Thâm nhập thị trường Market Penelration Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ Sản xuất Quy trình công nghệ Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Chiến lược hình thành Xâm nh
Trang 1Chiến lược trong hoạt động kinh
doanh
GV: Bùi Thị Bích Liên
NỘI DUNG
3
1 Các loại hình chiến lược của Fred R David
Trang 21 Các loại hình chiến lược
a Các cấp độ chiến lược và người chịu trách nhiệm chính
Cấp Công Ty–giám đốc điều hành
Cấp Đơn Vị – chủ tịch hoặc phó chủ tịch phụ trách điều hành Cấp Chức Năng – quản trị viên tài chính, marketing, R&D, sản xuất, hệ thống thông tin và nhân sự
Cấp Thực Hiện – giám đốc nhà máy, giám đốc bán hàng, giám đốc sản xuất và bộ phận
Cấp Công Ty–chủ
DN hoặc chủ tịch công ty Cấp Chức Năng – quản trị viên tài chính, marketing, R&D, sản xuất, hệ thống thông tin
và nhân sự Cấp Thực Hiện – giám đốc nhà máy, giám đốc bán hàng, giám đốc sản xuất và bộ phận
b Các loại hình chiến lược cấp công ty
Theo quan điểm của Fred R David, chiến lược cấp công ty gồm 11 loại chiếnlược, được phân thành 4 nhóm:
Trang 32.1 Các chiến lược Tăng cường (Intensive Strategies)
Thâm nhập thị trường (Market Penetration) là chiến lược nhằm làm
tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ trong thị trường hiện tạinhờ những nỗ lực marketing mạnh hơn
a Thâm nhập thị trường (Market Penelration)
Sản phẩm Thị
trường
Ngành sản xuất
Trình độ Sản xuất
Quy trình công nghệ
Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Chiến lược hình thành
Xâm nhập thị trường
Trang 4THS BUI THI BICH LIEN 7
Drinking a Coca-Cola – any Coca-Cola – is a simple pleasure that makes everyday moments more special
drinking a Coca-Cola – any Coca-Cola – is a simple pleasure that makes everyday moments more special
Trang 5Thâm Nhập Thị Trường: WHEN?
dịch vụ cụ thể nào đó
nhất từ trước đến nay
Các chiến lược Tăng cường (Intensive Strategies)
Phát triển thị trường (Market Development) là chiến lược nhằm giới
thiệu những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại vào những thị trường địa
lý mới hoặc cho các khách hàng mục tiêu mới
b Phát triển thị trường (Market Development)
Sản phẩm trường Thị sản xuất Ngành Sản xuất Trình độ Quy trình công nghệ
Hiện tại Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Chiến lược hình thành
Phát triển thị trường
Trang 6THS BUI THI BICH LIEN 11
Trang 7Phát Triển Thị Trường: WHEN?
và chất lượng tốt
động kinh doanh mở rộng
Các chiến lược Tăng cường (Intensive Strategies)
Phát triển sản phẩm (Product Development) là chiến lược
nhằm làm tăng doanh thu bằng việc cải tiến sản phẩm vàdịch vụ hiện tại hoặc phát triển sản phẩm mới
c Phát triển sản phẩm (Product Development)
Sản phẩm trường Thị sản xuất Ngành Trình độ Sản xuất công nghệ Quy trình
Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Chiến lược hình thành
Phát triển sản phẩm
Trang 8THS BUI THI BICH LIEN 15
Trang 9Phát Triển Sản Phẩm: WHEN?
suy thoái của vòng đời sản phẩm
§ Khi một doanh nghiệp cạnh tranh trong một ngành có tính chất phát triển
công nghệ nhanh chóng
§ Khi các đối thủ chính đưa ra các sản phẩm chất lượng tốt hơn với mức giá
cạnh tranh
Điều kiện để các CL tăng cường thành công
§Thâm nhập thị trường: …
§ Phát triển thị trường: …
§ Phát triển sản phẩm: …
Trang 102.2 Các chiến lược Hội nhập (Integration Strategies)
Hội nhập về phía trước (Forward integration) là chiến lược nhằm
giành quyền sở hữu hoặc tăng cường kiểm soát các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ.
a Hội nhập về phía trước (Forward integration)
Các chiến lược Hội nhập (Integration Strategies)
Trang 11THS BUI THI BICH LIEN 21
Hội Nhập về Phía Trước: WHEN?
§ Khi gặp khó khăn trên kênh phân phối và muốn tận dụng lợi thế của
các nhà phân phối:
§Khi các nhà phân phối hiện tại của công ty có chi phí hoạt động
cao, hoặc không đáng tin cậy,
§Khi số lượng các nhà phân phối có năng lực là giới hạn
§Khi các nhà phân phối hoặc nhà bán lẻ hiện tại thu được lợi nhuận
cao.
Trang 12Các chiến lược Hội nhập (Integration Strategies)
Hội nhập về phía sau (Backward integration) là chiến lược
nhằm giành quyền sở hữu hoặc tăng cường kiểm soát các nhàcung cấp về tài chính, nguyên vật liệu và nhân lực
b Hội nhập về phía sau (Backward integration)
Theo như Mark Shimelonis từ công ty Xerox “Duy trì số lượng lớn các nhà cung ứng là một gánh nặng”
§ Khi gặp khó khăn về nguồn cung cấp:
§Khi các nhà cung ứng hiện tại của một doanh nghiệp đưa ra mức
giá cao, hoặc không đáng tin cậy hoặc không thể đáp ứng nhu cầu
của công ty
§Khi một công ty có nguồn lực tài chính và nhân sự để điều hành
một doanh nghiệp mới, chịu trách nhiệm cung ứng nguyên liệu thô chính cho công ty này
§Khi một tổ chức cần phải nhanh chóng chiếm hữu một nguồn
lực cần thiết.
§Giới hạn nguồn cung của đối thủ
Hội nhập về phía sau (Backward integration)
-WHEN
Trang 13- Công ty có thể mua lại công ty cung cấp, bao tiêu…
- Hoặc công ty cũng góp vốn cổ phần từ các công ty công cấp để khống chế nhà cung cấp
- Hoặc tự trở thành nhà cung cấp của chính mình
Hội nhập về phía sau (Backward integration)
-HOW
Các chiến lược Hội nhập (Integration Strategies)
VD: Đậu phộng Tân Tân đưa ra chính sách bao tiêu nông dân, muaphân bón, thuê chuyên gia hướng dẫn cách canh tác để chủ độngnguồn cung cấp
Hội nhập về phía sau (Backward integration)
Trang 14Các chiến lược Hội nhập (Integration Strategies)
Liên kết ngang (Horizontal integration) là chiến lược nhằm giành
quyền sở hữu hoặc tăng cường kiểm soát các đối thủ cạnh tranhthông qua việc sáp nhập, hợp tác hoặc liên doanh, liên kết để tậphợp sức mạnh của các bên
c Liên kết ngang (Horizontal integration)
Trang 15SÁP NHẬP
Trang 16MUA LẠI
Trang 17STT Người mua Quốc gia Công ty mục tiêu Giá trị (Triệu USD) Năm
1 Công ty KLN (Singapore)
PTE.LTD và Công ty CP Kerry Intergrated Logistics
của HongKong
Singapore and Hongkong
Công ty CP chuyển phát nhanh Tín Thành
2012
4 Bravia Capital Hongkong
Ltd
5 Aeroport de Paris Pháp Tổng công ty Hàng không Việt Nam
8 Tae Kwang Industrial Hàn Quốc Công ty Cổ phần Gemadept 444 2017
Liên Kết Ngang: WHEN?
§ Khi doanh nghiệp gặp khó khăn về cạnh trạnh:
§Khi một doanh nghiệp cạnh tranh trong một ngành đang tăng
trưởng
§Khi việc tăng cường tính kinh tế về quy mô sẽ tạo ra lợi thế cạnh
tranh lớn
§Khi một doanh nghiệp có đủ nguồn lực tài chính và nhân lực cần
thiết để điều hành một doanh nghiệp được mở rộng
§Khi các đối thủ đang ngập ngừng vì thiếu chuyên môn quản lý
Trang 182.3 Các chiến lược Đa dạng hóa (Diversification
Strategies)
Đa dạng hóa có liên quan (Related Diversification) là chiến lược
tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới cóliên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện đang cung cấp cho kháchhàng
a Đa dạng hóa có liên quan (Related Diversification)
Đa Dạng Hoá Có Liên Quan: đa dạng hoá đồng tâm
ngành sản xuất, cùng quy trình công nghệ, cùng kênh phân phối hiện tại
Trang 19THS BUI THI BICH LIEN 37
Đa dạng hoá hàng ngang
tại, khác quy trình công nghệ, nhưng có cùng kênh phân phốihiện tại
§ VD: DN sản xuất áo quần thể thao cho nam giới à giờ sản xuất thêm sản phẩm mới như dụng cụ thể thao bán cho thị trường hiện tại
Trang 20§ VD: ADIDAS
Đa Dạng Hoá Có Liên Quan: WHEN?
tăng trưởng chậm
suy thoái của vòng đời sản phẩm
lành nghề, có trình độ
Trang 21THS BUI THI BICH LIEN 41
Đa Dạng Hoá Có Liên Quan: WHEN?
Trang 22Các chiến lược Đa dạng hóa (Diversification Strategies)
Đa dạng hoá dạng kết khối (Conglomerate diversification) là chiến
lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mớikhông có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện đang cung cấp chokhách hàng
Thách thức lớn nhất của chiến lược này là công ty mẹ cần có một độingũ quản trị viên xuất sắc để hoạch định , tổ chức, lãnh đạo và kiểmsoát một cách hiệu quả
b Đa dạng hóa dạng kết khối (Conglomerate diversification)
Trang 23Đa Dạng Hoá dạng kết khối: WHEN?
§ Khi một doanh nghiệp cạnh tranh trong một ngành có mức độ cạnh tranh gay
gắt Khi ngành kinh doanh chính của công ty đang trải qua sự sụt giảm doanh số
và lợi nhuận hàng năm
§ Khi thị trường cho các sản phẩm hiện tại của một doanh nghiệp đang ở trong tình
trạng bão hoà
§ Khi công ty có đủ vốn và các nhà quản lý tài năng để cạnh tranh trong một ngành
mới
§ Khi một công ty gặp cơ hội mua lại một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
không liên quan, nhưng là một cơ hội đầu tư hấp dẫn.
§ Khi tồn tại sự cộng hưởng về mặt tài chính giữa công ty đi mua lại và công ty bị
thâu tóm
Lưới thay đổi chiến lược
Sản phẩm Thị trường sản xuất Ngành Trình độ Sản xuất Quy trình công nghệ
Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Mới Hiện tại Mới Hiện tại Hiện tại hoặcHiện tại hoặc Hiện tại hoặc
Chiến lược hình thành
Xâm nhập thị trường Phát triển thị trường Phát triển sản phẩm Hội nhập dọc
Đa dạng hóa đồng tâm
§ Các phương án chiến lược
Trang 242.4 Các chiến lược Phòng thủ (Defensive Strategies)
Thu hẹp quy mô (Retrenchment) diễn ra khi một công ty thu hẹp
các hoạt động nhằm cắt giảm chi phí và tài sản để đảo ngược
tình thế sụt giảm doanh số và lợi nhuận để tập trung tăng cườngsức mạnh của năng lực cốt lõi vượt trội (ngành mũi nhọn) trongmột công ty
Thu hẹp quy mô bao gồm : bán bớt tài sản để thu hồi số tiền
cần có, cắt giảm các dòng sản phẩm, các lĩnh vực kinh doanh
không quan trọng, đóng cửa nhà máy ít sử dụng, tự động hóa cácquy trình, cắt giảm nhân viên, áp dụng các hệ thống kiểm soátchi phí
a Thu hẹp quy mô (Retrenchment)
Các chiến lược Phòng thủ (Defensive Strategies)
Thu hẹp quy mô (Retrenchment)
Trang 25THS BUI THI BICH LIEN 49
Thu Hẹp Quy Mô: WHEN?
sinh lời thấp, tinh thần nhân viên sa sút, sức ép từ các cổ đông trong việc
cải thiện hiệu quả hoạt động
§ Khi một doanh nghiệp đã phát triển nhanh chóng với quy mô lớn và việc tái
cấu trúc trong nội bộ là điều cần thiết
Trang 26Các chiến lược Phòng thủ (Defensive Strategies)
Loại bỏ (Divestiture) là chiến lược bán đi một đơn vị kinh doanh
hoặc một phần công ty Loại bỏ có thể là một phần của chiến lược
thu hẹp quy mô bao gồm loại bỏ các hoạt động kinh doanh không
có lợi nhuận hoặc đòi hỏi nguồn vốn lớn, hoặc không phù hợp vớicác hoạt động chung còn lại của DN
b Loại bỏ (Divestiture)
Trang 27Loại Bỏ: WHEN?
§ Khi một công ty theo đuổi chiến lược thu hẹp quy mô và thất bại trong việc hoàn thành
các sự cải tiến cần thiết
§ Khi một đơn vị kinh doanh cần nhiều nguồn lực hơn để cạnh tranh, nhưng công ty
không đáp ứng được
§ Khi một đơn vị kinh doanh là nguyên nhân cho hiệu quả hoạt dộng kém cỏi của toàn
công ty
§ Khi một đơn vị kinh doanh không phù hợp với các đơn vị còn lại của doanh nghiệp,
§ Khi một lượng lớn tiền mặt cần có trong khoảng thời gian ngắn và không thể thu
được khoản tiền này một cách hợp lý từ các nguồn khác
§ Khi các hoạt động chống độc quyền của chính phủ đe doạ hoạt động của một doanh
nghiệp
Các chiến lược Phòng thủ (Defensive Strategies)
Thanh lý (Liquidation) là việc là bán đi tất cả các tài sản của
công ty từng phần một để thu hồi lại giá trị hữu hình của chúng
Hạ giá bán để khách hàng mua hết sản phẩm, thu về tiền mặtcàng nhiều càng tốt, thậm chí bán luôn cả tài sản cố định không
kể hậu quả xấu về sauThanh lý là chiến lược được sử dụng khi DN đã theo đuổi cả hai
c Thanh lý (Liquidation)
Trang 28THS BUI THI BICH LIEN 55
Thanh Lý: WHEN?
bỏ và không có chiến lược nào thành công
lý là một phương tiện giúp phục hồi được khoản tiền lớn nhất có thể từ tàisản của công ty một cách có kế hoạch và trật tự Một công ty có thể tuyên
bố phá sản một cách hợp pháp trước, và sau đó thanh lý các đơn vị kinhdoanh để tìm nguồn vốn cần thiết
Trang 29Sound strategy starts
with having the right
goal
Strategy is about making choices ,
trade-offs ; it's about deliberately choosing to be different
Strategy must have
continuity It can't be constantly reinvented.
The thing is, continuity of strategic direction and
continuous improvement in how you do things are absolutely
consistent with each other In fact, they're mutually reinforcing.
http://www.brainyquote.com/quotes/authors/m/michael_porter.html
§Phát triển và nuôi dưỡng 1 năng lực cốt lõi và chuyển đổi khả năng này thành năng lực cạnh tranh vượt trội
Quản trị chiến lược theo quan điểm
Michael Porter
Trang 30NĂNG LỰC VƯỢT TRỘI
dễ dàng bắt kịp hay sao chép à năng lực vượt trội (distinctivecompetences) thoả mãn
(1) Đáng giá(2) Hiếm, (3) Khó để sao chép, (4) Không dễ thay thế
• Giành thị phần và doanh số
• Loại một số đối thủ khỏi thị trường
• Doanh nghiệp mới tham gia vào ngành sử dụng mức giá thấp để giới thiệu sản phẩm, thu hút khách hàng
Mục tiêu:
• Phân khúc thị trường rộng lớn, khách hàng mua hàng và sử dụng sản phẩm với cách thức tương tự nhau
• Khách hàng: Nhạy cảm với giá, không quan tâm nhiều sự khác biệt của các
thương hiệu; Số lượng đông đảo có năng lực thương thuyết, ép giá; Chi phí chuyển đổi giữa các thương hiệu thấp
• Đối thủ: Chỉ có một số ít cách tạo sản phẩm khác biệt à cạnh tranh gay gắt về
giá; khả năng bắt chước phương pháp sản xuất của công ty
Đặc điểm thị trường: WHEN?
Trang 31Dẫn Đầu về Chi Phí: HOW?
§ Vận hành các hoạt động trong chuỗi giá trị hữu hiệu hơn đối thủ và kiểm soát các
yếu tố tác động đến chi phí của các hoạt động này Các hoạt động trong chuỗi giá trị
có thể bao gồm việc thay đổi thiết kế của nhà máy, nắm vững được công nghệ mới,
sử dụng chung các thành phần hoặc bộ phận trong các sản phẩm khác biệt, đơn giản hoá thiết kế sản phẩm, tìm ra cách tận dụng mức công suất tối đa cả năm và các hoạt động tương tự khác
§ Thiết kế lại chuỗi giá trị của doanh nghiệp để loại trừ hoặc vượt qua các hoạt
động tạo ra chi phí Các hoạt động này có thể là đảm bảo sự gắn kết từ các nhà cung ứng và phân phối mới, bán sản phẩm trực tuyến, tái bố trí các cơ sở sản xuất, tránh việc phải sử dụng lao động khác và các hoạt động tương tự khác
mà các nhà máy mạ kẽm phải mua loại thép này
Áp dụng thiết bị dành riêng à giảm chi phí đầu vào:
- Xây dựng trạm biến thế 110kV thay vì 22kV để giảm chi phí điện
- Dễ dàng hợp tác với các nhà cung cấp năng lượng khác (vd: lò hơi Biomass)
Chi phí sản xuất 1 đv sp giảm do:
CL dẫn đầu chi phí kết hợp CL khác biệt
Trang 32CHIẾN LƯỢC KHÁC BIỆT HOÁ
§ Mục tiêu của chiến lược này là sản xuất ra các sản phẩm khácbiệt
§ Quy mô thị trường nhỏ/ lớn
và cách thức tiêu dùng của người mua là đa dạng
Phụ tùng thay thế dễ tìm
DV thượng hạng
Thiết
kế kỹ thuật Hiệu suấtcủa sp
Dễ dàng sử dụng
Tính tiết kiệm nhiên liệu
Các tính năng có thể
GT nhận thức được khách hàng chú trọng hơn là GT thực của sp/ DV.
Trang 33Rủi ro:
- Sản phẩm đã được chuẩn hóa, đáp ứng nhu cầu khách hàng hoặc nhanh
chóng bị các đối thủ bắt chước sẽ không đảm bảo tạo lợi thế cạnh tranh
- Rủi ro là sản phẩm độc đáo không được khách hàng đánh giá cao vì họ
chú trọng vào mức giá sản phẩm
Trang 34Đặc điểm thị trường:
- Khi ngành có nhiều thị trường ngách và phân khúc, tạo điều kiện cho một công ty
chọn lấy một thị trường ngách hấp dẫn, phù hợp với nguồn lực của họ
- Khi thị trường ngách có quy mô đủ lớn, có khả năng sinh lời và đang tăng trưởng
- Khi các đối thủ dẫn đầu trong ngành
§ không quan tâm tới thị trường ngách
§ Cho rằng phục vụ thị trường ngách sẽ gây tốn kém chi phí và chỉ tập trung vào
lương khách hàng trên thị trường chính
Phương pháp:
- Xem xét nhóm người tiêu dùng có sở thích và yêu cầu riêng biệt
- Xem xét liệu các công ty đối thủ có nỗ lực chuyên biệt hóa trong cùng phân khúc
à Chú tâm phục vụ 1 nhóm khách hàng đặc thù; 1 số thị trường địa lý nhất định; tập
trung sx 1 số dòng sp nhất định à cạnh tranh tốt hơn đối thủ phục vụ một thị trường
Trang 35Chứa collagen, đường ăn kiêng, hàm lg cafein thấp
Giá cước rẻ: nhiều khuyến mãi giảm giá; tận dụng lực lượng tài xế của Vinasun, Mai Linh,
…; đã hoạt động tại Malay và Sing nay phát triển sang VN
Các Chiến Lược Tập Trung: WHEN?
trưởng
và không coi thị trường này là mang lại thành công cho họ
gây tốn kém chi phí hoặc khó có thể đáp ứng được nhu cầu đặc thù của thịtrường này và chỉ tập trung vào lượng khách hàng trên thị trường chính
§Khành hàng: có sở thích, yêu cầu riêng