Chương 3 sẽ đề cập đến thực trạng, vấn đề hiện tại ở nhà máy của công ty, tìm hiểu về quy trình sản xuất, các hệ thống sản xuất và các hoạt động tác nghiệp, loại công việc phổ biến tại
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA KỸ THUẬT SAKURA
Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
trở lại đây công ty cũng đã đạt được chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-
Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật SAKURA chuyên sản xuất khuôn nhựa dùng cho ép phun và cung cấp các linh kiện nhựa cho nhiều ngành công nghiệp Sản phẩm chủ lực của chúng tôi là khuôn nhựa ép phun đi kèm với các linh kiện nhựa cho ngành mỹ phẩm, công nghiệp thực phẩm, điện - điện tử, cũng như các thiết bị y tế và nhựa y tế tiêu hao Với công nghệ gia công hiện đại và hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt, chúng tôi đáp ứng các yêu cầu khắt khe của từng lĩnh vực để mang lại sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng.
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Công ty TNHH Nhựa Kỹ Thuật Sakura luôn có những định hướng đúng đắn bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, lấy phương châm hoạt động "UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP – GIÁ CẢ HỢP LÝ" làm kim chỉ nam và đặt niềm tin của khách hàng lên hàng đầu để mang lại giải pháp nhựa kỹ thuật tối ưu.
- Bên cạnh đó, cung cấp cho khách hàng những giải pháp tối ưu dựa trên đặc điểm kinh doanh của khách hàng và giá cả hợp lý
- Mở rộng phát triển thị trường khắp cả nước Giữ vững tốc độ tăng trưởng hàng năm
- Chăm lo đời sống cho nhân viên bằng cách nâng cao thu nhập hàng năm lên 10%
- Công ty đặt mục tiêu dài hạn bằng việc xây dựng một thương hiệu SAKURA hàng đầu về sản xuất nhựa tại Việt Nam
- Ứng dụng và thường xuyên cải tiến công nghệ trong công tác quản lý cũng như dịch vụ đến quý khách hàng
- SAKURA cung cấp các dịch vụ chất lượng, uy tín, chuyên nghiệp mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng
- Luôn đặt lợi ích và niềm tin của khách hàng lên hàng đầu
- Luôn cung cấp cái khách hàng cần chứ không phải cung cấp cái mình có làm định hướng phát triển
- Sản phẩm dịch vụ công nghiệp chất lượng, an toàn, công nghệ tiên tiến
- Sản phẩm máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại
- Quan hệ đối tác, khách hàng chân thành và bền vững
- Trách nhiệm với cộng đồng
- Môi trường làm việc thân thiện, năng động và chuyên nghiệp
1.3 Thuận lợi và khó khăn tại nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật
Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA có vị trí thuận lợi, nằm ở khu vực giáp ranh giữa TP Hồ Chí Minh và Bình Dương Nhờ vị trí này, công ty nằm trong khu vực có nhiều khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nhựa kỹ thuật và logistics.
- Nằm trong khu vực đông dân cư nên nguồn lao động dồi dào
- Phương tiện giao thông lưu dễ dàng thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa
Vì nằm trong khu vực có nhiều khu công nghiệp và nhà máy, khả năng cung cấp nguyên liệu và nguyên phụ liệu rất dễ dàng và phong phú, đảm bảo nguồn cung ổn định cho quá trình sản xuất Điều này tùy chỉnh chuỗi cung ứng, tối ưu hóa thời gian đặt hàng và nâng cao hiệu quả vận hành Nhờ sự tập trung của các doanh nghiệp tại khu vực, chi phí vận chuyển được giảm đáng kể, giúp tăng tính cạnh tranh và lợi thế kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Công nhân mới vô chưa tay nghề nên cần phải đào tạo một thời gian
- Đây lĩnh vực kinh doanh mới nên trình độ chưa chuyên sâu
1.4 Đội ngũ nhân sự công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura đã hình thành và phát triển trên nền tảng định hướng chiến lược đúng đắn, đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng lâu dài cho doanh nghiệp Tập thể Ban lãnh đạo chuyên nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn không ngừng xây dựng nền tảng vững mạnh và toàn diện cho công ty Nhờ đó, Sakura khẳng định vị thế uy tín trong ngành nhựa kỹ thuật và sẵn sàng đối mặt với mọi thách thức thị trường.
Trải qua nhiều năm hoạt động, công ty TNHH Nhựa Kỹ Thuật Sakura đã khẳng định vị thế và trở thành một thương hiệu vững mạnh trong sản xuất nhựa dân dụng và nhựa công nghiệp Với quy trình sản xuất tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt và đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, Sakura không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng danh mục nhựa dân dụng và nhựa công nghiệp để đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường và khách hàng.
Nhờ ngày càng hoàn thiện hệ thống quản trị lãnh đạo và tăng cường tuyển chọn, đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực ưu tú, công ty đã và đang nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo bài bản Đặc biệt, công ty thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn nhằm nâng cao tay nghề, kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng vận hành máy móc, thiết bị và hóa chất, đồng thời chú trọng an toàn lao động, kỹ năng giao tiếp và văn hóa phục vụ khách hàng để nâng cao sự chuyên nghiệp và tận tâm trong phong cách phục vụ.
Tại công ty SAKURA, đội ngũ kỹ sư sử dụng thành thạo AutoCAD và các phần mềm CAD/CAM/CAE để thiết kế và lập trình cho các trung tâm gia công CNC và máy xung điện CNC nhập khẩu từ Nhật Bản, vận hành bởi những công nhân lành nghề, đây là một trong những thế mạnh nổi bật của công ty đối với nhiều doanh nghiệp nhựa tại Việt Nam Xưởng ép phun của công ty được trang bị nhiều máy ép phun tự động cùng robot hiện đại, hệ thống chiếu sáng và hệ thống phòng cháy chữa cháy, được đầu tư trên một dây chuyền công nghệ đồng bộ nhưng có thể dùng được nhiều loại khuôn với kích thước và cấu trúc khác nhau để tạo ra hàng loạt sản phẩm chính xác, chất lượng cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng và luôn theo phương châm “UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP – GIÁ CẢ HỢP LÝ”, đặt niềm tin của khách hàng lên hàng đầu và đã ký kết hợp tác với nhiều khách hàng lớn trong và ngoài nước.
CƠ SỞ LÝ LUẬN SẢN XUẤT TINH GỌN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng quan về sản xuất tinh gọn
2.1.1 Khái niệm sản xuất tinh gọn
Sản xuất tinh gọn, hay Lean Manufacturing, là phương pháp quản trị tập trung vào việc giảm thiểu lãng phí để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất Việc tinh gọn quá trình sản xuất nhằm tối đa hóa giá trị gia tăng cho khách hàng bằng cách triệt để loại bỏ lãng phí ở tất cả các công đoạn từ lúc bắt đầu sản xuất cho đến khi sản phẩm được tiêu dùng, từ đó rút ngắn chu trình sản xuất, giảm chi phí và tăng tính linh hoạt đáp ứng nhu cầu thị trường.
Sản xuất tinh gọn được xây dựng trên nhận diện và thấu hiểu tầm quan trọng của giá trị đối với khách hàng, kết hợp với việc tập trung vào các quá trình chủ chốt của tổ chức để liên tục gia tăng giá trị ấy Bằng cách loại bỏ lãng phí và tối ưu hóa chu trình làm việc, hệ thống giúp cải thiện hiệu suất, nâng cao chất lượng và trải nghiệm của khách hàng Mục tiêu cuối cùng của sản xuất tinh gọn là tạo ra giá trị tối ưu cho khách hàng thông qua một quá trình hoàn toàn không lãng phí và không ngừng cải tiến.
Loại bỏ lãng phí trong toàn bộ chuỗi giá trị, thay vì chỉ ở một vài công đoạn, sẽ tạo ra một quy trình sản xuất tối ưu với tiêu hao nguồn lực ít hơn, cần ít không gian, vốn và thời gian hơn để cho ra sản phẩm, đồng thời chi phí và tỷ lệ khuyết tật thấp hơn Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả hơn những thay đổi trong mong muốn của khách hàng, và việc quản lý thông tin cũng trở nên đơn giản và chính xác hơn (Phan Chí Anh, 2015).
Sản xuất tinh gọn được áp dụng trong các môi trường khác nhau theo những cách tiếp cận có thể khác nhau, nhằm tối ưu hóa quy trình, loại bỏ lãng phí và nâng cao giá trị cho khách hàng Mục tiêu cơ bản của sản xuất tinh gọn là rút ngắn chu trình sản xuất, giảm tồn kho và sai sót, cải thiện chất lượng từ đầu vào đến đầu ra, đồng thời tăng khả năng thích ứng với biến động của thị trường Hệ thống này hướng tới một quy trình vận hành linh hoạt, liên tục cải tiến và tối ưu hoá nguồn lực thông qua các công cụ như luồng giá trị, 5S, kaizen, quản lý tồn kho và quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả Bằng cách áp dụng các nguyên tắc tinh gọn xuyên suốt từ thiết kế sản phẩm đến sản xuất và logistics, doanh nghiệp có thể giảm chi phí, rút ngắn thời gian giao hàng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu, yêu cầu và mong đợi của khách hàng;
- Sử dụng ít nguyên liệu, vật tư hơn;
- Sử dụng ít không gian hơn
- Sử dụng ít nguồn nhân lực hơn;
- Sử dụng ít lượng tồn kho hơn
- Tốc độ sản xuất nhanh hơn;
- Hệ thống sản xuất linh hoạt hơn, đáp ứng nhanh với các thay đổi của thị trường;
- Nhân viên làm việc dễ dàng hơn, tạo ra năng suất lao động cao hơn
2.1.2 Triết lý loại bỏ lãng phí
Phương pháp sản xuất của Toyota nêu lên triết lý kinh doanh cốt lõi là tạo sự gia tăng giá trị bền vững bằng cách mang lại lợi ích cho khách hàng, xã hội và nền kinh tế thông qua giảm chi phí, rút ngắn thời gian giao hàng và nâng cao chất lượng, dựa trên việc loại bỏ hoàn toàn lãng phí trong toàn bộ quá trình sản xuất; lãng phí được hiểu là tất cả các hoạt động tiêu tốn thời gian, nguồn lực hoặc không gian mà không tạo thêm giá trị cho sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng Từ góc độ giá trị gia tăng cho khách hàng, Toyota xác định 7 loại lãng phí cơ bản: vận chuyển, thời gian chờ đợi, gia công thừa, sản phẩm lỗi và hỏng hóc, tồn kho, thao tác thừa và sản xuất dư thừa.
Khái niệm lãng phí vận chuyển trong quá trình vận chuyển đề cập tới mọi sự di chuyển của nguyên vật liệu không tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm, ví dụ việc di chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất Việc di chuyển nên nhắm tới mô hình lý tưởng: sản phẩm đầu ra của một công đoạn được sử dụng ngay tức thời bởi công đoạn kế tiếp Quá trình di chuyển giữa các công đoạn xử lý làm kéo dài chu kỳ sản xuất, dẫn tới sự lãng phí về lao động và mặt bằng kém hiệu quả, có thể gây đình trệ trong sản xuất (Phan Chí Anh, 2015).
Thời gian chờ đợi trong sản xuất là thời gian công nhân hoặc máy móc nhàn rỗi do tắc nghẽn hoặc thiếu hiệu quả trong dòng sản xuất Nó bao gồm cả thời gian trì hoãn giữa các đợt gia công và chờ đợi thao tác xử lý Thời gian này làm tăng chi phí sản xuất bằng cách làm tăng chi phí nhân công và khấu hao trên mỗi đơn vị sản phẩm (Phan Chí Anh, 2015).
Gia công thừa là hiện tượng thực hiện thêm nhiều thao tác và công đoạn hơn mức cần thiết để tạo ra sản phẩm đúng theo yêu cầu của khách hàng Tình trạng này làm tăng thời gian sản xuất, tăng chi phí và lãng phí nguồn lực, đồng thời có thể gây sai lệch chất lượng và làm giảm tính linh hoạt của quy trình Để khắc phục, cần phân tích và tối ưu hóa quy trình sản xuất, chuẩn hóa các bước công việc, loại bỏ các thao tác không giá trị và áp dụng các công cụ quản lý sản xuất Lean như sơ đồ luồng giá trị, đo lường hiệu suất và đào tạo nhân sự để đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng Qua đó có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng.
2.1.2.4 Sản phẩm lỗi và hỏng hóc
Bên cạnh khuyết tật vật lý trực tiếp làm tăng chi phí hàng bán, khuyết tật còn bao gồm các sai sót về giấy tờ, thông tin sai lệch về sản phẩm, giao hàng trễ, sản xuất sai quy cách, sử dụng quá nhiều nguyên vật liệu và gây ra lãng phí phế liệu không cần thiết (Phan Chí Anh, 2015).
Hàng tồn kho ở các dạng nguyên liệu thô, vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm dẫn đến lãng phí vốn vì vốn bị đóng băng mà không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Tồn kho dư thừa làm tăng chi phí lưu kho, rủi ro mất giá trị và làm giảm tính thanh khoản của tài sản Để hạn chế lãng phí và tối ưu hóa vốn, doanh nghiệp cần áp dụng các chiến lược quản lý tồn kho hiệu quả như dự báo nhu cầu chính xác, thiết lập mức tồn kho tối thiểu và tối đa, quản trị đơn hàng và tối ưu chu kỳ sản xuất Việc luân chuyển hàng tồn kho nhanh hơn giúp chuyển vốn thành doanh thu và lợi nhuận cao hơn, đồng thời cải thiện khả năng đáp ứng khách hàng và giảm nguy cơ lỗi thời.
Trong quản lý tồn kho, có chín loại hàng tồn kho mang lại giá trị cho người tiêu dùng; mỗi loại này đều phải được tối ưu hóa để tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, theo Phan Chí Anh (2015).
Thao tác thừa là sự lãng phí vận động của công nhân, bao gồm bất kỳ chuyển động tay chân hay đi lại không cần thiết nào không gắn với công đoạn gia công sản phẩm Chẳng hạn, công nhân phải di chuyển khắp xưởng để tìm dụng cụ hay thực hiện các động tác cơ thể chưa cần thiết do thiết kế quy trình thao tác chưa tối ưu, khiến nhịp làm việc bị chậm và năng suất sản xuất giảm sút (Phan Chí Anh, 2015).
Sản xuất dư thừa là tình trạng sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn hoặc nhanh hơn, sớm hơn so với yêu cầu của khách hàng tại thời điểm đó, thường do nhà máy sản xuất theo lô lớn Đây được xem là loại lãng phí tồi tệ nhất vì nó ẩn hoặc sinh ra nhiều lãng phí khác và dẫn đến tồn kho quá mức cùng chi phí cho không gian lưu trữ, bảo quản mà không mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng (Phan Chí Anh, 2015).
2.1.3 Khái niệm sơ lược về JIT – Vừa đúng lúc
JIT, hay hệ thống sản xuất đúng lúc, là kỹ thuật giúp cung cấp đúng chủng loại linh kiện, đúng số lượng, tại đúng nơi và đúng thời điểm cần thiết Nó xem dòng nguyên vật liệu, hàng hóa và sản phẩm vận động trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo bắt đầu ngay khi quy trình trước đó kết thúc Nhờ đó không có hạng mục nào rơi vào tình trạng tồn đọng hoặc chờ xử lý, và không có nhân công hay thiết bị nào phải chờ đợi để có đầu vào vận hành Đây chính là trọng tâm kỹ thuật của JIT (Đặng Thiện Ngôn, Lê Chí Cương, 2013).
Chiến lược Just-In-Time (JIT) được gói gọn trong thông điệp: đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm Trong sản xuất và dịch vụ, mỗi công đoạn chỉ sản xuất đúng lượng mà công đoạn tiếp theo cần, nhằm tối ưu hóa luồng vật tư và quy trình sản xuất Vật tư và nguyên liệu được vận chuyển tới nhà máy đúng thời điểm sử dụng, chỉ ở mức cần thiết và chỉ đến bước sản xuất khi thật sự cần thiết Nếu chỉ nói “In Time” – đúng lúc thì chưa đủ; phải là “Just-in-Time” – vừa đúng lúc, và từ khóa mấu chốt là “Just” nghĩa là vừa Vì vậy, thời gian chờ đợi của vật tư được rút ngắn xuống giờ hoặc phút, thay vì ngày hay tuần, để kiểm soát tốt hơn số lượng hàng bán và luồng hàng di chuyển.
Tình hình chung tại nhà xưởng của công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
4 Phạm vi của đề tài
Không gian nghiên cứu: Nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA chi nhánh Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu: 25/01/2019 đến 21/04/2019
Ngoài phần Mở đầu và Kết thúc, đề tài gồm những nôi dung chính sau:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về sản xuất tinh gọn và phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3: Nhận diện 7 lãng phí tại nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
CHƯƠNG 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất tại nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA KỸ THUẬT SAKURA
1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Tên đầy đủ: Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Tên tiếng Anh: SAKURA Plastic Địa chỉ: Số 23, Đường số 12, Phường Linh Tây, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 090282648 – 0903823836
1.1.2 Sơ lược về doanh nghiệp
Công ty SAKURA Plastic là bạn đồng hành tin cậy cung cấp giải pháp toàn diện cho sản xuất khuôn nhựa và gia công chi tiết nhựa Không giống như các nhà cung cấp khác, giải pháp của SAKURA Plastic tối ưu hóa toàn quy trình từ thiết kế khuôn đến sản phẩm nhựa, giúp giảm thiểu chi phí làm khuôn và chi phí sản phẩm, đồng thời nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian đưa hàng ra thị trường Đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến của SAKURA Plastic đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu từ ý tưởng đến sản phẩm cuối cùng, mang lại sự an tâm cho khách hàng và lợi thế cạnh tranh lâu dài.
Nhà máy nhựa cao cấp của công ty được trang bị đầy đủ hệ thống máy móc đồng bộ và thiết bị nhập khẩu qua đấu thầu từ Nhật Bản, châu Âu, Mỹ và một số nước NIC có trình độ cơ giới hóa và tự động hóa tương đối cao Đây là một trong những nhà máy nhựa tiên tiến và hiện đại hàng đầu Việt Nam, đóng vai trò là đầu tàu của Sài Gòn và miền Nam về công nghệ sản xuất các loại nhựa kỹ thuật công nghiệp đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế.
Công ty hiện có điều kiện chế tạo hàng loạt các sản phẩm có kết cấu phức tạp với độ chính xác cao, chi phí tối ưu và thời gian ngắn, giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế Nhiều loại chi tiết phục vụ mỹ phẩm, ô tô, điện tử và hàng gia dụng đã được khách hàng tin tưởng Để tối ưu lợi ích cho khách hàng và nâng cao sức cạnh tranh, công ty đã xây dựng và trang bị đồng bộ xưởng chế tạo khuôn mẫu đạt trình độ và công nghệ cao, đảm bảo quy trình sản xuất nhanh chóng, chuẩn xác và chất lượng ổn định.
Sakura Plastic hội tụ đầy đủ công nghệ, kỹ thuật, tri thức và cam kết bảo vệ môi trường sinh thái để hội nhập và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững và ổn định lâu dài Quan trọng nhất là phục vụ khách hàng thông qua sự hợp tác và phát triển bền vững theo phương châm “Chất lượng tốt nhất, Giá cả thấp nhất, Giao hàng sớm nhất”.
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật SAKURA được thành lập vào năm 2012, có vốn điều lệ ban đầu là 1 triệu USD, với ông Nguyễn Thành Danh là người đại diện theo pháp luật kiêm Tổng Giám đốc.
Và cho đến nay năm 2019 khoảng gần 7 năm, công ty vẫn luôn trên đà phát triển và bền vững
Công ty vận hành một quy trình sản xuất khép kín để cấu thành nên sản phẩm và mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng Quy trình này cho phép kiểm soát chất lượng và tối ưu hóa hiệu quả ở mọi giai đoạn sản xuất Nhà xưởng rộng 5000 m2 được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại và trang thiết bị phục vụ cho quy trình sản xuất, đảm bảo năng suất và sự linh hoạt Với sự đầu tư về công nghệ và quản lý chất lượng, doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm chất lượng cao với chi phí tối ưu và thời gian đưa hàng ra thị trường ngắn hơn.
Tính đến thời điểm hiện tại, công ty TNHH Nhựa Kỹ Thuật Sakura có tổng cộng 4 cơ sở được phân bổ như sau: cơ sở 1, đặt ở TP Hồ Chí Minh, chuyên sản xuất nhựa kỹ thuật cho ngành công nghiệp với các sản phẩm có kích thước nhỏ; cơ sở 2, cũng đặt tại TP Hồ Chí Minh, chuyên sản xuất vàng nữ trang; cơ sở 3, đặt tại Bình Dương, chuyên sản xuất nhựa kỹ thuật cho ngành công nghiệp với kích thước lớn; và cơ sở 4 mới mở nằm tại khu công nghiệp AMATA, Đồng Nai.
Với phương pháp quản lý và sản xuất hiện đại, tiên tiến, chuyên nghiệp, Sakura đáp ứng mọi vấn đề và đòi hỏi của các đối tác trong và ngoài nước Trong những năm gần đây, Sakura không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, tối ưu chu trình, đảm bảo chất lượng và dịch vụ, từ đó xây dựng mối quan hệ hợp tác tin cậy và phát triển bền vững với khách hàng quốc tế và nội địa.
5 trở lại đây công ty cũng đã đạt được chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-
Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA chuyên sản xuất khuôn nhựa ép phun và cung cấp các linh kiện, chi tiết nhựa cho các ngành công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm, các sản phẩm ứng dụng về điện - điện tử, cũng như các thiết bị y tế và sản phẩm nhựa y tế tiêu hao.
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Công ty TNHH Nhựa Kỹ Thuật SAKURA đã xác định đúng định hướng phát triển bằng cách liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ và đặt niềm tin của khách hàng lên hàng đầu Với phương châm hoạt động UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP – GIÁ CẢ HỢP LÝ, Sakura không ngừng cải tiến quy trình sản xuất và dịch vụ để mang đến giải pháp nhựa kỹ thuật tối ưu cho đối tác và khách hàng, đồng thời xây dựng mối quan hệ bền vững dựa trên sự tin tưởng và hợp tác lâu dài.
- Bên cạnh đó, cung cấp cho khách hàng những giải pháp tối ưu dựa trên đặc điểm kinh doanh của khách hàng và giá cả hợp lý
- Mở rộng phát triển thị trường khắp cả nước Giữ vững tốc độ tăng trưởng hàng năm
- Chăm lo đời sống cho nhân viên bằng cách nâng cao thu nhập hàng năm lên 10%
- Công ty đặt mục tiêu dài hạn bằng việc xây dựng một thương hiệu SAKURA hàng đầu về sản xuất nhựa tại Việt Nam
- Ứng dụng và thường xuyên cải tiến công nghệ trong công tác quản lý cũng như dịch vụ đến quý khách hàng
- SAKURA cung cấp các dịch vụ chất lượng, uy tín, chuyên nghiệp mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng
- Luôn đặt lợi ích và niềm tin của khách hàng lên hàng đầu
- Luôn cung cấp cái khách hàng cần chứ không phải cung cấp cái mình có làm định hướng phát triển
- Sản phẩm dịch vụ công nghiệp chất lượng, an toàn, công nghệ tiên tiến
- Sản phẩm máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại
- Quan hệ đối tác, khách hàng chân thành và bền vững
- Trách nhiệm với cộng đồng
- Môi trường làm việc thân thiện, năng động và chuyên nghiệp
1.3 Thuận lợi và khó khăn tại nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật
Với vị trí thuận lợi nằm tại cửa ngõ giữa TP Hồ Chí Minh và Bình Dương, Công ty TNHH Nhựa Kỹ Thuật SAKURA tận dụng lợi thế hệ thống vận tải và logistics Nằm trong khu vực có nhiều khu công nghiệp, công ty dễ tiếp cận nguồn lực và đối tác đầu tư, từ đó tối ưu quy trình sản xuất và phục vụ khách hàng một cách hiệu quả.
- Nằm trong khu vực đông dân cư nên nguồn lao động dồi dào
- Phương tiện giao thông lưu dễ dàng thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa
Vị trí nằm trong khu vực có nhiều khu công nghiệp và nhà máy giúp nguồn cung cấp nguyên liệu và nguyên phụ liệu dễ dàng và ổn định, từ đó tối ưu hóa chuỗi cung ứng Điều này giúp giảm chi phí vận chuyển và hạ giá thành sản phẩm nhờ tiếp cận nguồn nguyên liệu gần nơi sản xuất.
- Công nhân mới vô chưa tay nghề nên cần phải đào tạo một thời gian
- Đây lĩnh vực kinh doanh mới nên trình độ chưa chuyên sâu
1.4 Đội ngũ nhân sự công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura hình thành và phát triển với định hướng chiến lược đúng đắn, nhờ tập thể ban lãnh đạo chuyên nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ, công nhân viên đoàn kết, nhiệt huyết, không ngừng xây dựng nền tảng vững mạnh và phát triển toàn diện Với sự dẫn dắt chuyên môn sâu và sự cố gắng liên tục của toàn thể nhân sự, Sakura nhựa kỹ thuật không ngừng cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường, khẳng định vị thế là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành nhựa kỹ thuật.
Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura đã khẳng định vị thế vững mạnh trong sản xuất nhựa dân dụng và công nghiệp Với chất lượng sản phẩm cao, quy trình sản xuất tiên tiến và dịch vụ khách hàng tận tâm, Sakura mang đến các giải pháp nhựa tối ưu cho các ngành công nghiệp và đời sống hàng ngày, đồng thời ghi dấu ấn là một thương hiệu nhựa uy tín trên thị trường.
Công ty ngày càng hoàn thiện hệ thống quản lý lãnh đạo và tăng cường tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực ưu tú Định kỳ tổ chức các khóa tập huấn nhằm nâng cao tay nghề, kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng vận hành máy móc, trang thiết bị, nắm vững quy trình sử dụng hóa chất và đảm bảo an toàn lao động Bên cạnh đó, công ty chú trọng phát triển kỹ năng giao tiếp, văn hóa phục vụ khách hàng và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm của đội ngũ nhân viên.
Một số vấn đề hiện tại xảy ra tại nhà xưởng của công ty TNHH nhựa kỹ thuật
Hiện tại ở nhà máy vẫn còn gặp một số vấn đề bất cập như sau:
3.2.1 Lãng phí do thao tác thừa và chờ đợi
Ở công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura, một số sản phẩm được gia công bởi công nhân sản xuất Trong quá trình gia công, mỗi người làm theo thao tác riêng với thời gian khác nhau, dẫn đến thừa thao tác và thời gian chờ đợi, làm kéo dài chu kỳ và khiến sản lượng không đạt như mong đợi Thao tác thừa và thời gian chờ đợi là hai trong số 7 loại lãng phí trong sản xuất cần được loại bỏ để nâng cao hiệu quả và năng suất.
Hình 3 1: Sản phẩm Flush Box Metal
Flush Box Metal có mã hàng PDL144M của khách hàng Schneider được giới thiệu cùng với hình 3.1 minh hoạ chi tiết Bài viết trình bày quy trình sản xuất từ đầu vào đến đầu ra cho sản phẩm này, được thể hiện trên sơ đồ 3.1, từ chuẩn bị nguyên vật liệu đến thành phẩm, qua các công đoạn gia công, kiểm tra chất lượng và đóng gói Việc phân tích các yếu tố đầu vào và đầu ra giúp theo dõi và tối ưu hóa quy trình, đáp ứng yêu cầu của Schneider và đảm bảo chất lượng sản phẩm Thông tin này cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình sản xuất Flush Box Metal PDL144M từ nguồn nguyên liệu tới sản phẩm hoàn chỉnh, dựa trên hình 3.1 và sơ đồ quy trình 3.1.
Sơ đồ 3 1: Quy trình sản xuất sản phẩm Flush Box Metal
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Trong công đoạn xử lý gia công bán thành phẩm, có hai công nhân tham gia thực hiện hai công việc riêng biệt: công nhân 1 thực hiện công việc A là lắp linh kiện vào BTP, và công nhân 2 thực hiện công việc B là dập BTP đã lắp linh kiện Số lượng máy dập là 1 máy, đảm bảo quá trình dập diễn ra sau khi lắp ráp Sơ đồ mô phỏng khu vực làm việc của công đoạn xử lý gia công BTP được thể hiện trong sơ đồ 3.2 cùng với bảng thời gian thực hiện thao tác cho từng công việc ứng với từng công nhân đảm nhiệm Thời gian thao tác cho mỗi công việc được nêu rõ trong bảng, phục vụ cho phân bổ nguồn lực và tối ưu hoá chu trình sản xuất.
Sơ đồ 3 2: Mô phỏng khu vực làm việc xử lý gia công BTP Flush Box Metal
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 3: Mô phỏng thao tác A1 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 4: Mô phỏng thao tác A2 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 5: Mô phỏng thao tác A3 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 6: Mô phỏng thao tác A4 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 7: Mô phỏng thao tác A5 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 8: Mô phỏng thao tác A6 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 9: Mô phỏng thao tác A7 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Ký hiệu thao tác Tên thao tác Mô tả thời gian được tính Thời gian thực hiện (giây) A1
Lấy con hàng từ thùng BTP chưa xử lý
Trong bước thao tác, tay phải bắt đầu di chuyển từ vị trí sẵn sàng đến thùng BTP chưa xử lý và nắm lấy con hàng Sau đó, tay phải di chuyển con hàng đến vị trí lắp linh kiện theo sơ đồ 3.3.
Tay trái bắt đầu di chuyển từ vị trí sẵn sàng đến nơi chứa linh kiện và cầm lấy linh kiện số
Tay trái bắt đầu lắp linh kiện số 1 vào con hàng và kết thúc việc lắp linh kiện số 1 (sơ đồ 3.5)
A4 Xoay đổi chiều con hàng
Tay phải bắt đầu xoay đổi chiều con hàng đến kết thúc việc xoay (sơ đồ 3.6) 0.5
Tay trái bắt đầu di chuyển từ vị trí sẵn sàng đến nơi chứa linh kiện và cầm lấy linh kiện số
Tay trái bắt đầu lắp linh kiện số 2 vào con hàng và kết thúc việc lắp linh kiện số 2 (sơ đồ 3.8)
A7 Đặt con hàng tại vị trí BTP chờ dập
Tay phải bắt đầu di chuyển từ vị trí lắp linh kiện đến vị trí BTP chờ dập và đặt con hàng (sơ đồ 3.9)
Tổng thời gian thực hiện 9.5
Bảng 3 1: Mô tả thao tác và thời gian thực hiện của công nhân 1 đối với công việc A cho sản phẩm Flush Box Metal (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 10: Mô phỏng thao tác B1 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 11: Mô phỏng thao tác B2 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 12: Mô phỏng thao tác B3 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 13: Mô phỏng thao tác B4 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 14: Mô phỏng thao tác B5 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 15: Mô phỏng thao tác B6 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 16: Mô phỏng thao tác B7 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 17: Mô phỏng thao tác B8 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 18: Mô phỏng thao tác B9 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 19: Mô phỏng thao tác B10 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Ký hiệu thao tác Tên thao tác Mô tả thời gian được tính Thời gian thực hiện (giây) B1
Lấy con hàng từ vị trí
Tay trái bắt đầu di chuyển từ vị trí bấm nút đến vị trí BTP chờ dập và cầm lấy con hàng (sơ đồ 3.10)
Lắp con hàng vào khuôn
Tay trái bắt đầu di chuyển từ vị trí BTP chờ dập đến vị trí khuôn và kết thúc khi lắp con hàng vào khuôn (sơ đồ 3.11)
Di chuyển đến vị trí bấm nút
Tay trái bắt đầu di chuyển từ vị trí khuôn đến vị trí bấm nút (sơ đồ 3.12)
Dập linh kiện số 1 Tay trái bắt đầu bấm nút đến kết thúc việc dập linh kiện số 1 (sơ đồ 3.13)
Di chuyển đến vị trí khuôn
Tay phải bắt đầu di chuyển từ vị trí sẵn sàng đến vị trí khuôn để chuẩn bị đổi chiều con hàng (sơ đồ 3.14)
Xoay đổi chiều con hàng
Tay phải bắt đầu lấy con hàng ra khuôn, xoay đổi chiều và kết thúc khi lắp con hàng trở lại vào khuôn (sơ đồ 3.15)
Di chuyển đến vị trí sẵn sàng
Tay phải bắt đầu di chuyển từ vị trí khuôn đến vị trí sẵn sàng (sơ đồ 3.16)
Dập linh kiện số 2 Tay trái bắt đầu bấm nút đến kết thúc việc dập linh kiện số 2 (sơ đồ 3.17)
Di chuyển đến vị trí khuôn
Tay phải bắt đầu di chuyển từ vị trí sẵn sàng đến vị trí khuôn (sơ đồ 3.18)
B10 Đặt con hàng vào thùng sản phẩm đã xử lý
Trong quy trình sản xuất, tay phải bắt đầu nhấc con hàng ra khỏi khuôn, di chuyển đến vị trí thùng chứa sản phẩm đã được xử lý và kết thúc bằng việc đặt con hàng vào thùng Quá trình này được thể hiện rõ trong sơ đồ 3.19.
Tổng thời gian thực hiện 11.4
Bảng 3 2: Mô tả thao tác và thời gian thực hiện của công nhân 2 đối với công việc B cho sản phẩm Flush Box Metal (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sơ đồ 3 20: Công việc và thời gian thực hiện từng công việc của xử lý gia công BTP lúc chưa cải tiến
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên) Biết rằng một ngày gồm 2 ca làm việc, mỗi ca 12 giờ Sản lượng định mức trong một ngày yêu cầu 10000 pcs
Ta có thời gian làm việc trong ngày:
Thời gian làm việc = 2 × 12 × 3600 = 86400 (giây)
Thời gian nhịp độ sản xuất cần duy trì: Takt Time = 86400 10000 = 8.64 (giây)
Biểu đồ 3 1: Takt Time cho xử lý gia công BTB lúc chưa cải tiến
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Nhận xét dựa trên biểu đồ 3.1 cho thấy thời gian thực hiện của mỗi công việc vượt quá 8.64 giây, nên khả năng đạt sản lượng định mức trong ngày là không đạt Điều này cho thấy cần đánh giá lại quy trình làm việc, tối ưu hóa thời gian chu kỳ và điều chỉnh kế hoạch sản xuất để cải thiện hiệu suất và đảm bảo đạt mục tiêu sản lượng ngày.
3.2.2 Lãng phí do tồn kho
Ta có được bảng 3.3 như sau:
Dập Thời gian chu kỳ
Bảng 3 3: Kiểm soát thời gian chu kỳ và tồn kho lúc chưa cải tiến
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên) Nhận xét: Dựa vào bảng 3.3, ta thấy thời điểm kết thúc con hàng 2 của CN1 là
Trong chu trình sản xuất, thời điểm kết thúc con hàng 1 để chuẩn bị làm con hàng 2 của CN2 là 20.9 giây, trong khi CN1 kết thúc con hàng 1 ở 19 giây Vì vậy, thời gian trễ hay thời gian ứ đọng tồn kho bằng hiệu giữa thời điểm kết thúc con hàng 2 của CN1 và thời điểm kết thúc con hàng 1 của CN2 là 1.9 giây Thời gian ứ đọng cho phép phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian thực hiện của CN1, và nguyên tắc này được áp dụng tương tự cho các con hàng tiếp theo Đến con hàng thứ 5000, thời điểm CN1 hoàn tất công việc sẽ được xác định theo cùng quy luật này.
Trong bài toán cân bằng sản xuất giữa hai hệ thống máy CN1 và CN2, thời gian CN1 hoàn thành và CN2 hoàn thành có sự chênh lệch: CN1 kết thúc tại 47.500 giây, trong khi CN2 hoàn tất đơn hàng thứ 5.000 ở 57.009,5 giây Do đó CN1 sẽ kết thúc sớm hơn CN2, để lại một lượng hàng tồn kho ứ đọng cần CN2 xử lý nhằm duy trì nhịp sản xuất Lượng tồn kho được tính bằng thời gian trễ chia cho thời gian thực hiện trung bình của CN1 Dựa theo bảng 3.4, lượng tồn kho còn lại mà CN2 phải làm là khoảng 999 đơn hàng, gần 1.000 đơn hàng.
Flush Box Metal 144M không đạt mục tiêu sản lượng ngày và còn phát sinh thời gian trễ; nguyên nhân là thao tác của công nhân thứ hai thực hiện chậm hơn công nhân thứ nhất, dẫn đến tồn kho trên chuyền sản xuất Tồn kho là một trong 7 lãng phí trong sản xuất cần loại bỏ.
3.2.3 Lãng phí do vận chuyển
Sơ đồ 3 21: Đường đi dòng sản phẩm Flush Box Metal tại mặt bằng nhà xưởng
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên) Sản phẩm Flush Box Metal có mã PDL144M, dựa vào sơ đồ 3.21, tại khu vực
Máy có ký hiệu I20 là hệ thống máy tự động rô-bốt kết hợp với băng chuyền Sản phẩm di chuyển trên băng từ đầu chuyền đến cuối chuyền và hạ xuống thùng chứa đựng sản phẩm, được gọi là bán thành phẩm Khi thùng đầy, bán thành phẩm được đóng gói và di chuyển tới khu vực 2 để lưu kho bán thành phẩm và chờ xử lý gia công (hình 3.2).
Hình 3 2: Lưu kho bán thành phẩm chờ xử lý
Trong khu vực 3, nằm giữa máy I12 và I13, khu vực xử lý gia công BTP gồm hai công việc là lắp linh kiện và dập Trước khi thực hiện xử lý gia công, công nhân sẽ di chuyển từ khu vực 3 sang khu vực 2 để lấy thùng BTP, sau đó quay lại khu vực 3 để tiến hành gia công Khi hoàn tất quá trình gia công, sản phẩm được đóng gói tại khu vực 3 và chuyển đến khu vực 4 để chờ kiểm tra bởi QC.
Nhận xét dựa trên sơ đồ 3.21 cho thấy khu vực 1 là nơi sản xuất BTP, khu vực 3 là nơi gia công xử lý BTP, trong khi khoảng cách giữa hai khu vực này khá xa; khu vực 2 cũng có thể phát sinh vận chuyển với thời gian di chuyển không mong muốn, từ đó gây ra lãng phí vận chuyển – một trong 7 lãng phí cần loại bỏ trong hệ thống sản xuất Để tối ưu hóa luồng công việc và nâng cao hiệu quả sản xuất BTP, cần xem xét giảm thiểu khoảng cách giữa các khu vực, cải thiện liên kết giữa sản xuất và gia công, và giảm thiểu các hoạt động vận chuyển thừa.
Trong quá trình sản xuất, tỷ lệ phế phẩm cao tập trung ở một số máy, trong khi đơn hàng yêu cầu các lô hàng sản phẩm đạt chuẩn và không lỗi Đồng thời, sản lượng thực tế thấp hơn so với sản lượng đã đo từ hệ thống máy đã vận hành.
Ngày tháng năm Sản lượng phế phẩm (pcs) Tỷ lệ phế phẩm (%)
Ngày tháng năm Sản lượng phế phẩm (pcs) Tỷ lệ phế phẩm (%)
Bảng 3 4: Sản lượng và tỷ lệ phế phẩm của sản phẩm Thân Fusen trong tháng 3 năm
2019 (Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất)
Dựa trên bảng 3.5, tỷ lệ phế phẩm thay đổi theo ngày sản xuất, cho thấy sự chênh lệch giữa các ngày Tỷ lệ phế phẩm cho phép dưới 3%, nhưng nhiều ngày tỷ lệ phế phẩm vượt ngưỡng này Nguyên nhân là mỗi ca sản xuất trên dây chuyền có công nhân khác nhau trực tiếp đứng trên dây chuyền để xử lý, dẫn đến biến động tỷ lệ phế phẩm Có ngày công nhân làm phế phẩm ở mức thấp, có ngày ở mức cao Vì vậy, tỷ lệ phế phẩm của sản phẩm Thân Fusen cao cần được kiểm soát và hạn chế để ổn định chất lượng.
Ngày càng có nhiều công nhân sản xuất không ở lại làm việc lâu dài vì làm thời vụ ngắn hạn, dẫn tới thiếu hụt nguồn nhân lực tại các thời điểm khác nhau và không đáp ứng được tiến độ sản xuất cũng như khối lượng đơn hàng Sự thiếu hụt nhân sự gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sản xuất, làm giảm khả năng theo kịp nhịp độ làm việc và kế hoạch giao hàng Để cải thiện tình hình, doanh nghiệp nên tập trung tuyển dụng và giữ chân lao động lâu dài, cải thiện chế độ đãi ngộ, đào tạo bài bản và tối ưu hóa quản lý nguồn lực nhằm đảm bảo nguồn lực sản xuất đủ về số lượng và chất lượng để đáp ứng tiến độ và đơn hàng.
Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng tại nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật
Sơ đồ 3 22: Mặt bằng nhà xưởng (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Theo sơ đồ bố trí, nhà xưởng có 27 máy ép nhựa được đánh ký hiệu từ I1 đến I27, được sắp xếp trên một line sản xuất có khoảng cách an toàn giữa người và máy để đảm bảo an toàn lao động và hiệu quả làm việc Nơi đây còn có kho nguyên vật liệu, hệ thống bơm nhựa, khu vực kiểm hàng, khu vực để hàng chờ kiểm tra, khu vực hàng phế phẩm chờ xử lý và nơi lưu kho (sơ đồ 3.22) Tại mỗi máy ép nhựa đều có hệ thống băng chuyền, cánh tay robot, máy gia công và các hệ thống hỗ trợ sản xuất phù hợp với từng loại máy được bố trí Bên cạnh đó có bàn ghế, dụng cụ, trang thiết bị để công nhân làm việc trong sản xuất.
Quy trình sản xuất nhựa kỹ thuật tại nhà xưởng
4 Phạm vi của đề tài
Không gian nghiên cứu: Nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA chi nhánh Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu: 25/01/2019 đến 21/04/2019
Ngoài phần Mở đầu và Kết thúc, đề tài gồm những nôi dung chính sau:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về sản xuất tinh gọn và phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3: Nhận diện 7 lãng phí tại nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
CHƯƠNG 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất tại nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA KỸ THUẬT SAKURA
1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Tên đầy đủ: Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Tên tiếng Anh: SAKURA Plastic Địa chỉ: Số 23, Đường số 12, Phường Linh Tây, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 090282648 – 0903823836
1.1.2 Sơ lược về doanh nghiệp
SAKURA Plastic là bạn đồng hành tin cậy cung cấp giải pháp toàn diện cho sản xuất khuôn nhựa và các chi tiết nhựa Không giống như các nhà cung cấp khác, giải pháp của công ty giúp tối thiểu hóa chi phí làm khuôn và sản phẩm nhựa.
Nhà máy nhựa cao cấp của công ty được trang bị đồng bộ với hệ thống máy móc nhập khẩu qua đấu thầu từ Nhật Bản, Tây Âu, Mỹ và một số nước công nghiệp mới NIC có trình độ cơ giới hóa và tự động hóa tương đối cao, tạo nên một cơ sở sản xuất nhựa kỹ thuật công nghiệp tiên tiến và hiện đại hàng đầu Việt Nam Là đầu tàu về công nghệ sản xuất nhựa tại TP Hồ Chí Minh và miền Nam, nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng với các sản phẩm nhựa kỹ thuật có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Công ty hiện có điều kiện chế tạo hàng loạt các sản phẩm có kết cấu phức tạp, đảm bảo độ chính xác cao với chi phí thấp và thời gian ngắn, nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế Hiện nay, công ty cung cấp nhiều loại chi tiết cho các ngành mỹ phẩm, ô tô, điện tử và hàng gia dụng được khách hàng tín nhiệm cao Để mang lại thuận lợi tối đa cho khách hàng và tiếp tục nâng cao khả năng cạnh tranh, công ty đã xây dựng và trang bị đồng bộ xưởng chế tạo khuôn mẫu đạt trình độ và công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất với hiệu suất và chất lượng ổn định.
Sakura Plastic hội tụ đầy đủ công nghệ, kỹ thuật và tri thức, đồng thời chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái để hội nhập và cạnh tranh trên thị trường; công ty hướng tới phát triển bền vững và ổn định lâu dài, phục vụ khách hàng qua hợp tác và cam kết phát triển bền vững theo phương châm "Chất lượng tốt nhất, Giá cả thấp nhất, Giao hàng sớm nhất".
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Nhựa Kỹ Thuật SAKURA được thành lập vào năm 2012, hoạt động trong lĩnh vực nhựa kỹ thuật Vốn điều lệ ban đầu của SAKURA là 1 triệu USD Người đại diện pháp luật và Tổng giám đốc của công ty là ông Nguyễn Thành Danh.
Và cho đến nay năm 2019 khoảng gần 7 năm, công ty vẫn luôn trên đà phát triển và bền vững
Công ty vận hành một quy trình sản xuất khép kín để cấu tạo nên một sản phẩm và mang lại giá trị cho khách hàng Nhà xưởng rộng 5000 m2 được trang bị đầy máy móc và trang thiết bị phục vụ cho quy trình sản xuất, bảo đảm nguồn lực luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sản xuất Quy trình sản xuất khép kín giúp tối ưu hóa toàn bộ chu trình từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng, tăng hiệu quả vận hành và chất lượng sản phẩm Với hệ thống thiết bị hiện đại và sự đầu tư liên tục, doanh nghiệp có thể duy trì chuẩn mực sản xuất và đáp ứng yêu cầu thị trường Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững và mở rộng quy mô sản xuất của công ty.
Hiện tại, Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật SAKURA có bốn cơ sở hoạt động tại Việt Nam: một cơ sở ở TP Hồ Chí Minh chuyên sản xuất nhựa kỹ thuật cho ngành công nghiệp với các sản phẩm có kích thước nhỏ; một cơ sở ở TP Hồ Chí Minh khác chuyên sản xuất vàng nữ trang; một cơ sở tại Bình Dương chuyên sản xuất nhựa kỹ thuật cho ngành công nghiệp với kích thước lớn; và cơ sở gần đây nhất nằm tại khu công nghiệp Amata, Đồng Nai.
Với phương pháp quản lý và sản xuất hiện đại, tiên tiến và chuyên nghiệp, SAKURA đáp ứng mọi đòi hỏi của các đối tác trong và ngoài nước, từ chất lượng, tiến độ đến sự linh hoạt của từng dự án Trong những năm qua, hệ thống quản trị và quy trình vận hành được tối ưu hóa liên tục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh và mang lại giải pháp tối ưu cho khách hàng Nhờ sự kết hợp giữa công nghệ tiên tiến, kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và dịch vụ khách hàng tận tâm, SAKURA đã xây dựng niềm tin và mở rộng thị trường theo hướng phát triển bền vững.
5 trở lại đây công ty cũng đã đạt được chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-
Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật SAKURA chuyên sản xuất khuôn nhựa dùng cho ép phun và cung cấp các linh kiện, chi tiết nhựa cho nhiều ngành công nghiệp Sản phẩm chính của SAKURA gồm khuôn nhựa ép phun và các linh kiện nhựa cho mỹ phẩm, ngành công nghiệp thực phẩm, các ứng dụng về điện - điện tử, thiết bị y tế và các sản phẩm nhựa y tế tiêu hao.
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Công ty TNHH Nhựa Kỹ Thuật Sakura đã xác định định hướng đúng đắn bằng cách liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ và đặt khách hàng làm trọng tâm Lấy phương châm hoạt động UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP – GIÁ CẢ HỢP LÝ làm kim chỉ nam, Sakura cam kết cung cấp giải pháp nhựa kỹ thuật tối ưu và duy trì niềm tin của khách hàng ở mức cao nhất.
- Bên cạnh đó, cung cấp cho khách hàng những giải pháp tối ưu dựa trên đặc điểm kinh doanh của khách hàng và giá cả hợp lý
- Mở rộng phát triển thị trường khắp cả nước Giữ vững tốc độ tăng trưởng hàng năm
- Chăm lo đời sống cho nhân viên bằng cách nâng cao thu nhập hàng năm lên 10%
- Công ty đặt mục tiêu dài hạn bằng việc xây dựng một thương hiệu SAKURA hàng đầu về sản xuất nhựa tại Việt Nam
- Ứng dụng và thường xuyên cải tiến công nghệ trong công tác quản lý cũng như dịch vụ đến quý khách hàng
- SAKURA cung cấp các dịch vụ chất lượng, uy tín, chuyên nghiệp mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng
- Luôn đặt lợi ích và niềm tin của khách hàng lên hàng đầu
- Luôn cung cấp cái khách hàng cần chứ không phải cung cấp cái mình có làm định hướng phát triển
- Sản phẩm dịch vụ công nghiệp chất lượng, an toàn, công nghệ tiên tiến
- Sản phẩm máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại
- Quan hệ đối tác, khách hàng chân thành và bền vững
- Trách nhiệm với cộng đồng
- Môi trường làm việc thân thiện, năng động và chuyên nghiệp
1.3 Thuận lợi và khó khăn tại nhà máy của công ty TNHH nhựa kỹ thuật
Công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA có vị trí thuận lợi khi nằm ở khu vực tiếp giáp giữa TP Hồ Chí Minh và Bình Dương, nên thuộc vùng có nhiều khu công nghiệp Vị trí này giúp công ty dễ dàng tiếp cận các tuyến logistics và nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời thuận tiện kết nối với các khu công nghiệp trọng điểm và các khu vực đầu tư của vùng.
- Nằm trong khu vực đông dân cư nên nguồn lao động dồi dào
- Phương tiện giao thông lưu dễ dàng thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa
Vị trí nằm trong khu vực có nhiều khu công nghiệp đồng nghĩa với sự tập trung của nhiều nhà máy và nguồn cung nguyên liệu dồi dào Điều này làm cho việc tiếp cận nguyên vật liệu và phụ liệu trở nên dễ dàng, giúp tối ưu hóa chi phí mua hàng và chi phí vận chuyển Chuỗi cung ứng ngắn và linh hoạt từ các nhà máy địa phương giúp giảm thời gian giao hàng và tăng khả năng đáp ứng đơn hàng, từ đó nâng cao cạnh tranh cho sản phẩm Nhờ nguồn cung ổn định, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch sản xuất hiệu quả hơn và tối ưu hóa biên lợi nhuận Đây là lợi thế chiến lược cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến và sản xuất muốn tối ưu chi phí và thời gian giao hàng.
- Công nhân mới vô chưa tay nghề nên cần phải đào tạo một thời gian
- Đây lĩnh vực kinh doanh mới nên trình độ chưa chuyên sâu
1.4 Đội ngũ nhân sự công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA
Công ty TNHH Nhựa Kỹ Thuật Sakura đã hình thành và phát triển dựa trên định hướng chiến lược đúng đắn, với tập thể ban lãnh đạo chuyên nghiệp nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ công nhân viên không ngừng nỗ lực xây dựng nền tảng vững mạnh và toàn diện cho doanh nghiệp.
Trải qua nhiều năm hoạt động, công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật SAKURA đã khẳng định thương hiệu vững mạnh trong lĩnh vực sản xuất nhựa dân dụng và công nghiệp Với đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, dây chuyền công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt, Sakura cam kết cung cấp các sản phẩm nhựa chất lượng cao và giải pháp nhựa tối ưu, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng và thị trường.
Công ty ngày càng hoàn thiện hệ thống quản lý lãnh đạo và tăng cường tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Đặc biệt, chúng tôi thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn và chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề, cập nhật kiến thức nghiệp vụ, cũng như rèn luyện kỹ năng sử dụng máy móc, thiết bị và hóa chất Công tác an toàn lao động được chú trọng từ khâu triển khai đến thực thi nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ các chuẩn mực Bên cạnh đó, công ty đẩy mạnh phát triển kỹ năng giao tiếp và phong cách phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, tận tâm để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Các loại hình công việc và một số ví dụ quy trình sản xuất sản phẩm cho từng loại
Quy trình sản xuất phụ thuộc vào từng loại sản phẩm, vì vậy tại nhà xưởng của Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura mỗi dòng sản phẩm được thực hiện qua các hình thức công việc sản xuất khác nhau Quy trình được thiết kế nhằm tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo chất lượng, bao gồm các bước chuẩn bị nguyên vật liệu, gia công, lắp ráp và kiểm tra chất lượng trước khi đóng gói Các hoạt động sản xuất được tổ chức bài bản, chú trọng an toàn lao động và quản lý chất lượng nhằm mang tới sản phẩm nhựa kỹ thuật đạt chuẩn cho khách hàng.
Trong quá trình sản xuất, năng lực của máy móc quyết định hiệu suất và khả năng cho ra các sản phẩm với nhiều chủng loại khác nhau Máy sẽ sản xuất ra các mẫu sản phẩm đa dạng, đáp ứng yêu cầu của thị trường Thông thường, quy trình sản xuất được chia thành hai loại chính: sản xuất theo một giai đoạn và sản xuất theo nhiều giai đoạn.
3.7.1.1 Sản xuất sản phẩm qua một giai đoạn
Sơ đồ 3 29: Loại hình sản xuất sản phẩm qua một giai đoạn
Loại hình sản xuất một giai đoạn là máy sản xuất trực tiếp cho ra sản phẩm cuối cùng, tức là toàn bộ quy trình từ đầu vào đến thành phẩm được thực hiện liên tục theo sơ đồ 3.29 Sau khi sản phẩm hoàn thiện, nó được cân để kiểm tra trọng lượng và đóng gói trước khi đưa ra thị trường.
46 gói được kiểm tra chất lượng và lưu kho Quá trình sản xuất trực tiếp cho ra thành phẩm khi máy vận hành mà không phát sinh lỗi trong quy trình Nếu có lỗi phát sinh, sẽ được xử lý ngay bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp Việc lựa chọn hình thức xử lý phụ thuộc vào chủng loại sản phẩm hoặc sự quyết định của lãnh đạo, quản lý hoặc yêu cầu.
Hình 3 5: Sản phẩm Cap 19 (Slip Cap) (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sản phẩm Cap 19 (Slip Cap) có mã hàng P11230086 của khách hàng
Hình 3 6: Hệ thống máy tự động sản xuất sản phẩm Cap 19 (Slip Cap)
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Với hệ thống tự động kết hợp cánh tay robot và hệ thống băng chuyền, máy sẽ sản xuất trực tiếp ra sản phẩm Sản phẩm di chuyển trên băng chuyền từ đầu đến cuối (hình 3.6); tại cuối băng chuyền, sản phẩm được đưa vào thùng chứa để chờ cân và đóng gói Sau đó, tiến hành kiểm tra chất lượng và lưu kho sản phẩm.
3.7.1.2 Sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn
Sơ đồ 3 30: Loại hình sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Quá trình sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn là hình thức máy móc tạo ra sản phẩm ở dạng bán thành phẩm và trải qua một hoặc nhiều công đoạn xử lý trước khi cho ra sản phẩm cuối cùng Với đặc thù của sản phẩm phức tạp và nhiều chi tiết cần gia công, phương án này được áp dụng rộng rãi Cụ thể, hệ thống sẽ sản xuất ra sản phẩm ở dạng chưa hoàn chỉnh về kết cấu hoặc chưa được gia công, lắp ráp (gọi là bán thành phẩm) và sẽ qua các bước xử lý để hình thành sản phẩm cuối cùng (xem sơ đồ 3.30) Sau khi hoàn tất các công đoạn xử lý, bán thành phẩm sẽ được chuyển thành sản phẩm cuối cùng.
Hình 3 7: Sản phẩm Nắp Fusen Còi Dâu (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên) Sản phẩm Nắp Fusen Còi Dâu có mã hàng W700075 của khách hàng
Sơ đồ 3 31: Quy trình sản xuất sản phẩm Nắp Fusen Còi Dâu
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Hình 3 8: Các chi tiết cầu thành sản phẩm Nắp Fusen Còi Dâu
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sản phẩm gồm các chi tiết nhỏ để cấu thành nên thành phẩm, các chi tiết nhỏ gọi là bán thành phẩm (hình 3.8)
Mỗi máy trong quy trình sản xuất chịu trách nhiệm chế tạo các chi tiết của sản phẩm Máy 1 sản xuất Nút Còi Fusen, Máy 2 sản xuất Còi Fusen Dâu, và Máy 3 sản xuất Thân Còi Fusen Dâu theo sơ đồ 3.31 Tại mỗi máy, với mỗi chi tiết được làm ra, sẽ có nhiều công việc liên quan như kiểm tra ngoại quan sản phẩm và đóng gói.
Hình 3 9: Thùng các chi tiết cấu thành Nắp Fusen Còi Dâu đang chờ lắp ráp
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Tất cả các chi tiết sau khi được đóng gói thành từng thùng riêng biệt (hình 3.9)
Hình 3 10: Lắp ráp sản phẩm Nắp Fusen Còi Dâu
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Bước tiếp theo là xử lý và lắp ráp các chi tiết với nhau để tạo thành sản phẩm chính thức Nắp Fusen Còi Dâu, hay còn gọi là sản phẩm cuối cùng Trong quá trình lắp ráp, cần sàng lọc hiệu quả và kiểm tra ngoại quan nhiều lần để kiểm soát chất lượng một cách chặt chẽ và liên tục (hình 3.10) Sau khi hoàn tất xử lý, sản phẩm cuối cùng sẽ được cân, đóng gói, kiểm tra chất lượng và lưu kho.
Xử lý sản phẩm là loại hình công việc diễn ra khi có phát sinh các vấn đề liên quan đến sản phẩm hoặc khi năng lực máy chưa đủ để tạo ra kết cấu sản phẩm ở mức chuẩn tuyệt đối Quá trình này tập trung vào phân tích nguyên nhân, điều chỉnh quy trình sản xuất và áp dụng biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo chất lượng, độ chính xác và tính đồng nhất của sản phẩm, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất máy móc và giảm thiểu lãng phí trong sản xuất.
Xử lý sản phẩm có thể được thực hiện thông qua hai phương pháp chính: xử lý bằng mắt (kiểm tra ngoại quan) và xử lý bằng thao tác tay (gia công và lắp ráp) Xử lý bằng mắt nhằm đánh giá trạng thái bên ngoài của sản phẩm, phát hiện các khiếm khuyết như trầy xước, biến dạng hay sai lệch màu sắc Trong khi đó, xử lý bằng thao tác tay là quá trình gia công và lắp ráp để hoàn thiện sản phẩm, điều chỉnh các chi tiết và ghép các bộ phận lại với nhau.
Thông thường, xử lý sản phẩm gồm 2 loại: xử lý trực tiếp và xử lý gián tiếp
Sơ đồ 3 32: Loại hình xử lý trực tiếp (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Xử lý trực tiếp là hình thức xử lý theo dây chuyền đối với hệ thống bán tự động hoặc tự động có băng chuyền (sơ đồ 3.32) Khi máy cho ra một số lượng sản phẩm nhất định, công nhân sẽ xử lý trực tiếp tương ứng với số lượng đó, đảm bảo mỗi bước trong quy trình sản xuất được kiểm soát và đồng bộ Hình thức xử lý trực tiếp có ưu điểm như tăng khả năng phản ứng nhanh, linh hoạt trong sản xuất và giảm thời gian chu trình, đồng thời nhược điểm gồm phụ thuộc nhiều vào tay nghề và độ chính xác của công nhân, dễ phát sinh sai lệch nếu không có giám sát chất lượng chặt chẽ.
- Ưu điểm: Hạn chế và rút ngắn thời gian xử lý sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ
Xử lý sản phẩm trên băng chuyền là hình thức trực tiếp đòi hỏi kỹ năng thao tác của người đứng máy ở mức cao Kỹ năng này quyết định khả năng xử lý nhanh và kịp tiến độ của toàn bộ dây chuyền sản xuất Nếu quá trình xử lý không đáp ứng thời gian quy định, máy sẽ chạy chậm hoặc dừng lại, dẫn đến ứ đọng tồn kho và tăng sai sót cho sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất và hiệu quả của toàn bộ dây chuyền.
+ Tính đảm bảo chất lượng cho sản phẩm ở mức thấp hoặc trung bình
Hình 3 11: Sản phẩm Compact Kanji PP (Red)
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Sản phẩm Compact Kanji PP (Red) có mã hàng COMPACT KANJI
PP RD của khách hàng Taiyo Brush (hình 3.11)
Hình 3 12: Hệ thống tự động sản xuất sản phẩm Compact Kanji PP (Red)
Trong hệ thống tự động hiện đại, cánh tay robot phối hợp với hệ thống băng chuyền để đảm bảo quá trình vận chuyển và xử lý sản phẩm diễn ra suôn sẻ Sự hỗ trợ của công nhân đứng máy trực tiếp tham gia xử lý sản phẩm tại nơi làm việc giúp tăng độ chính xác và hiệu suất của quy trình sản xuất (hình 3.12) Nguồn: Tổng hợp của sinh viên.
Hình 3 13: Sản phẩm Compact Kanji PP(Red) đang chờ xử lý cắt
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Trong tình huống phát sinh này, sản phẩm do máy sản xuất chưa loại bỏ đuôi keo Trong một shot gồm 8 sản phẩm được đánh số từ 1 đến 8 trên thân sản phẩm (hình 3.13) Yêu cầu đặt ra là kiểm tra ngoại quan, xử lý cắt bỏ đuôi keo và sàng lọc sản phẩm nhằm loại bỏ những đơn vị có đuôi keo, đảm bảo các sản phẩm còn lại đạt chuẩn.
Hình 3 14: Xử lý cắt và sàng lọc sản phẩm Compact Kanji PP (Red)
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Quy trình xử lý cắt bỏ đuôi keo được thực hiện để loại bỏ đuôi keo trên sản phẩm Mỗi sản phẩm từ 1 đến 8 được sàng lọc và đưa vào thùng theo quy định Những sản phẩm không đạt chất lượng sẽ được bỏ vào thùng NG (hình 3.14) Sản phẩm sau khi xử lý sẽ được đóng gói, kiểm tra chất lượng và lưu kho để quản lý tồn kho hiệu quả.
Sơ đồ 3 33: Loại hình xử lý gián tiếp (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Một số sản phẩm hiện tại nhà xưởng đang sản xuất
Khách hàng Tên sản phẩm Mã sản phẩm Hình ảnh sản phẩm
Nắp Fusen Cam Nắp Fusen Xanh koei007 organe k16 koei007 green k16
Nắp Fusen Còi Cola Nắp Fusen Còi Cam Nắp Fusen Còi Dâu Nắp Fusen Còi Xanh w700076 w700074 w700075 w700077
Khách hàng Tên sản phẩm Mã sản phẩm Hình ảnh sản phẩm
2 Way Switch Base hrb89639-v1 hrb89649-v1
Away From Home Hard Box p11230064
TAIYO BRUSH Compact Kanji PP
(Red) compact kanji pp rd
Bảng 3 5: Một số sản phẩm đang sản xuất tại nhà xưởng
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Các nguyên nhân gây trì hoãn thời gian trong sản xuất
Trì hoãn thời gian sản xuất, hay còn gọi là mất thời gian, là vấn đề nghiêm trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất Trì hoãn thời gian ảnh hưởng lớn đến tiến độ sản xuất và kế hoạch giao hàng, khiến đơn hàng bị chậm trễ và có nguy cơ trễ hạn giao Khi tiến độ bị chậm lại, công ty đối mặt với rủi ro mất uy tín với khách hàng và đối tác, đồng thời ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Thông thường tại nhà xưởng, nguyên nhân gây trì hoãn chủ yếu là như sau:
Máy dừng do hư hỏng là nguyên nhân không thể tránh khỏi trong quá trình sản xuất Khi đang sản xuất sản phẩm để giao cho ngày hôm sau, máy bất ngờ gặp sự cố giữa chừng, làm gián đoạn tiến độ và ảnh hưởng đến kế hoạch giao hàng Nguyên nhân thường là trục trặc kỹ thuật và một số trường hợp kỹ thuật khác liên quan đến hệ thống và cơ khí Bên cạnh đó, thời gian bảo trì, sửa chữa, hiệu chỉnh và cài đặt lại máy cũng đóng góp vào việc kéo dài thời gian ngừng máy, khiến quá trình sản xuất bị chậm lại Để giảm thiểu tác động, cần lên lịch bảo dưỡng định kỳ và kiểm tra thiết bị để nhanh chóng khôi phục vận hành khi gặp sự cố.
Sản phẩm ứ đọng xảy ra khi hàng đã sản xuất ra nhưng chưa được xử lý, vẫn còn tồn tại trong nhà xưởng và chưa xuất ra khỏi khu vực sản xuất để lưu kho Các sản phẩm này bị giữ lại tại khu vực sản xuất, buộc phải chờ xử lý lại trước khi được đưa vào kho lưu trữ hoặc phân phối, làm ảnh hưởng đến vòng quay vốn và hiệu quả quản trị tồn kho Để khắc phục, cần tối ưu hóa quy trình xử lý, đẩy nhanh việc xuất hàng từ nhà xưởng, tăng cường kiểm soát tồn kho và điều phối xuất–nhập kho nhằm giảm thiểu tình trạng sản phẩm ứ đọng.
Việc sắp xếp công việc và thao tác thực hiện chưa hợp lý, nên thời gian mà công nhân dành cho từng thao tác không được kiểm soát chặt chẽ; thiếu sự xác định rõ thứ tự ưu tiên giữa các công việc và thao tác, dẫn đến quy trình làm việc không liên tục và hiệu suất làm việc không tối ưu.
Một số hoạt động và quy cách của hoạt động đó đối với công nhân sản xuất tại nhà xưởng
3.10.1 Kiểm tra ngoại quan sản phẩm
Kiểm tra ngoại quan sản phẩm là bước quan trọng trong sản xuất, cần sự tham gia của cả bộ phận QC lẫn công nhân sản xuất vì họ trực tiếp thao tác với sản phẩm; khi máy cho ra lô sản phẩm, người đứng máy kiểm tra trực tiếp 100% số lượng và đảm bảo mỗi sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ Các lỗi phổ biến khi kiểm tra ngoại quan gồm màu sắc không đúng yêu cầu, thiếu nhựa, biến dạng, dính dầu, tạp chất, mép nhô cao, vết hàn, trầy xước, lỗ bịt, mấu gãy, cháy, quầng màu và cắt gọt sai quy cách Để nhận diện lỗi, dựa vào bảng tiêu chuẩn sản phẩm, mẫu sản phẩm tiêu chuẩn hoặc các mẫu lỗi do bộ quản lý chất lượng cung cấp.
Hoạt động sàng lọc sản phẩm là quá trình xử lý hàng hoá nhằm phân loại rõ ràng giữa những sản phẩm đạt chất lượng và những sản phẩm chưa đạt chất lượng Khi phát sinh lỗi sản phẩm theo tính hệ thống với số lượng lớn, công việc sàng lọc trở thành bắt buộc để kiểm soát chất lượng và ngăn lây lan lỗi trong chu trình sản xuất Tại công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura (SAKURA), quy ước sàng lọc được thiết lập nhằm đảm bảo nhận diện và phân loại nhanh chóng, đồng thời tối ưu hóa quy trình sản xuất và xuất hàng Những sản phẩm đạt chất lượng được đưa vào quy trình tiếp theo hoặc đóng gói, trong khi những sản phẩm không đạt chất lượng sẽ bị loại bỏ hoặc xử lý lại để đảm bảo tiêu chuẩn của sản phẩm cuối cùng.
62 sẽ ký hiệu OK hay còn gọi hàng tốt, những sản phẩm không đạt chất lượng sẽ ký hiệu
NG (No Good) hay còn gọi hàng chưa tốt
Quy trình sàng lọc sản phẩm được thực hiện để phân loại rõ hai trạng thái OK và NG Sản phẩm OK được bỏ vào bao trong suốt, thau hoặc rổ chứa sản phẩm OK; sản phẩm NG cũng được bỏ vào bao trong suốt, thau hoặc rổ chứa sản phẩm NG và phải kèm tem nhãn màu đỏ ghi rõ sản phẩm đã qua kiểm tra không đạt chất lượng – NG (hình 3.26).
Hình 3 26: Tem nhãn sản phẩm đã qua kiểm tra không đạt chất lượng
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Trên mỗi rổ đựng sản phẩm có thể gắn bảng tên OK và NG để dễ nhận biết rổ nào đã đạt chuẩn và rổ nào chưa đạt; hoặc quy định màu sắc cho rổ tương ứng: rổ OK màu xanh lục, rổ NG màu đỏ hoặc hồng (theo hình 3.27) Bên cạnh đó, có một rổ xanh lam dành cho các sản phẩm đang chờ xử lý trong quá trình và sau khi thực hiện xong các thao tác.
Hình 3 27: Rổ đựng sàng lọc sản phẩm trong sản xuất
(Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
3.10.3 Cân và đóng gói sản phẩm
Sau khi máy sản xuất ra sản phẩm, công đoạn cân và đóng gói được tiến hành Tùy từng loại sản phẩm, có thể cân theo trọng lượng hoặc cân theo số lượng; quy cách cân được xác định dựa trên yêu cầu và quy định của bộ phận quản lý chất lượng Khi cân theo trọng lượng, cần đạt đúng chỉ số trọng lượng do bộ phận quản lý chất lượng cung cấp, đã tính toán tổng trọng lượng của sản phẩm tương ứng với số lượng theo kích cỡ lô cần giao Ngược lại, khi cân theo số lượng, phải cân đúng theo số lượng đơn hàng cần giao theo yêu cầu.
Đóng gói là công đoạn song hành với sản xuất, là bước thiết yếu để bảo toàn tính nguyên vẹn của sản phẩm Quy cách đóng gói phải kín, không hở; các bao bì phải trong suốt và thùng carton phải nguyên vẹn, không bị thủng hay rách, nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và sự bảo vệ tối đa cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.
Một lưu ý quan trọng trong quy trình đóng gói là hạn chế mở nắp thùng và đảm bảo thùng được đậy kín để ngăn các dị vật lạ lọt vào bên trong, từ đó bảo toàn chất lượng của sản phẩm Việc này giúp giảm thiểu rủi ro nhiễm bụi bẩn, trầy xước hoặc hỏng hóc do ngoại lực trong quá trình vận chuyển Vì vậy, cần kiểm tra kỹ quy cách đóng gói, sử dụng nắp đậy chắc chắn và các biện pháp bảo vệ phù hợp để duy trì tiêu chuẩn chất lượng và uy tín của thương hiệu.
3.10.4 Sắp xếp thùng sản phẩm
Việc sắp xếp thùng sản phẩm hợp lý trên kệ pallet sau khi đóng gói là yếu tố quan trọng trong quy trình sản xuất, giúp bảo vệ sản phẩm khỏi bụi bẩn, dầu nhớt và các vật nhọn có thể rơi trên sàn Những thùng có tem nhãn đính kèm nên quay mặt ra ngoài để dễ nhận diện và thu hút ánh nhìn của người kiểm tra Không để thùng xếp quá cao; thùng nhẹ hoặc kích thước nhỏ nên đặt lên thùng có trọng lượng nặng hoặc kích thước lớn để tăng sự ổn định Ngoài ra, sắp xếp thùng theo dạng so le: thùng ở tầng trên chồng lên hai thùng ở dưới nhằm cân đối và tránh bị nghiêng đổ.
Hình 3 28: Quy cách sắp xếp thùng sản phẩm hợp lý
Trong mô tả này, hình chiếu bằng (hình 3.28) cho thấy cách xếp thùng sản phẩm dạng lệch lên pallet Lớp thứ nhất có thùng 1, 2, 3 và 4 được xếp theo kiểu lệch như hình minh họa Ở lớp thứ hai, thùng 5 chồng lên một phần thùng 1 và một phần thùng 2, thùng 6 chồng lên một phần của các thùng ở lớp dưới theo cùng nguyên lý lệch để đảm bảo cân bằng và tối ưu hóa không gian lưu trữ.
Thùng số 64 được ghép từ một phần của thùng 2 và một phần của thùng 3; thùng số 7 chồng lên một phần của thùng 3 và một phần của thùng 4; thùng số 8 chồng lên một phần của thùng 4 và một phần của thùng 1 Tương tự, áp dụng cách sắp xếp này cho các lớp tiếp theo.
Một số cách sắp xếp thùng sản phẩm sai quy cách:
Hình 3 29: Quy cách sắp xếp thùng sản phẩm không hợp lý
Nguồn tham khảo: tổng hợp của sinh viên Đây là các dạng sắp xếp thùng sản phẩm không hợp lý phổ biến (hình 3.29): Dạng 1 là thùng sắp xếp không cân đối, dễ bị nghiêng hoặc đổ ngã; Dạng 2 là thùng có kích thước lớn đặt lên thùng có kích thước nhỏ, có nguy cơ làm biến dạng thùng dưới và khiến sản phẩm bên trong bị hư hỏng nặng; Dạng 3 là thùng sản phẩm được sắp xếp không theo trình tự, thiếu sự ngăn nắp và gọn gàng; ngoài ra còn một số trường hợp khác.
Tem nhãn sản xuất là một phần không thể thiếu trong quy trình sản xuất, giúp nhận diện thùng sản phẩm và xác định loại hàng hóa đồng thời kiểm soát số lượng thùng theo từng ca Tem nhãn còn ghi nhận thông tin về công nhân đứng máy và người đóng gói, ngày đóng gói và giờ đóng gói để quản lý vận hành và tra cứu nguồn gốc Dựa vào tem nhãn để tính sản lượng thực tế và ghi vào bảng theo dõi tiến độ chạy máy, từ đó tối ưu hiệu suất và đảm bảo quá trình đóng gói được theo dõi chặt chẽ.
Hình 3 30: Tem nhãn thùng (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Bộ phận sản xuất chú trọng ghi trên tem nhãn các thông tin cơ bản của sản phẩm: tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng, số lô, ngày đóng gói, giờ đóng gói, người đóng gói và số thùng Các nội dung khác liên quan được bộ phận QC và bộ phận kho chú trọng, như được thể hiện trong hình 3.30.
Tem nhãn thùng được dán ngoài thùng và sử dụng khi thùng sản phẩm chỉ chứa duy nhất một bao trong suốt đựng sản phẩm bên trong
Hình 3 31: Tem nhãn lót (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Khi thùng sản phẩm chứa từ hai bao trong suốt đựng sản phẩm bên trong, bắt buộc trên mỗi bao phải có tem nhãn lót (hình 3.31) Nội dung tem nhãn lót do bộ phận sản xuất đảm bảo gồm đầy đủ các thông tin: tên sản phẩm, số lượng, công nhân đóng gói, ngày đóng gói, giờ đóng gói và số bao.
Hình 3 32: Bảng theo dõi tiến độ chạy máy (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Ở mỗi máy có bảng theo dõi tiến độ chạy máy (hình 3.32) để quản lý và kiểm soát sản lượng theo từng ca trong một ngày Bảng này ghi nhận các trường chính như ngày sản xuất, ca, tên sản phẩm, nhân viên đứng máy, số counter đầu và cuối, số lượng theo số counter, số lượng đơn hàng và sản lượng chạy thực tế, cùng với các trạng thái chất lượng và xử lý gồm OK, chờ xử lý, chờ kết quả, NG trọng lượng, NG khác, QC lấy mẫu, xử lý hàng lấy, xác nhận và ghi chú.
Cách ghi các nội dung bảng theo dõi tiến độ sản xuất:
- Ngày sản xuất, ca: ghi ngày tháng năm, ca số mấy
- Tên sản phẩm: ghi tên sản phẩm sản xuất trong ngày đó
- Nhân viên đứng máy: ghi tên công nhân đứng máy là ai
Bảng kế hoạch sản xuất
Hình 3 34: Mẫu kế hoạch sản xuất trang 1 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Hình 3 35: Mẫu kế hoạch sản xuất trang 2 (Nguồn: Tổng hợp của sinh viên)
Bảng kế hoạch sản xuất (hình 3.34 và hình 3.35) cho biết trong ngày đó sẽ sản xuất sản phẩm gì và mức sản lượng cần đạt để đáp ứng đơn hàng Tại công ty TNHH nhựa kỹ thuật SAKURA, mỗi ngày có một bảng kế hoạch riêng do đơn hàng có thể thay đổi nên cần cập nhật đơn hàng liên tục Sản lượng thực tế so với kế hoạch có sự chênh lệch, vì vậy tiến độ sản xuất có thể thay đổi theo.
Hình 3.34 và hình 3.35 trình bày bảng kế hoạch tổng quát cho tất cả các bộ phận đang đảm nhiệm tại nhà xưởng, điển hình gồm bộ phận kỹ thuật chỉnh máy, bộ phận thay và gá lắp khuôn, bộ phận xay xát và cung cấp nguyên liệu cho máy, bộ phận sản xuất và các bộ phận hỗ trợ liên quan, nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành và bảo đảm luồng công việc được phân bổ hợp lý.
Đối với bộ phận sản xuất thông thường, QC tập trung theo dõi các nội dung chính trong bảng kế hoạch: tên sản phẩm và mã sản phẩm, ngày và ca sản xuất, kế hoạch so với chu kỳ thực tế, sản lượng tối đa trong ngày (Max Day), danh sách đơn hàng kèm ngày cập nhật đơn hàng, dự kiến sản lượng và mức độ ưu tiên của từng đơn hàng, từ đó đảm bảo theo dõi tiến độ, tối ưu hiệu suất và đáp ứng kế hoạch sản xuất.