THUỐC CÓ TÁC DỤNG TRÊN CƠ QUAN TIÊU HÓA
V. CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
- Tính chất: Là hạt kết tinh trắng, không mùi, vị đắng gây tê lưỡi, dễ tan trong nước, cồn, cloroform, không tan trong ether, để ra ánh sáng chuyển thành màu hồng.
- Tác dụng: Kháng histamin H, mạnh và kéo dài, giảm đau, gây ngủ, chống nôn.
- Tác dụng phụ: Gây chóng mặt, khô miệng, gây hạ huyết áp thế đứng khi tiêm, gây buồn ngủ.
- Chỉ định: Dị ứng với mọi nguyên nhân như mẩn ngứa, mày đay, phù nề, hen dị ứng, đau dây thần kinh, tâm thần rối loạn, mất ngủ (nên phối hợp với thuốc an thần, gây ngủ) và phối hợp với thuốc tiền mê trong ngoại khoa.
- Chống chỉ định: Người đang điều khiển máy, phương tiện giao thông, tiêm dưới da (gây kích ứng).
- Cách dùng, liều dùng:
Người lớn:
● Uống: 25mg/lần, ngày 3 lần - dạng viên nén hoặc viên bọc đường 15 - 25mg.
● Tiêm bắp: 25 50mg/lần, ngày tiêm 1 - 2 lần - dạng thuốc tiêm pipolphen 50mg/2ml.
● Tiêm tĩnh mạch chậm: 50mg/lần phối hợp với thuốc tiền mê dạng thuốc tiêm như trên.
Trẻ em:
● Uống 2,5 - 5mg/lần, ngày 2 lần - dạng thuốc viên 15mg hoặc siro promethazin 1ml có 1mg, ngày uống 2 - 4 lần, mỗi lần dùng theo tuổi.
● Dưới 24 tháng tuổi uống 1/2 thìa cà phê.
● Từ 2 - 6 tuổi uống 1 thìa cà phê.
● Từ 7 - 15 tuổi uống 2 thìa cà phê 2. Diphenhydramin (Dimedrol, allergen)
- Tính chất: Là bột kết tinh trắng, không mùi, vị cay đắng, dễ hút ẩm trong điều kiện ẩm ướt, dễ tan trong nước, cổn, không tan trong ether.
- Tác dụng: Kháng histamin H, nhẹ hơn phenergan, an thần, chống co thắt, chống nôn.
- Tác dụng phụ: Gây chóng mặt, khô miệng, buồn nôn nhưng khi ngừng thuốc sẽ hết.
- Chỉ định: Dị ứng với mọi nguyên nhân, say tàu xe, say sóng, nôn mửa do thai nghén, hội chứng Parkinson.
- Chống chỉ định: Người đang điều khiển máy, phương tiện giao thông, tiêm dưới da (gây kích ứng).
- Cách dùng, liều dùng:
Người lớn:
● Uống: 25 - 50 mg/lần, ngày 3 lần - dạng viên nén hoặc viên bọc đường 10mg.
● Tiêm bắp: 10 - 20mg/lần, ngày tiêm 2 lần - dạng thuốc tiêm dimedriot 10mg/ml hoặc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt 10 - 20 mg/lần pha với thuốc tiêm truyền natri clorid 0,9%.
Trẻ em :
● Uống 10 - 20mg/lần, ngày 3 lần - dạng thuốc viên như trên.
3. Chlopheniramin (Allergin, trimeton)
- Tác dụng: Kháng histamin mạnh hơn promethazin và gây ngủ.
- Chỉ định: Dị ứng với mọi nguyên nhân, sổ mũi, ngạt mũi do co thắt và phù quincke, viêm kết mạc do dị ứng.
- Chống chỉ định: Người đang điều khiển máy, phương tiện giao thông.
- Cách dùng, liều dùng:
Người lớn:
● Uống: 4mg/lần, ngày 3 - 4 lần - Dạng viên nén hoặc viên bọc đường 4 mg.
● Tiêm bắp: 10 - 20mg/lần, ngày tiêm 1 - 2 lần - dạng thuốc tiêm clopheniramin 10mg/1ml.
Trẻ em:
● Uống dạng viên 2mg, mỗi ngày 1 - 2 lần, mỗi lần đúng theo tuổi:
● Dưới 12 tháng tuổi uống img mỗi lần.
● Từ 1 - 5 tuổi uống 1 - 2 mg mỗi lần
● Từ 6 - 15 tuổi uống 2 mg mỗi lần.
* Chú ý: Kiêng rượu trong thời gian dùng thuốc.
Tự lượng giá:
* Trả lời ngắn gọn cho các câu hỏi từ 1 đến 3 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
1. Nêu đủ 4 nguyên tắc sử dụng thuốc kháng Histamin tổng hợp:
A. Dùng thuốc sớm, kéo dài liều duy trì B. ……….
C. ……….
2. Cho biết 4 chi định của thuốc Diphenhydramin A………..
B.……….
C………..
D Hội chứng Parkinson
3. Dị ứng là trạng thái …………... (A) của một cơ thể khi tiếp xúc với ………... (B) lần thứ hai và các lần sau
A……….
B……….
Chọn câu đúng, sai cho các câu hỏi từ 4 đến 7 bằng cánh đánh dấu vào cột A cho câu đúng và cột cho câu sai:
TT Câu hỏi Đ S
4 Tác dụng kháng Histamin H1 của Phenergan mạnh hơn Chlopheniramin
5 Tác dụng kháng Histamin H1 và gây buồn ngủ của Dimedrol mạnh hơn Pipolphen
6 Ngoài tác dụng kháng Histamin H1, Phenergan còn có tác dụng chống rối loạn tâm thần, đau dây thần kinh
7 Chỉ định dùng của Chlopheniramin là khi bị dị ứng, sổ mũi, ngạt
mũi
* Chọn 1 câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ câu 8 đến câu 11 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn.
8. Chỉ định dùng của Dimedrol trong các trường hợp sau:
A. Dị ứng B. Say tàu xe
C. Nôn mửa do thai nghén D. Hội chứng Paskinson
E. Tất cả các câu trên đều đúng 9. Chống chỉ định của Dimedrol là:
A. Uống B. Tiêm bắp C. Tiêm dưới da D. Tiêm tĩnh mạch E. Truyển tĩnh mạch
10. Liều uống của viên Promethazin 25 mg cho người lớn là:
A. 1 viên / lần - 2 viên / ngày B. 1 viên / lần - 3 viên / ngày C. 2 viên / lần - 4 viên / ngày D. 2 viên / lần - 5 viên / ngày E. 3 viên / lần - 6 viên / ngày
11. Liều uống của Diphenhydramin viên 10 mg cho trẻ em là:
A. 1 viên / lần - 3 viên / ngày B. 1 - 3 viờn / lồn - 2 lần / ngày C. 2 - 3 viên / lần - 2 lần / ngày D. 1 - 2 viên / lần - 3 lần / ngày E. 1 - 2 viên / lần - 2 lần / ngày
THUỐC CHỐNG THIẾU MÁU MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng của các thuốc chống thiếu máu.
2. Hướng dẫn cho cộng đồng sử dụng thuốc chống thiếu máu an toàn hợp lý.
I. ĐẠI CƯƠNG
Máu được cấu tạo bởi nhiều tế bào gọi là tế bào máu và chất dịch (huyết tương). Tế bào máu gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Huyết tương được cấu tạo bởi nhiều chất hòa tan trong nước.
1. Nguyên nhân gây thiếu máu
- Bị chảy máu ở các cơ quan: chấn thương, phẫu thuật, trĩ...
- Rối loạn cơ quan tạo hồng cầu trong ngộ độc, tan huyết...
- Rối loạn các cơ quan tạo hồng cầu như: tủy xương kém hoạt động, nguồn cung cấp thức ăn thiếu các yếu tổ tạo máu (sắt, axit folic...), do giảm hấp thụ, tăng thải trừ...
2. Phân loại thiếu máu
Thông thường bệnh nhân thiếu máu khi lượng hồng cầu dưới 3,8 triệu/ 1ml hoặc huyết tố cầu dưới 14g/100ml.
Dựa vào màu sắc và kích thước hồng cầu người ta phân loại thiếu máu thành 3 nhóm:
- Thiếu máu giảm sắc (nhược sắc) do thiếu sắt - Thiếu máu ưu sắc: hồng cầu to, huyết tố nhiều.
- Thiếu máu đẳng sắc
II. CÁC THUỐC THÔNG THƯỜNG 1. Sắt (II) oxalat
Ferosi oxalas, Sắt protoxalat Viên nén 0, 05g
1.1. Tác dụng
Cung cấp Fe2+ cho cơ thể, là yếu tố cần thiết để tạo hồng cầu.
1.2. Tác dụng phụ
Gây táo bón, buồn nôn, loét đường tiêu hóa.
1.3. Chỉ định
Thiếu máu nhược sắc (do thiếu sắt), mất máu sau phẫu thuật, phụ nữ sau khi sinh đẻ, nhiễm giun sán, sốt rét do plasmodium cơ thể kém hấp thụ sắt.
1.4. Chống chỉ định
Loét dạ dày - tràng, loét ruột, chứng khó tiêu, tạng dễ chảy máu.
1.5. Cách dùng, liều dùng
Người lớn: 0,05g/lần, uống 2 lần/ngày Trẻ em: 1/2mg/kg thể trọng/ngày.
Khi uống nên nuốt cả viên, không nhai và uống nhiều nước 1.6. Bảo quản
Để nơi khô ráo, chống ẩm.
2. Vitamin B12
Vitamin B12, Cyanôcobalamin và hydroxocobalamin
Viên nén 0,2mg: 0,5mg; 1mg hoặc thuốc tiêm 0,2mg/1ml; 0,5mg/ml; 1mg/ml... Dạng phối hợp: Vitamin B1 - B6 - B12
2.1. Tác dụng
Vitamin B12 cần thiết cho cấu tạo và phát triển của hồng cầu, tham gia tổng hợp protid, chuyển hóa lipid giúp cho sự trưởng thành của cơ thể, bảo vệ cơ thể chống nhiễm độc và nhiễm khuẩn.
2.2. Chỉ định
Các bệnh thiếu máu sau khi cắt dạ dày hoặc do kém hấp thu Vitamin B12, trẻ em chậm lớn. Dự phòng thiếu máu, bảo vệ mô trong nhiễm độc, nhiễm khuẩn, chữa viêm và đau dây thần kinh.
2.3. Chống chỉ định
Thiếu máu chưa rõ nguyên nhân, ung thư, mẫn cảm với Vitamin B12
Bệnh trứng cá đỏ
2.4. Cách dùng, liều dùng
Tiêm bắp 0,2mg/lần; cách 1 ngày tiêm 1 lần liên tục trong 10 - 20 ngày.
Uống (0,2mg/ngày thường dùng ở dạng phối hợp với các Vitamin khác.
2.5. Bảo quản
Tránh ánh sáng, chống đổ vỡ.
3. Acid Folic
Vitamin B9 Vitamin L1
Viên nén hoặc dung dịch 0,4mg; 0,8 mg; 1mg hay phối hợp với các loại Vitamin khác.
3.1. Tác dụng
Acid folic là yếu tố không thể thiếu cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu. Acid folic còn tham gia vào một số biến đổi acid amin.
3.2. Chỉ định
Điều trị và phòng thiếu máu do thiếu acid folic trong người mang thai, sốt rét, ỉa chảy kéo dài...
3.3. Chống chỉ định
Thiếu máu chưa rõ nguyên nhân vì có thể gây thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp trong trường hợp thiếu máu do thiếu Vitamin B12
3.4. Cách dùng, liều dùng
Phụ nữ mang thai 4 - 5mg/ ngày bắt đầu trước khi mang thai và liên tục trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Người lớn và trẻ em: uống 0,5 -1mg/ngày.
3.5. Bảo quản
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng.