - 5 microgam/kg thể trọng/ngày, sau tăng dần đến khoảng 150 microgam/ngày
- Bảo quản:
Trang 19Để nơi khô ráo, tránh nóng, ẩm Thuốc bán theo đơn
+ Uống sau bữa ăn
+ Liều tấn công 300mg/ngày, chia 2 - 3 lần
+ Liều duy trì 50- 100mg/ngày, chia 2 - 3 lần
- Bảo quản
+ Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng
Thuốc tương tự: Propylthiouracil (PTU) có tác dụng tương tự MTU
Trang 20D Giảm khả năng miễn dịch
4 Nếu 4 chống chỉ định của Hydrocortizon
A
B
C
D Nhược cơ, suy tim nặng
5 Nếu thêm cho đủ 6 chỉ định của Corticoid
Trang 2213 Liều dùng của Prednisolon cần duy trì không thay đổi
trong suốt quá trình điều trị
14 Dùng Corticoid phải luôn theo dõi cân nặng, nước tiểu,
huyết áp
15 Dexmethason có thể gây loãng xương
16 Hydrococtison dùng được cho phụ nữ có thai
* Chọn 1 câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ câu 17 đến câu 18 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn
17 Progesteron được chỉ định dùng trong các bệnh:
A Vô sinh do hoàng thể
B Trợ thai: đe doạ sảy thai, sảy thai liên tiếp
C Kinh nguyệt không đều
D Rối loạn tiền mãn kinh
E Các câu trả lời trên đều đúng
* Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày công dụng, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định của Prednisolon
Trang 232 Trình bày công dụng, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định của Progesteron
THUỐC SÁT KHUẨN - TẨY UẾ
Thuốc sát khuẩn tẩy uế bao gồm các chất có tác dụng:
- Diệt vi khuẩn và ký sinh vật
- Cơ chế: Cản trở sự sinh sản và phát triển của vi khuẩn và ký sinh vật
- Công dụng: Các thuốc này chủ yếu dùng ở khoa ngoại, sát khuẩn ngoài
+ Sát khuẩn ngoài da (không ăn da)
+ Sát khuẩn vết thương ngoài da, chỗ xây xát, mụn nhọt, chỗ sắp mỗ
Lưu ý: Không dùng cho vết thương sâu, tổ chức dập nát rộng
- Cách dùng - liều dùng:
+ Dùng dạng dung dịch 1 - 2% hay thuốc mỡ, thuốc trứng - dung dịch
Trang 24+ Bôi lên vết thương, chỗ xây xát, mụn nhọt, chỗ sắp mổ
2 Thuốc tím (Tên khác Kalipermanganat)
+ Thụt rửa âm đạo, niệu đạo dung dịch 0,5%
+ Chữa hỏng do làm săn, dung dịch 0,2%
+ Dùng tiệt khuẩn nước uống
Trang 25- Tác dụng:
Sát khuẩn rất mạnh, rất tốt với vết thương nông, ít tác dụng với vết thương sâu, dập nát
- Công dụng:
+ Dùng sát khuẩn vết thương, chỗ sắp mổ - dùng dung dịch 1%
+ Chữa nấm trên da (dung dịch 2%), hắc lào 5%
- Sát khuẩn tay khi mổ 2,5%
5 Oxy già (Hydroperoxid)
+ Thụt rửa âm đạo 0,1 - 0,25 g/500 ml nước
7 D.E.P (Diethyl phtalat)
- Tính chất:
Trang 26Chất lỏng không màu, không mùi, sánh, không gây kích ứng da, có tác dụng diệt cái ghẻ và ký sinh trùng ngoài da khác
- Công dụng:
+ Chữa ghẻ và một số ký sinh trùng ngoài da
+ Còn dùng chống muỗi, vắt
Ngày bôi 2 - 3 lần, hoặc bôi ngoài da chỗ cần chống muỗi, vắt
* Chú ý: Tránh bôi vào mắt và các niêm mạc
Tự lượng giá
* Trả lời ngắn gọn cho các câu hỏi từ 1 đến 3 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
1 Nguyên tắc dùng thuốc bôi ngoài da phải thận trọng, chỉ sử dụng khi đã
…… (A) Bệnh ngoài da có thể là bệnh toàn thân, nên thường phải kết hợp với …… (B)
Trang 274 Nistatin dùng chữa hắc lào
Trang 28Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax
- Bệnh truyền chủ yếu qua muối Anofen
2 Chu trình phát triển của ký sinh trùng sốt rét
- Giai đoạn sinh sản vô tính ở người:
+ Thời kỳ tiền hồng cầu:
Muỗi đốt người bệnh hút máu có ký sinh trùng, truyền sang người lành,
ký sinh trùng này ở dạng thoa trùng vào máu người (khoảng 1 giờ) rồi vào gan
Trong gan ký sinh trùng sinh sản và phát triển
+ Thời kỳ phát triển trong hồng cầu:
Plasmodium sau khi giải phóng khỏi tế bào gan, ký sinh trùng sốt rét vào máu Riêng Vivax thì một phần vào máu, một phần vào gan (tiếp tục
Trang 29tăng trưởng và phát triển ngoài hồng cầu), sau đó vào máu rồi lại vào hồng cầu sinh sản và phát triển, sau đó phá vỡ hồng cầu rồi lại xâm nhập phá vỡ hồng cầu khác
• Cứ như vậy quá trình sinh sản nhân lên
Sốt thành chu kỳ: 24 - 72 giờ, tùy loại ký sinh trùng
• Một số ký sinh trùng phá vỡ hồng cầu ra ngoài trở thành thể hữu tính (giao bào đực và cái)
Giai đoạn sinh sản hữu tính ở muỗi:
Muỗi hút máu người bệnh có giao bào, giao bào sinh sản trong muỗi thành thoa trùng, thoa trùng lên nước bọt của muỗi, muỗi đốt người lành
và truyền thoa trùng vào máu người lành
3 Triệu chứng lâm sàng điển hình
- Rét run: Đột ngột lên cơn rét hoặc bắt đầu ớn lạnh, gai rét, phải đắp chăn, rét từ 1 - 2 giờ, sau đó sốt nóng
- Sốt nóng: nhiệt độ 39 - 400 C, sau 2 - 4 giờ sốt lui
- Ra mồ hôi: nhiệt độ giảm, sau 2 -3 giờ trở lại bình thường
Sốt rét: ngày 1 cơn hay cách 1 ngày 1 cơn
4 Tai biến
Lách to, thiếu máu nặng, thay đổi tính chất của hồng cầu, đái ra máu
II CÁC THUỐC THÔNG THƯỜNG
1 Thuốc điều trị sốt rét thường
Trang 30+ Diệt giao bào
+ Viên Quinin SO4 hay quinin HCI 0,25g - 0.3g
+ Thuốc tiêm quinin HCl 0,2, 0,3, 0,5g
+ Thuốc tiêm tĩnh mạch quinin serum 0,10g
- Tác dụng: ức chế hay tiêu diệt ký sinh trùng sốt rét ở thể vô tính
- Công dụng:
+ Cắt cơn sốt
+ Điều trị sốt rét cấp tính
- Cách dùng - liều dùng:
Trang 31+ Đợi 1: Điều trị 7 ngày x 4 viên/24 giờ chia 2 lần, nghỉ 4 ngày dùng đợt
2
+ Đợt 2: điều trị 4 ngày x 4 viên/24 giờ chia 2 lần
Những người hay tái phát dùng đợt 3, giống đợt 2
Độc tính:
+ Nhẹ gây ù tai, chóng mặt
+ Gây hẹp thi trường
+ Gây áp xe ung nhọt tại vùng tiêm
+ Dễ gây liệt tim nhất là trẻ em
+ Gây vỡ hồng cầu, đái ra máu
1.3 Fansidar
- Dạng thuốc:
Viên phối hợp sunfadoxin 0,50g, prymethamin 0,025g
- Tác dụng:
Diệt ký sinh trùng sốt rét thể Vô tính - hữu tính
Phối hợp hiệp đồng do ức chế enzym tham gia vào quá trình sinh tổng hợp axit folic ở ký sinh trùng sốt rét
- Công dụng:
+ Phòng và điều trị các cơn sốt rét do plasmodium gây ra nhất là falciparum đã nhờn với chloroquin hoặc khi có chống chỉ định với các thuốc sốt rét khác
Trang 32- Tác dụng:
Có tác dụng với ký sinh trùng sốt rét đã kháng lại thuốc khác
+ Tác dụng không kéo dài
+ Chỉ diệt thể vô tính
- Công dụng:
Cắt cơn dùng khi ký sinh trùng sốt rét đã kháng lại thuốc khác
- Cách dùng - liều dùng:
+ Ngày 2 viên chia 2 lần x 5 ngày (10 viên/đợt điều trị)
+ Cũng có thể: ngày 4 viên chia 2 lần x 5 ngày (20 viên/đợt điều trị)
+ Diệt giao bào của plasmodium (máu người)
+ Làm ung giao tử trong muỗi
13mg/24 giờ x 7 - 10 ngày (với P.vivax)
13mg/24 giờ x 3- 5 ngày (P.falciParum)
Trang 34* Chọn câu đúng, sai cho các câu hỏi từ 6 đến 17 bằng cánh đánh dấu vào cột A cho cầu đúng và cột B cho câu sai :
8 Để cắt cơn sốt rét cho người lớn, có thể tiêm Cloroquin
vào bắp tay hay tĩnh mạch từ 200 - 300 mg
13 Một đợt điều trị sốt rét bằng Fansida là 5 ngày
14 Fansida là thuốc điều trị sốt rét loại phối hợp
15 Cloroquin không được dùng chống sốt rét cho trẻ em
dưới 1 tuổi
16 Ngoài tác dụng trị sốt rét, Cloroquin còn dùng điều trị
lỵ amid ở gan, ban đỏ ngoài da và viêm khớp dạng thấp
17 Quinin được dùng làm thuốc điều tri dự phòng và cắt
Trang 35A Quinin sulfat dạng uống
B Quinin hydroclorid tiêm
C Cloroquin
D Artemisinin
E Fansida kết hợp với Cloroquin
21 Fansida là thuốc phối hợp giữa:
Trang 3622 Liều dùng của Fansida trong điều trị sốt rét là:
A Người lớn 1-2 viên/ 1 lần duy nhất
B Người lớn 2-3 viên/ 1 lần duy nhất
C Người lớn 2-3 viên/ 1 ngày, đợt điều trị từ 5-7 ngày
D Người lớn 2 viên /1 lần, ngày 2 lần trong 5 ngày liên tiếp
E Người lớn 2-3 viên chia 2-3 lần/1 ngày lần duy nhất
23 Thuốc trị sốt rét có tác dụng với thể sinh sản vô tính trong hồng cẩu thì có tác dụng
24 Triệu chứng điển hình của bệnh sốt rét là:
A Sốt cao 39-40°C kèm rét run theo từng cơn
B Sốt cao 39 - 40°C kèm theo rét run liên tục
C Sốt cao 39 - 40°C liên tục
D Sốt cao 39 - 40°C kèm theo xuất huyết dưới da
E Sốt khoảng 38 - 39°C kèm theo rét run liên tục
25 Chu kỳ sốt rét thường là:
Trang 37A Một ngày một cơn sốt rét đối với P Vivax
B Một ngày 2 - 3 cơn sốt rét
C Một ngày 1 cơn sốt rét hoặc 2 ngày 1 cơn sốt rét
D 2 -3 ngày 1 cơn sốt rét
E 2 ngày một cơn sốt rét đối với P falciparum
20 Thuốc trị sốt rét được bảo quản theo quy chế thuốc giảm độc B là:
*Câu hỏi truyền thống:
1 Anh (chị) hãy trình bày chu kỳ sinh sản và phát triển của ký sinh trùng sốt rét?
2 Trình bày các triệu chứng lâm sàng và tai biến thường gặp của bệnh sốt rét
3 Anh (chị) hãy trình bày tác dụng, công dụng, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định của:
Trang 38THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO - PHONG
MỤC ĐÍCH HỌC TẬP
1- Trình bày được nguyên tắc sử dụng thuốc trị lao và thuốc trị phong
2 - Trình bày được: công dụng, cách dùng, liều dùng của 5 thuốc trị lao 3- Trình bày được công dụng, cách dùng, liều dùng của D.D.S
4 - Hướng dẫn được trong cộng đồng sử dụng thuốc an toàn hợp lý
I KHÁI NIỆM BỆNH LAO
Bệnh lao là bệnh xã hội, do trực khuẩn Kock gây nên và hay lây Ngày nay đã xác định được 6 loại thuốc chữa lao tốt nhất được sắp xếp thứ tự theo khả năng diệt khuẩn từ mạnh đến yếu
II KHÁI NIỆM BỆNH PHONG
Bệnh phong là do trực khuẩn Hansen gây ra, bệnh không di truyền, mức lây lan hạn chế hơn bệnh lao Ngày nay thuốc chữa phong rất công hiệu
có khả năng cắt đứt lây lan nhanh chóng
III THUỐC CHỮA LAO - PHONG
1 Nguyên tắc sử dụng thuốc chống lao
Trong khi điều trị cần cho bệnh nhân nghỉ ngơi
- Kết hợp 2 hay 3 loại kháng sinh để chống quen thuốc
Trang 39- Ngoài thuốc đặc trị nên cho thuốc chữa ho, long đờm, nâng cao thể trạng bệnh nhân
- Kiểm tra đờm, X quang,
- Dùng đúng thuốc và đủ thời gian
2 Nguyên tắc điều trị phong
- Điều trị bằng thuốc đặc trị
- Điều trị dủ thời gian, dùng đều đặn
-Vật lý trị liệu, vận động liệu pháp đề phòng và chữa tàn phế
3 Các thuốc thường dùng
3.1 Rimifon (INH - Hydrazit của axit nicotinic - Isoniazid)
- Tính chất: tinh thể trắng, vị đắng, tan trong nước
- Dạng thuốc:
Viên nén: 50, 100, 150mg
Ống tiêm: 5ml = 500mg
- Tác dụng:
+ Ngăn chặn sự phát triển của trực khuẩn lao
+ Diệt khuẩn lao mạnh hơn streptomyxin
+ Tác dụng với thể lao: lao da, lao thận, lao xương, lao màng não, lao thực quản, lao phổi
+ Riêng với lao phổi còn có tác dụng giảm sốt, giảm ho, giảm đờm, bệnh nhân ăn thấy ngon, tăng cân
+ Thường dùng phối hợp với PAS, streptomyxin, rifampicin
- Công dụng: Điều trị dự phòng và chữa các thể lao
- Cách dùng - liều dùng:
+ Điều trị dự phòng nguyên chất: chủ yếu dùng cho trẻ em đang bú, trẻ
em, thiếu nhi
Trang 40Uống 5 - 10mg/kg/24 giờ x 3 tháng (chỉ dùng INH đơn độc)
Chống chỉ định: Viêm gan nặng, động kinh, bại liệt trẻ em
- Tác dụng phụ: ít gặp, buồn nôn, đau vùng thượng vị, chán ăn, sốt, nổi mẩn
* Chú ý:
Khi dùng nên phối hợp với vitamin B1, B6 (do INH gây ảnh hưởng thần kinh trung ương)
+ Hiện nay INH được thay thế bằng những dẫn chất ít độc hơn:
Pyraziniazit = PAS +INH
Sunfoniazit = Sunfon +INH
3.2 Streptomycin: Độc B
- Tính chất: Kháng sinh phân lập từ nấm Stretomyxin - tan trong nước
- Tác dụng: Chuyên trị các thể lao, lao phổi, lao thận, sinh dục, xương, màng não nhất là thời kỳ cấp tính, ít có hiệu quả với lao mãn tính
- Dạng thuốc: lọ thuốc bột: 1g
- Cách dùng - liều dùng:
+ Trung bình người lớn: 0,5 -1g/24 giờ (>60 tuổi = 0,75 g/24 giờ)
Trẻ em: 20 - 40 mg/24 giờ (> Ig/24 giờ)