1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005 2015

68 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Mô Hình Cân Đối Liên Ngành Để Xác Định Vai Trò Của Ngành Nông Nghiệp Của Việt Nam Giai Đoạn 2005 - 2015
Tác giả Cao Thu Hằng
Người hướng dẫn Th.S Bùi Thị Hoàng Mai
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 245,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.SBùi Thị Hoàng MaiDANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng số lao động và cơ cấu lao động nông nghiệp của Việt Bảng 3.1: Tỷ lệ VA/GO của nông nghiệp Việt Nam giai đoạn

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.SBùi Thị Hoàng Mai

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện

Các số liệu trình bày trong khóa luận đuợc thu thập từ nguồn đáng tin cậy, cótrích dẫn rõ ràng và kết quả nghiên cứu chua từng đuợc công bố ở các nghiên cứukhác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Sinh viên thực hiện

Cao Thu Hằng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua bốn năm học tập, tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua thờigian hoàn thành khóa luận, nay em đã hoàn thành bài khóa luận thể hiện vốn kiếnthức của mình

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển

đã tạo cho chúng em có một môi trường học tập đầy đủ tiện nghi và thân thiện nhất.Đồng thời em xin cảm ơn các qúy thầy cô khoa Ke hoạch phát triển cũng như quýthầy cô Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức

bổ ích cho em trong suốt bốn năm qua Đây là niềm tin, là cơ sở vững chắc để emhoàn thành bài khóa luận này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới Th.s Bùi ThịHoàng Mai, cô đã luôn tận tình chỉ dẫn và bổ sung những kiến thức còn thiếu để emhoàn thành bài khóa luận này một cách hiệu quả nhất

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả bạn bè, và gia đình,những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trongcuộc sống

Trân trọng cảm ơn!

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.SBùi Thị Hoàng Mai

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIÉT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG 2

MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Ket cấu khóa luận 6

CHƯƠNG I: Cơ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1 Mô hình cân đối liên ngành 7

1.1.1 Giới thiệu về bảng I/O 7

1.1.2 Phương pháp phân tích cân đối liên ngành 9

2.1 Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế 13

2.1.1 Vai trò của ngành nông nghiệp theo các lý thuyết kinh tế 13

2.1.2 Vai trò của ngành nông nghiệp trong thực tiễn 16

3.1 Sử dụng mô hình cân đối liên ngành xác định vai trò của nông nghiệp 19 3.1.1 Lý do chọn mô hình I/O để xác định vai trò của nông nghiệp 19

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.SBùi Thị Hoàng Mai

Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 25 2.2 Đóng góp của ngành nông nghiệp cho nền kinh tế Việt Nam giai đoạn

2005-2015 35 CHƯƠNG III: KÉT QUẢ ƯNG DỤNG MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH

ĐẺ XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2005- 2015 37 3.1 Một số thông tin về ngành nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2005-

2015 từ bộ dữ liệu I/O của OECD 37

3.2.1 Giá trị gia tăng (VA), giá trị sản xuất (GO) và tỷ lệ VA/GO của nông

nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005- 2015 373.2.2 Xuất khẩu (EX), nhập khẩu (IM) và cán cân thương mại của nông nghiệpViệt Nam giai đoạn 2005- 2015 40

3.3 Liên kết ngược, liên kết xuôi của ngành nông nghiệp và lan tỏa của

ngành nông nghiệp tới VA, EX, thâm hụt thương mại của Việt Nam giai

đoạn 2005- 2015 44

3.3.1 Liên kết ngược 443.3.2 Liên kết xuôi 463.3.3 Lan tỏa của ngành nông nghiệp đến VA của Việt Nam giai đoạn 2005-

2015 48

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.SBùi Thị Hoàng Mai

SVTT: Cao Thu Hằng

3.3.4 Lan tỏa của ngành nông nghiệp đến XK của Việt Nam giai đoạn

2005-2015 49

3.3.5 Lan tỏa của ngành nông nghiệp đến cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015 51

3.4 Đánh giá chung về vai trò ngành nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015 theo cách tiếp cận I/O 52

3.5 Thảo luận kết quả và hàm ý chính sách 53

3.5.1 Thảo luận kết quả 53

3.5.2 Hàm ý chính sách 54

KÉT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.SBùi Thị Hoàng Mai

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIÉT TẮT

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.SBùi Thị Hoàng Mai

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng số lao động và cơ cấu lao động nông nghiệp của Việt

Bảng 3.1: Tỷ lệ VA/GO của nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005- 2015 41Bảng 3.2: Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của nông nghiệp Việt Nam

Bảng 3.7: Lan tỏa đến cán cân thuơng mại của một số ngành trong nền

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.SBùi Thị Hoàng Mai

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1.1: Năng suất trồng lúa cả năm của Việt Nam giai đoạn

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết, Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp nghèo.Hơn 30 năm đổi mới và phát triển, nông nghiệp Việt Nam đã có những bước tiếnvượt bậc đưa nước ta từ chỗ thiếu ăn, nay đã vào nhóm nước xuất khẩu gạo hàngđầu, trở thành vựa lúa của thế giới Bên cạnh đó, nhiều nông sản của Việt Namnhư: Cà phê, cao su, hồ tiêu, cá tra cũng đã xuất khẩu đi khắp thế giới

Khi đất nước còn đói nghèo, nông nghiệp là ngành cung cấp nhu yếu phẩmcần thiết, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động Nông nghiệp phát triển

đã góp phần nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân, từ đó giảm nghèonhanh và bền vững giúp cuộc sống ngày càng ổn định Ngày nay, nông nghiệphiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, ứng dụng khoa học- kỹthuật vào sản xuất không chỉ nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy kinh tế pháttriển mà còn tạo ra một diện mạo mới, hướng đi mới cho nông nghiệp

Việt Nam là đất nước có diện tích đất nông nghiệp lớn cùng với nhiều điềukiện tự nhiên thuận lợi vì thế phát triển nông nghiệp luôn là vấn đề được quan tâm

và chú trọng trong phát triển kinh tế

Nhận thức được tầm quan trọng này nên em đã chọn đề tài: “ỨNG DỤNG

MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH ĐẺ XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005- 2015” để

nghiên cứu, đồng thời đưa ra hàm ý chính sách để cải thiện và phát triển hơnngành nông nghiệp trong tương lai

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng: Đề tài xác định vai trò của ngành nông nghiệp của Việt Namgiai đoạn 2005- 2015 bằng ứng dụng mô hình cân đối liên ngành thông qua bộ dữliệu I/O của OCED

Mục tiêu:

Trang 10

- Xác định mức độ lan tỏa của nông nghiệp đến giá trị sản xuất, giá trị giatăng của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015.

- Xác định mức độ lan tỏa của nông nghiệp đến xuất khẩu và thâm hụtthuơng mại của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015

- Xác định vai trò của ngành nông nghiệp với tu cách là ngành cung ứngcho các ngành khác của Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2015

- Đua ra những hàm ý chính sách để phát triển ngành nông nghiệp ở ViệtNam trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng mô hình cân đối liên ngành đểxác định vai trò của nông nghiệp

Thống kê, mô tả, phân tích, so sánh các hệ số từ mô hình cân đối liên ngành

từ đó rút ra được vai trò, lan tỏa của nông nghiệp

5 Ket cấu khóa luận

Khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Tình hình phát triển của nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015

2005-Chương 3: Kết quả của ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác địnhvai trò của ngành nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015

Trang 11

CHƯƠNG I: Cơ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Mô hình cân đối liên ngành

1.1.1 Giới thiệu về bảng 1/0

- Quá trình hình thành bảng I/O

Việc xây dựng bảng I/O đuợc bắt nguồn từ những ý tuởng trong tác phẩmnổi tiếng “Tu bản” của Karl Marx khi ông nỗ lực tìm kiếm mối quan hệ kết hợptheo một tỷ lệ nhất định giữa các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất

Ý tuởng đó đuợc giáo su Leontief (1905-1999) phát triển bằng cách sửdụng các công cụ toán, thống kê để mô tả một cách toàn diện quan hệ cung - cầucủa nền kinh tế Ông đã xây dựng các bảng I/O đầu tiên cho nuớc Mỹ vào cácnăm 1919, 1929, 1936 Và lần đầu tiên đuợc giới thiệu vào năm 1941 trong cuốnsách: “Cấu trúc nền kinh tế Mỹ giai đoạn 1919 - 1939”

Sau đó, năm 1961 Richard Stone đã phát triển bảng I/O thành bảng SAM.Miyazawa mở rộng bảng I/O thành mô hình nhân khẩu - kinh tế (Demographic -Economic modeling) và mô hình này tiếp tục đuợc phát triển bởi Batey và Madden(1983)

Ngày nay, mô hình I/O đuợc hầu hết các quốc gia trên thế giới xây dựng vàứng dụng trong phân tích và dự báo kinh tế

- Khái niệm

Có nhiều khái niệm về phân tích cân đối liên ngành đuợc đua ra:

“Phân tích cân đối liên ngành là việc đánh giá thay đổi trong toàn bộ nềnkinh tế do ảnh huởng của những thay đổi tuơng ứng trong một hoặc nhiều ngànhkhác” Theo Skopje (2011)

“Phân tích cân đối liên ngành là một kiểu phân tích kinh tế, trong đó sự phụthuộc lẫn nhau giữa các ngành sản xuất trong một nền kinh tế đuợc quan sát thôngqua việc coi sản phẩm của mỗi ngành vừa là hàng hóa đuợc cầu cho tiêu dùng

Trang 12

cuối cùng vừa là đầu vào của chính nó và của các hàng hóa khác” TheoEncyclopedia Brittanica (World Bank, 2009)

- Phân loại bảng I/O

+ Xét theo nguồn số liệu: Bảng I/O đuợc chia làm 2 dạng

Bảng I/O thực hiện (báo cáo): Còn đuợc gọi với tên khác là bảng I/O tĩnh,

là bảng I/O đuợc lập trên cơ sở số liệu thực tế của kỳ báo cáo

Bảng I/O kế hoạch (dự kiến): Còn đuợc gọi là bảng I/O động, đuợc lập trên

cơ sở dự kiến các chỉ tiêu kinh tế cùng mối quan hệ kinh tế trong kỳ kế hoạch

Bảng I/O dạng giá trị: Là bảng I/O mà cá số liệu trong bảng biểu hiện bằngđơn vị giá trị (sử dụng cuối cùng, giá nguời sản xuất, giá cơ bản)

Bảng I/O giá trị có thể đuợc lập theo ngành kinh tế hoặc theo ngành sảnphẩm (dạng đối xứng phản ánh tình hình chu chuyển của sản phẩm xã hội theocấu thành vật chất và giá trị) Bảng 10 dạng này có ý nghĩa đặc biệt quan trọngbởi nó là trung tâm của SNA, có thể mô tả chi tiết mối quan hệ giữa các ngànhcũng nhu kiểm tra các mối liên kết của các bảng cân đối trong toàn bộ hệ thống

+ Phân loại theo tính chất

Có 2 loại bảng I/O: Bảng I/O cạnh tranh (competitive - import type) vàbảng I/O phi cạnh tranh (non-competitive - import type)

Bảng I/O cạnh tranh, ma trận hệ số chi phí trung gian trực tiếp bao gồm chiphí đầu vào là sản phẩm sản xuất trong nuớc và sản phẩm nhập khẩu, nhu vậy khi

Trang 13

phân tích mức độ lan tỏa và độ nhạy của nền kinh tế sẽ bị lẫn phần

1.1.2 Phương pháp phân tích cân đối liên ngành

Gọi Xi là giá trị sản xuất của ngành i, Xij là giá trị đầu vào mà ngành i cungứng cho ngành j Fi là giá trị tiêu dùng cuối cùng của ngành i Khi đó, giá trị sảnxuất của các ngành cung ứng cho các ngành khác và cho cầu cuối cùng theophương trình sau:

Trang 14

Đầu ra (outputs) Cầu

cuối cùng

Tống giá tiị sản lượng (đã bao gồm thuế gián thu)

Đầu vào

(inputs)

Ngành 1

EX Ị

X1 = x„ + x 12 + +XH+ + X]j + +x ln + F] (F, - c, + G, + 1, + EX])

+Xin + F 1

(F 1 = Ci + G, + + EXi)

Ij + EXj

Xj = Xj! + Xj2 +

■ ■ ■ +Xji + + Xjj +

+Xjn + Fj (P^q + ^ + i^ EX;)

Cn + Gn +

In + EXn

Xn = Xnl+ Xn2 +

■ ■■X I a+ X n j + +Xnn+F n

(Fn = c n + G n + In + EX n )

Giá tiị gia tăng

Wj il

r i Pri Depj

Wj ij

r ) Pr, Depj

Xn + + X + + Xị+ Xn

X1 - X11 + + Xij + + Xin + F1

Trang 15

đon vị sản phẩm ngành j thì ngành j phải mua bao nhiêu đầu vào từ ngành i.

Nếu giả thiết các đầu vào sản xuất có kết hợp kỹ thuật cố định, hệ thốngcác giao dịch kinh tế có thể được trình bày bằng một tập hợp các phương trìnhtuyến tính sau:

Xi = anXi + 6/12^2 + + a\jXj + + a\nXn + F\

x 2 = O2\X\ + 022X2 + + a2jXj + + O2nX n + F2

Xi — anXi + 0^2X2 + + OijXj + + OinXn + Fi (2)

Xj — aj\X\ + OflX2 + + OjjXj + + OịnXn + Fj

X n — On\X\ + a n 2X2 + + a nj Xj + + a nn x n + F n

Khi đã biết các giá trị Oij và Fi (cầu cuối cùng của mỗi ngành) , hệ phương

trình (2) có thể giải được để tìm ra các giá trị Xi (tức là giá trị sản lượng của mỗingành)

Sử dụng ngôn ngữ ma trận để biểu diễn hệ phương trình trên:

Trang 16

X = AX + F X-AX=F IX-AX=F (I-A)X=F

Cuối cùng ta có:

Trong đó, A là ma trận hệ số chi phí trung gian trực tiếp, I là ma trận đơn

vị, X là véc tơ giá trị sản xuất và F là véc tơ sử dụng cuối cùng:

Công thức (3) có thể biến đổi để biểu diễn quan hệ cơ bản nhất của mô hìnhI/O, cho phép đo luờng sự thay đổi của giá trị sản xuất của từng ngành cũng nhutổng giá trị sản xuất của cả nền kinh tế duới tác động của sự thay đổi về tiêu dùngcuối cùng về sản phẩm của từng ngành:

Phuơng pháp phân tích cân đối hên ngành thuờng đuợc dùng để xác định mức

độ lan tỏa của một ngành khi có sự gia tăng cầu của ngành đó và dùng để xác địnhvai trò cung ứng của một ngành khi nền kinh tế phát triển

Chúng ta thấy rằng, để sản xuất một đơn vị sản luợng, các ngành cần muamột luợng đầu vào (cầu trung gian) chính là tổng theo cột của ma trận hệ số chiphí trung gian trực tiếp Dựa vào phân tích I/O sẽ cho chúng ta biết đuợc mộtngành sửdụng nguyên liệu đầu vào của những ngành nào, sử dụng nguyên liệu

«1

1 «12 •• ữ v ■ «1„ A’

A -

c

F 2

Trang 17

của những ngành nào nhiều nhất Từ đó cho biết khi ngành đó phát

định được vai trò cung ứng của ngành đó khi nền kinh tế phát triển ra sao

Ngoài ra, thông qua việc phân tích mô hình cân đối liên ngành sẽ cho chúng

ta biết được vai trò lan tỏa của một ngành đến xuất khẩu của đất nước Ngoài ra,thông tin từ bảng I/O cũng cho biết tình hình xuất khẩu của mỗi ngành ra sao Chitiết cách tính mức độ lan tỏa và xác định vai trò cung ứng của một ngành sẽ đượctrình bày trong phần sau

2.1 Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế

2.1.1 Vai trò của ngành nông nghiệp theo các lý thuyết kinh tế

- Khái niệm nông nghiệp:

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai

để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyênliệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu chocông nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyênngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cảlâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở nhiều quốc gia Các ngành chínhtrong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam là trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp

và cây ăn quả, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản Nông nghiệp đóngvai trò cốt lõi ảnh hưởng tới sự ổn định về kinh tế, chính trị và xã hội Thực tế chothấy, nông nghiệp được coi là “bệ đỡ” của nền kinh tế giúp đất nước vượt quanhiều biến động và khủng hoảng, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh lươngthực và phát triển bền vững Năm chức năng quan trọng trong tiến trình phát triểnkinh tế mà nông nghiệp thực hiện đó là: Chuyển giao lao động, chuyển giao vốn,cung cấp nhu yếu phẩm thiết yếu, thu xuất khẩu và tạo thị trường nội địa cho hànghóa trong nước

Trang 18

- Chuyển giao lao động cho công nghiệp

Trong mô hình “Nền kinh tế thặng dư lao động” của Lewis, Lewis đã nhậnđịnh sâu sắc rằng năng lực của các nước nghèo trong việc tích lũy vốn trong khuvực kinh tế hiện đại liên quan đến lao động thiểu dụng trong các ngành phi tư bảnhay truyền thống Điều này có nghĩa là với năng suất lao động thấp trong nôngnghiệp có thể dẫn đến chuyển lao động ra khỏi nông nghiệp và đưa vào hoạt động

có năng suất cao hơn Người lao động chuyển sang khu vực hiện đại vì chủ laođộng ở đây trả lương cao hơn mức đủ sống trong khu vực truyền thống Nhưngthực tế cung lao động “không hạn chế” nghĩa tiền lương khu vực tư bản hay hiệnđại sẽ không tăng khi lao động di chuyển từ ngành truyền thống sang ngành hiệnđại Từ đó tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư vào công nghiệp Đây là một nhận địnhsâu sắc vì nó có nghĩa là không cần phải “lấy đi” những khoản tiết kiệm dùng chocông nghiệp hóa từ nông nghiệp

Dựa vào phân tích của Karshenas về năng suất đất và lao động ở châu Á vàchâu Phi ta lại thấy rằng Thành công to lớn của châu Á không chỉ là sản lượngtrên mỗi đơn vị diện tích đất, mà là năng lực gia tăng năng suất lao động ở nôngthôn Nó giúp nông nghiệp tiếp tục tăng trưởng trong khi vẫn chuyển giao laođộng sang khu vực khác Mà hệ thống lúa gạo lưu vực sông và đồng bằng với mật

độ dân số cao là địa điểm lý tưởng để thực hiện sự chuyển tiếp này Qua nhiều thế

kỉ, dân số không ngừng tăng lên nhưng tốc độ phát triển của nông nghiệp thôngqua thay đổi công nghệ vẫn chậm chạp và vẫn sử dụng nhiều lao động Khi thuếkhóa tăng quá cao hay vì nhiều lý do không còn chịu đựng được thì nông dân qui

mô nhỏ sẽ di cư sang vùng đất mới và nhân rộng các hệ thống nông nghiệp lúagạo mà họ biết Hiện nay, nền nông nghiệp lúa gạo có thể cung cấp cho dân sốđông hơn, khi mà một năm có thể làm đến 2, 3 vụ lúa Mật độ dân số cao trở thànhlợi thế trong thời kỳ tăng trưởng xuất khẩu tham dụng lao động

- Chuyển giao vốn

Trang 19

Mô hình Lewis là một lý giải về cách thức huy động vốn để công nghiệphóa của các nước đang phát triển Một cơ chế khác là thu hút vốn từ khu vực nôngnghiệp Có 4 cách thực hiện:

- Thuế đánh vào nhà sản xuất nông nghiệp trên thặng dư đầu tư trong nông nghiệp

- Tiền tiết kiệm trực tiếp của các nhà sản xuất nông nghiệp được đầu tư vào khuvực phi nông nghiệp và kinh doanh

- Tỉ lệ ngoại thương

- Tiết kiệm bắt buộc

Tiết kiệm bắt buộc nói đến qui trình mà chính phủ in tiền để tài trợ cho đầu

tư, từ đó tạo ra lạm phát và làm giảm tiêu dùng hộ gia đình Khi đa số hộ sinh nhaibằng nghề nông, thì tiết kiệm bắt buộc sẽ chuyển giao nguồn lực một cách hiệuquả từ nông nghiệp sang chính phủ

- Cung cấp nhu yếu phẩm

Nguồn cung lương thực ra thị trường có vai trò quan trọng trong phát triểnkinh tế không gây lạm phát Đây chính là lý do vì sao năng suất lao động nôngnghiệp lại có vai trò quan trọng đến vậy Mỗi lao động trong sản xuất lương thựcphải sản xuất đủ không chỉ để tự nuôi mình mà còn cho lực lượng lao động côngnghiệp đang gia tăng Nếu nguồn cung lương thực không đáp ứng đủ nhu cầu tiêudùng sẽ làm tăng giá cả thành thị, giảm tiền công thực tế của người lao động, giảmlợi nhuận và giảm cả đầu tư trong khu vực kinh tế hiện đại

Sẽ có nhiều câu hỏi được đặt ra là: “Tại sao không đơn giản là nhập khẩunhững lương thực cần thiết mà cung trong nước thiếu” Câu trả lời là vẫn đề chínhkhông phải là kinh tế mà là chính trị Với kinh nghiệm trực tiếp từ khủng hoảnglương thực đã cho những nhà lãnh đạo hiểu được rằng khi thiếu hụt lương thựcngày càng gia tăng thì không thể nhập khẩu đủ số lương thực để duy trì ổn địnhchính trị Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể pháttriển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương

Trang 20

thực Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính

thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm chocác

nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn

- Nông nghiệp là nguồn ngoại hối cho phát triển

Đối với đất nước có nền nông nghiệp phát triển thì xuất khẩu hàng hóa nôngsản không chỉ góp phần nâng cao thu nhập của người dân mà còn có ý nghĩa quantrọng đối với kinh tế Xuất khẩu thu về ngoại hối cần thiết cho đất nước để nhậpkhẩu công nghệ, tư liệu sản xuất và hàng hóa trung gian

- Thiết lập thị trường nội địa cho hàng công nghiệp

Nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thị trường nộiđịa cho hàng sản xuất công nghiệp chế biến Nông nghiệp và nông thôn là thịtrường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển sản phẩmcông nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầutrong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ởkhu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhậpdân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu vềsản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng caochất lượng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thế giới

2.1.2 Vai trò của ngành nông nghiệp trong thực tiễn

Thế giới ngày nay biến đổi không ngừng với tốc độ nhanh chóng Điều này

đã kéo theo hàng loạt thay đổi ở các ngành kinh tế- xã hội Nông nghiệp cũngchính là một trong những tác nhân chịu sự ảnh hưởng đó từ phương pháp sản xuất,hình thức canh tác đến vai trò đã có sự khác biệt so với trước đây Dưới đây làmột số vai trò chính của ngành nông nghiệp hiện nay đối với đời sống con người

- Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việcphát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở những

Trang 21

nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên ở

đất nước

- Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị

Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấplao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Hiện nay, số lượng lao động nôngthôn lên thành phố, các khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm ngày càng gia tăng

Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào to lớn chocông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến,giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnhtranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường

Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh

tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây

là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nôngnghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vàocác hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩunông sản trong đó thuế có vị trí rất quan trọng

- Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ

Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ởhầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêudùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn

sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp

- Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu

Trang 22

Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Cácloại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hànghóa công nghiệp Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại

tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thủy sản

Với đặc điểm tự nhiên thuận lợi như: khí hậu, đất đai, nguồn nước, đãgóp phần phát triển nông nghiệp ở Việt Nam Không chỉ phục vụ nhu cầu trongnước mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế Việt Nam là một trong những nướcxuất khẩu gạo lớn nhất thế giới trong nhiều năm liền, nhiều mặt hàng nông sảnkhác cũng được ưa chuộng trên thị trường thế giới như: Cà phê, hạt tiêu, hạt điều,thủy sản, Xuất khẩu thu về ngoại hối cần thiết cho đất nước để phát triển kinhtế

- Giảm nghèo

Lao động nông nghiệp chiếm một phần lớn trên thị trường và trong đó đa

số lao động tập trung ở nông thôn, nơi mà có tỉ lệ nghèo cao nhất trong nước.Năng suất lao động càng cao, nông nghiệp càng phát triển sẽ góp phần nâng caothu nhập và mức sống cho người dân, từ đó giảm nghèo nhanh và bền vững, rútngắn chênh lệch giàu nghèo ở thành thị và nông thôn

- Nông nghiệp có vai trò trong bảo vệ môi trường

Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bềnvững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tựnhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chấtnhư phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh làm ô nhiễm đất và nguồn nước.Quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khaihoang mở rộng diện tích đất rừng vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nôngnghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bềnvững của môi trường

Trang 23

3.1 Sử dụng mô hình cân đối liên ngành xác định vai trò của nông nghiệp

3.1.1 Lý do chọn mô hình I/O để xác định vai trò của nông nghiệp

Khi phân tích kinh tế có rất nhiều những phương pháp có thể lựa chọn Mỗiphương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng Mô hình I/O có ưu điểm là

có dữ liệu rõ dàng và thống nhất Các bảng I/O đưa vào hầu hết các ngành có thamgia thị trường trong một nền kinh tế, kể cả các ngành dịch vụ Đặc tính của phươngpháp phân tích I/O là cho phép người nghiên cứu phân tích nền kinh tế dưới dạngmột hệ thống các ngành có liên kết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp và/hoặc giántiếp lẫn nhau, tìm ra những thay đổi về cơ cấu qua các liên kết ngành Không chỉcho biết thay đổi cầu cuối cùng ảnh hưởng thế nào đến thay đổi tổng sản lượngcủa nền kinh tế mà còn cho biết chi tiết thay đổi trong từng ngành như thế nào,thay đổi cầu cuối cùng ở ngành nào thì tạo được thay đổi tổng sản lượng cao hơn.Ngoài ra, phương pháp I/O còn cho phép phân tích những tác động của thay đổisản lượng tới rất nhiều các biến số kinh tế, biến số xã hội và biến số môi trườngkhác như thu nhập, việc làm, giá trị nhập khẩu, giá trị gia tăng, giá trị xuất khẩu,

Ngày nay, các quá trình sản xuất trở nên ngày càng phức tạp, đòi hỏi sựtương tác của nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau ở nhiều công đoạn của quátrình sản xuất ra sản phẩm Với mục đích sử dụng bộ dữ liệu I/O của OECD đểxác định vai trò của ngành nông nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Namgiai đoạn 2005- 2015, cũng như đánh giá tác động của ngành nông nghiệp đếntăng trưởng các ngành khác, nghiên cứu đã lựa chọn mô hình I/O để xác định vaitrò của ngành nông nghiệp của Việt Nam theo thời gian Điều này hoàn toàn phùhợp với điều kiện dữ liệu của bộ dữ liệu OECD và mục đích nghiên cứu của đềtài

3.1.2 Các tiêu chí xác định vai trò của ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn

2005- 2015 theo cách tiếp cận I/O

Hai tiêu chí cơ bản để xác định vai trò của ngành nông nghiệp là độ lan tỏa(liên kết ngược) và độ nhạy (liên kết xuôi) Bên cạnh đó, do tình hình thực tế ở

Trang 24

mỗi nước, có thể đưa thêm vào các chỉ số khác để làm cơ sở lựa chọn.

• Lan tỏa kinh tế (liên kết ngược)

Trong mọi nền kinh tế, sự thay đổi cấu trúc của các ngành thường liên quanchặt chẽ với nhau: một số ngành phụ thuộc nhiều hơn vào các ngành khác, trongkhi một số ngành khác chỉ phụ thuộc vào một số ít hơn các ngành còn lại Dovậy, sự thay đổi của một số ngành sẽ có ảnh hưởng đến nền kinh tế nhiều hơn cácngành khác Độ lan tỏa kinh tế (liên kết ngược) dùng để đo mức độ quan trọngtương đối của một ngành với tư cách là bên sử dụng các sản phẩm vật chất và dịch

vụ làm đầu vào từ toàn bộ hệ thống sản xuất so với mức trung bình của toàn nềnkinh tế Liên kết ngược được xác định bằng tỷ lệ của tổng các phần tử theo cột(tương ứng với ngành đang xét) của ma trận Leontief so với mức trung bình củatoàn bộ hệ thống sản xuất Tỷ lệ này gọi là hệ số lan tỏa (Index of the power ofdispersion) và được xác định như sau:

BLi = 2LPỊj (cộng theo cột của ma trận Leontiet) (5)

Và: Hệ số lan tỏa = n.BLi / ^BLi

Trong đó: pij là các phần tử của ma trận Leontief, n là số ngành trong môhình

Ý nghĩa: Đánh giá mức độ lan tỏa của một ngành đến các ngành khác cũng

Trang 25

như của cả nền kinh tế Những ngành có chỉ tiêu liên kết ngược lớn hơn 1 sẽ đượcxem là ngành có sức lan tỏa lớn Một sự tăng hoặc giảm về cầu cuối cùng đối vớisản phẩm của các ngành này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến các ngành khác và cả nền

Trang 26

kinh tế Vì vậy, những ngành này là những ứng viên sáng giá cho chính

cầu

• Độ nhạy (liên kết xuôi)

Để ý theo hàng của ma trận nghịch đảo Leontief, ta thấy rằng xét trên toàn

bộ nền kinh tế, giả sử giá trị cầu cuối cùng đối với sản phẩm của mỗi ngành đềutăng 1, ngành 1 sẽ phải phân phối p 11 đơn vị giá trị sản luợng cho bản thân ngành

1, p 12 đơn vị giá trị sản luợng cho ngành 2, p 13 đơn vị giá trị sản luợng cho ngành

3, , pin đơn vị giá trị sản luợng cho ngành n Tuơng tự, các ngành 2, 3, , i, , n cũng thực hiện cung cấp sản phẩm cho các ngành khác theo giá trị sản luợngchính là các thành phần tuơng ứng theo hàng của ma trận nghịch đảo Leontief.Nhu vậy, nếu giá trị cầu cuối cùng đối với sản phẩm của mỗi ngành đều tăng 1,thì cộng theo hàng của ma trận này, chúng ta sẽ thấy mỗi ngành cung ứng baonhiêu giá trị cho nền kinh tế để đáp ứng cho luợng cầu tăng lên đó Ngành nàocung ứng nhiều hơn thì ngành đó có vai trò quan trọng hơn với tu cách là nguồncung sản phẩm vật chất và dịch vụ cho toàn bộ hệ thống sản xuất của nền kinh tế

Để đánh giá vai trò này, nguời ta sử dụng chỉ tiêu liên kết xuôi Chỉ số liên kếtxuôi của một ngành đuợc tính nhu sau:

FLi = X pij (cộng theo hàng của ma trận Leontiet) (6)

là khi cầu cuối cùng của mỗi ngành kinh tế tăng lên 1 thì ngành đó phải cung ứngcho toàn bộ nền kinh tế một luợng lớn hơn luợng nhu cầu cần tăng Những ngành

Trang 27

có độ nhậy lớn hơn 1 cần được đảm bảo phát triển ổn định để phục vụ

triển các ngành khác của nền kinh tế

- Lan tỏa tới xuất khẩu, cán cân thương mại, giá trị gia tăng

Từ phương trình cơ bản Leontief, có thể tính toán lan tỏa của một ngành tớicác chỉ tiêu kinh tế khác

+ Lan tỏa đến xuất khẩu

Giả sử có tỷ lệ về giá trị xuất khẩu, cán cân thương mại, giá trị gia tăngtương ứng với một đơn vị giá trị sản xuất của các ngành, khi đó, nếu giá trị sảnxuất của các ngành thay đổi theo ma trận AX, với giả thiết kết cấu kỹ thuật khôngđổi, thì giá trị xuất khẩu, cán cân thương mại, giá trị gia tăng của nền kinh tế sẽthay đổi theo tỷ lệ tương ứng đó Cụ thể như sau:

Giả sử Ax là véc tơ hàng gồm các thành phần là hệ số về giá trị xuất khẩutương ứng với một đơn vị giá trị sản xuất của các ngành Khi đó, nếu cầu đối vớingành nông nghiệp thay đổi một đơn vị, còn cầu đối với các ngành khác giữnguyên, thì lan tỏa do gia tăng cầu của ngành nông nghiệp tới xuất khẩu sẽ là:

Ax

X AX = Ax

X (I - A)-1 AF (7)Tổng thay đổi xuất khẩu của các ngành thu được từ công thức (7) sẽ chobiết lan tỏa của ngành nông nghiệp khi cầu của ngành nông nghiệp thay đổi mộtđơn vị tới thay đổi tổng xuất khẩu của nền kinh tế

+ Lan tỏa tới VA

Tương tự như trên, đặt Av là véc tơ hàng gồm các thành phần là hệ số vềgiá trị gia tăng tương ứng với một đơn vị giá trị sản xuất của các ngành Khi đó,lan tỏa của ngành nông nghiệp tới giá trị gia tăng của nền kinh tế là:

Av

X AX = Av

X (I - A)-1 AF (8)

Trang 28

Tổng thay đổi giá trị gia tăng của các ngành thu được từ công thức (8) sẽcho biết lan tỏa của ngành nông nghiệp khi cầu của ngành nông nghiệp thay đổimột đon vị tới thay đổi tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế.

Những ngành có hệ số lan tỏa tới VA lớn hơn 1 tức là ngành đó đang pháttriển theo chiều sâu các giá trị mới sáng tạo, ngược lại nếu hệ số này nhỏ hơn 1tức là ngành phát triển theo hướng truyền thống nhiều hơn

- Lan tỏa tới cán cân thương mại

Như lan tỏa đến VA và xuất khẩu, đặt Az là véc tơ hàng gồm các thành phần

là hệ số về giá trị thâm hụt thương mại tương ứng với một đơn vị giá trị sản xuấtcủa các ngành Khi đó nếu cầu của ngành nông nghiệp thay đổi một đơn vị còncầu của các ngành khác giữ nguyên thì lan tỏa của nông nghiệp đến cán cân thươngmại sẽ là:

- Cách tính các hệ số lan tỏa:

+ Hệ số lan tỏa tới xuất khẩu

Exi = Ax

X (I - A)-1 AFTrong đó: Giá trị hệ số của véc tơ hàng Ax = EX/GO, (I - A)'1 là ma trậnnghịch đảo Leontief và AF là ma trận cầu cuối cùng khi ngành nông nghiệp thayđổi một đơn vị còn các ngành khác không đổi

Ý nghĩa: Cho biết ảnh hưởng của giá trị xuất khẩu nông nghiệp đến tổngthay đổi của giá trị xuất khẩu Hệ số này lớn hơn một và càng lớn chứng tỏ ngành

đó có sức lan tỏa lớn đến tổng giá trị xuất khẩu, góp phần tích cực vào tổng giá trịxuất khẩu và hiện là ngành đó là ngành có sức cạnh tranh tốt trong thị trường trong

Trang 29

nước Hệ số này nhỏ hơn 1 và càng nhỏ thì cho thấy ngành này phụ

Ý nghĩa: Cho biết ảnh hưởng của giá trị gia tăng nông nghiệp đến tổng thayđổi của giá trị gia tăng Hệ số này lớn hơn một và càng lớn chứng tỏ ngành đó cósức lan tỏa lớn đến tổng giá trị gia tăng, là ngành đang được phát triển theo chiềusâu Hệ số này nhỏ hơn 1 và càng nhỏ thì cho thấy ngành này có ít giá trị gia tăngtrong sản xuất và là ngành đang phát triển theo chiều rộng

+ Hệ số lan tỏa đến cán cân thương mại

NXi = Az

X (I _ A)-1 AFGiá trị hệ số của véc tơ hàng Az được tính theo công thức = (EX - IM)/GO

Ý nghĩa: Cho biết ảnh hưởng của giá trị cán cân thương mại nông nghiệpđến tổng thay đổi của giá trị cán cân thương mại Hệ số này lớn hơn một và cànglớn chứng tỏ ngành đó có thặng dư thương mại Hệ số này nhỏ hơn 1 và càng nhỏthì cho thấy ngành đó đang thâm hụt thương mại, Từ những phân tích đó đưa ragiải pháp để khắc phục thâm hụt cũng như ngày càng phát triển các ngành có độlan tỏa thặng dư

Trang 30

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NÔNG NGHIỆP VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2005- 2015 2.1 Tình hình sản xuất, sản lượng, việc làm, cơ cấu của ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015

Từ xưa đến nay, Việt Nam được biết đến là một đất nước nông nghiệp Vàonhững năm 1975, khi đất nước vừa giải phóng khỏi ách nô lệ thì nông nghiệpchính là nền kinh tế chính đưa nước ta đi lên thoát khỏi đói nghèo Nông nghiệpcung cấp thực phẩm giúp nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống của người dân.Theo quá trình phát triển của thế giới, nông nghiệp ngày càng phát triển trở thànhmột trong những ngành kinh tế quan trọng có vai trò to lớn đối với sự tăng trưởngcủa đất nước

- Tình hình sản xuất của ngành nông nghiệp Việt Nam

Nông nghiệp Việt Nam những năm gần đây liên tục phát triển về cả quy

mô, số lượng và năng suất Cụ thể như sau:+ Lúa nước

Đơn vị: Tấn/ha

Năn^ suất lúa cả năm của Việt Nam giai đoạn

2005-2015

Trang 31

(Nguồn: Tông cục thống kê)

Biểu đồ 2.1.1: Năng suất trồng lúa cả năm của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015Theo nhu biểu đồ 2.1.1 ta thấy, năng suất trồng lúa nuớc ở Việt Nam giaiđoạn 2005- 2015 có xu hướng tăng qua các năm Tuy nhiên, năng suất trồng lúatăng không đáng kể Năm 2005, năng suất lúa đạt 4.89 tấn/ha và tăng lên đạt 5.76tấn/ha (tăng 0.87 tấn/ha so với năm 2005 Trong ngành nông nghiệp thì lúa nước

là ngành có sự tăng trưởng ổn định theo thời gian Đê góp phần tăng cao hơn nữanăng suất trồng lúa thì ngành nông nghiệp cần quan tâm đầu tư sản xuất giống lúa

có năng suất chất lượng cũng như áp dụng những tiến bộ công nghệ vào trong sảnxuất

+ Chăn nuôi

Đơn vị: Trang trại

Số lượng trang trại cả nước của Việt Nam giai

đoạn 2005- 2015

(Nguồn: Tông cục thống kê)

Biểu đồ 2.1.2: Số lượng trang trại trên phạm vi cả nước giai đoạn 2005- 2015

Qua biểu đồ 2.1.2, ta thấy số lượng trang trại trên địa bàn cả nước có sựbiến động lớn Từ năm 2005- 2010, nhìn chung số lượng trang trại có xu hướng

Trang 32

tăng qua các năm Tuy nhiên, đến năm 2011 lại có sự giảm mạnh đột

trại đuợc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, cộng với việc nguời dân thay đổi hìnhthức

chăn nuôi theo hướng quy mô lớn Từ năm 2011 đến năm 2015, số trang trạitrên

phạm vi cả nước có xu hướng tăng đều qua các năm Loại hình kinh tế trangtrại

phát triển đã góp phần tạo ra nhiều giá trị sản phẩm hàng hóa nông, lâmnghiệp

và thủy sản

+ Lâm nghiệp

Đơn vị: Nghìn ha

Diện tích trồng rừng tập trung mói của Việt

Nam giai đoạn 2005-2015

(Nguồn: Tông cục thống kê)

Biểu đồ 2.1.3: Diện tích trồng rừng mới của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015

Trang 33

Song song với phát triển kinh tế thì môi trường và biến đổi khí hậu luôn làvấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các quốc gia trên thế giới và Việt Namcũng là một trong số đó Nạn khai thác và sử dụng gỗ bừa bãi, kém hiệu quả đãtác động lớn đến môi trường sống của con người Nhận thức được vai trò đó,

Trang 34

những năm gần đây, nước ta luôn chú trọng đầu tư trồng rừng để cải thiện môitrường sống cho con người Nhìn vào bảng 2.3, ta thấy, diện tích trồng rừng tậptrung ngày càng tăng cao Năm 2005, số diện tích rừng được trồng mới là 177,3nghìn ha thì đến năm 2015 là 250 nghìn ha (tăng 72,7 nghìn ha so với năm 2005).Đây là một dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ sự quan tâm, nổ lực của chính phủ đếnvấn đề cải tạo môi trường.

+ Nuôi trồng thủy sản

Đơn vị: Tấn/ha

Năng suất nuôi trồng thủy sản của Việt Nam

giai đoạn 2005-2015

(Nguồn: Tông cục thống kê)

Biểu đồ 2.1.4: Năng suất nuôi trồng thủy sản của Việt Nam giai đoạn

2005-2015Qua số liệu biểu đồ 2.1.4 ta thấy, nuôi trồng thủy hải sản có năng suất tăng

ổn định qua các năm và tăng theo thời gian Nếu như năm 2005, năng suất nuôitrồng thủy hải sản đạt 1.55 tấn/ha thì đến năm 2015 đã tăng lên đạt 3.34 tấn/ha(tăng 1.79 tấn/ha so với năm 2005) Với tốc độ tăng năng suất nhanh chóng, nuôi

Ngày đăng: 27/08/2021, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 3.1.2: Tình hình xuất khẩu nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
i ểu đồ 3.1.2: Tình hình xuất khẩu nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn (Trang 8)
Công thức (3) có thể biến đổi để biểu diễn quan hệ cơ bản nhất của mô hình I/O,   cho   phép   đo   luờng   sự   thay   đổi   của   giá   trị   sản   xuất   của   từng   ngành   cũng   nhu tổng giá trị sản xuất của cả nền kinh tế duới tác động của sự thay - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
ng thức (3) có thể biến đổi để biểu diễn quan hệ cơ bản nhất của mô hình I/O, cho phép đo luờng sự thay đổi của giá trị sản xuất của từng ngành cũng nhu tổng giá trị sản xuất của cả nền kinh tế duới tác động của sự thay (Trang 16)
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005- 2015 - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
2005 2015 (Trang 33)
Nhìn chung, tình hình sản xuất củangành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-   2015   có   sự   phát   triển   ổn   định   qua   các   năm - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
h ìn chung, tình hình sản xuất củangành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005- 2015 có sự phát triển ổn định qua các năm (Trang 38)
Bảng 2.1: Tổng số lao động và cơ cấu lao động nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015 - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
Bảng 2.1 Tổng số lao động và cơ cấu lao động nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2005- 2015 (Trang 45)
CHƯƠNG III: KÉT QUẢ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH ĐẺ XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
CHƯƠNG III: KÉT QUẢ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH ĐẺ XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA (Trang 49)
Qua số liệu bảng 3.1, ta có cơ cấu VA củangành nông nghiệp sovới tổng Va   các   ngành   trong   nghiên   cứu   ở   mức   tuơng   đối   cao - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
ua số liệu bảng 3.1, ta có cơ cấu VA củangành nông nghiệp sovới tổng Va các ngành trong nghiên cứu ở mức tuơng đối cao (Trang 50)
Nhìn vào bảng 3.2, ta nhận thấy rằng tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam đang   có   những   biến   động - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
h ìn vào bảng 3.2, ta nhận thấy rằng tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam đang có những biến động (Trang 55)
Bảng 3.3: Mức độ lan tỏa của một số ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005- 2005-2015 - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
Bảng 3.3 Mức độ lan tỏa của một số ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005- 2005-2015 (Trang 60)
(Nguồn: Tỉnh toán của tác giả theo bảng TO của OECD) - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
gu ồn: Tỉnh toán của tác giả theo bảng TO của OECD) (Trang 62)
Bảng 3.5: Lan tỏa của một số ngành đến VA của Việt Nam giai đoạn 2005- 2005-2015 - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
Bảng 3.5 Lan tỏa của một số ngành đến VA của Việt Nam giai đoạn 2005- 2005-2015 (Trang 63)
(Nguồn: Tỉnh toán của tác giả theo bảng TO của OECD) - Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định vai trò của ngành nông nghiệp của việt nam giai đoạn 2005   2015
gu ồn: Tỉnh toán của tác giả theo bảng TO của OECD) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w