1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố hà nội

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố hà nội
Tác giả Nguyễn Vĩnh Huy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA (23)
    • 1.1. Năng lực cạnh tranh (23)
      • 1.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh (23)
      • 1.1.2. Các cấp độ năng lực cạnh tranh (23)
    • 1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm (28)
      • 1.2.1. Doanh nghiệp công nghiệp phần mềm (28)
      • 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm (30)
      • 1.2.3. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm (37)
      • 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm (38)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC (48)
    • 2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội (50)
      • 2.2.1. Doanh thu (50)
      • 2.2.2. Lợi nhuận – tỷ suất lợi nhuận (52)
      • 2.2.3. Thị phần (54)
      • 2.2.4. Năng suất lao động (55)
      • 2.2.5. Một số tiêu chí định tính khác (55)
    • 2.3. Xếp hạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội (58)
      • 2.4.2. Yếu tố bên trong (69)
    • 2.5. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội (76)
      • 2.5.1. Nhận xét chung (76)
      • 2.5.2. Điểm mạnh (77)
      • 2.5.3. Điểm yếu (78)
      • 2.5.4. Nguyên nhân (79)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (0)
    • 3.1. Cơ hội, thách thức đối với các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội (81)
      • 3.1.1. Dự báo xu hướng phát triển ngành công nghiệp phần mềm (81)
      • 3.1.2. Cơ hội (82)
      • 3.1.3. Thách thức (0)
    • 3.2. Các giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp công nghiệp phầm mềm trên địa bàn Hà Nội (84)
      • 3.2.1. Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao (84)
      • 3.2.2. Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh khá (88)
      • 3.2.3. Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trung bình. 77 3.3. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước (93)
      • 3.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật (0)
      • 3.3.2. Phát triển Khu Công nghệ thông tin tập trung (97)
      • 3.3.3. Thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp phần mềm (100)
      • 3.3.4. Thường xuyên thực hiện, nâng cao chất lượng đánh giá, khảo sát hiện trạng các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố (101)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Khinghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt năng lực cạnhtranh theo 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, nănglực cạnh tranh doanh n

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Vĩnh Huy

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Tuệ Anh trong thời gian qua đãnhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này Cô đã giúp tôi tìm ra đượchướng đi trong luận văn của mình cũng như góp ý và chỉ ra những hạn chế, vấn đềtrong luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Kế hoạch & Phát triển –Trường Đại học kinh tế quốc dân đã giúp đỡ, chỉ ra và góp ý những nội dung thiếuxót để luận văn hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Vĩnh Huy

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM 7

1.1 Năng lực cạnh tranh 7

1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 7

1.1.2 Các cấp độ năng lực cạnh tranh 7

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm 12

1.2.1 Doanh nghiệp công nghiệp phần mềm 12

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm 14

1.2.3 Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm 21

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 32 2.1 Hiện trạng các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội 32

2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội 34

2.2.1 Doanh thu 34

2.2.2 Lợi nhuận – tỷ suất lợi nhuận 36

2.2.3 Thị phần 38

2.2.4 Năng suất lao động 39

2.2.5 Một số tiêu chí định tính khác: 39

2.3 Xếp hạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội 42

Trang 4

2.4.2 Yếu tố bên trong 53

2.5 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội 60

2.5.1 Nhận xét chung 60

2.5.2 Điểm mạnh 61

2.5.3 Điểm yếu 62

2.5.4 Nguyên nhân 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 65

3.1 Cơ hội, thách thức đối với các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội 65

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển ngành công nghiệp phần mềm 65

3.1.2 Cơ hội 66

3.1.3 Thách thức 68

3.2 Các giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp công nghiệp phầm mềm trên địa bàn Hà Nội 68

3.2.1 Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao 68

3.2.2 Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh khá 72

3.2.3 Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trung bình 77 3.3 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 80

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 80

3.3.2 Phát triển Khu Công nghệ thông tin tập trung 81

3.3.3 Thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp phần mềm 84

3.3.4 Thường xuyên thực hiện, nâng cao chất lượng đánh giá, khảo sát hiện trạng các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố 85

KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

ADSL : Đường dây thuê bao số không đối xứng

trình doanh nghiệp

phần mềm

Trang 6

Bảng 2.2: Một số doanh nghiệp tiêu biểu trong việc xây dựng tiêu chuẩn 42

Bảng 2.3: Hệ số quan trọng của các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 43

Bảng 2.4: Điểm trung bình NLCT các nhóm doanh nghiệp 44

Bảng 2.5: Các hình thức phát triển thị trường 58

Bảng 2.6: Các hình thức quảng bá đã thực hiện 59

Bảng 2.7: Số liệu về đầu tư nghiên cứu 60

Trang 7

Hình 2.1: Doanh thu ngành Công nghiệp phần mềm thành phố Hà Nội 32

Hình 2.2: Doanh thu của các doanh nghiệp phần mềm 2011-2012 35

Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp phần mềm 36

Hình 2.4: Lợi nhuận của các doanh nghiệp phần mềm 2012 37

Hình 2.5: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp phần mềm 2011- 2012 37 Hình 2.6: Tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp phần mềm 2012 38

Hình 2.7: Vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp 54

Hình 2.8: Thống kê số lượng lao động của các doanh nghiệp 54

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Sự cần thiết của đề tài:

Theo quyết định số 4645/QĐ-UBND về việc phê duyệt Chương trình pháttriển Công nghiệp Công nghệ thông tin Hà Nội đến năm 2015, định hướng đến năm

2020, thành phố Hà Nội xác định công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phầnmềm và công nghiệp nội dung số là ngành kinh tế trọng điểm mà Thành phố có tiềmnăng và lợi thế, được đặc biệt khuyến khích, ưu đãi, tập trung nguồn lực, tạo mọiđiều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư và phát triển, đưa ngành công nghiệp CNTTThủ đô không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn từng bước vững chắcchiếm lĩnh thị trường quốc tế

Hiện tại thành phố có khoảng 1.200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcphần mềm trong đó có nhiều doanh nghiệp nằm trong nhóm đơn vị cung cấp dịch

vụ phần mềm hàng đầu Việt Nam như Công ty phần mềm FPT, Công ty cổ phầnphần mềm CMC, Công ty cổ phần Misa, Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân…Trong thời gian qua, các doanh nghiệp này luôn đạt được tốc độ tăng trưởng cao,đóng góp không nhỏ cho sự phát triển ngành công nghiệp phần mềm của thành phốnói riêng và kinh tế thành phố nói chung Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệpphần mềm trên địa bàn Hà Nội vẫn còn có những hạn chế Các doanh nghiệp phầnmềm đa phần có quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, điều này kiến doanh nghiệp gặpnhiều khó khăn khi tiếp cận thị trường, quảng bá sản phẩm, thu hút nguồn nhân lựcchất lượng và ổn định… Nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng đáp ứng các

dự án lớn còn thiếu Ngoài ra, các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải sự cạnhtranh rất gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài mà tiêu biểu là Ấn Độ và TrungQuốc - các nước có nguồn nhân lực dồi dào, môi trường phát triển ổn định, năngsuất lao động bình quân ở mức cao

Xuất phát từ thực tế đó, việc “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố Hà Nội” là hết sức cần thiết

để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp góp phần đưa các ngành công

Trang 9

nghiệp phần mềm trờ thành ngành kinh tế trọng điểm theo đúng định hướng của Thànhphố.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phầnmềm, phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệpngành công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội từ đó xếp hạng năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp này Căn cứ thực tế doanh nghiệp và xếp hạng năng lựccạnh tranh đề ra các nhóm giải pháp phát triển các doanh nghiệp phần mềm

Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm:

Năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp, hoặc một ngành, mộtquốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế Khinghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt năng lực cạnhtranh theo 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, nănglực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ, trong đónăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thếcạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh,chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững

Doanh nghiệp công nghiệp phần mềm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, baogồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuấtphần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiệncác dịch vụ phần mềm

Một số yếu tố chủ yếu thường được xem xét khi đánh giá về năng lực cạnhtranh của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm:

 Doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được dotiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác củadoanh nghiệp Doanh thu tăng có nghĩa là doanh nghiệp đã có chỗ đứng vững trên

Trang 10

thị trường, đã chiếm được thị phần thu lợi nhuận, tạo vị thế và uy tín của mình trênthương trường Ngoài doanh thu, tốc độ tăng trưởng doanh thu cũng thường đượcdùng để đánh giá và so sánh giữa các doanh nghiệp.

 Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là kết quả tài chính cuối cùng củacác hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại saukhi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quảkinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Ngoài lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng lợinhuận và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng thường được dùng để đánh giá

và so sánh giữa các doanh nghiệp

 Thị phần: Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trường doanh nghiệp đãchiếm lĩnh được Thực chất nó là phần phân chia thị trường của doanh nghiệp đốivới các đối thủ cạnh tranh trong ngành

 Năng suất lao động: Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sửdụng lao động, đặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sảnxuất) với lao động để sản xuất ra nó Năng suất lao động là một trong những yếu tốquan trọng tác động tới sức cạnh tranh, đặc biệt, năng suất lao động lại phản ánhyếu tố chất lượng người lao động

 Các tiêu chí khác: Ngoài các tiêu chí định lượng trên, năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp phần mềm còn được đánh giá qua một số tiêu chí định tính khác.Đôi khi các tiêu chí này rất khó xác định nhưng lại có một ý nghĩa quan trọng trongviệc đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như: thương hiệu, uy tín củadoanh nghiệp; hệ thống quy trình quản lý chất lượng

Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh qua việc đánh giá xếp hạng chodiểm sử dụng mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson và Stricklandthông qua Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ Theo đó, cách đánh giá được thựchiện theo phương pháp ma trận và qua 06 bước:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực củadoanh nghiệp

Trang 11

Bước 2: Xác định hệ số quan trọng bằng cách đặt ra hệ số từ 0,00 (khôngquan trọng) đến 1,00 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố.

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 10 cho mỗi yếu tố đại diện, từ yếu nhất (1 điểm)đến mạnh nhất (10 điểm)

Bước 4: Tính giá trị cho từng yếu tố bằng cách nhân hệ số quan trọng củayếu tố đó với điểm phân loại tương ứng

Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trậnbằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp.Tổng số điểm này cho thấy năng lực tuyệt đối của doanh nghiệp

Bước 6 Xếp hạng các doanh nghiệp theo kết quả đánh giá năng lực

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp côngnghiệp phần mềm: Gồm các yếu tố bên ngoài như các yếu tố thuộc môi trường vĩmô: chính trị, pháp luật, kinh tế, chính sách phát triển ; các yếu tố thuộc môitrường ngành như từ phía khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và cácyếu tố bên trong doanh nghiệp như quy mô, năng lực tài chính, năng lực quản lýđiều hành, nguồn nhân lực, hoạt động marketing, nghiên cứu và phát triển sảnphẩm

Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội:

Qua gần 20 năm phát triển, ngành công nghiệp phần mềm đã trở thành mộtngành kinh tế - kỹ thuật có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững của Thủ đô với tốc

độ tăng trưởng bình quân đạt trên 20%/năm, chiếm khoảng 30% doanh số của cảnước với trên 1.200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm với tổng sốnhân lực khoảng 19.000 người

Tác giả sử dụng số liệu của các phiếu điều tra doanh nghiệp CNTT năm 2013của Sở Thông tin và truyền thông để đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các

Trang 12

tiêu chí cũng như so sánh các tiêu chí với trung bình của toàn quốc và doanh nghiệpnước ngoài là Infosys của Ấn Độ.

 Doanh thu: Doanh thu bình quân một doanh nghiệp là 25 tỷ, hơn mức trungbình của cả nước là 11,8 tỷ; tốc độ tăng trường doanh thu trung bình đạt 10,67%hơn rất nhiều so với mức trung bình cả nước đạt 3,01% Tốc độ tăng trưởng so vớiInfosys (5,8%) ở mức cao tuy nhiên về doanh thu còn thua rất xa doanh nghiệp này

 Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế bình quân của một doanh nghiệp là4,37 tỷ, cao hơn mức trung bình của cả nước (2,1 tỷ) tuy nhiên còn rất thấp so vớiInfosys Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đạt bình quân 7,6% và tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu ROE đạt 21% ở mức tốt so với doanh nghiệp nước ngoài được sosánh cùng

 Thị phần: Tập trung vào một nhóm các doanh nghiệp lớn, chỉ có 8 công tyđạt thị phần trên 1%

 Năng suất lao động bình quân đạt 412 triệu/người/năm cao hơn so với mứctrung bình của cả nước (~330 triệu/người/năm) tuy nhiên còn kém vài lần so vớinăng suất của Ấn Độ và Trung Quốc

 Một số tiêu chí khác: Một số doanh nghiệp vừa và lớn đã xây dựng đượcthương hiệu và thị trường, xây dựng được hệ thống quy trình quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn quốc tế

Xếp hạng năng lực cạnh tranh qua phương pháp đề xuất ở chương 1: có 51 doanh nghiệp được đánh giá xếp hạng và chia làm ba nhóm cụ thể như sau:

Có sự khác biệt rất lớn về điểm số giữa các nhóm thể hiện sự chênh lệchtrong năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này Một số công ty lớn nhưng có

Trang 13

NLCT chỉ ở mức khá, thể hiện qua một số tiêu chí về doanh thu, lợi nhuận và năngsuất lao động không được tốt và ngược lại, một vài doanh nghiệp vừa và nhỏ tuyquy mô không cao nhưng với kết quả hoạt động ổn định vẫn được đánh giá năng lựccạnh tranh ở mức khá.

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

 Yếu tố bên ngoài: Một số yếu tố tác động lớn như tình hình kinh tế, cácchính sách phát triển ngành, chính sách ưu đãi doanh nghiệp, chính sách đào tạonguồn nhân lực, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển

 Yếu tố bên trong:

- Về quy mô: Quy mô của các doanh nghiệp đa phần ở mức vừa và nhỏ, thấp

về vốn chủ sở hữu và ít về nguồn nhân lực chất lượng Do đó, doanh nghiệp phầnmềm Hà Nội vẫn chỉ dừng lại ở mức thực hiện các dự án nhỏ, chưa tăng về quy mô

để có đủ khả năng thực hiện các dự án có quy mô lớn, có mức độ khó đem lại doanhthu – lợi nhuận lớn

- Về năng lực tài chính: năng lực tài chính của các doanh nghiệp phần mềm ởmức trung bình thể hiện ở nhu cầu về vốn lớn tuy nhiên việc huy động và tiếp cậnvới các nguồn vốn của các doanh nghiệp còn hạn chế, đồng thời việc quản lý dòngtiền doanh nghiệp còn yếu Điều này hạn chế khả năng mở rộng sản xuất của doanhnghiệp

- Về năng lực quản lý điều hành: ở mức khá khi trên 90% các doanh nghiệp cógiám đốc đạt trình độ đại học trở lên Tuy nhiên chỉ có 38% các doanh nghiệp cóđịnh hướng và kế hoạch phát triển dài hạn

- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực của các doanh nghiệp phụ thuộc vào đầuvào mà không có quy trình đào tạo cụ thể, được đánh giá ở mức khá khi có trình độkhá đồng đều khi 87% có trình độ đại học trở lên, 5,2% là các chuyên gia có chứngchỉ trong nước và quốc tế Tuy nhiên kỹ năng mềm và tiếng anh còn được đánh giáthấp Chỉ có hơn 1/3 số doanh nghiệp có thực hiện đầu tư phát triển nguồn nhân lựcqua các chương trình đào tạo

Trang 14

- Marketing: các doanh nghiệp đã chú trọng việc marketing thông qua nhiềuhình thức quảng bá, phát triển thương hiệu gần một nửa các doanh nghiệp có bộphận nghiên cứu thị trường, bán hàng tiếp thị và chăm sóc khách hàng và tập trungquảng bá chủ yếu qua các kênh Internet, triển lãm hội thảo và xúc tiến thương mại,tuy nhiên chưa có định hướng và chiến lược rõ ràng.

- Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm còn chưa được quan tâm khichỉ có 1/3 số doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu riêng và chỉ 7% số lượng cán bộthực hiện công tác phát triển sản phẩm

Qua nghiên cứu, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hà Nội ở được đánhgiá ở mức khá khi so sánh các tiêu chí đánh giá về năng lực cạnh tranh So sánh với

cả nước, phần lớn các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh ở mức khá thậm chí caovới tốc độ tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động ổn định và ở trên mứctrung bình so với cả nước Tuy nhiên có sự chênh lệch rất lớn giữa các doanhnghiệp cũng như các nhóm doanh nghiệp với 03 nhóm cụ thể cao, khá và trungbình Ngoài yếu tố quy mô, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong 03 nhómnày còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như năng lực quản lý điều hành,nguồn nhân lực, marketing

Giải pháp phát triển doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội:

Căn cứ trên 03 nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh khác nhau, tác giả

đề xuất một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp cho từng nhóm cụ thể:

Nhóm có năng lực cạnh tranh ở mức cao:

 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Nâng cao hiệu quảcông tác tuyển dụng thông qua xây dựng quy chế, chính sách về tuyển dụng laođộng và hoạch định chiến lược nguồn nhân lực để chủ động cho những chiến lượcphát triển lâu dài Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và văn hóa doanh nghiệptạo môi trường vui vẻ, đoàn kết, đồng thời sẽ khiến người lao động gắn bó hơn vớicông ty Đầu tư xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cho đội ngũ cán bộ công nhân viên,

Trang 15

đảm bảo làm việc có tác phong và hiệu quả Triển khai các chương trình đào tạo bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc của nhân viên ở mỗi bộ phận.

 Nhóm giải phát phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường: Quan tâm hơn nữatới việc phát triển sản phẩm riêng và cũng như xây dựng thị trường trong nước vữngmạnh Tham gia tích cực các chương trình hỗ trợ, xúc tiến thương mại và tìm hiểuthị trường, mở các văn phòng đại diện, chi nhánh tại các nước là đối tác chiến lược.Tập trung đầu tư cho mảng nghiên cứu và phát triển sản phẩm, tập trung đầu tư theochiều sâu Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm pháttriển sản phẩm và thị trường nước ngoài

Nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh khá:

 Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính: Tăng vốn điều lệ thông qua việcniêm yết và huy động vốn trên thị trường chứng khoán; Liên doanh liên kết với các

doanh nghiệp trong và ngoài nước; nâng cao năng lực quản trị về dòng tiền thông

qua việc trang bị thêm kiến thức về tài chính đối với các chủ doanh nghiệp và các

bộ phận liên quan

 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Có chế độ thỏa đáng đối vớinguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng tốt nhằm thu hút và giữchân nhân tài Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng thông qua xây dựng quy chế,chính sách về tuyển dụng lao động và hoạch định chiến lược nguồn nhân lực để chủđộng cho những chiến lược phát triển lâu dài Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cho độingũ cán bộ công nhân viên, xây dựng văn hóa doanh nghiệp

 Nhóm giải pháp phát triển hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu:Thay đổi nhận thức về marketing, quảng bá thương hiệu và nâng cao chất lượng sảnphẩm Tiến hành khảo sát khách hàng và khảo sát nội bộ để định vị thương hiệu,xây dựng sổ tay thương hiệu; sớm triển khai xây dựng và phát triển các hệ thốngtiêu chuẩn kỹ thuật

 Xây dựng định hướng phát triển lâu dài: tập trung nguồn lực đầu tư phát triểntránh tình trạng đầu tư ngoài ngành; quan tâm hơn nữa đến các chính sách hỗ trợkhách hàng, hậu mãi, chính sách giá cả

Trang 16

Nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trung bình:

 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính: Giải thể, mua bán sát nhậpcông ty; Liên kết với các công ty lớn làm dịch vụ triển khai, phát triển ý tưởng; Tiếpcận các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm

 Xây dựng định hướng phát triển lâu dài: thay đổi nhận thức của những ngườiđiều hành; hoạch định chiến lược nguồn nhân lực để chủ động cho những chiếnlược phát triển lâu dài; quan tâm phát triển thương hiệu; quan tâm tới các chính sách

ưu đãi đối với các doanh nghiệp để nhận được các ưu đãi hỗ trợ từ cơ quan nhànước

Kiến nghị với cơ quan nhà nước:

Hoàn thiện hệ thống pháp luật: đảm bảo vấn đề bản quyền/ sở hữu trí tuệ giúptạo động lực và môi trường thuận lợi cho sáng tạo

Phát triển khu CNTT tập trung: Cải tạo nâng cấp hạ tầng của khu; Xây dựng

và triển khai các cơ chế chính sách; Mở rộng và thu hút các doanh nghiệp CNTTvào Khu CNTT tập trung

Thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp phần mềm: Hỗ trợ các doanhnghiệp áp dụng các quy trình quản lý sản xuất tiên tiến; Hỗ trợ các doanh nghiệp xâydựng thương hiệu; Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các chương trình xúc tiến thươngmại, tham gia các triển lãm, hội thảo, hội nghị ở trong và ngoài nước

Nâng cao chất lượng đánh giá, khảo sát hiện trạng các doanh nghiệp: mẫuphiếu điều tra cần được thiết kế chi tiết hơn, đặc biệt là các phần về tài chính, nguồnnhân lực, phát triển thị trường và chi phí cho đầu tư phát triển sản phẩm; xây dựngmột cơ sở dữ liệu doanh nghiệp ngành công nghiệp công nghệ thông tin kết nối với

cơ sở dữ liệu của ngành thống kê và ngành thuế, hải quan, đăng ký doanh nghiệp đểmỗi doanh nghiệp tự khai báo, kết quả tổng hợp cũng có thể được cập nhật và chia

sẻ với doanh nghiệp ngay hoặc sau thời gian khảo sát để doanh nghiệp có nhữngđịnh hướng phát triển và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của mình một cách hiệu quả

và cạnh tranh

Trang 17

LỜI MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài

Ngày 06/10/2011, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định

số 4645/QĐ-UBND về việc phê duyệt Chương trình phát triển Công nghiệp Côngnghệ thông tin Hà Nội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Theo đó, Côngnghiệp CNTT là ngành kinh tế - tri thức, tiềm năng xuất khẩu lớn, là động lực pháttriển các ngành kinh tế khác, có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của thủ đô Thành phố Hà Nội xác định công nghiệp CNTT, đặc biệt làcông nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số là ngành kinh tế trọng điểm màThành phố có tiềm năng và lợi thế, được đặc biệt khuyến khích, ưu đãi, tập trungnguồn lực, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư và phát triển, đưa ngànhcông nghiệp CNTT Thủ đô không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn từngbước vững chắc chiếm lĩnh thị trường quốc tế Với tốc độ tăng trường sản lượngcông nghiệp phần mềm đạt khoảng 25% /năm, ngành công nghiệp phần mềm là mộtngành có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, đem lại những đóng góp không nhỏcho Thủ đô không chỉ về mặt kinh tế mà còn góp phần đưa Thủ đô đi đầu về pháttriển nền kinh tế tri thức; nâng cao chất lượng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phục vụ

sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Hiện tại thành phố có khoảng 1.200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcphần mềm trong đó có nhiều doanh nghiệp nằm trong nhóm đơn vị cung cấp dịch

vụ phần mềm hàng đầu Việt Nam như Công ty phần mềm FPT, Công ty cổ phầnphần mềm CMC, Công ty cổ phần Misa, Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân…Trong thời gian qua, các doanh nghiệp này luôn đạt được tốc độ tăng trưởng cao,đóng góp không nhỏ cho sự phát triển ngành công nghiệp phần mềm của thành phốnói riêng và kinh tế thành phố nói chung

Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội vẫn còn

có những hạn chế Các doanh nghiệp phần mềm đa phần có quy mô doanh nghiệpvừa và nhỏ, điều này kiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận thị trường,quảng bá sản phẩm, thu hút nguồn nhân lực chất lượng và ổn định… Mặc dù đạt

Trang 18

doanh thu và tăng trưởng cao, nhưng các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chỉ dừng ởmức gia công, phát triển phần mềm và hỗ trợ khách hàng, là phân lớp thấp nhấttrong chuỗi giá trị ngành CNTT, chưa đạt đến mức thực hiện những công đoạn đòihình trình độ cao như thiết kế - phát triển - bảo trì phần mềm Nguồn nhân lực chấtlượng cao có khả năng đáp ứng các dự án lớn còn quá thiếu dẫn đến năng suất chưacao Sự thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, các chuyên gia tronglĩnh vực phần mềm chính khiến các doanh nghiệp khó mà đạt được các dự án lớn vàquan trọng Ngoài ra, các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải sự cạnh tranh rấtgay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài mà tiêu biểu là Ấn Độ và Trung Quốc - cácnước có nguồn nhân lực dồi dào, môi trường phát triển ổn định, năng suất lao độngbình quân ở mức cao.

Xuất phát từ thực tế đó, việc “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpcông nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội” là hết sức cần thiết để nâng cao năng lựccạnh tranh cho các doanh nghiệp góp phần đưa các ngành công nghiệp phần mềm trờthành ngành kinh tế trọng điểm theo đúng định hướng của Thành phố

Tổng quan nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh là một chủ đề nghiên cứu thu hút được nhiều sự quan tâmchú ý của các học giả Nó đã được rất nhiều cá nhân và tổ chức nghiên cứu nhữngvấn đề chung, bao quát cho một quốc gia cho đến một lĩnh vực, một ngành, mộtdoanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên thì nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngành vàdoanh nghiệp phần mềm còn hạn chế Một số công trình nghiên cứu tổng quan vềnăng lực cạnh tranh và ngành – doanh nghiệp công nghiệp phần mềm cụ thể như:

 Các công trình nghiên cứu trong nước:

Các nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng, đề xuất các giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của một ngành, một lĩnh vực hoặc một số dịch vụ cơbản như:

“Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính viễn thông ViệtNam trong điều kiện Việt Nam là thành viên tổ chức WTO” – Trần Thị Anh Thư -

2012, Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

Trang 19

và một số chỉ tiêu, phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT qua chỉ tiêu tài chính, năngsuất lao động, thị phần một số dịch vụ với các đối thủ cạnh tranh chính của VNPTtrong lĩnh vực bưu chính có kết hợp với điều tra khảo sát thực tế để rút ra nhữngmặt đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân để VNPT có thể rút kinhnghiệm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh giai đoạn khi ViệtNam là thành viên của WTO với các cam kết có hiệu lực Đưa ra một số giải phápdối với VNPT để nâng cao năng lực cạnh tranh như : tập trung đổi mới mô hình tổchức, tái cơ cấu VNPT, phát huy nội lực và không ngừng đổi mới công tác quản lýphù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn 2011-2020; năng cao năng lực cạnhtranh, mở rộng thị trường và phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ giá trị gia tăng; chủđộng đẩy mạnh toàn diện hợp tác trong nước và quốc tế, tích cực thực hiện chiếnlược đại dương xanh và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

“Năng lực cạnh tranh của ngành công nghệp điện tử Việt Nam trong bối cảnhhội nhập kinh tế quốc tế” - Nguyễn Thị Quỳnh Hoa – 2011: nghiên cứu các tiêu chíđánh giá năng lực cạnh tranh dưới góc độ của một ngành, doanh nghiệp; đánh giáthực trạng năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam theo cáctiêu chí được lựa chọn giai đoạn 2003-2009, so sánh với sự phát triển ngành côngnghiệp điện tử của một số nước Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế thời gian tới

“Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của các mặt hàngxuất khẩu có lợi thế của Việt Nam” - Nguyễn Văn Lịch - 2009, phân tích lợi thếcạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu, chủ yếu tập trung vào lợi thế so sánh động,lợi thế có được nhờ các chính sách tạo ra giá trị gia tăng cao, tăng trưởng ổn định,tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu hàng điện tử từ đó đề xuất một số chínhsách và giải pháp phát triển xuất khẩu dựa vào lợi thế cạnh tranh của Việt Nam địnhhướng đến năm 2020;…

Trang 20

 Các công trình nghiên cứu nước ngoài:

“Leading Locations for Offshore Services in Asia/Pacific and Japan 2011” - Jacqueline Heng và Jim Longwood – 2011, so sánh những địa điểm giacông phần mềm khu vực Châu Á/ Thái Bình Dương trên các tham số như ngôn ngữ,

2010-hỗ trợ chính phủ, đội ngũ lao động, cơ sở hạ tầng, hệ thống giáo dục, chi phí ; đưa

ra một số quốc gia ứng viên hàng đầu cho việc cung ứng gia công phần mềm, cácđặc điểm và lưu ý của các quốc gia này

“Catching-up or Leapfrogging in Indian IT service Sector: Windows ofOpportunity, Path-creating and Moving up the Value-chain in TCS, Infosys, andWipro” - Keun Lee, Tae Young Park – 2010; phân tích chuỗi giá trị ngành côngnghiệp phần mềm thế giới trong đó bao gồm 4 phân lớp: một là lập trình phần mềm;hai là thiết kế, phát triển và bảo trì phần mềm; ba là tích hợp hệ thống; và bốn là tưvấn và lập kế hoạch Từ đó xác định vị trí của 03 công ty phần mềm hàng đầu của

Ấn Độ trong chuỗi giá trị phần mềm thế giới và đưa ra giải pháp đề xuất nhằm thúcđẩy các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị toàn cầu này…

Khoảng trống nghiên cứu

Những nghiên cứu kể trên có giá trị kế thừa và tham khảo tốt cho việc thựchiện luận văn Tuy nhiên, các công trình trên chưa đi sâu nghiên cứu các tiêu chíđánh giá năng lực cạnh tranh dưới góc độ của một doanh nghiệp, cụ thể là doanhnghiệp phần mềm, cũng như chưa đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội theo các tiêu chí đó Do đó,các công trình trên đều chưa đề xuất được các giải pháp một cách toàn diện để nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm

Câu hỏi nghiên cứu

- Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là gì ?

- Tại sao phải nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phầnmềm trên địa bàn thành phố Hà Nội?

- Các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí và phương pháp đánh giá đối với năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm?

Trang 21

- Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm Hà Nội hiện đang ởmức nào?

- Các giải pháp phát triển cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp phần mềmcăn cứ trên năng lực cạnh tranh hiện có của các doanh nghiệp?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phầnmềm, phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệpngành công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội từ đó xếp hạng năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp này Căn cứ thực tế doanh nghiệp và xếp hạng năng lựccạnh tranh đề ra các nhóm giải pháp phát triển các doanh nghiệp phần mềm

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố HàNội (bao gồm cả doanh nghiệp trung ương, doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp địaphương)

Phạm vi thời gian: Từ năm 2007 (từ khi áp dụng Luật CNTT) đến nay

Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm Hà Nội

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin về cơ sở

lý luận, các công trình nghiên cứu trước đây, chủ trương chính sách của Đảng vàChính phủ về định hướng phát triển ngành, kinh nghiệm của các nước ;

- Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu thứ cấp về hiện trạng hoạt động củacác doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội thông qua tập san, chuyên đề, báocáo khoa học, báo cáo tổng kết năm của Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Thống

kê, Cục thuế; thu thập thông tin từ Internet Tác giả cũng thực hiện thu thập số liệuthứ cấp từ cuộc điều tra doanh nghiệp CNTT trong năm 2013 của Sở Thông tin vàtruyền thông, trong đó số lượng doanh nghiệp phần mềm được điều tra là 145 doanhnghiệp;

- Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, sosánh, phương pháp chuyên gia để đưa ra và củng cố các nhận định, lập luận

Trang 23

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM

1.1 Năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh hay “sức cạnh tranh”, “khả năng cạnh tranh”(tiếng anh là “competitiveness”) được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhưngđến nay các nhà chuyên môn và học giả vẫn chưa có một khái niệm chuẩn về thuậtngữ này Dưới đây là một số định nghĩa về năng lực cạnh tranh:

i) Đối với các lãnh đạo doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tạitrong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn, biểu hiện dưới dạng lợinhuận, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như các khả năng khai thác cơhội trong thị trường hiện tại và làm nảy sinh cơ hội trong thị trường mới, giànhđược lợi thế cho mình và thu được lợi nhuận

ii) Trong Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “Sức cạnh tranh là nănglực của một doanh nghiệp, hoặc một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệpkhác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế”1

1.1.2 Các cấp độ năng lực cạnh tranh

Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt nănglực cạnh tranh theo 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành,năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

1.1.2.1.Năng lực cạnh tranh quốc gia

Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trườngkinh tế chung, đảm bảo phân bố hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy trì mức tăngtrưởng cao, bền vững Môi trường cạnh tranh kinh tế chung có ý nghĩa rất lớn đốivới việc thúc đẩy quá trình tự điều chỉnh, lựa chọn của các nhà kinh doanh và cácdoanh nghiệp theo các tín hiệu thị trường được thông tin đầy đủ Ngược lại, sự dịch

1 Dictionary of Trade Policy (1997), University of Adelaide.

Trang 24

chuyển cơ cấu ngành theo hướng ngày càng có hiệu quả hơn, tốc độ tăng trưởng, sựphồn thịnh kinh tế lại phụ thuộc vào sự phát triển năng động của doanh nghiệp.Ngoài những yếu tố về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa kinh tế , theo Diễnđàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 1999, khung khổ nội dung xác định năng lực cạnhtranh tổng thể cấp quốc gia bao gồm 8 nhóm nhân tố chủ yếu: độ mở cửa kinh tế;Chính phủ - vai trò của Nhà nước và tác động của chính sách tài khoá; tài chính tiềntệ; công nghệ; cơ sở hạ tầng; quản lý (chất lượng quản lý nói chung); lao động; thểchế (hiệu lực của pháp luật và thể chế của xã hội) Các yếu tố về năng lực cạnhtranh quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đếnthu hút đầu tư nước ngoài dưới điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt hơn.Việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và duy trì khả năng đó là một yêu cầu

đề ra đối với nền kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, hiệnnay WEF đánh giá năng lực cạnh tranh của các quốc gia trong “Báo cáo Năng lựccạnh tranh toàn cầu 2013-2014 của WEF” dựa trên 3 hạng mục cho điểm chính, baogồm 12 trụ cột khác nhau: hạng mục thứ nhất (các yêu cầu cơ bản) gồm 4 trụ cột làthể chế, cơ sở hạ tầng, môi trường kinh tế vĩ mô, giáo dục cơ bản và chăm sóc y tế;hạng mục thứ hai (các nhân tố cải thiện hiệu quả) gồm 6 trụ cột là giáo dục bậc cao

và đào tạo, tính hiệu quả của thị trường hàng hóa, tính hiệu quả của thị trường laođộng, mức độ phát triển của thị trường tài chính, mức độ sẵn sàng về công nghệ,quy mô thị trường; hạng mục thứ ba (các nhân tố về sáng tạo và phát triển) gồm 2trụ cột là trình độ phát triển của doanh nghiệp và năng lực sáng tạo Trong mỗi trụcột này lại bao gồm nhiều yếu tố khác nhau để xếp hạng

Trang 25

năng cạnh tranh của ngành được so sánh dựa trên mối tương quan với các ngànhkhác Năng lực cạnh tranh của ngành phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố:

+ Nhóm yếu tố do ngành tự quyết định bao gồm chiến lược phát triển ngành,sản phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công nghệ

và phát triển sản phẩm, chi phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng

+ Nhóm các yếu tố do Chính phủ quyết định, tạo ra môi trường kinh doanhbao gồm: thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chi ngân sách cho hoạt độngR&D, hệ thống luật pháp điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia thị trường + Nhóm các yếu tố mà Chính phủ và ngành chỉ quyết định được một phầnnhư: nguyên liệu đầu vào sản xuất, nhu cầu của người tiêu dùng, môi trường thươngmại quốc tế

+ Nhóm các yếu tố hoàn toàn không thể quyết định được như: môi trường tựnhiên, quy luật kinh tế

1.1.2.3.Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Có nhiều cách hiểu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Dưới đây là một

số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý

Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộngthị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiệnnay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đốithủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp Cách quan niệm này có thể gặptrong các công trình nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley(1991), Schealbach (1989) hay ở trong nước như của CIEM (Viện nghiên cứu quản

lý kinh tế trung ương) Cách quan niệm như vậy tương đồng với cách tiếp cậnthương mại truyền thống đã nêu trên Hạn chế trong cách quan niệm này là chưabao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 26

Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sựtấn công của doanh nghiệp khác Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực của Mỹđưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụtrên thị trường thế giới Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM) chorằng: năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanhnghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế” Quan niệm về năng lực cạnh tranh nhưvậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng.

Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ chứcHợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sứcsản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệuquả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc

tế Theo M Porter (1990), năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnhtranh Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu vànhiệm vụ của doanh nghiệp

Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnhtranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng

và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp; năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất vàchất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao

Trang 27

doanh nghiệp có khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suất cao hơn các đối thủcạnh tranh, tạo ra giá trị cho khách hàng dựa trên sự khác biệt hoá trong các yếu tốcủa chất lượng hoặc chi phí thấp, hoặc cả hai.

1.1.2.4.Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không thểkhông bàn tới năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất cung cấp Vì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tốquan trọng là các hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải có năng lực cạnhtranh Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm,dịch vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể dođặc tính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ Năng lực cạnh tranh của sảnphẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Như vậy, người ta thường phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ Nhưng nếu trên cùng một thị trường,

có thể nói, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ và năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp là hai khai niệm rất gần với nhau

Theo GS.TS Bùi Xuân Phong: “Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ làkhả năng sản phẩm, dịch vụ đó được sử dụng được nhiều và nhanh chóng khi trênthị trường có nhiều doanh nghiệp cùng cung cấp loại sản phẩm, dịch vụ đó”2

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và nângcao thị phần của loại sản phẩm, dịch vụ do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đóđem ra để tiêu thụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các chủ thể sản xuất, cungứng khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và thời gian nhất định.Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ có thể hiểu là sự vượt trội so vớicác sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả với điềukiện các sản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu củangười tiêu dùng, mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả làm chosản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn

2 Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế.

Trang 28

Khi đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ người ta thường sử dụngcác chỉ tiêu chính như: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần Các chỉ tiêu này làbiểu hiện bên ngoài của năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ cho thấy kết quảcủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của sản phẩm, dịch vụ Khi đem sosánh với đối thủ, chúng thể hiện một cách trực giác sức mạnh tổng thể và vị thế hiệntại của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường.

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm

1.2.1 Doanh nghiệp công nghiệp phần mềm

Phần mềm là một tập hợp các chuỗi lệnh máy và các dữ liệu cần thiết (số liệu,

âm thanh, hình ảnh,…) để điều khiển phần thiết bị và/hoặc hệ thống thực hiện cácchức năng nhất định

Công nghiệp phần mềm là một ngành kinh tế nhằm phát triển, sản xuất, phân

phối các sản phẩm phần mềm và cung cấp các dịch vụ phần mềm như đào tạo, huấnluyện, tư vấn, cung cấp giải pháp, hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì cho người sử dụng phầnmềm Công nghiệp phần mềm là một ngành kinh tế siêu sạch, đem lại lợi nhuậncao Khác với những ngành kinh tế khác đòi hỏi đến nguyên nhiên vật liệu; chi phíđầu tư cho phát triển công nghiệp phần mềm chủ yếu là chi phí từ hoạt động trí tuệ:đào tạo nhân lực, nâng cao kỹ năng và chi phí tiếp thị Vì vậy, đây là một ngànhcông nghiệp siêu sạch, không ảnh hưởng đến môi trường và có thể nói đem lạidoanh thu – lợi nhuận rất cao so với các ngành kinh tế khác Thực tế trong nhữngnăm cuối thập kỷ 20 trở lại đây, công nghiệp phần mềm đã tạo nên rất nhiều tậpđoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới, nhiều doanh nhân, chuyên gia nhanh chóng trởthành triệu phú, tỷ phú nhờ ngành công nghiệp mới này

Doanh nghiệp công nghiệp phần mềm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh

vực hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, baogồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuấtphần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiệncác dịch vụ phần mềm

Trang 29

Chuỗi giá trị ngành công nghiệp phần mềm

Theo tác giả Keun Lee và Tae Young Park3, và như trình bày trong hình 5,chuỗi giá trị ngành công nghiệp phần mềm thế giới bao gồm 4 phân lớp: một là lậptrình phần mềm; hai là thiết kế, phát triển và bảo trì phần mềm; ba là tích hợp hệthống; và bốn là tư vấn và lập kế hoạch Trong đó, những doanh nghiệp thuộc phânlớp 1 sẽ thực hiện các công việc như viết phần mềm, kiểm tra lỗi Những doanhnghiệp thuộc lớp 2 sẽ thực hiện các công việc như cung cấp thiết kế giao diện vàphát triển những tính năng mới của phần mềm Những doanh nghiệp thuộc lớp 3 sẽthực hiện việc cung cấp tổng thể hệ thống thông tin, những giải pháp để kết nối toàn

bộ hệ thống Những doanh nghiệp thuộc lớp 4 sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn kinhdoanh, tư vấn kỹ thuật, các giải pháp tư vấn liên quan đến ứng dụng CNTT Theochiều từ dưới lên trên, giá trị tăng thêm của từng phân lớp sẽ giảm dần từ phân lớp 1đến phân lớp 4, thấp nhất là lập trình phần mềm và cao nhất là tư vấn - lập kếhoạch Đồng thời, theo chiều từ dưới lên trên, yêu cầu về trình độ kỹ thuật, năng lựcsáng tạo (NLST), năng lực tổ chức và khả năng về vốn cũng càng cao, chỉ nhữngdoanh nghiệp lớn, có tiềm lực mới có thể thực hiện được

Hình 1.1: Chuỗi giá trị ngành CNTT

Nguồn: “Catching-up or Leapfrogging in Indian IT service Sector: Windows

of Opportunity, Path-creating and Moving up the Value-chain in TCS, Infosys, and

Wipro” của tác giả Keun Lee và Tae Young Park (2010)

3 Keun Lee và Tae Young Park (2010), “Catching-up or Leapfrogging in Indian IT service Sector:

Windows of Opportunity, Path-creating and Moving up the Value-chain in TCS, Infosys, and Wipro”

Trang 30

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm

Nhiều nhà kinh tế học đưa ra tiêu chí khác nhau đánh giá năng lực cạnh tranhcủa một doanh nghiệp Có thể đưa ra đây ba nhóm tác giả tiêu biểu sau:

- Theo Gold Smith và Clutter Buck, có 3 tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranhcủa công ty là: tăng trưởng tài sản vốn, doanh số và lợi nhuận trong 10 năm liên tục;

sự nổi tiếng trong ngành như là một công ty dẫn đầu; sản phẩm dịch vụ được ngườitiêu dùng ưa chuộng4

- Theo Baker và Hart, có 4 tiêu chí để đo lường năng lực cạnh tranh trongcung ứng dịch vụ của công ty là tỷ suất lợi nhuận; thị phần; tăng trưởng xuất khẩu;quy mô5

- Theo Peters và Waterman, có 7 tiêu chí để đo lường năng lực cạnh tranh củacông ty bao gồm: 3 tiêu chí đo lường mức độ tăng trưởng và tài sản dài hạn đượctạo ra trong vòng 20 năm là: doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản; 3 tiêu chí khách

đo lường khả năng hoàn vốn và tiêu thụ sản phẩm là: thời gian hoàn vốn, thị phần

và tỷ trọng xuất khẩu; tiêu chí cuối cùng là đánh giá lịch sử quá trình đổi mới củacông ty6

Tựu chung lại, các cách đánh giá khác nhau cũng đều xoay quanh các tiêu chí:thị phần, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, tài sản hữu hình và tài sản vôhình, phương pháp quản lý, uy tín của công ty, chất lượng, giá cả, sự đa dạng hóasản phẩm/dịch vụ, hệ thống kênh phân phối… Những yếu tố đó tạo cho doanhnghiệp khả năng khai thác mọi hoạt động, tiềm năng với hiệu suất cao hơn đối thủ.Tuy nhiên, khi xem xét, nghiên cứu và phân tích cụ thể tình hình thực tế mỗi lĩnhvực hoạt động sẽ còn có thể sử dụng các tiêu chí khác mà phạm vi nghiên cứu chưathể bao quát đầy đủ Dưới đây là một số yếu tố chủ yếu thường được xem xét khi

4 Water Goldsmith & David Clutterbuck (1992), The Winning Streak: Britains top companies reveal their formulas for success, Penguin: n.e.edition, London

5 Micheal John Baker & Susan Hart (2007), The marketing book, 6th edition, Butterworth – Heinemann, Routledge.

6 Thomas J Perters, Robert H Waterman (1982), Industrial management: United Stated, 1st edition, Haper & Row, New York.

Trang 31

đánh giá về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựccông nghiệp phần mềm:

1.2.2.1.Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sảnphẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường để đứng vững, tồn tại và phát triển đối với mộtdoanh nghiệp không phải là điều dễ Vì vậy doanh nghiệp phải không ngừng đổimới và hoàn thiện cơ cấu cũng nhu phương thức sản xuất nhằm đưa doanh nghiệpmình ngày một phát triển

Doanh thu tăng có nghĩa là doanh nghiệp đã có chỗ đứng vững trên thị trường,

đã chiếm được thị phần thu lợi nhuận, tạo vị thế và uy tín của mình trên thươngtrường Tăng doanh thu bán hàng là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt chứcnăng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, thựchiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước Cụ thể:

- Doanh thu tăng giúp cho doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức năngnhiệm vụ của mình và là điều kiện để đạt được mục đích kinh doanh mà doanhnghiệp đề ra đồng thời nó là điều kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằm tái mở rộng vàcải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên

- Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trangtrải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh góp phần đảm bảo choquá trình kinh doanh của doanh nghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận Do đó khi doanhthu tăng thì doanh nghiệp có khả năng tự chủ về vốn, không phải phụ thuộc vàonguồn vốn bên ngoài và làm giảm chi phí về vốn

- Việc tăng doanh thu sẽ giúp cho doanh nghiệp giải quyết tốt những vấn đề tàichính như chi phí sản xuất kinh doanh được trang trải, vốn được thu hồi và gópphần tăng thu nhập cho các quỹ của doanh nghiệp từ đó mở rộng quy mô sản xuất.Đồng thời doanh thu tăng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ củamình đối với Nhà nước

Trang 32

Ngoài ra khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng sẽ chứng tỏ được vị thế và

uy tín của mình trên thương trường củng cố vị trí vững chắc cho doanh nghiệp, duytrì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Để so sánh giữa các doanh nghiệp, ngoài doanh thu của công ty, người tathường hay so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp với nhau Tốc

độ tăng trưởng doanh thu cho biết mức tăng trưởng doanh thu tính theo phần trămqua các thời kỳ Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao thường đangtrong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sangcác thị trường hoặc lĩnh vực mới Tùy vào xu hướng của tốc độ tăng trưởng doanhthu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuộtdốc Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luônđược đánh giá tốt

1.2.2.2.Lợi nhuận sau thuế – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưalại Lợi nhuận sau thuế là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất,kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại sau khi trừ đi thuế thu nhậpdoanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động củadoanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếudoanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thìdoanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thịtrường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận làyếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp:

- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọngđảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàntrả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại

Trang 33

- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh cólãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ sở

để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtthông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanhnghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp

đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng

- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực

về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người laođộng, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng của nhânviên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo

Để so sánh giữa các doanh nghiệp, ngoài lợi nhuận sau thuế của công ty,người ta thường hay so sánh tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp vớinhau Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao thường đang kinh doanhrất tốt, và có khả năng quản lý chi phí hiệu quả Cần lưu ý là nếu chỉ xét trong mộtgiai đoạn ngắn, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có thể tăng hoặc giảm đột biến vìnhiều lý do, chẳng hạn doanh nghiệp bán thanh lý tài sản hay trích quỹ dự phòng.Tùy vào xu hướng của tốc độ tăng trưởng lợi nhuận mà mức tăng trưởng được đánhgiá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc Những doanh nghiệp có mức tăngtrưởng lợi nhuận ổn định ở mức cao được đánh giá hoạt động ổn định có hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn vốn chủ sở hữu: Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu

tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khácnhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau Mức tỷ suất lợinhuận càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cànghiệu quả

Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận và mỗi cách lại có những nội dungkinh tế khác nhau Ở đây ta quan tâm đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE): là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận sau thuế đạt được so với số vốn chủ sởhữu bình quân sử dụng trong kỳ Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi

Trang 34

đồng vốn, đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Tỷ lệnày càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn, có nghĩa là công ty

đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thếcạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô

1.2.2.3.Thị phần

Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trường doanh nghiệp đã chiếm lĩnhđược Thực chất nó là phần phân chia thị trường của doanh nghiệp đối với các đốithủ cạnh tranh trong ngành Thị phần là thước đo của ổn định và mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm Người ta phân thành:

-Phần phân chia thị trường tuyệt đối bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu từ sảnphẩm của doanh nghiệp so với doanh thu của sản phẩm cùng loại của tất cả cácdoanh nghiệp bán trên thị trường

- Phần phân chia thị trường tương đối là tỉ lệ giữa phần phân chia thị trườngtuyệt đối của doanh nghiệp so với phần phân chia thị trường tuyệt đối của đối thủcạnh tranh mạnh nhất trong ngành

Trong hoạt động sản xuất , kinh doanh thì thị trường đóng một vai trò cực kỳquan trọng Đó là môi trường để thực hiện các hoạt động thương mại của doanhnghiệp Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình sản xuất ra cho các chủ thể kinh tếkhác cũng trên thị trường Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt thìviệc ổn định và mở rộng thị trường đối với các doanh nghiệp là điều kiện cần thiết

để tồn tại Nếu ổn định được xem là cách thức "phòng thủ" thì mở rộng thị trường

là một phương pháp "tấn công để phòng thủ" cố gắng giữ vững "miếng bánh thịphần" - phần mà thị trường đã trao cho mình Công ty nào chiếm được thị phần lớn

sẽ có lợi thế thống trị thị trường

1.2.2.4.Năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưngbởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sảnxuất ra nó Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tớisức cạnh tranh, đặc biệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người

Trang 35

lao động - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triểncủa khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay.

Năng suất lao động được tính theo công thức sau:

Năng suất lao động = Giá trị gia tăng (hoặc doanh thu) / Số lượng lao độngNăng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của laođộng cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng(hay lượng giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thờigian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động làchỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, mộtđơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất Năng suất lao động được quyếtđịnh bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động, trình độ pháttriển khoa học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy

mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên Năng suất laođộng có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất Việc tăng hay giảm năng suất laođộng cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.Năng suất lao động tăng làm giảm giá thành sản phẩm vì giảm chi phí trong mộtđơn vị sản phẩm Năng suất lao động cao và tăng nhanh sẽ tạo điều kiện tăng qui

mô và tốc độ của doanh thu và lợi nhuận

1.2.2.5.Các tiêu chí khác

Ngoài các tiêu chí định lượng trên, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cònđược đánh giá qua một số tiêu chí định tính khác Đôi khi các tiêu chí này rất khóxác định nhưng lại có một ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp như chất lượng hàng hóa – dịch vụ của doanh nghiệp ;thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp ; khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng…

Thương hiệu và uy tín sản phẩm : chính là sự tổng hợp các thuộc tính của sản

phẩm như chất lượng sản phẩm, lợi ích, mẫu mã và dịch vụ của sản phẩm Thươnghiệu không những là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm của doanh nghiệpnày với sản phẩm của doanh nghiệp khác, mà nó còn là tài sản rất có giá trị củadoanh nghiệp, là uy tín và thể hiện niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm

Trang 36

Một thương hiệu mạnh là một thương hiệu có uy tín cao và uy tín thương hiệu càngcao thì niềm tin và sự trung thành của người tiêu dùng đối với sản phẩm càng lớn.Điều đó có nghĩa là nếu một sản phẩm nào đó có được uy tín và hình ảnh tốt đối vớingười tiêu dùng thì sản phẩm đó có một lợi thế cạnh tranh hơn hẳn so với sản phẩmcủa các đối thủ cạnh tranh Thương hiệu của hàng hóa đã trở thành yếu tố quantrọng đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế hiệnđại và người tiêu dùng sẵn sàng mua sản phẩm hàng hóa với số lượng cao hơn,thậm chí trả giá cao hơn, từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh của sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp.

Hệ thống quy trình quản lý chất lượng: là hệ thống quản lý để định hướng và

kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng Hệ thống này giúp các tổ chức/doanhnghiệp đáp ứng một cách ổn định các yêu cầu của khách hàng và cao hơn nữa làvượt quá mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ Hệ thốngquản lý chất lượng là công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, vì thế khi triển khai

nó sẽ mang lại lợi ích cho toàn doanh nghiệp Việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩnchất lượng theo chuẩn quốc tế cũng góp phần nâng cao vị thế, uy tín của doanhnghiệp

Nâng cao chất lượng sản phẩm: nghĩa là tăng tính năng sử dụng, tuổi thọ, độ

an toàn của sản phẩm, giảm mức gây ô nhiễm môi trường, tiết kiệm được nguồn tàinguyên, tăng giá trị sử dụng trên một sản phẩm đầu ra Nhờ đó tăng khả năng tíchluỹ cho tái sản xuất, hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị, thúc đẩy tiến bộkhoa học kỹ thuật Nâng cao chất lượng sản phẩm còn đồng nghĩa với tính hữu íchcủa sản phẩm, thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng đồng thời giảm chi phí đi một đơn

vị sản phẩm nhờ hoàn thiện quá trình đổi mới, cải tiến hoạt động, tối thiểu hoá lãngphí, phế phẩm hoặc sản phẩm phải sửa chữa vì vậy mà lợi nhuận được tăng cao.Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đi sâu tìm tòi nghiêncứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng nó vào quá trình sản xuất kinhdoanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ nhằm giảmlao động sống, lao động quá khứ, tiết kiệm nguyên vật liệu và nâng cao năng lực

Trang 37

sản xuất Do vậy, giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó giúp doanhnghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh của mình là nâng cao lợi nhuận, đây đồng thờicũng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Khi doanh nghiệp đạt đượclợi nhuận cao, sẽ có điều kiện đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động, tăngthu nhập cho họ, làm cho họ tin tưởng gắn bó với doanh nghiệp từ đó đóng góp hếtsức mình vào công việc sản xuất kinh doanh Nhờ có chất lượng sản phẩm, dịch vụcao mà uy tín của doanh nghiệp được nâng lên, không những giữ được những kháchhàng quen thuộc mà còn thu hút được những khách hàng tiềm năng mới Kết quả làthị phần doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, tạo cơ sở lâu dài cho sự phát triểncủa doanh nghiệp.

1.2.3 Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm

Năng lực cạnh tranh của công ty không chỉ được tính bằng các tiêu chí nhưtrên một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh trêncùng một thị trường Để đánh giá năng lực cạnh tranh, người ta thường sử dụng một

số phương pháp cơ bản, đó là mô hình kim cương của Michael Porter, phương phápđánh giá xếp hạng cho điểm… Mô hình kim cương của Michael Porter phân tích 4yếu tố chính tạo ra năng lực cạnh tranh là: nhu cầu thị trường, vốn, chiến lược công

ty và ngành công nghiệp hỗ trợ Các yếu tố này được đặt trong sự tác động củaChính phủ và cơ hội thị trường Đây là phương pháp phù hợp khi phân tích năng lựccạnh tranh của một quốc gia hoặc một địa phương Tuy nhiên, khi sử dụng để phântích năng lực cạnh tranh của công ty thì phương pháp này có những hạn chế nhưphương pháp này bỏ sót việc phân tích nhiều tiêu chí đánh giá như quy mô, năngsuất lao động, tăng trưởng doanh thu – lợi nhuận,… là những tiêu chí quan trọngkhi cần phân tích chi tiết về năng lực cạnh tranh của công ty Do đó, khi nghiên cứunăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội, tác giả sửdụng phương pháp xếp hạng cho điểm

Phương pháp đánh giá xếp hạng cho diểm sử dụng mô hình đánh giá các yếu

tố nội bộ của Thompson và Strickland thông qua Ma trận đánh giá các yếu tố nội

Trang 38

bộ7 Theo đó, nguyên tắc cơ bản trong việc đánh giá là việc xử lí và tính toán các sốliệu thực tế dựa trên cơ sở lí thuyết Cách đánh giá được thực hiện theo phươngpháp ma trận và qua 06 bước:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực củadoanh nghiệp (khả năng tài chính, nhân lực )

Bước 2: Xác định hệ số quan trọng bằng cách đặt ra hệ số từ 0,00 (không quantrọng) đến 1,00 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Trọng số này cho thấy tầm quantrọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các công ty trong ngành

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 10 cho mỗi yếu tố đại diện, từ yếu nhất (1 điểm)đến mạnh nhất (10 điểm) Đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tốcủa công ty so với các đối thủ trong ngành kinh doanh

Bước 4: Tính giá trị cho từng yếu tố bằng cách nhân hệ số quan trọng của yếu

tố đó với điểm phân loại tương ứng

Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trậnbằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp.Tổng số điểm này cho thấy năng lực tuyệt đối của doanh nghiệp Điểm lớn thể hiệnnăng lực cao

Bước 6 Xếp hạng các doanh nghiệp theo kết quả đánh giá năng lực

Căn cứ bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh từ đó có thể đánh giá và thấy rõthực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp so với các doanh nghiệp kháctrong cùng ngành lĩnh vực phần mềm

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm

1.2.4.1.Yếu tố bên ngoài

a Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm các luật lệ, các quy tắc và nhữnghoạt động của các cơ quan Nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Thể

7 Vận dụng phương pháp Thompson Strickland đánh giá so sánh tổng thể năng lực tranh của doanh nghiệp Phan Minh Hoạt - 2007, Viện Khoa học Thống kê, Hà Nội

Trang 39

-chế chính trị giữ định hướng, chi phối các hoạt động trong xã hội, trong đó có cáchoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường chính trị, pháp luật thuộc nhóm các yếu

tố vĩ mô, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các công ty, đóng vai trò rấtquan trọng trong việc xác định hướng kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường văn hoá - xã hội

Mỗi công ty kinh doanh đều hoạt động trong môi trường văn hoá - xã hội nhấtđịnh Công ty và môi trường văn hoá - xã hội đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tácđộng qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguốn lực mà công ty cần, tiêu thụnhững sản phẩm/dịch vụ mà công ty sản xuất ra

- Dân số và thu nhập: Các số liệu về nhân khẩu học của dân cư trong một khuvực thị trường gồm có tổng số nhân khẩu thường trú, độ tuổi, tỷ lệ giới tính, mật độphân bố dân cư… Những dữ liệu này rất cần thiết để các nhà quản trị hoạch định kếhoạch xây dựng định vị cơ sở sản xuất, phân phối một sản phẩm/dịch vụ nào đó

- Môi trường văn hoá: Môi trường văn hoá có tác động nhiều mặt đến hoạtđộng của công ty, như thuê mướn lao động, trách nhiệm xã hội của công ty, quanniệm đạo đức kinh doanh, truyền thống…

Môi trường kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế hiểu theo nghĩa rộng là sự gia tăngkhả năng sản xuất ra các hàng hoá, dịch vụ, nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội vànâng cao mức sống của nhân dân mà không để lại những suy hại trong tương lai chonền kinh tế Thước đo chủ yếu sự thành công kinh tế của một quốc gia là có GDPcao và mức tăng trưởng nhanh, ổn định

Chính sách kinh tế quốc gia: Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm, địnhhướng phát triển nền kinh tế của Nhà nước Chính sách kinh tế thể hiện: ưu đãi hayhạn chế đối với một hay một số ngành hay lĩnh vực nào đó

Chu kỳ kinh doanh: Là sự thăng trầm trong quá trình hoạt động tạo ra của cảicho xã hội Chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng đến công ty về: các quyết định quản trịcủa công ty, về sự tồn tại của các công ty

Môi trường công nghệ:

Trang 40

Công nghệ là nhân tố có sự thay đổi năng động nhất trong các yếu tố thuộcmôi trường kinh doanh Sự thay đổi của công nghệ mang lại những thách thức vànguy cơ đối với công ty Sự thay đổi của công nghệ còn được gọi là sự “phá huỷsáng tạo” luôn mang lại những sản phẩm/dịch vụ mới, nâng cao năng lực của conngười, thay đổi phương pháp làm việc của họ… Tiến trình đổi mới công nghệ đượccoi là quá trình phát triển có tính hệ thống, là khoảng thời gian để biến ý tưởng mớithành sản phẩm hay dịch vụ có thể tiêu thụ trên thị trường Tiến trình đổi mới côngnghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn Nhu cầu đổi mới sản phẩmtăng, nhiều sản phẩm mới được tung ra thị trường làm cho vòng đời sản phẩm, chu

kỳ sản phẩm ngắn lại

Môi trường tự nhiên:

Tài nguyên thiên nhiên: Nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm các loạikhoáng sản tài nguyên trên bề mặt và trong lòng đất Mặc dù hiện nay do công nghệhiện đại, con người sử dụng nguyên liệu tiết kiệm hơn nhưng nguồn tài nguyênthiên nhiên này ngày càng trở nên khan hiếm Điều này ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động của các công ty

Cơ sở hạ tầng kinh tế: Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm cả mạng lướigiao thông vận tải, đường xá, cầu cống, phương tiện vận chuyển, mạng lưới thôngtin bưu chính viễn thông, nguồn nhân lực, tính hữu hiệu của các dịch vụ ngân hàng -tài chính

Những yếu tố này có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động của các công ty.Việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế là điều kiện quyết đối với phát triển của nềnkinh tế

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Jacqueline Heng, Jim Longwood (2011), Leading Locations for Offshore Services in Asia/Pacific and Japan, 2010-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leading Locations for Offshore Services in Asia/Pacific and Japan, 2010-2011
Tác giả: Jacqueline Heng, Jim Longwood
Năm: 2011
16. Thomas J Perters, Robert H Waterman (1982), Industrial management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industrial Management
Tác giả: Thomas J Perters, Robert H Waterman
Năm: 1982
17. Cyber Media (2012), Global Services Compendium Annual issue 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Services Compendium Annual issue 2012
Tác giả: Cyber Media
Năm: 2012
18. Tholons (2012), 2012 Tholons Top 100 Outsourcing Destinations Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tholons Top 100 Outsourcing Destinations
Tác giả: Tholons
Năm: 2012
19. University of Adelaide (1997), Dictionary of Trade Policy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary of Trade Policy
Tác giả: University of Adelaide
Năm: 1997
21. WEF (2013), The GlobalCompetitiveness Report 2013–2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Global Competitiveness Report 2013–2014
Tác giả: WEF
Năm: 2013
20. Website Infosys http://www.infosys.com/investors/Pages/index.aspx Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w