PowerPoint Presentation CHƯƠNG 5 DỰ BÁO TRÊN MÔ HÌNH CÂN ĐỐI 5 1 Khái niệm và phân loại mô hình cân đối 5 2 Nội dung mô hình cân đối 5 3 Ứng dụng mô hình cân đối trong dự báo liên ngành 5 4 Ưu Nhược đ[.]
Trang 1CH ƯƠNG 5: DỰ BÁO TRÊN MÔ HÌNH CÂN ĐỐI
5.1.Khái niệm và phân loại mô hình cân đối
5.2 Nội dung mô hình cân đối
5.3 Ứng dụng mô hình cân đối trong dự báo liên ngành
5.4 Ưu-Nhược điểm của dự báo bằng mô hình cân đối
1
Trang 25.1.Khái niệm và phân loại mô hình cân đối
5.1.1 Khái niệm
Dự báo muốn có căn cứ khoa học đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ các chỉ tiêu phát triển của tất cả các khâu trong nền KTQD, thì mô hình kt toán dạng cân đối có vai
trò lớn trong việc phân định các tỷ lệ cân đối của nền ktxh, xác định cơ cấu kinh tế của nó
Trang 3• Các mô hình cân đối cho phép x/đ tỷ lệ vật chất lao động và giá trị trong sự phát triển của hệ thống kt Xác định nhu cầu
về nguồn nhân lực Nhờ các mô hình cân đối thì có thể tính được tất cả các chỉ tiêu hđ chủ yếu của DN, từng ngành, từng vùng lãnh thổ và cả nền KTQD Trong qtr mô hình hóa sẽ hình thành các bảng cân đối liên ngành, liên vùng sx, và phân phối sản phẩm trong nền KTQD, các bảng p/tr kt ngành, vùng lãnh thổ, rồi các bảng cân đối hđsxkd của các DN
Trang 45.1.2 Phân loại mô hình cân đối
• Tất cả các bảng cân đôi chia thành:
– Bảng cân đối giá trị
– Bảng cân đối hiện vật
– Bảng cân đối hiện vật-giá trị
• Mỗi loại bảng cân đối có thể được xây dựng theo các số liệu báo cáo (bảng cân đối báo cáo), theo số liệu kế hoạch (bảng cân đối kế hoạch), theo số liệu dự báo (bảng
cđ dự báo)
Trang 5• Tùy thuộc vào độ dài thời kỳ dự báo có thể chia tất cả các
mhcđ thành 2 loại: bảng cân đối tĩnh và bảng cân đối động: – Bảng cân đối tĩnh: được lập riêng trong khoảng thời gian
1 năm, có thể gồm nhiều mqh liên ngành, và nội bộ ngành Tuy nhiên, việc chia qtrkt liên tục thành các giai đoạn biệt lập nhau dẫn đến không cho phép xđ các mqh nhân quả giữa quá khứ-hiện tại-tương lai Chính vì vậy, loại mh này được áp dụng để giải quyết các vđ dự báo ngắn hạn và trung hạn
Trang 6– Bảng cân đối động: Khác với bảng cđ tĩnh, thì bảng cđ động cho phép tính đến sự thay đổi của các qtrkt quan trọng nhất trong thời kỳ dài, vì nó tạo đk phát hiện được mlh giữa giá trị của các tham số trong thời kỳ trước và cả thời kỳ sau, nhờ đó bảng cân đối động có thể đảm bảo tìm được những đánh giá đạt tin cậy
– Các bảng cân đối có đặc điểm chung: hình thức biểu diễn các thông tin kt, trong đó tất cả các số liệu cần thiết được đưa vào ma trận gồm 4 ô vuông và tất cả các tính toán
được tiến hành theo quy tắc của ma trận
Trang 7Y
Trang 8• Ô 1: Thể hiện c/p trung gian của các ngành, bao gồm các
ngành sx ra s/p vật chất và các ngành sx ra s/p dịch vụ
• Ô 2: những s/p vật chất và dịch vụ được sử dụng cho nhu
cầu sử dụng cuối cùng: tích lũy tài sản và xuất khẩu
• Ô 3: thể hiện giá trị tăng thêm của các ngành bao gồm: thuế xk, khấu hao tài sản cố định và thặng dư sản xuất
Trang 95.2 Nội dung Mô hình cân đối tĩnh (I/O)
Y1 Y2
Yi
Yn
X1 X2
Trang 10• Giả định 3: công nghệ áp dụng không thay đổi
(tức là lao động quá khứ kết tinh trong 1đv sp
là không thay đổi)
• Giả định 4: nền sx không có lợi nhuận siêu
ngành
Trang 11• Xij là giá trị sx ngành i cung ứng cho ngành j
• Yi là giá trị s/p ngành i cung ứng cho tiêu dùng
cuối cùng
• Xi là giá trị tổng s/p ngành i
• Vj là giá trị tăng thêm của ngành i
Trang 12gọi là mô hình toán của bảng cân đối liên ngành sx và phân phối s/p
Trang 13Còn trong bảng c/đ hiện vật , thì các hệ số c/p trực
tiếp là định mức tiêu hao s/p của ngành i, để sx 1 đv
sp j
Trang 15Ma trận B có ý nghĩa kt: xđ mqh tỷ lệ sản lượng giữa
giá trị sản lượng và sp cuối cùng của ngành KTQD
Mỗi phần tử bij của mtr B thể hiện tổng k/l sp ngành i cần để sx 1 đvsp cuối cùng trong ngành j và các phần
tử của nó được gọi là hệ số cp toàn bộ
Trang 16BT: Cho ma trận hscp trực tiếp A, nhu cầu tiêu dùng
cuối cùng Y; Tìm ma trận sản lượng đầu ra X và xđ tỷ lệ
Trang 17 X = 125,11
136,48
Trang 18Bảng cân đối giữa 3 ngành
Ngành sản xuất Ngành tiêu dùng Nhu cầu tiêu dùng
cuối cùng
Sản lượng
Trang 195.4 Ưu-Nhược điểm của dự báo bằng
mô hình cân đối?
Trang 205.5 DỰ BÁO CẦU THỊ TRƯỜNG
• Cầu là hàng hóa hay DV mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong
1 thời gian nhất định
• Cầu về hh hay dv không những phụ thuộc vào giá cả của chính bản thân hh đó mà phụ thuộc rất nhiều yếu tố: thu nhập của người tiêu dùng, giá cả các loại
hh liên quan, thị hiếu, các kỳ vọng,
QXi d =f(Px, Yi, Pr, T, E)
Trang 215.6 DỰ BÁO VỐN ĐẦU TƯ VÀ VỐN SX
Trong nền kttt giá trị được biểu hiện ra bên ngoài thông qua giá cả thị trường Dưới gốc độ nhà đầu tư, bất cứ PASXKD nào sau 1 thời gian đều có khả năng sinh lời Từ đó, phát sinh nhu cầu phải dự báo giá trị theo thời gian của tiền, nhằm:
Trang 22 Đánh giá hiệu quả PASXKD theo các mốc thời gian khác nhau
So sánh được các giá trị tương quan giữa các PA để có cơ
sở lựa chọn
Dự báo sự vận động của vốn đầu tư trong tương lai
Đối với sx là tỷ suất sinh lời được tính bằng tỷ số của thu nhập qua tiết kiệm tiêu dùng so với tổng số tiền người tiêu dùng phải hy sinh hôm nay mà dành cho ngày mai
• Dự báo nhu cầu vốn cố định và vốn lưu động bằng mô hình cân đối liên ngành
Trang 235.7 DỰ BÁO TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
• Bất cứ nền kt nào muốn tồn tại và ptr phải đảm bảo tăng trưởng kt, thực hiện tái sx mở rộng
• Tăng trưởng kt là sự mở rộng quy mô sản lượng của nền kt trong 1 tg nhất định( thường 1 năm) để biểu thị tăng trưởng kt có thể dùng số tuyệt đối, hoặc tương đối tính theo GDP, GNP Trong phân tích kt và dự báo
để nói lên trình độ mở rộng quy mô của nền kt, người
ta dùng khái niệm tốc độ tăng trưởng kt đó là tỉ lệ (%) giữa mức sản lượng tăng thêm của thời kỳ nghiên cứu
so với mức sl ở thời kỳ gốc
Trang 24• Cơ cấu kt là tổng thể các bộ phận hợp thành của nền
kt cùng các mối quan hệ chủ yếu về định tính và định lượng, ổn định và ptr giữa các bộ phận ấy với nhau hay toàn bộ hệ thống trong những đk của 1 nền sx xh với hoàn cảnh kt xh nhất định
• Cơ cấu kt bao gồm nhiều lĩnh vực( sx, phân phối, lưu thông, tiêu dùng) các ngành ktqd ( cn, nn, gtvt ), các thành phần kt ( NN, cá nhân, tập thể) và các vùng kt
Trang 255.8 DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
• Là xác định ds và nguồn nhân lực tương lai thông qua việc phân tích xu hướng biến động và các nhân tố ảnh hưởng đến sinh số, số chết và các luồng di dân
• Dự báo ds và nguồn nhân lực có nhiệm vụ vạch ra tương lai của qtr tái sinh sản ds và nguồn lđ phạm vi QG,vùng lãnh thổ
• Những thông tin này là tài liệu cho việc hoạch định các mục tiêu và giải pháp trong chiến lược và k/h phát triển ktxh, là căn cứ để ban hành chính sách quản lý ktxh trong từng thời kỳ nhất định
Trang 26ÔN TẬP CUỐI KỲ
BT: Xử lý ý kiến chuyên gia,
Tính W, Bj, xếp hạng nhất trí theo hướng?
PA CG
Trang 27BT: Một xí nghiệp Cơ giới xếp dỡ có tình trạng thiết bị như sau:
Biết năm ngoái có 70% thiết bị tốt, 15% sửa chữa nhỏ, và phần còn lại sửa chữa lớn
Theo thống kê qua các năm:
-Trong số thiết bị tốt của năm trước có 68% vẫn tốt, 10% phải sc nhỏ, còn lại sc lớn
-Trong số thiết bị sc nhỏ của năm trước có 80% tốt, 10% sc
nhỏ,10% sc lớn
-Trong số thiết bị sc lớn của năm trước có 70% tốt, 30% sc lớn
Hãy dự báo tình trạng thiết bị của 3 năm tới? Tìm tình trạng thiết
bị cân bằng (nếu có)?
27
Trang 28BT: Gỉa sử khu vực TP.HCM có 3 cảng A,B,C
Biết hiện nay (2016) cảng A nắm giữ 60% tp, cảng B nắm giữ 25% tp, cảng C nắm giữ 15% thị phần
Theo số liệu thống kê tình hình khách hàng qua các năm như sau:
- Đối với cảng A: 70%KH cũ vẫn ở cảng A, 20% chuyển sang cảng B, còn lại chuyển sang cảng C
- Đối với cảng B: 20%KH chuyển sang cảng A, 60% vẫn ở lại, còn lại
chuyển sang cảng C
- Đối với cảng C: 35%KH chuyển sang cảng A, còn lại ở cảng C
Hãy dự báo thị phần của các cảng trong 2 năm tới? Tìm thị phần cân bằng (nếu có)?
28
Trang 30BT: Cho hàm hồi quy yt^ =29,15-0,22.t, α=0,16, dự báo t=3 và cho bảng số liệu sau:
Trang 32CHÚC CÁC B ẠN
32