1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 3 cac phuong thuc ttqt

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế Trong Ngoại Thương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế & Thương Mại
Thể loại Chương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 469,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1 CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ Chương 3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG NGOẠI THƯƠNG I Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance) 1 Khái niệm Là phương thức thanh toán,[.]

Trang 1

Chương 3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

TRONG NGOẠI THƯƠNG

I Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)

1 Khái niệm

Là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu NH của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách yêu cầu (bằng điện hoặc bằng thư)

2 Các bên tham gia:

- Người chuyển tiền (Applicant/Remitter): Người mua, nhập khẩu, người nhận cung ứng dịch

vụ, người mắc nợ, hoặc người nào có nhu cầu chuyển tiền (nhà đầu tư, Việt kiều chuyển tiền

về nước, người chuyển tiền ra nước ngoài)

- Người hưởng lợi (Beneficiary): Người bán, người cung ứng dịch vụ, xuất khẩu, chủ nợ hoặc

người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

- Ngân hàng chuyển tiền (Applicant Bamk/Remitting Bank): Là ngân hàng phục vụ người

chuyển tiền ở nước người chuyển tiền

- Ngân hàng đại lý (Beneficiary Bank): là ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền phục

vụ người thụ hưởng ở nước người thụ hưởng

3 Trình tự tiến hành nghiệp vụ

* Sơ đồ: nghiệp vụ chuyển tiền trong phương thức trả ngay, trả chậm:

1 Trên cơ sở hợp đồng đã ký, người bán giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ đồng thời giao

bộ chứng từ cho người mua

2 NM yêu cầu chuyển tiền và nộp các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và yêu cầu chuyển tiền trả cho người bán

3 Ngân hàng kiểm tra hồ sơ của nhà NM nếu thấy đủ điều kiện (số dư tài khoản, các chứng từ yêu cầu) sẽ trích một số tiền tương ứng để chuyển tiền ra nước ngoài trả cho người bán

NH chuyển tiền

NH đại lý

Người bán Người mua

1 Hàng hóa

2 Y/c chuyển tiền

3 T/T, M/T

4 Báo có cóTiền

5 Báo nợ

Trang 2

4 NH nước người bán chuyển tiền trả cho người hưởng lợi bằng cách báo có vào tài khoản của người bán hoặc trả trực tiếp

5 Ngân hàng chuyển tiền báo nợ cho người mua

* Sơ đồ nghiệp vụ trong thanh toán chuyển tiền ứng trước: (TTR before, advance payment)

1 NM viết lệnh chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền cho NB (Một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng)

2 NH chuyển tiền thực hiện chuyển tiền cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài và thông báo kết quả chuyển tiền cho NM

3 Ngân hàng đại lý báo có cho người bán

4 NB giao hàng cho NM

Lưu ý : * Nội dung tờ lệnh chuyển tiền

- Tên và địa chỉ của người yêu cầu chuyển tiền

- Số tài khoản và NH mở tài khoản

- Số tiền xin chuyển

- Tên và địa chỉ của người hưởng lợi, số tài khoản và ngân hàng chi nhánh ở nước ngoài

- Lý do chuyển tiền

- Phí chuyển tiền ai chịu

* Kèm theo các chứng từ có liên quan: hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, giấy phép XNK(nếu có), tờ khai hải quan, bộ chứng từ hàng nhập, quota (nếu mặt hàng nằm trong danh mục phải có quota)…

NH đại lý

Người bán Người mua

4 Hàng hóa

1 Y/c chuyển tiền

2a T/T, M/T

3 Báo có 2b.Báo nợ

Trang 3

* Khi nào chuyển tiền: Sau khi nhận được thông báo hàng đã bốc lên phương tiện vận tải để

chuyển đi, sau khi nhận được chứng từ gửi hàng

* Phí chuyển tiền do ai chịu ?:

- Nếu áp dụng phương tiện chuyển tiền như một phương thức độc lập: ai chuyển sẽ phải trả phí

- Nếu áp dụng phương thức này hỗ trợ cho phương thức khác thì chi phí do bên thoả thuận

- Bên bán và bên mua cóquan hệ lâu dài và hoàn toàn tin cậy lẫn nhau

- Phương thức này trở thành một bộ phận cấu thành của phương thức khác

- Áp dụng cho những hợp đồng có giá trị nhỏ (hạn chế rủi ro)

- Chỉ nên áp dụng trong những trường hợp giao dịch phi thương mại: Kiều bào nước ngoài chuyển tiền về nước, chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư…

- Thanh toán các loại phí liên quan đến xuất nhập khẩu như: phí phạt hợp đồng, phí hoa hồng cho môi giới, bảo hiểm, vận tải, bưu điện

- Trả trước dưới dạng đảm bảo thực hiện hợp đồng hoặc cấp tín dụng cho người bán

II Phương thức nhờ thu (Collection of Payment)

1 Khái niệm

Là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng tiến hành ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu và chứng từ của người bán lập ra

Văn bản pháp lý áp dụng: URC 522 - “Quy tắc thống nhất về nhờ thu do phòng thương mại quốc tế (ICC) sửa đổi và ban hành số 522 năm 1995, có hiệu lực từ 1/1/1996 (The Uniform

Rules for Collection – ICC Pub.No522 –1995 Revision)

2 Các bên tham gia :

- Người uỷ nhiệm thu (Principal/Drawer): Người bán, người hưởng lợi

- Ngân hàng chuyển giao (Remitting bank): Ngân hàng bên bán được người bán uỷ thác thu

hộ tiền nhà nhập khẩu, có nhiệm vụ chuyển giao chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu

- Ngân hàng nhờ thu (Collecting bank): Ngân hàng ở nước người mua, có nhiệm vụ thu hộ tiền nhà xuất khẩu thường đại lý của ngân hàng bên bán tại nước ngoài

- Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): là ngân hàng trực tiếp xuất trình chứng từ đòi tiền người mua

Trang 4

- Người trả tiền (Drawee): Người mua

3 Các loại nhờ thu và quy trình nghiệp vụ:

a Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection )

* Khái niệm: Là loại nhờ thu trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người

mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người mua

mà không thông qua ngân hàng (có nghĩa là người bán yêu cầu ngân hàng đòi tiền ở người mua chỉ dựa vào chứng từ tài chính mà không dựa vào chứng từ thương mại)

* Quy trình thanh toán:

1 Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương đã ký kết, người bán giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ đồng thời lập bộ chứng từ gửi hàng gửi thẳng cho người mua

2 Người bán lập hối phiếu đòi tiền, yêu cầu nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu

hộ tiền từ người mua

3 Ngân hàng nước người bán gửi hối phiếu và lập chỉ thị nhờ thu đến đại lý của mình ở nước người mua đề nghị đòi tiền hộ

4 Ngân hàng nước người mua chuyển hối phiếu cho người mua và đề nghị người mua trả tiền

5 Người mua kiểm tra hối phiếu, nếu thấy phù hợp sẽ trả tiền cho người bán (nếu là trả ngay) Nếu trả sau thì sẽ chấp nhận vào hối phiếu Trường hợp hối phiếu không hợp lệ NM có quyền từ chối thanh toán và trả lại hối phiếu cho NB

6 Ngân hàng bên mua chuyển tiền (trả ngay) hoặc thông báo hối phiếu đã được chấp nhận thanh toán (trả chậm) hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngân hàng bên bán

7 Ngân hàng bên bán chuyển tiền (ghi có vào tài khoản) hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối thanh toán cho người bán

* Nhận xét

- Là một hình thức thanh toán đơn giản, lợi với người mua hơn là người bán Vì người mua có thể nhận bộ chứng từ trước việc trả tiền và việc nhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời với khâu thanh toán, do đó người mua có thể nhận hàng và không trả tiền hoặc trả tiền chậm trễ

Ngân hàng

Trang 5

- Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán vì bộ chứng từ đã giao cho người mua nên ngân hàng không khống chế được việc nhận hàng và thanh toán của người mua

Tuy vậy, người mua cũng có bất lợi trong trường hợp hối phiếu đòi tiền đến sớm hơn chứng từ chứng từ thương mại, ngườii mua khi đó phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền trong khi đó hàng hóa có thể đến chậm, hoặc khi nhận hàng hóa không đúng quy cách phẩm chất, số lượng, chất lượng…

* Trường hợp áp dụng:

- Thu tiền những hợp đồng có giá trị nhỏ hoặc những hợp đồng mang tính chất dịch vụ phát sinh

từ những hợp đồng thương mại lớn: Bảo hiểm, thuê tàu, trả cước phí, hoa hồng

- Áp dụng những công ty có quan hệ lâu đời, tin cậy lẫn nhau

- Thanh toán nội bộ giữa các công ty mẹ – công ty con

b Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection:

* Khái niệm: Là phương thức thanh toán, trong đó người bán sau khi giao hàng, ký phát hối

phiếu và gửi kèm theo bộ chứng từ để nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ người mua Với điều kiện là, ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ cho người mua đi nhận hàng nếu người mua trả tiền hoặc ký chấp nhận trả tiền hối phiếu

*Quy trình nghiệp vụ:

1 Người bán giao hàng cho người mua nhưng không giao chứng từ hàng hoá

2 Giao hàng xong, người bán lập hối phiếu, thư yêu cầu nhờ thu và các chứng từ liên quan cho ngân hàng đề nghị thu tiền hộ

3 Ngân hàng nước người bán gửi chỉ thị nhờ thu (Collection Instruction) và bộ chứng từ (Hối phiếu + chứng từ gửi hàng) đến đại lý của mình ở nước người mua đề nghị đòi tiền hộ

4 Ngân hàng nước người mua xuất trình hối phiếu đề nghị người mua trả tiền Ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ cho người mua nếu như họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu, nếu không thì cầm giữ bộ chứng từ lại và báo cho người bán biết

5 Người mua kiểm tra hối phiếu nếu là trả ngay thì tiến hành trả tiền cho người bán thông qua ngân hàng Nếu là trả sau thì chấp nhận trả tiền vào hối phiếu hoặc từ chối trả tiền nếu hối phiếu không hợp lệ

1

Ngân hàng bên bán

Ngân hàng đại lý

Trang 6

6 Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối cho người bán

7 Ngân hàng bên bán chuyển tiền (báo có) hoặc hoàn trả lại hối phiếu bị từ chối cho người bán

- Trong phương thức này lại chia làm 2 loại:

+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against Payment - D/P): Áp dụng trong trường hợp

trả ngay NB yêu cầu NM phải trả tiền ngân hàng mới trao bộ chứng từ để đi nhận hàng

+ Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (Documents against Acceptance - D/A ): Áp dụng

trong trường hợp trả tiền sau NB yêu cầu NM ký chấp nhận trên hối phiếu sẽ trả tiền vào một ngày nào đó trong tương lai ngân hàng mới trao BCT để đi nhận hàng Đến thời hạn trả tiền ghi trên hối phiếu, NM sẽ chuyển tiền trả cho NB

* Nhận xét:

- So với nhờ thu hối phiếu trơn phương thức này ưu việt hơn vì quyền lợi của người bán được đảm bảo hơn (ngân hàng thay mặt người bán dùng bộ chứng từ để khống chế người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ để nhận hàng-> khác nhau

cơ bản giữa nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ)

- Vai trò của ngân hàng đã được phát huy: dùng bộ chứng từ khống chế việc nhận hàng của người mua

Tuy nhiên phương thức này vẫn còn những nhược điểm sau:

- NB thông qua ngân hàng mới khống chế hàng hoá chứ không khống chế được việc trả tiền đối với NM vì:

+ Việc nhờ ngân hàng thu hộ tiền chỉ diễn ra sau sau khi người bán đã thực hiện xong nghĩa vụ giao hàng nếu vì lý do gì đó như tình hình thị trường bất lợi cho NM, NM thực hiện hợp đồng sẽ

bị thua lỗ -> NM không thiết tha với việc nhận hàng -> do đó việc khống chế bộ chứng từ là hoàn toàn vô nghĩa, NB sẽ khi đó không biết phải giải quyết làm sao lô hàng đã gửi đi -> chi phí chuyên chở hàng hoá NB sẽ phải chịu hơn nữa rủi ro trên đường vận chuyển NB cũng chịu

do hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu

+ Phương thức D/A: NM không thanh toán đúng hạn như đã ký chấp nhận hối phiếu trước đó + NM chịu rủi ro trong trường hợp NM có trách nhiệm trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền ngay khi nhận được bộ chứng từ mà không có sự kiểm tra hàng hoá trước vì vậy NM gặp rủi ro khi hàng hoá không đúng chất lượng, số lượng như trong hợp đồng

* Các trường hợp áp dụng

- Hai bên quen biết, tin tưởng có quan hệ buôn bán thường xuyên với nhau

- Tình hình kinh tế, chính trị và pháp luật của nước người mua ổn định

III Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

1 Khái niệm

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở L/C) theo yêu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) số tiền của thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

Trang 7

Vì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ rất phổ biến trong TTQT nên Phòng thương mại quốc tế ICC ban hành Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ gọi là UCP 600 – Uniform Customs and Practice for Documentary Credit ban hành năm 2007 Ngoài ra ICC ban hành e.UCP đây là bản phụ lục của UCP về xuất trình chứng từ điện tử

UCP ấn bản đầu tiên năm 1933 sau 6 lần bổ xung thay đổi vào năm 1951, 1962, 1974, 1989,

1993, 2007

Tính chất pháp lý: Không bắt buộc, nếu muốn áp dụng thì phải dẫn chiếu vào L/C, khi đã tuyên

bố áp dụng thì phải tuân thủ nó

2 Các bên liên quan

* Người xin mở L/C ( The Appicant): Là nhà nhập khẩu, người mua

Nhiệm vụ:

- Kịp thời làm đơn mở L/C và các thủ tục có liên quan gửi đến ngân hàng

- Thực hiện ký quỹ khi có yêu cầu của ngân hàng

- Thanh tốn phí dịch vụ ngân hàng: phí mở L/C, tu chỉnh L/C

- Phối hợp cùng ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán do người bán gửỉ tới

Quyền lợi:

- Có quyền từ chối thanh toán với NH khi bộ chứng từ không hợp lệ

- Có quyền nhận hàng nếu đủ điều kiện

* Người hưởng lợi (Beneficiary): Là người bán , người XK, người khác do người XK chỉ định

Nhiệm vụ:

- Kiểm tra nội dung L/C trước khi giao hàng

- Phải giao hàng đúng với nội dung L/C

- Lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng yêu cầu của L/C

- Trả phí dịch vụ ngân hàng: phí thông báo L/C, tu chỉnh L/C, chiết khấu bộ chứng từ, phí kiểm tra bộ chứng từ có bất hợp lệ

Quyền lợi:

- Có quyền yêu cầu nhà NK hoặc NH phát hành L/C tu chỉnh, sửa đổi L/C nếu cần thiết

- Hưởng lợi L/C hoặc chỉ định người thay thế mình hưởng lợi L/C

- Chỉ định ngân hàng xác nhận nếu không tin vào ngân hàng phát hành

- Từ chối giao hàng nếu nội dung L/C không phù hợp với HĐNT, người bán yêu cầu tu chỉnh L/C nhưng không được đáp ứng

* Ngân hàng phát hành L/C (Issuing bank, opening bank): Đây là ngân hàng dịch vụ của nhà

Trang 8

- Phối hợp với nhà NK kiểm tra tính chính xác của L/C

- Thanh toán tiền cho người hưởng lợi nếu bộ chứng từ hợp lệ đúng quy định trong L/C

Quyền lợi:

- Hưởng phí dịch vụ ngân hàng

- Từ chối thanh toán nếu bộ chứng từ bất hợp lệ

*Ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank): Phải là đại lý của NH phát hành, đại diện quyền lợi cho người bán

- Hưởng lệ phí theo qui định

* NH xác nhận L/C (Confirming Bank): Chỉ có khi L/C do NH phát hành thư tín dụng (Issuing

Bank) mở ra không đảm bảo uy tín thanh toán ( NB yêu cầu phải có một NH thứ 3 đứng ra xác nhận L/C này

Nhiệm vụ

- Xác nhận nghiã vụ trả tiền trong L/C khi có yêu cầu của nhà XK và NH phát hành

- Kiểm tra bộ chứng từ và thanh toán tiền cho nh XK nếu thấy bộ chứng từ hợp lệ

Quyền lợi:

- Được hưởng phí dịch vụ NH (phí xác nhận)

- Yêu cầu NH mở L/C ký quỹ

- Từ chối thanh toán nếu bộ chứng từ không hợp lệ

- Được ngân hàng phát hành thanh toán sau khi hoàn thanh nghĩa vụ thanh toán với nhà NK

*NH chiết khấu (Negotiating bank): Là NH mà người bán và người mua thỏa thuận đưa vào nội

dung của Thư tín dụng chịu trách nhiệm mua lại bộ chứng từ mà NB xuất trình theo giá mà hai bên thỏa thuận

* NH trả tiền (Drawee Bank): Trước hết là NH phát hành và có thể là một NH khác do NHPH

chỉ định

3 Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C)

Một công cụ chính yếu của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là thư tín dụng (L/C) Vì

vậy phương thức này còn được gọi là phương thức thanh toán bằng L/C

a Khái niệm

Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu cầu nhà nhập khẩu (người xin

mở L/C) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định trong thời

Trang 9

gian nhất định, với điều kiện người này thực hiện đúng và đủ những điều khoản quy định trong L/C

(L/C thương mại là một chứng thư, một cam kết trả tiền của NH phát hành cho người hưởng lợi hưởng với điều kiện là người hưởng lợi xuất trình chứng từ như đã qui định trong L/C đó đúng hạn và các chứng từ đó phải phù hợp với các điều kiện qui định trong L/C)

b Tính chất - Tác dụng :

* Tính chất: L/C được hoàn thành dựa trên cơ sở của hợp đồng mua bán nhưng một khi đã mở

ra rồi thì nó độc lập hoàn toàn với hợp đồng mua bán

* Tác dụng:

- Đối với người mua:

+ Dùng L/C để cụ thể hóa, chi tiết hóa Hợp đồng (HĐ) đồng thời hướng dẫn người bán thực hiện nghĩa vụ của HĐ

+ Dùng L/C để bố xung HĐ thậm chí để sửa chữa những chỗ ký sai, ký hớ trong HĐ

+ Dùng L/C để hủy HĐ (Đưa ra điều kiện hợp lý để người bán không thực hiện được)

- Đối với người Bán:

+ Người bán giao hàng là tin cậy vào NH mở L/C

+ L/C có thể dùng để thế chấp vay tiền NH

c.Nội dung L/C

* Số hiệu, địa điểm ngaỳ mở L/C ( Number of L/C, Place and date of issue)

- Số hiệu của Thư tín dụng: Do ngân hàng phát hành ghi, tất cả các L/C phải có số hiệu riêng của

nó dùng để các bên ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán và trao đổi thư

từ , điện tín có liên đến việc L/C

Cách ghi: Irrevocable credit No, Documentary credit No

- Địa điểm mở: L/C là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho nhà NK, địa điểm này có

ý nghĩa quan trọng trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp nếu có xung đột pháp luật

về L/C đó

- Ngày mở L/C (date of issue)

+ Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C với nhà XK

+ Ngày bắt đầu tính hiệu lực của L/C

+ Là ngày ngân hàng mở chấp nhận chỉnh thức đơn mở L/C của người nhập khẩu

+ Là căn cứ để người XK kiểm tra người NK thực hiện việc mở L/C có đúng hạn ghi trong hợp đồng hay không:

Cách ghi: Date, date of issue, date of opening

* Loại thư tín dụng (Form of Documentary credit):

Là một nội dung quan trọng vì mỗi L/C có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của những người có liên quan đến L/C cũng rất khác nhau

* Tên và địa chỉ của những người có liên quan:

Trang 10

- Người xin mở: Applicant: ghi chính xác tên địa chỉ, nếu sai cần đề nghị tu chỉnh

- Người hưởng lợi: Trong L/C thể hiện bằng một trong những cụm từ: Beneficiary, In favour

- Ngân hàng thông báo: Bank receive, Receiver, To

* Số tiền của Thư tín dụng (Amount):

- Tên đơn vị tiền tệ phải rõ ràng vì cùng một tên gọi Dollar nhưng có nhiều loại Dollar khác nhau: CAD, AUD, SGD…

- Tổng số tiền: có thể ghi theo nhiều cách

+ Ghi đúng với nội dung hợp đồng quy định

+ Nếu hàng hóa có dung sai về khối lượng thì trên L/C cũng ghi dung sai với số tiền thanh toán Tuy nhiên, không nên ghi số tiền dưới dạng chính xác tuyệt đối đặc biệt hàng rời (than, gạo ) vì L/C mở trước ngày giao hàng nên người bán khó có thể giao hàng với giá trị chính các như L/C quy định và điều đó dẫn đến khó khăn trong thanh toán ngân hàng có thể từ chối thanh toán vì chứng từ không khớp với L/C Cách ghi tốt nhất là ghi chênh lệch hơn kém: “For an amount of USD100,000.00 more or less 5%” hoặc ‘For a sum or sums not exeeding a total of USD100,000.00”

* Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng

-Thời hạn hiệu lực (Time of expiry): là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho

người XK nếu người XK xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định trong L/C

- Thời hạn hiệu lực của L/C: tính từ ngày mở L/C (date of issue) và ngày hết hạn L/C (date of

expiry)

Thời hạn hiệu lực của L/C rất quan trọng Nếu thời hạn kéo dài thì gây ứ đọng vốn cho người mua nhưng thuận lợi cho người bán để có thời gian chuẩn bị bộ chứng từ và ngược lại Vì vậy cần xác định thời hạn L/C sao cho hợp lý nhưng thỏa mãn nguyên tắc sau:

+ Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được trùng với ngày hết hạn L/C

+ Ngày mở L/C phải nằm trước ngày giao hàng một thời gian phù hợp, không được trùng với ngày giao hàng Thời gian hợp lý được tính bằng: số ngày cần có để thông báo L/C số ngày lưu L/C tại ngân hàng, số ngày chuẩn bị giao hàng

+ Ngày hết hạn hiệu lực cuả L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý Bao gồm thời gian chuyển chứng từ từ nơi giao hàng đến cơ quan của người XK, số ngày lập bộ chứng từ thanh toán, số ngày lưu bộ chứng từ tại ngân hàng, số ngày vận chuyển chứng từ đến ngân hàng

mở L/C (theo UCP 600 tối đa không vượt qua 21 ngày)

Ngày đăng: 27/02/2023, 11:13