(NB) Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thông tin đến các bạn với các nội dung trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý việc lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý chất lượng của dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trang 2Tóm tắt chương trình
Chương 1: Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1 Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình
1.2 Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng công trình
1.3 Thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình
1.4 Điều chỉnh dự án đầu tư Xây dựng công trình
Chương 2: Quản lý việc lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thực hiện dự
án đầu tư xây dựng công trình
2.1 Quản lý việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình
2.2 Quản lý hợp đồng trong hoạt động Xây dựng
Chương 3: Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình
3.1 Quản lý khối lượng dự án đầu tư Xây dựng công trình
3.2 Quản lý tiến độ dự án đầu tư Xây dựng công trình
Chương 4: Quản lý chất lượng của dự án đầu tư xây dựng công trình
4.1 Tổng quan các quy định về quản lý chất lượng công trình Xây dựng 4.2 Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình Xây dựng
4.3 Các biện pháp quản lý chất lượng công trình Xây dựng
Chương 5: Quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình
5.1 Nội dung chi phí và nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư Xây dựng công trình
5.2 Quản lý tổng mức đầu tư
5.3 Quản lý dự toán Xây dựng công trình
5.4 Quản lý định mức kinh tế kỹ thuật trong đầu tư Xây dựng công trình và giá Xây dựng công trình
5.5 Quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư Xây dựng công trình
5.6 Quản lý kiểm soát chi phí đầu tư Xây dựng công trình
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3- TS Lê Anh Dũng, 2015, Lập kế hoạch và quản lý dự án đầu tư xây dựng,
NXB Xây dựng, Hà Nội
- Đỗ Đình Đức – Bùi Mạnh Hùng, 2012, Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, NXB Xây dựng, Hà Nội
- Đinh Tuấn Hải, 2008, Quản lý dự án xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội
Phân phối chương trình
STT Nội dung
Số lượng tiết học
Chương 1 Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư xây
Trang 4Chương 1 Trình tự thủ tục lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1 Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)
- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)
- Khảo sát xây dựng
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng)
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành
- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
- Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc:
- Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
1.2 Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng công trình
1.2.1 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Dự án đầu tư xây dựng công trình lập theo 2 bước (dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A)
Trang 5Bước 1: Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Bước 2: Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Dự án đầu tư xây dựng công trình lập theo 2 bước
+ Hoặc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
+ Hoặc lập Báo cáo kinh tế Kỹ thuật (Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
Lưu ý: Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.2.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư
1.2.2.1 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
* Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
* Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định
* Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết
kế cơ sở quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng;
b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
* Đối với dự án sử dụng vốn khác thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế cơ sở
Trang 6cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Dự án sử dụng vốn khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này do người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án;
c) Dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư thẩm định các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
* Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:
a) Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung của Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng;
b) Trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Trường hợp sử dụng vốn khác thì người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự
tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng, trừ các công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và
an toàn của cộng đồng và tự chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định
1.2.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
1 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Trang 72 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
c) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
d) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo
vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;
g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở
3 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định gồm:
a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;
b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
Trang 8c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
4 Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì nội dung thẩm định gồm:
a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;
b) Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng,
an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;
d) Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;
đ) Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình;
e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.2.3 Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
1 Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng
2 Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư xây dựng gồm:
a) Tên dự án;
b) Chủ đầu tư;
c) Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở;
Trang 9d) Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án;
đ) Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự án;
e) Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;
g) Thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa chọn;
h) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành sử dụng công trình; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo vệ môi trường (nếu có), phòng chống cháy nổ;
i) Tổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ; k) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng
1.3 Thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình
1.3.1 Thiết kế xây dựng công trình
1.3.1.1 Các bước thiết kế xây dựng
1 Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở (trong Báo cáo nghiên cứu khả thi), thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (trong giai đoạn thực hiện dự án) và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án
2 Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình có một hoặc nhiều cấp công trình Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;
Trang 10c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy
mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;
d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế
3 Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết
kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước
4 Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công
1.3.1.2 Nội dung của hồ sơ thiết kế xây dựng
Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có)
Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
1 Phương án kiến trúc
2 Phương án công nghệ (nếu có)
3 Công năng sử dụng
4 Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình
5 Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu
6 Chỉ dẫn kỹ thuật
7 Phương án phòng, chống cháy, nổ
8 Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
9 Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
10 Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng
1.3.2 Quản lý thi công xây dựng công trình
1.3.2.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:
Trang 111 Quản lý chất lượng xây dựng công trình
2 Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình
3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
5 Quản lý hợp đồng xây dựng
6 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng
1.3.2.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
1 Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến
độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận
2 Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
3 Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án
4 Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự
án
1.3.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
1 Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
2 Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công
và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Trang 123 Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
4 Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
1.3.2.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
1 Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
2 Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
4 Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
5 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
Trang 136 Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
a) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới
50 (năm mươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động;
b) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 (năm mươi) người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
c) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn) người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
d) Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề ;
7 Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thể
8 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra
an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời
9 Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng
1.3.2.5 Quản lý môi trường xây dựng
1 Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối
Trang 14với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
2 Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
4 Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
1.3.2.6 Quản lý các công tác khác
1 Quản lý chất lượng xây dựng công trình
Việc quản lý chất lượng xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện
2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn thực hiện
3 Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện
1.3.3 Quản lý thực hiện dự án dự án
1.3.3.1 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 15Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản
lý dự án sau:
1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự
án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
3 Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
4 Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng
1.3.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án
1.3.4 Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng 1.3.4.1 Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng
Trang 161 Công trình xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng
2 Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng
có thể tiến hành bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư
3 Biên bản nghiệm thu bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoàn thành là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư
4 Hồ sơ bàn giao công trình gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì công trình
5 Hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước
1.3.4.3 Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
1 Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt
2 Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng
có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình theo quy định
1.4 Điều chỉnh dự án đầu tư Xây dựng công trình
Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
Trang 17a) Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;
b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;
d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công
bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt
2 Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định
3 Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
4 Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
5 Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt
Trang 18Chương 2 Quản lý việc lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thực hiện dự án đầu tư
xây dựng công trình 2.1 Quản lý việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
2.1.1 Quản lý các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây:
- Đấu thầu rộng rãi
- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
2.1.2 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
2.1.2.1 Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan
- Nguồn vốn cho dự án
- Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi
- Các văn bản pháp lý liên quan
2.1.2.2 Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Tên gói thầu
- Giá gói thầu
Trang 19- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu
- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu
- Loại hợp đồng
- Thời gian thực hiện hợp đồng
2.1.2.3 Trình duyệt và thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1 Chủ đầu tư trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
2 Người có thẩm quyền giao tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
3 Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc kiểm tra, đánh giá và đưa
ra ý kiến nhận xét căn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan về các nội dung sau đây:
a) Việc phân chia dự án thành các gói thầu:
Việc phân chia dự án thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình
tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án và sự hợp lý về quy mô gói thầu
b) Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
c) Nội dung văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
d) Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu
4 Tổ chức thẩm định đưa ra nhận xét chung về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
và ý kiến thống nhất hay không thống nhất với đề nghị của chủ đầu tư đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu Trường hợp thống nhất thì đề nghị người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp không thống nhất phải đưa ra lý
do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định
5 Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định theo Mẫu để trình người có thẩm quyền phê duyệt
6 Cá nhân tham gia tổ chức thẩm định phải có năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ phù hợp và chứng chỉ đào tạo về đấu thầu
Trang 207 Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt đến ngày gửi báo cáo thẩm định đến người có thẩm quyền
2.1.2.4 Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1 Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bằng văn bản để làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu, sau khi dự án được phê duyệt hoặc đồng thời với quyết định phê duyệt dự án trong trường hợp
đủ điều kiện
2 Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:
a) Trường hợp cần thiết theo đề xuất của tổ chức thẩm định, người có thẩm quyền quyết định việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, đặc biệt đối với các chủ đầu tư thường bị nhà thầu thắc mắc, kiến nghị; đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu; đối với các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về
kỹ thuật Trường hợp có yêu cầu về giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu thì trong quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải quy định rõ nội dung này trong phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu cụ thể gói thầu có yêu cầu về giám sát, theo dõi và tên của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu;
b) Người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị có chức năng quản lý về hoạt động đấu thầu tham gia giám sát, theo dõi việc thực hiện của chủ đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu để bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật
Trang 21đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng;
Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng;
Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản Khi quyết định áp dụng các loại hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm các loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói;
Đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng số lượng, khối lượng công việc chưa chính xác so với thiết kế, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế;
Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng công việc Trường hợp sử dụng nhà thầu tư vấn để lập hồ sơ thiết kế,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì trong hợp đồng giữa chủ đầu tư, bên mời thầu, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu tư vấn phải có quy định về trách nhiệm của các bên trong việc xử lý, đền bù đối với việc tính toán sai số lượng, khối lượng công việc
2.2.1.2 Hợp đồng theo đơn giá cố định
Trang 22Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng
2.2.1.3 Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh
2.2.1.4 Hợp đồng theo thời gian
Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ
tư vấn Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ và các khoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp đồng
2.2.2 Giá hợp đồng xây dựng
2.2.2.1 Giá hợp đồng xây dựng
Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có); giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và phải được các bên thoả thuận trong hợp đồng
Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu Trường hợp bổ sung khối lượng công việc ngoài hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải bảo đảm giá hợp đồng không được vượt giá gói thầu hoặc
dự toán được phê duyệt; nếu dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá
Trang 23hợp đồng phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt
là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng;
+ Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng;
+ Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ
Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ
sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác
2.2.2.3 Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng
a) Đối với hợp đồng trọn gói:
Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các
Trang 24bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói
Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình
b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định
rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải
tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi
đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng
d) Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định ở trên
2.2.3 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;
b) Quản lý về chất lượng;
Trang 25c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng
2.2.4 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
2.2.4.1 Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng
Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng
Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng
2.2.4.2 Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng
- Đối với hợp đồng trọn gói:
Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã
ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện)
Trang 26Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục
bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh:
Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu
- Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện
2.2.4.3 Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:
Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng
Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này
để thanh toán
Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong
Trang 27hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có)
để thanh toán
- Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:
+ Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
+ Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức sau:
GTT = GHĐ x Pn Trong đó:
- “GTT”: Là giá thanh toán tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu
- “GHĐ”: Là giá trong hợp đồng tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu
- “Pn”: Hệ số điều chỉnh (tăng hoặc giảm) được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”
2.2.4.4 Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng, các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra
- Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau: + Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác
+ Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng
Trang 28+ Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra
+ Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra
- Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định
Trang 29Chương 3 Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình
3.1 Khái niệm và nội dung quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình 3.1.1 Khái niệm
Quản lý tiến độ dự án là các quá trình tiến hành để đảm bảo hoàn thành dự
án đúng thời hạn bao gồm lập kế hoạch tiến độ dự án, theo dõi tiến độ thực hiện dự
án, so sánh tiến độ thực tế với tiến độ kế hoạch và tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết để bảo đảm hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch ban đầu hoặc theo kế hoạch đã điều chỉnh
3.1.2 Nội dung quản lý tiến độ dự án
Nội dung của quản lý tiến độ dự án bao gồm các công việc sau:
- Xác định các hoạt động: xác định các hoạt động cụ thể phải thực hiện để tạo ra các đầu ra của dự án
- Xác định trình tự thực hiện các công việc: xác định các mối quan hệ giữa các công việc dự án
- Ước tính các nguồn lực để thực hiện công việc: ước tính chủng loại và số lượng nguyên vật liệu, nhân lực, máy móc thiết bị để thực hiện từng công việc
- Ước tính thời gian thực hiện công việc: ước tính khoảng thời gian cần thiết
để hoàn thành từng công việc dựa trên ước tính về nguồn lực sử dụng
- Phát triển kế hoạch tiến độ: phân tích trình tự thực hiện các công việc, thời gian thực hiện công việc, yêu cầu về nguồn lực và ràng buộc về thời gian thực hiện
dự án để phát triển kế hoạch tiến độ
- Kiểm soát tiến độ: theo dõi tiến độ thực hiện, phân tích tình hình thực hiện
và quản lý thay đổi về kế hoạch tiến độ
3.2 Xác định trình tự thực hiện các công việc
Trang 30Các hoạt động của dự án có mối quan hệ phụ thuộc với nhau về trình tự thực hiện tuỳ thuộc vào lô gíc kỹ thuật của công nghệ tạo ra sản phẩm, phụ thuộc vào mức độ sẵn có của nguồn lực
Mối quan hệ phụ thuộc về lô gíc thực hiện các công việc: Mối quan hệ về
lô gíc thực hiện sẽ quy định hoạt động nào được thực hiện trước, hoạt động nào được thực hiện sau và là mối quan hệ bắt buộc và còn gọi là mối quan hệ phụ thuộc cứng Ví dụ, dự án xây nhà bao gồm ba công việc (1) đổ móng, (2) xây tường (3) lợp mái Mối quan hệ phụ thuộc về lô gíc thực hiện quy định rằng không thể dựng khung nhà và xây tường khi chưa tiến hành đổ móng nhà xong Hoặc trong dự án phát triển sản phẩm mới, chúng ta không thể tiến hành công việc kiểm tra/chạy thử sản phẩm khi mà sản phẩm mẫu vẫn chưa sản xuất xong
Mối quan hệ phụ thuộc vào quyết định của nhóm dự án: Nhóm dự án
cũng có thể quyết định các mối quan hệ phụ thuộc giữa các hoạt động trong quá trình xác lập trình tự thực hiện các công việc Dựa trên kiến thức và kinh nghiệm
mà nhóm dự án quyết định trình tự thực hiện các công việc hoặc dựa trên những khía cạnh cụ thể và đặc thù của dự án mà một trình tự thực hiện nhất định được ưa thích hơn các trình tự thực hiện khác Khi nhóm dự án quyết định một trình tự thực hiện nhất định nào đó thì cần phải văn bản hoá và giải trình cụ thể vì còn liên quan đến việc xác đinh thời gian dự trữ của các hoạt động và điều độ nguồn lực
Mối quan hệ phụ thuộc vào mức độ sẵn có của nguồn lực: Do hạn chế về
nguồn lực hoặc do những yêu cầu quản lý mà trình tự thực hiện các công việc theo
lô gíc kỹ thuật ban đầu đã bị thay đổi chuyển từ tiến hành song song sang tiến hành tuần tự hoặc từ tiến hành tuần tự sang tiến hành đồng thời cùng với việc áp dụng trễ trong xác định các mối quan hệ Tất cả các hoạt động dự án, ngoại trừ hoạt động đầu tiên và hoạt động cuối cùng, đều có ít nhất một công việc tiến hành trước
và một công việc tiến hành sau
Mối quan hệ kết thúc - bắt đầu (FS - Finish to Start): sự bắt đầu của một công việc tiến hành sau phụ thuộc vào sự hoàn thành của công việc tiến hành trước Đây là mối quan hệ được sử dụng phổ biến nhất trong phát triển sơ đồ mạng
Trang 31 Mối quan hệ kết thúc - kết thúc (FF – Finish to Finish): Việc hoàn thành của công việc tiến hành sau phụ thuộc vào sự hoàn thành của công việc tiến hành trước Ví dụ công việc kiểm tra được tiến hành sau chỉ có thể hoàn thành khi công việc sản xuất sản phẩm mẫu tiến hành trước hoàn thành bởi vì việc kiểm tra từng
bộ phận của sản phẩm mẫu đã có thể được tiến hành trước khi việc sản xuất sản phẩm mẫu hoàn thành Mối quan hệ này thường được sử dụng trong các tình huống
mà hai hay nhiều hoạt động kết thúc cùng một lúc
Mối quan hệ bắt đầu - bắt đầu (Start to Start): Sự bắt đầu của công việc tiến hành sau phụ thuộc vào sự bắt đầu của công việc tiến hành trước Mối quan hệ hoàn thành - bắt đầu thông thường có thể chuyển thành mối quan hệ bắt đầu - bắt đầu với một độ trễ nhất định
Mối quan hệ bắt đầu – hoàn thành (Start to Finish): Việc hoàn thành một công việc sau phụ thuộc vào sự bắt đầu của công việc tiến hành trước Ví dụ công việc viết hướng dẫn sử dụng sản phẩm có thể được hoàn thành sau khi công việc kiểm tra sản phẩm mẫu bắt đầu với một thời gian nhất định
Việc lựa chọn mối liên hệ công việc sẽ phụ thuộc 3 yếu tố chính sau:
- Sự ràng buộc về mặt công nghệ: theo đó, có những công việc tiên quyết phải diễn ra theo tuần tự để đảm bảo công nghệ thi công Ví dụ công tác đổ bê tông chỉ có thể diễn ra sau khi công tác ván khuôn, cốt thép hoàn thành
- Sự hợp lý về thời gian tổ chức: ví dụ công tác xây tường nhà cao tầng, về
lý thuyết chỉ cần sau khi tháo dỡ ván khuôn an toàn và dọn dẹp mặt bằng là có thể vào thi công Nhưng thực tế, việc thi công quá sớm có thể không mang lại hiệu quả khi mà phần kết cấu không thể đẩy nhanh tiến độ, việc thi công không được liên tục dẫn đến việc huy động và sử dụng nhân lực, vật tư, máy móc kém hiệu quả
- Khả năng đáp ứng của tài nguyên sử dụng và sự ưu tiên sử dụng tài nguyên: ví dụ như sự phụ thuộc vào tài nguyên lao động (con người, máy móc) khi
mà việc thi công dồn dập trong thời gian ngắn sẽ cần huy động lực lượng lao động lớn trong một thời gian ngắn, dẫn đến việc quản lý nhân công phức tạp, chi phí lán
Trang 32trại tốn kém Hoặc có thể vấn đề huy động vật tư, tài chính không thuận lợi, dẫn đến công việc có thể bị đình trệ
Để lựa chọn mối liên hệ, ta cần làm 3 việc sau theo tuần tự:
- Xác định các công việc đi trước Một công việc có thể có một hoặc nhiều công việc đi trước Bởi trong thực tế, để triển khai được một công việc, thông thường sẽ phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều công việc khác Ví dụ, để tháo được ván khuôn dầm sàn tầng 1, ngoài việc phải đảm bảo bê tông dầm sàn tầng 1
đã đủ cường độ để chịu tải trọng bản thân và hoạt tải thi công, thì theo tiêu chuẩn,
nó còn cần đảm bảo đã đổ được bê tông ở tầng trên
- Với mỗi công việc đi trước, xác định sử dụng 1 trong 4 kiểu liên hệ Kiểu liên hệ này có thể sẽ thay đổi tùy theo điều kiện cụ thể của 2 công việc, cần phải xét đến cả 3 yếu tố phụ thuộc ở trên
- Với mỗi mỗi liên hệ đã chọn, xác định thời gian sớm (Lead time), thời gian muộn phù hợp (Lag time) Chủ yếu căn cứ vào công nghệ, khả năng huy động sử dụng tài nguyên cho công việc
- Phương pháp đường cong tiến độ: có khả năng thể hiện một vài mặt trong tiến độ dự án Đây là đồ thị dạng biểu đồ để chỉ ra một vài thông số về tiến độ cộng dồn trên trục tung và thời gian trên trục hoành Vì các thông số luôn cộng dồn theo thời gian nên đường cong không bao giờ bị lõm xuống, nó chỉ có xu thế dốc lên hoặc ngang bằng
- Phương pháp tiến độ ma trận: áp dụng phổ biến trong thi công nhà cao tầng Hay nói cách khác là công trình có các công việc lặp lại từng lớp theo chiều
Trang 33đứng Các công việc một lớp được liệt kê theo trục hoành và các lớp hay các sàn nhà được liệt kê theo trục tung theo chiều từ dưới lên Nhìn vào tiến độ có thể hình dung ra hình dáng công trình khi hoàn thiện
- Phương pháp tiến độ tuần tự: Phương pháp này áp dụng cho các công trình
có các phần việc tương đối độc lập với nhau theo phương ngang và thực hiện tuần
tự theo phương pháp cuốn chiếu Trục hoành chỉ các phần việc cụ thể cần thực hiện tuần tự từ trái sang phải Trục tung chỉ các mốc thời gian hoàn thành các công việc từng phần
- Phương pháp tiến độ dây chuyền (sơ đồ xiên): Biểu đồ của phương pháp có hai trục trong đó trục đứng thể hiện tiến độ cộng dồn hoặc % hoàn thành cho các công việc khác nhau trong công trình Trục ngang chỉ các mốc thời gian cụ thể
- Phương pháp tiến độ sơ đồ mạng: Sơ đồ mạng là một hệ thống theo kiểu mạng lưới được hình thành do sự sắp xếp có hướng, theo một trật tự logic của hai yếu tố mạng: các mũi tên chỉ thể hiện công việc, các khuyên tròn là một sự kiện hay còn gọi là đỉnh, nhằm chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu thi công
3.4 Các yêu cầu đặt ra đối với tiến độ dự án
Không có một phương pháp đơn lẻ nào có thể áp dụng hiệu quả cho tất cả các công trình xây dựng mà mỗi phương pháp lập tiến độ thi công đều có ưu điểm
và hạn chế riêng, thường được lựa chọn áp dụng cho từng công trình cụ thể
Yêu cầu đặt ra đối với tiến độ thi công áp dụng hiện nay là:
- Lựa chọn phương pháp lập tiến độ thi công khoa học: phù hợp với loại, cấp công trình, trình độ người thực hiện
- Tiến độ thi công khả thi áp dụng: Xác lập các yếu tố chuẩn bị chính xác qua việc xác lập công việc và trình tự thực hiện công việc, dự trù thời gian và nguồn lực để thực hiện công việc Điều này giúp các bên liên quan có thể dự tính được trước các thời điểm cần tăng cường nguồn lực, thời gian nào có thể giảm chi phí
- Mục đích của việc lập tiến độ thi công: Mặc dù luôn xác định tiến độ thi công là cần thiết cho mỗi công trường xây dựng, tuy nhiên không phải ở dự án nào
Trang 34các bên cũng hiểu đúng về việc tuân thủ theo tiến độ Chủ đầu tư muốn hiểu tiến
độ để quản lý chi phí Nhà thầu xây dựng hiểu tiến độ thi công để quản lý công trường và điều phối nguồn lực Nhiều trường hợp các nhà thầu luôn lập tiến độ thi công sai lệch thực tế để công tác thanh toán với chủ đầu tư được dễ dàng Như vậy mục đích của tiến độ thi công đã được xác định không đúng đắn
- Tạo điều kiện phát triển năng suất lao động, tiết kiệm vật liệu, khai thác triệt để công suất máy móc, thiết bị: Căn cứ tiến độ thi công, nhà quản lý có kế hoạch điều động nhân công, máy móc, kế hoạc dự trù vật liệu cho thi công
- Tập trung đúng nguồn lực vào các khâu trọng điểm: Nhìn trực quan kế hoạch tiến độ, nhà quản lý có thể đánh giá thời điểm nào cần tập trung đẩy nhanh công việc Trong một số trường hợp, việc đẩy nhanh hay giảm các công việc có thể tránh được các ảnh hưởng xấy của thời tiết, mang lại hiệu quả công việc cao hơn
- Đảm bảo sự nhịp nhành liên tục và ổn định trong suốt quá trình thi công do các kế hoạch nguồn lực đã được dự trù theo kế hoạch tiến độ
3.5 Các phương pháp lập tiến độ phổ biến
3.5.1 Phương pháp sơ đồ ngang (đường Gantt)
Phương pháp này sử dụng các đường thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình tự thi công nhất định Trục tung liệt kê các công việc theo trình tự từ trên xuống Trục hoành chỉ các mốc thời gian
Nhìn vào biểu đồ Gantt, người quản lý dự án cũng như các thành viên thực hiện dự án biết được rõ ràng các thông tin sau:
- Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ
- Tiến độ thực hiện dự án
- Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc theo thứ tự thời gian bắt đầu công việc
Phương pháp này được áp dụng trên nguyên tắc:
- Mỗi hoạt động ấn định bằng một thời gian xác định duy nhất Thời gian thể hiện bằng đường nằm ngang gắn trên trục thời gian
Trang 35- Thứ tự thực hiện công việc dựa vào thời gian từ trái sang phải Công việc diễn ra đầu tiên là công việc có điểm khởi đầu sớm nhất Công việc hoàn thành cuối cùng là công việc có điểm kết thúc muộn nhất
- Mối liên hệ giữa các công việc không được thể hiện trên sơ đồ ngang
Đánh giá tổng quát phương pháp:
- Phương pháo sơ đồ ngang chỉ cung cấp giới hạn các thông tin trong quản
lý tiến độ và không thể hiện rõ ràng mối quan hệ logic và phức tạp của các công việc Tuy nhiên, do tính trực quan dễ hiểu, dễ nhìn nên nó được sử dụng phổ biến trong thi công xây dựng hiện nay cho nhiều loại, cấp công trình
- Nhà thầu thi công lập tiến độ trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi bắt đầu công việc Rất nhiều chủ đầu tư không có chuyên môn xây dựng nên không đòi hỏi nhiều thông tin trên kế hoạch tiến độ Lý do này làm cho phương pháp sơ đồ ngang
dễ dàng được chấp nhận
- Hầu hết các nhà thầu chỉ coi tiến độ thi công là một việc nếu lập chi tiết, logic sẽ tiêu tốn quá nhiều thời gian, công sức Họ không ý thức được kế hoạch tiến độ là một công cụ giúp quản lý dự án hiệu quả Do đó, phương pháp này thường được các nhà thầu áp dụng phổ biến
3.5.2 Phương pháp tiến độ dây chuyền (sơ đồ xiên)
Phương pháp tiến độ dây chuyền bắt nguồn từ ngành công nghiệp để tối ưu hóa sản phẩm làm từ các dây chuyền sản xuất, chế tạo Phương pháp này được biểu thị bằng trục đứng thể hiện tiến độ cộng dồn hoặc phần trăm hoàn thành cho các phần việc khác nhau của công trình, trục ngang chỉ mốc thời gian cụ thể Các đường xiên thể hiện từng phần việc riêng biệt được tiến hành xuyên suốt trong tổng thể dự án
Phương pháp này có một số ứng dụng nổi bật như sau:
- Là cơ sở cho việc điều động nguồn nhân lực và trang thiết bị
- Là cơ sở để ước tính thời gian hoàn thành dự án
- Dễ dàng phát hiện và giải quyết xung đột: Các công việc diễn ra theo dây chuyền Các đường công việc đi song song thể hiện các công việc đang diễn ra
Trang 36thuận lợi Khi xảy ra giao cắt giữa các đường chúng tỏ đang có một xung đột nào
đó diễn ra gây ảnh hưởng tới tiến độ của công việc Tại điểm giao cắt đó, cán bộ
dự án phải tìm hiểu ngược lại toàn bộ quá trình thi công trước đó để biết nguyên nhân, từ đó gỡ rối cho điểm giao cắt và đưa các công việc trở lại bình thường
Đánh giá tổng quát phương pháp:
- Phương pháp tiến độ dây chuyền giúp cho cán bộ quản lý và các thành viên khác có cái nhìn tốt về quá trình dự án, nhanh chóng đánh giá được toàn bộ quá trình dự án Nó áp dụng hiệu quả nhát cho các dự án có các công việc tiến hành theo phương ngang và lặp lại nhiều lần, ví dụ như công trình xây dựng đường ngầm, ống dẫn dầu, đường cao tốc và thậm chí cả các toàn nhà lắp ghép
- Để lập được tiến độ dây chuyền, đòi hỏi cán bộ dựa án phải hiểu phương pháp lập, các thông tin về dự án, các công việc thực hiện dây chuyền
3.5.3 Phương pháp tiến độ sơ đồ mạng
Sơ đồ mạng là một hệ thống theo kiểu mạng lưới được hình thành do sự sắp xếp có hướng, theo một trật tự logic của hai yếu tố mạng: các mũi tên chỉ thể hiện công việc, các khuyên tròn là một sự kiện hay còn gọi là đỉnh, nhằm chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu thi công
Cấu thành quan trọng nhất trong sơ đồ mạng là tên công việc, khoản thời gian hoàn thành và mối liên hệ logic giữa chúng Nếu có các thông tin này thì sơ
đồ mạng sẽ tính toán ra thời điểm khởi đầu/kết thúc sớm và khởi đầu/kết thúc muộn cho các công việc cũng như tổng thời gian dự trữ cho toàn dự án và thời gian
dự trữ cho từng công việc Từ đó xác định được tổng thời gian dự định sẽ hoàn thành và chỉ ra các công việc tới hạn, đường tới hạn cho cả dự án Điều này rất có ích trong việc quản lý dự án và chuẩn bị nguồn nhân lực cho các công việc phải được ưu tiên
Trong sơ đồ mạng dạng đồ họa mũi tên thì các đường thẳng (hay các mũi tên) sẽ được vẽ ra để thể hiện cho các công việc Các nút là nơi khởi đầu hay kết thúc cho công việc Những ký tự bằng chữ hay bằng số bên trong các nút là những
Trang 37tập hợp mối liên hệ logic thể hiện thứ tự thi công, phương pháp xây dựng, thời gian cho phép và nguồn lực sẵn có Việc kết hợp toàn bộ các công việc này lại trong một tập chung sẽ tạo nên một sơ đồ mạng
Các ứng dụng của sơ đồ mạng:
- Là cơ sở cho việc điều động nguồn nhân lực và trang thiết bị thi công
- Tăng cường sự trao đổi thông tin giữa các cán bộ dự án
- Là cơ sở để ước tính thời gian hoàn thành thi công dự án
- Là cơ sở để lập kế hoạch tài chính
- Là căn cứ để xác định các hoạt động không cho phép chậm trễ
- Giúp nhà quản lý dự án theo dõi và kiển soát tiến độ thực hiện dự án
Đánh giá tổng quát phương pháp:
- Phương pháp sơ đồ mạng thể hiện rõ nét mối liên hệ giữa các công việc hay nói cách khác tuần tự thi công được chỉ ra rõ ràng trên sơ đồ mạng, Nhìn vòa
kế hoạch tiến độ, cán bộ dự án biết phải thực hiện việc nào trước, việc nào sau, việc nào quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng tới nhiều công việc kế cận nó Từ đó, có kế hoạch điều động nhân lực, vật lực đi kèm để thúc đẩy công việc
- Phương pháp sơ đồ mạng với những ưu điểm nổi trội đang được áp dụng phổ biến trên thế giới
Trang 38Chương 4 Quản lý chất lượng của dự án đầu tư xây dựng công trình
4.1 Tổng quan các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
4.1.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
1 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của pháp luật liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
2 Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
3 Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
4 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
5 Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết
Trang 39kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
4.1.2 Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
1 Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng: a) Chủ đầu tư được ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình theo quy định Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc
đã ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện;
b) Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn được chủ đầu tư ủy quyền
2 Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình:
a) Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;
b) Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về những trách nhiệm được giao
4.1.3 Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
1 Căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại như sau:
a) Công trình dân dụng;
b) Công trình công nghiệp;
Trang 40c) Công trình giao thông;
d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật;
e) Công trình quốc phòng, an ninh
2 Công trình, hạng mục công trình được phân cấp căn cứ trên quy mô, loại kết cấu, tầm quan trọng để áp dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng sau đây:
a) Quản lý phân hạng năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng
và công bố thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình;
b) Yêu cầu về cấp công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật và xác định số bước thiết kế xây dựng công trình;
c) Phân định trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình của các cơ quan chuyên môn về xây dựng;
d) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng;
đ) Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
e) Quy định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng; quản lý công tác bảo trì công trình xây dựng;
g) Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;
h) Các quy định khác có liên quan
3 Phân cấp công trình để thiết kế xây dựng công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật có liên quan
4.2 Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
4.2.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
4.2.1.1 Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng