1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Huấn luyện Lean 8 Nos 7 Lãng Phí

40 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huấn luyện Lean 8 Nos 7 Lãng Phí
Trường học Tổng Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến - Xí Nghiệp VIMIKY 2
Chuyên ngành Quản lý sản xuất và Lean Manufacturing
Thể loại Huấn luyện
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 10,97 MB
File đính kèm HUAN LUYEN LEAN - LANG PHI - 8 NOS.rar (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu về huấn luyện Lean cơ bản nhất cho các công ty may mặc. Đây là bước đệm đầu cho việc hình thành mô hình chuyền sản xuất tinh gọn theo Lean Manufacturing. Nhận diện các lãng phí cơ bản phát sinh trong quy trình sản xuất nganhf may mặc.

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

CÔNG NHÂN

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN

XÍ NGHIỆP VIMIKY 2

PHÒNG CÔNG NGHỆ

Trang 2

NỘI DUNG HUẤN LUYỆN

Phần I: Lean là gì?

Các khái niệm cơ bản về Lean? Phần II: 7 Loại lãng phí chính

Phần III: NOS là gì

Phần IV: 8 Yêu cầu tối thiểu

Phần V: Tư tưởng trong Lean

Phần VI: Hệ thống rổ

Phần VII: Quy trình xử lý hàng lỗi

Trang 3

Phần I: Lean là gì?

tập hợp một nhóm phương pháp

trong quy trình sản xuất để hạ thấp chi phí, thời gian sản xuất và nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Trang 4

Phần II: 7 Loại lãng phí

Trang 5

SẢN XUẤT THỪA

Là sản xuất nhiều hơn nhu cầu hoặc quá

sớm

• Nĩ tiêu thụ nguồn lực.

• Nĩ làm nảy sinh ra những lãng phí khác.

Các nguyên nhân gây ra lãng phí:

Sản xuất khơng dựa vào nhu cầu của

khách hàng.

May cơng đoạn cĩ TGCT quá thấp so

với NĐSX.

BTP đưa vào chuyền quá nhiều, sản

xuất khơng theo hệ thống lơi kéo.

Để loại bỏ loại lãng phí này:

Chỉ sản xuất khi khách hàng cĩ yêu

cầu.

Ghép các cơng đoạn may sao cho bằng

hoặc thấp hơn NĐSX khơng quá 15%.

Cần kiểm sốt lượng BTP đổ vào

chuyền, sản xuất theo hệ thống lơi kéo

Trang 6

GIA CÔNG THỪA

Là thực hiện các thứ mà khách hàng khơng

yêu cầu và khơng trả tiền cho chúng

• Nĩ tiêu thụ nguồn lực.

Các nguyên nhân gây ra lãng phí:

Cắt khơng chính xác, vẽ dấu quá nhiều chi

tiết

May thừa cơng đoạn

Tẩy hàng dơ

Nhiều khâu kiểm tra, kiểm quá mức cần

thiết mà khách hàng khơng yêu cầu

Để loại bỏ loại lãng phí này:

• Sắp xếp các bước tạo ra giá trị trong các

qui trình và loại bỏ những gì khơng tạo ra

Trang 7

THAO TÁC THỪA

Bất cứ thao tác nào khơng cần thiết để hồn thành tốt

cơng đoạn, tất cả các thao tác nên mang lại giá trị cho

cơng việc được thực hiện.

• Làm tốn thời gian thực hiện một cơng việc.

Các nguyên nhân gây ra lãng phí:

Chuyển động tay/chân nhiều, với tay lấy, xoay &

chuyển BTP / dụng cụ trước và sau khi gia cơng.

Nĩi nhiều.

Để loại bỏ loại lãng phí này:

• Cơng nhân may theo đúng trình tự thao tác trên

bảng SWS.

• Sắp xếp sơ đồ chuyển hợp lý, sáng tạo các thiết bị

và cơng cụ hỗ trợ để tránh cơng nhân phí sức.

• Sắp xếp khu vực làm việc một cách cĩ trật tự

(phân chỗ cho từng vật dụng).

Trang 8

HÀNG TỒN

Bất cứ thứ gì tồn kho và thừa so với yêu cầu.

• Hàng tồn thường CHE DẤU rất nhiều vấn

đề!

• Hàng tồn quá mức sẽ chiếm mặt bằng, chi phí

tồn kho cụ thể ảnh hưởng đến an tồn, mơi

trường làm việc và tiềm ẩn hàng lỗi.

Các nguyên nhân gây ra lãng phí:

Cân bằng chuyền chưa đạt, tách ghép BCV

chưa hợp lý

Sx thừa gây ra hàng tồn.

BTP đưa vào chuyền nhiều hơn nhu cầu.

Quản lý chưa khuyến khích CN tuân thủ

SWIP

Để loại bỏ loại lãng phí này:

• Chỉ sản xuất khi cĩ yêu cầu.

• Tiêu chuẩn hĩa khu vực để hàng và số luợng

hàng tồn giữa các trạm, các qui trình liên kết

và các khu vực sản xuất (qui định mức tồn tối

đa và tối thiểu).

• Đảm bảo sản phẩm đến các trạm, các qui

trình liên kết chỉ VỪA ĐÚNG LÚC và khơng

cĩ sự chờ đợi

Trang 9

HÀNG LỖI

Hàng lỗi gây ra việc phải sửa hàng hoặc tái chế hàng

Đây là lãng phí dễ nhận dạng nhất

Lãng phí này gây ra tổn chi phí liên đới (điện, thời gian,

con người…), mất năng xuất, đơi khi gây tổn thất lớn

( Khơng xuất hàng được, mất khách hàng…)

Các nguyên nhân gây ra lãng phí:

KT chưa hướng dẫn được CN làm đúng ngay từ đầu

KT thiếu nghiên cứu và may mẫu trước

CN khơng kiểm tra chất lượng tại nguồn

Thiếu mock-up treo ở các cơng đoạn then chốt để cơng

nhân tham khảo chất lượng

QA/QC chưa nhận dạng chất lượng tốt, kiểm sĩt lỗi

Máy mĩc hư hỏng, sử dụng thiết bị khơng phù hợp

Nơi làm việc khơng gọn gàng, sạch sẽ, khơng 5S

TT chưa theo dõi giải quyết vấn đề triệt để

Để loại bỏ loại lãng phí này:

• Thiết lập các yêu cầu chất lượng rõ ràng cho các cơng

việc và quy trình.

• Thực hiện kiểm chất lượng tại nguồn.

• Sửa lỗi ngay khi phát hiện ra nĩ để ngăn chặn tái diễn.

• Thực hiện bảo trì máy mĩc thiết bị.

• Thực hiện phát triển đa kỹ năng của cơng nhân/nhân

viên

Trang 10

CHỜ ĐỢI

Chờ đợi bất cứ cái gì – ( Con người, thiết bị,…)

• Chờ đợi cĩ nghĩa là thời gian nhàn rỗi và gây ra

bởi sự tắc nghẽn hay ngưng trệ trong quá trình

sản xuất.

Các nguyên nhân gây ra lãng phí:

Cân bằng chuyền khơng hợp lý

Sửa máy lâu, thiếu máy dự phịng

Cung cấp BTP + PL khơng kịp thời

Phản ứng tín hiệu đèn chậm

Để loại bỏ loại lãng phí này:

• Đào tạo cơng nhân/nhân viên dự phịng làm việc

thay cho người nào đĩ vắng mặt

• Cân đối lại lượng cơng việc trong chuyền sản

xuất.

• Đảm bảo khả năng xử lý nhanh kỹ thuật, sửa

chữa thiết bị khi gặp sự cố hay cần BTP, PL.

• Cĩ kế hoạch làm việc linh hoạt và các biện pháp

ngăn chặn khi gặp sự cố (In thêu khơng về hoặc

về sai ….).

Trang 11

SỰ VẬN CHUYỂN

Vận chuyển NPL, BTP giữa các cơng đoạn

Các nguyên nhân gây ra lãng phí:

• Sơ đồ chuyền khơng hợp lý dẫn đến luồng

sản phẩm tắt nghẽn cần phải vận chuyển.

• Hàng hư nhiều.

• Các khu vực cần liên kết nằm xa nhau,……

- Để loại bỏ loại lãng phí này:

• Sắp xếp sơ đồ chuyền hợp lý để ít di chuyển

và di chuyển càng gần càng tốt.

• Lọai bỏ các khu vực tích trữ tạm thời

• Tạo dịng chảy lơi kéo một sản phẩm.

• Tính tốn và phối hợp tốt các qui trình liên

kết

Trang 12

BẠN SẼ THẤY SỰ HIỆU QUẢ CAO HƠN TRONG CÔNG VIỆC NẾU BẠN

Trang 13

‘Hệ thống Lean 8 NOS của Nike dựa trên Hệ Thống Sản Xuất Toyota’

‘Một trình tự mới vừa bắt đầu’

Phần III: NOS là gì?

Trang 14

Ý nghĩa của biểu tượng NOS

Trang 15

1 Có ít nhất 2 quy trình liên kết trong một

dòng giá trị hoàn chỉnh Một trong hai quy trình phải là dòng giá trị cốt lõi ( chẳng hạn quy

trình may ).

2 Kiểm soát hàng tồn trong dòng giá trị cốt lõi , sử dụng sự kế hợp dòng chảy , thẻ kanban ( công cụ trực quan ) và hệ thống lôi kéo

3 Có hệ thống đèn và âm thanh báo hiệu

tại chổ cho mỗi nhóm công nhân sử dụng khi

cần trợ giúp

4 Thống kê và theo dõi số liệu SQDC : An

toàn, Chất lượng , Giao hàng , Chi phí

5 Thực hiện việc kiểm tra chất lượng ở từng công đoạn ( ISQ ) trong dòng giá trị cốt lõi

Kiểm tra từ nguồn , không để cuối chuyền mới kiểm tra

6 Tiêu chuẩn hoá công việc được thiết lập cho dòng giá trị cốt lõi

7 5S và quản lý trực quan phải thực tiển , dể

nhìn và dể hiểu

8 Tất cả các qui trình liên kết trên được

quản lý như một thực thể thống nhất ,

không phải từng quy trình riêng lẻ , rời rạc (tổ trưởng là người quản lý xuyên suốt trong dòng liên kết)

Phần IV : 8 Yêu cầu tối thiểu

Trang 16

Có ít nhất 2 quy trình liên kết trong một dòng giá trị hoàn

chỉnh Một trong 2 qui trình phải là dòng giá trị cốt lõi (chẳng hạn quy trình may)

Trang 17

Kiểm soát hàng tồn sự kết hợp dòng chảy, trong dòng giá trị cốt lõi, thẻ kanban (Công cụ trực quan) và bằng cách sử dụng hệ thống

lôi kéo.

NOS# 2

VÔ BAO

Trang 18

VÔ BAO

DÒNG CHẢY

SẢN PHẨM

KHÔNG TỒN Ứ

Trang 19

CÂN BẰNG SẢN XUẤT THEO NHỊP ĐỘ

(TAKT TIME)

• Đồng bộ hóa sản xuất theo nhu cầu của khách hàng

– Ngăn chặn sản xuất vượt mức – Các công cụ cho việc tạo

ra dòng chảy

• Xác định năng lực tối ưu

• Đưa đến việc phân tích

năng lực của hiệu suất

thiết bị.

• Phải được cập nhật theo định kỳ như một nhu cầu.

TỔNG THỜI

GIAN LÀM VIỆC NHU CẦU KHÁCH

HÀNG (Định mức kế hoạch giao)

NĐSX

(TAKT

TIME)

=

Trang 20

KHẢO SÁT THỜI GIAN CÂN BẰNG

CHUYỀN THEO NHỊP ĐỘ SẢN XUẤT

Sau khi cân bằng

Trước khi cân bằng

Màu đỏ : Không có giá trị

Màu xanh: Có giá trị

Trang 21

SẢN SUẤT LÔI KÉO ( PULL )

VÔ BAO

PULL PULL

PULL PULL

Trang 22

Gặp các vấn đề về NPL và cần quản lý tổ.

Gặp các vấn đề về chất lượng, hàng lỗi

Xây dựng văn hoá cho người công nhân là :

“Hãy luôn bấm đèn khi gặp bất kỳ sự cố

hoặc khó khăn gì”

Trang 23

Thống kê, cập nhật số liệu An toàn, Chất lượng, Giao hàng, Chi phí (SQDC)

NOS# 4

Xây dựng ý thức cho người công nhân:

Cập nhật số liệuvà phân tích để thấy được hiệu quả sản xuất ( công

việc)

Trang 24

Thực hiện việc tự kiểm tra chất lượng ở từng công đoạn (ISQ)

trong dòng giá trị cốt lõi Kiểm tra từ nguồn, không để cuối chuyền mới kiểm tra

NOS# 5

Trang 25

CÔNG NHÂN ĐỌC VÀ TUÂN THỦ THEO BẢNG SWS

Tiêu chuẩn hĩa cơng việc được thiết lập cho dịng giá trị cốt lõi.

NOS# 6

BẢNG SWS ĐƯỢC THIẾT LẬP CHO TẤT CẢ NGƯỜI CÔNG NHÂN

Trang 26

SẮP XẾP BTP NGĂN

NẮP TẠI NƠI LÀM

KỆ SƠ ĐỒ SẴN

BẢNG ĐIỆN TỬ THEO DÕI NĂNG SUẤT CỦA CHUYỀN MAY

Trang 27

Tất cả các quy trình liên kết trên phải được quản lý như một thực thể thống nhất , không phải từng qui trình riêng lẻ, rời rạc

TỔ TRƯỞNG ỦI

TỔ TRƯỞNG HOÀN THÀNH

CN ĐÓNG GÓI

CN ỦI QC

CN MAY

CN ĐÓNG GÓI

CN ỦI QC

CN MAY

TỔ TRƯỞNG CHUYỀN

Trang 28

Cởi mở chấp nhận tư

tưởng thay đổi

Duy trì thái độ tích cực

Không nên giữ

im lặng khi không đồng ý

Làm việc có

tinh thần cao

không đổ lỗi

cho nhau

Thực hành sự tôn

trọng đồng đội

Đối xử với mọi người như bạn muốn mọi người đối xử với mình

Mỗi người đều có tiếng nói như nhau và bình

đẳng

Trao đổi nhóm

thảo luận và

phải đưa ra được

quyết định để

thực hiện Lắng nghe và ghi

nhận ý kiến

của những người

xung quanh, vì đó

là luồng thông

tin giúp ích cho

việc cải tiến

1

2

4 5

3

6 7

8

9

Phần V: TƯ TƯỞNG CỦA LEAN

Trang 29

Phần VI : HỆ THỐNG RỔ

RỔ ĐỰNG BTP ĐẾN TRẠM

Trang 30

RỔ MÀU XANH DƯƠNG

RỔ ĐỰNG PHỤ LIỆU

Trang 31

RỔ MÀU XANH LÁ

RỔ ĐỰNG HÀNG GỐI ĐẦU TỪ TRẠM ĐẾN

TRẠM ( Chỉ các trạm ở cách xa nhau mới dùng

rổ)

Trang 32

RỔ MÀU ĐỎ VIỀN XÁM

RỔ ĐỰNG BTP LỖI.

Khi phát hiện BTP lỗi sợi, lủng, rách, dơ … công nhân bấm đèn, QL tổ sẽ mang rổ này tới để bỏ BTP lỗi vào và được luân chuyển qua các công đoạn còn lại để thu hồi những chi tiết liên quan

BÁN THÀNH PHẨM LỖI

Trang 33

RỔ ĐỰNG BTP LỖI CHỜ

SỬA.

Quản lý tổ sau khi

xử lý BTP lỗi xong sẽ

chuyển BTP qua rổ

màu xanh dương và

luân chuyển trên

chuyền may hoàn

chỉnh lại.

RỔ MÀU XANH DƯƠNG

BTP LỖI CHỜ SỬA

Trang 34

RỔ THÀNH PHẨM CHỜ SỬA -Quản lý trả về cho công nhân để bên phải người công nhân, công nhân sửa xong chuyển sang bên

trái.

CHƯA SỬA

RỔ MÀU ĐỎ

ĐÃ

SỬA

Trang 35

Phần VII: QUY TRÌNH XỬ LÝ HÀNG

LỖI

Trang 36

- Hàng thành phẩm lỗi tại khu vực kiễm hóa cuối chuyền sẽ được để trong rổ màu đỏ “TP chờ sửa”.

- Quản lý chuyền phân loại hàng hư và đem trả về cho công nhân sửa hàng.

Trang 37

CHƯA SỬA

ĐÃ SỬA

-Mỗi rổ trả hàng hư chỉ được để 1 sản phẩm lỗi, để bên phía

tay phải của người cơng nhân.

- Cơng nhân sau khi sửa hàng xong bỏ lại vào rổ và chuyển rổ

để sang phía tay trái của người cơng nhân.

Trang 38

- Khi phát hiện hàng lỗi trên chuyền (lỗi sợi, lủng, rách, khác màu, nhiễm kim…) công nhân bấm đèn vàng để quản lý mang

của sản phẩm vào rổ.

- Quản lý mang đi xử lý BTP bị lỗi

Trang 39

-Sau khi xử lý xong toàn bộ BTP sẽ dược chuyển sang “rổ màu

xanh dương – BTP lỗi chờ sửa” và chuyển vào chuyền để may hoàn chỉnh sản phẩm.

Trang 40

THANK YOU

Ngày đăng: 28/02/2023, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w