1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 1 tổng quan về dự báo kinh tế

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Tổng quan về dự báo kinh tế
Người hướng dẫn ThS. Hứa Tấn Thành
Trường học Trường đại học GTVT TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế vận tải
Thể loại Giảng bài
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI Bài giẢng LÝ THUYẾT DỰ BÁO KinH TẾ (THEORY OF ECONOMIC FORECASTING) Giảng viên ThS Hứa Tấn Thành Mã học phần 412005 Hp 0[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

(THEORY OF ECONOMIC FORECASTING)

Giảng viên: ThS Hứa Tấn Thành

Mã học phần: 412005 Hp: 0977.795.635

Email: tanthanh.tcsg@gmail.com

Trang 2

Tài Li ỆU THAM KHẢO

2

[1] KS Trần Anh Dũng, Bài giảng lý thuyết dự báo kinh tế

[2] Bộ môn dự báo Đại học quốc gia TP HCM (2003), Giáo

trình dự báo phát triển kinh tế XH; NXB Thống Kê

[3] Cao Ngọc Châu (1987), Dự báo trong giao thông vận

Trang 3

M ỤC TiÊU MÔn HỌC

Kiến thức

SV sẽ biết tổng quan về lý thuyết dự báo kinh tế, về vai trò, chức

năng của dự báo, nắm bắt được các phương pháp dự báo phổ

biến hiện nay: PP dự báo chuyên gia, Phương pháp phân tích

Markov, PP dự báo thống kê và san bằng hàm số mũ, dự báo bằng

mô hình cân đối

Kỹ năng

Qua việc lĩnh hội và sử dụng thành thạo những phương pháp và kỹ

thuật dự báo phổ biến nhất hiện nay Từ đó SV đưa ra được

những đánh giá dự báo về tình hình SXKD của các doanh nghiệp

khai thác cảng, khai thác tàu và các công ty logistics hiện nay thông

qua các số liệu thu thập được

3

Trang 4

n Ội DUng MÔn HỌC

4

Trang 5

CH ƯƠng 1:TỔng qUAn vỀ DỰ BÁO KT

1.1 Khái niệm

1.2 Phân loại dự báo

1.3 Vị trí và vai trò của dự báo

1.4 Các đặc điểm chung của dự báo

1.5 Các phương pháp dự báo

5

Trang 6

1.1 Khái niệm

Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc

sẽ xảy ra trong tương lai

1.2 Phân loại dự báo:

1 Phân loại dự báo theo đối tượng:

Dự báo kinh tế: nghiên cứu những khuynh hướng (xu

thế) vận động phát triển của nền KT và các yếu tố cấu thành nó

Đối tượng của dự báo kinh tế: có thể là mqh KT đối

ngoại dựa trên những triển vọng ptr KT khu vực và TG, phân bổ SXCN, NN trong các vùng KT

6

Trang 8

Dự báo tiến bộ của KHCN

Dự báo dân số và nguồn nhân lực

Dự báo xã hội: quan hệ con người- con người, con người-xã hội

Môi trường sinh thái

2 Phân loại dự báo theo tầm xa:

- Dự báo tác nghiệp: sai số dự báo ≤3%

- Dự báo ngắn hạn: sai số ≤ 5%, 1-3 năm

- Dự báo trung hạn: 5-7 năm

- Dự báo dài hạn: ≥10 năm

8

Trang 9

3 Phân loại dự báo theo chức năng của dự báo:

5 Phân loại dự báo theo quy mô, cấp độ của đối

tượng dự báo: vi mô, vĩ mô

9

Trang 10

1.3 Vị trí và vai trò của dự báo

• Dự báo là cầu nối giữa quá khứ đã biết và tương lai vô hình (Shearer,1994)

– Dự báo tạo ra lợi thế cạnh tranh (vd: Trong hiệp hội vận tải, Logistics, Cảng biển, IMO, DN trong hiệp dệt,

Trang 11

Phòng kế hoạch kinh doanh

– Doanh số trong các g/đ tiếp theo

Trang 13

ÁP DỤNG DỰ BÁO TRONG CÁC CÔNG TY

VÀ LUẬN VĂN

Tại Việt Nam: các công ty lớn có riêng bộ phận DB & sử

dụng dự báo rất nhiều Các công ty nhà nước, công ty nước ngoài, cty nghiên cứu thị trường

Trong các cơ quan nhà nước: Sở, phòng k/h đầu tư,

thống kê, ban vật giá, sở giao dịch chứng khoán

Trong các tổ chức quốc tế tại VN và trên TG: WB, IMF,

UNC…

Trong NCKH, đề tài luận văn/luận án tốt nghiệp

13

Trang 17

Cơ hội việc làm

• Trong các DN khai thác cảng biển: Tổng TC-SG, VICT, BEN NGHE, CANG SG, LOTUS

• Trong các DN VTB: Biển Đông, Vinalines, Hải An, Colyer, GEMADEPT, APL, MOL, NYK, MAERSK LINE…

• Trong các DN FWD, Logistics: TMC, KMG, MLD, EVERICH, SHIPCO, TNT, FEDEX…

17

Trang 18

Cty logistics, trung tâm phân phối

Cơ quan quản lý

Trang 19

TOP 20 DN logistics 2017 (VLA)

1 TNHH MTV Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn;

2 Công ty Cổ phần (CP) Gemadept,

3 Công ty CP Vinafreight,

4 Công ty CP Traco,

5 Công ty CP Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần,

6 Công ty CP Kho vận miền Nam (SOTRANS),

7 Công ty CP đại lý Hàng hải Việt Nam (VOSA),

8 Công ty CP Trasimex-Saigon,

9 Công ty CP quốc tế Logistics Hoàng Hà,

10 Công ty CP Logistics U&I,

Trang 20

11 Công ty CP Hàng hải MACS,

12 Công ty CP Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt (DACO),

13 Công ty TNHH Ecu Line Việt Nam,

14 Công ty CP Vận tải và Thuê tàu (Vietfracht),

15 Công ty CP Đối tác Chân Thật,

16 Công ty CP Otran Logistics,

17 Công ty CP Đầu tư Bắc Kỳ,

18 Công ty CP Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam,

19 Công ty CP Asiatrans VietNam

20 Công ty Cổ phần giao nhận Vận tải Mỹ Á (ASL CORP.)

Trang 21

Provider M) ( $ OceanTEUs AirMetric Tons

DHL Supply Chain & GlobalForwarding 29,562 2,930,000 2,109,00

Trang 22

LPI và các chỉ số đánh giá thành phần của logistics Việt Nam

trong giai đoạn 2007-2018

Trang 23

Các yếu tố quan trọng nhất cần để đánh giá dịch vụ logistics (theo

quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ)

Trang 24

Thực trạng ngành Logistics của Việt Nam

• Dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện có quy mô khoảng 40-42 tỷ USD/năm, Tốc

độ tăng trưởng bình quân là từ 16 – 20%/năm VN hiện đứng thứ 39/160

nước về mức độ phát triển logistics và đứng thứ 3 trong ASEAN sau Singapore, Malaysia Là một trong những ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh

và ổn định nhất của Việt Nam trong thời gian qua

• VN hiện có khoảng trên 1.300 DN logistics đang hoạt động, bao gồm cả DN

có vốn nước ngoài Các DN cung cấp dịch vụ logistics ở Việt Nam hầu hết

là những doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên, vẫn có những DN lớn như: Công ty Transimex Saigon, Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, Gemadept, Vietrans, Vietfracht…

• Về thị trường, khoảng 52% công ty cung cấp dịch vụ logistics nước ta có quan hệ làm ăn với thị trường Hoa Kỳ, 47% với Liên minh châu Âu (EU), 63% với các nước ASEAN, 57% với thị trường Nhật Bản, 49% với thị trường Trung Quốc và 43% với thị trường Hàn Quốc

Trang 25

• DN logistics nội chiếm hơn 80% tổng số DN logistics tại Việt Nam, song hầu hết chỉ làm dịch vụ các chuỗi cung ứng nhỏ trong lãnh thổ Việt Nam: Dịch vụ giao nhận, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải quan, gom hàng lẻ và thị phần tại các cảng… Trong khi đó, các hoạt động lớn hơn, mang tính liên vận quốc

tế đều do 20% DN ngoại đảm trách

• Năm 2014 các DN nước ngoài gia nhập thị trường với mức vốn 100% Bên cạnh đó, chi phí logistics của Việt Nam chiếm khoảng 25% GDP/năm, cao hơn nhiều so với Trung Quốc hay Thái Lan Tình trạng thiếu đồng bộ của kết cấu hạ tầng cho ngành Logistics Hệ thống pháp luật vẫn còn chưa thật sự

rõ ràng, minh bạch, còn chồng chéo Vẫn chưa có sự hiểu biết một cách đầy

đủ, thống nhất giữa các cơ quan quản lý liên quan

Mục tiêu đến năm 2025, tỷ trọng đóng góp của ngành Dịch vụ logistics vào

GDP đạt từ 8% – 10%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt từ 15% – 20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt từ 50% – 60%, chi phí logistics giảm xuống

từ 16%-20% GDP, xếp hạng theo chỉ số năng lực quốc gia về logistics trên thế giới đạt thứ 50 trở lên

Trang 26

Giải pháp phát triển dịch vụ logistics

Một là, hoàn thiện chính sách pháp luật về logistics

• Hai là, hoàn thiện kết cấu hạ tầng logistics Quy hoạch về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, gắn kết quy hoạch về trung tâm logistics, cảng cạn, kho ngoại quan trong một tổng thể thống nhất

• Ba là, nâng cao năng lực DN và chất lượng dịch vụ Khuyến khích DN trong một số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng

Bốn là, phát triển thị trường dịch vụ logistics Tăng cường

liên kết với các hiệp hội và DN dịch vụ logistics khu vực

ASEAN và trên thế giới; Thu hút đông đảo DN logistics nước ngoài đến làm ăn, hợp tác với DN Việt Nam…

Trang 27

1.4 Các đặc điểm chung của dự báo

• Tính nhân - quả trong quá khứ vẫn được giữ nguyên trong tương lai

• Các dự báo rất hiếm khi được hoàn hảo Cần phải

tính tới sai số cho phép

• Dự báo cho nhóm đối tượng thường chính xác hơn là

dự báo cho từng đối tượng riêng lẻ

• Độ chính xác của dự báo giảm khi kéo dài thời gian

dự báo

27

Trang 28

- Lấy ý kiến của ban lãnh đạo

- Lấy ý kiến của bộ phận bán

Trang 29

PP 1 : Phương pháp định tính

Lấy ý kiến của ban lãnh đạo

• Theo phương pháp này, ban lãnh đạo sử dụng các số liệu thống kê của doanh nghiệp, tham khảo ý kiến của các bộ phận marketing, tài chính và sản xuất để dự báo

về nhu cầu sản phẩm trong tương lai

• Phương pháp trên được sử dụng tương đối rộng rãi, tuy nhiên có nhược điểm là mang tính chủ quan của cá

nhân và những người quản lý cấp cao thường chi phối

ý kiến của thuộc cấp Hơn nữa việc phân chia trách nhiệm giữa những người trong ban điều hành về kết quả dự báo có thể làm giảm động lực xây dựng một dự báo tốt

29

Trang 30

Lấy ý kiến của bộ phận bán hàng

• Dự báo về nhu cần sản phẩm được thực hiện dựa trên cơ sở tổng hợp ý kiến của bộ phận bán hàng ở nhiều khu vực khác nhau

• Vì lực lượng bán hàng là những người hiểu rõ nhất nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, có thể dự báo về sản phẩm mà họ đang bán trong tương lai

• Phương pháp này được nhiều người sử dụng, tuy nhiên nó có nhược điểm là phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của lực lượng bán hàng

30

Trang 31

Phương pháp lấy ý kiến của người tiêu dùng

• Nội dung của phương pháp này là lấy ý kiến của người tiêu dùng hiện tại và tương lai thông qua nhiều hình thức như: hỏi ý kiến khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn qua bưu điện, gửi phiếu điều tra

• Phương pháp này giúp dự báo được nhu cầu trong tương lai, đồng thời đánh giá được mức độ thoả mãn của sản phẩm đối với người tiêu dùng Nhược điểm của phương pháp là tốn kém và mất nhiều thời gian

31

Trang 32

Phương pháp chuyên gia (phương pháp Delphi)

• Phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp đang nghiên cứu

• PP dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học

32

Trang 33

• Nhiệm vụ của PP là đưa ra những dự báo khách quan

về tương lai phát triển của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá dự báo của các chuyên gia

• Vì thế yêu cầu, lựa chọn các chuyên gia, có thể là các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác nhau

• Phiếu câu hỏi phục vụ cho công tác dự báo được phát trực tiếp cho từng chuyên gia

33

Trang 34

• Phân tích câu trả lời, tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia

• Soạn lại phiếu câu hỏi mới và phát lại cho các chuyên gia

• Tổng hợp các ý kiến mới của các chuyên gia Quá trình trên có thể lặp đi lặp lại cho đến khi thoả mãn yêu cầu đặt ra

34

Trang 35

PP 2 :Phương pháp định lượng

báo nhu cầu trong tương lai, bao gồm các mô hình dự báo theo chuỗi thời gian (chỉ phụ thuộc vào nhân tố thời gian) và mô hình nhân quả (phụ thuộc vào nhiều nhân tố)

35

Trang 36

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO

Trang 37

Đề tài: Đánh giá và dự báo về chất lượng của siêu thị

tại TP.HCM, TS Nguyễn Đình Thọ thực hiện

Sử dụng phương pháp chuyên gia:

Mời các chuyên gia (người thường xuyên đi siêu thị)

đến để lấy ý kiến thăm dò Lấy ý kiến từ họ, đối chiếu với hệ thống đã có

Sử dụng mô hình kt lượng: 5 khoảng cách của Servqual

37

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w