NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ LỆ
MÃ SỐ NCS: P1316004
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CẦN THƠ, 10/2022
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ LỆ
MÃ SỐ NCS: P1316004
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Huỳnh Thanh Nhã
TS Nguyễn Thiện Phong
CẦN THƠ, 10/2022
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế trường đại học Cần Thơ, quý thầy hướng dẫn, trong suốt thời gian học tập nghiên cứu theo chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh tại trường, tôi đã nhận được nhiều
sự hướng dẫn nhiệt tình, các góp ý đầy trách nhiệm, sự động viên rất lớn của quý thầy cô khoa Kinh tế và hai thầy hướng dẫn Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế, Khoa sau Đại học, Lãnh đạo bộ môn Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này
Luận án này là sản phẩm khoa học của quá trình học tập nghiên cứu thực tế Ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, đóng góp của quý thầy/cô, các chuyên gia đã nhiệt tình đóng góp, chia sẻ kiến thức khoa học cũng như kiến thức, kinh nghiệm thực tế để tôi có được những định hướng nghiên cứu tốt nhất Tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn rất nhiệt tình của thầy Huỳnh Thanh Nhã và thầy Nguyễn Thiện Phong, hai quý thầy hướng dẫn khoa học, đã giúp tôi
về mặt nội dung, phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện luận án
Tôi xin cảm ơn quý đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã tận tình hỗ trợ, chia sẻ khó khăn, ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Chân thành cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Lệ
Trang 6TÓM TẮT LUẬN ÁN
Luận án được thực hiện nhằm hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong phạm vi các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long Thông qua phân tích thực trạng và mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, luận án đề xuất một số hàm ý quản trị để giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản trong vùng nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm hướng đến tăng cường hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Số liệu thứ cấp của luận án được thu thập từ Tổng cục thống kê, Cục thủy sản
và hiệp hội thủy sản Số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra qua bảng câu hỏi, với
295 quan sát là cấp quản lý đang làm việc tại 295 doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long Dữ liệu thu thập được đánh giá
độ tin cậy theo hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích theo mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mô hình nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết của mô hình năm áp lực cạnh tranh và thuyết năng lực có ý nghĩa thực tiễn cao trong trường hợp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố thuộc mô hình năm áp lực cạnh tranh, trong đó khả năng kiểm soát áp lực từ nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng lớn nhất và cũng là nhân tố quan trọng nhất chi phối năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngoài ra thì nhân tố khả năng kiểm soát áp lực người mua và sản phẩm thay thế được chứng minh có ảnh hưởng tích cực đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một nhân tố mới được xây dựng riêng vì đặc thù của ngành xuất khẩu thủy hải sản là việc thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhân tố này được chứng minh thuyết phục có sự tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Xét trên kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được chứng minh ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả của doanh nghiệp Tiếp đó, các nhân tố như năng lực quản lý, khả năng áp dụng chiến lược marketing xuất khẩu và khả năng riêng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kết quả hoạt động doanh nghiệp
Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất: Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ nguồn cung thông qua các biện pháp để đảm bảo doanh nghiệp nắm quyền chủ động trong việc quyết định lựa chọn đơn vị cung ứng nguyên liệu và đảm bảo nguyên liệu đầu vào đáp ứng các yêu cầu đúng quy chuẩn mà doanh nghiệp quan tâm; Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ người mua thông qua các biện pháp tiếp cận chủ động thị trường, mở rộng đối tượng khách hàng và chủ động trong kênh phân phối; Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ sản phẩm thay thế thông qua các biện pháp tăng cường và đảm bảo chất lượng sản phẩm hiện có, xây dựng thương hiệu, đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng phát triển các sản phẩm gia tăng; Tăng cường thực thi các chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm xã hội bao gồm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm soát yếu tố đánh bắt và nuôi trồng, kiểm soát hoạt động đánh bắt phải đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, tăng cường thực hiện bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngoài ra, để nâng cao kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, điều quan trọng nhất là chú trọng nâng cao năng lực cạnh tranh, cần chú trọng vào tăng cường áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả, tăng cường năng lực quản lý và chú trọng nâng cao kinh nghiệm hoạt động của doanh nghiệp
Trang 7ABSTRACT
The thesis is carried out in order to systematize the theory of competitiveness and export performance of enterprises Identifying and measuring factors affecting competitiveness and export performance of enterprises within the scope of seafood export enterprises in the Mekong Delta The thesis proposes a number of managerial implications to help seafood exporters in the region improve their competitiveness and efficiency of export activities
Secondary data of the thesis is collected from the General Statistics Office, the Capture Fisheries and Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers The survey through questionnaires was conducted to collect primary data, with 295 observations who are managers working at 295 seafood export enterprises in the Mekong Delta Collected data were analyzed by structural equation modelling (SEM) The experimental result shows that the research model built on the theoretical foundation of the Porter's Five Forces model and the Competence Based View has practical significance in the case of seafood exporters
in the Mekong Delta The competitiveness of enterprises is influenced by many factors under the model Porter's Five Forces, in which the ability to control pressure from material supply has the greatest influence In addition, the ability to control the pressure of buyers and substitute products has also been shown to have
a positive influence on the competitiveness of enterprises A new factor built specifically for the seafood exporters is the implementation of ethics and corporate social responsibility This factor is also proven to have an impact on the competitiveness of enterprises Considering the export performance of enterprises, the competitiveness of enterprises has proven to have the strongest influence Next, factors such as management capacity, ability to apply export marketing strategies and capabilities of enterprises also affect the performance of enterprises
Based on the research results, some suggested managerial implications include: Improving the ability to control pressure from supply, buyers, substitute products; Strengthening the enforcement of ethical standards and social responsibility including food safety and hygiene, controlling fishing and farming factors, to take sustainable development goals, strengthening the implementation
of environmental protection In addition, enterprises also need to focus on increasing the application of effective marketing strategies, enhancing management capacity and business experience
Trang 9MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT LUẬN ÁN ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC KÝ HIỆU - VIẾT TẮT xv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6
1.2.1 Mục tiêu chung 6
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 6
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 6
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 7
1.4.1 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 7
1.4.2 Phạm vi không gian nghiên cứu 7
1.4.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu 7
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 8
1.5.1 Ý nghĩa khoa học của luận án 8
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 8
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀCƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
2.1.1 Năng lực cạnh tranh 11
2.1.1.1 Cạnh tranh 11
2.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 14
2.1.2 Các mô hình năng lực cạnh tranh 17
Trang 102.1.2.1 Mô hình kim cương 18
2.1.2.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh 20
2.1.3 Các quan điểm tiếp cận năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 25
2.1.3.1 NLCT tiếp cận từ nguồn lực nội tại của doanh nghiệp 25
2.1.3.2 NLCT tiếp cận dựa trên định hướng thị trường 33
2.1.4 Doanh nghiệp xuất khẩu 34
2.1.5 Kết quả hoạt động xuất khẩu 36
2.1.5.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 36
2.1.5.2 Khái niệm kết quả hoạt động xuất khẩu 38
2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 38
2.2.1 Các nghiên cứu về NLCT và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của DN 39 2.2.1.1 Các nghiên cứu về NLCT 39
2.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DN 41
2.2.1.3 Đo lường NLCT 44
2.2.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng kết quả hoạt động xuất khẩu 45
2.2.2.1 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu 45
2.2.2.2 Đo lường kết quả hoạt động xuất khẩu 48
2.2.3 Các nghiên cứu về NLCT ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu 52 2.2.4 Xác định khe hỏng nghiên cứu 53
2.3 HÌNH THÀNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 55
2.3.1 Hình thành các giả thuyết nghiên cứu 55
2.3.1.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến NLCT 55
2.3.1.2 Nhân tố năng lực cạnh tranh tác động đến kết quả hoạt động xuất khẩu của DN 61
2.3.1.3 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu của DN 62 2.3.1.4 Nhóm biến kiểm soát ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu theo loại hình DN và thời gian hoạt động của DN 63
2.3.2 Khung lý thuyết (Theoretical Framework) 64
Trang 112.3.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 65
Tóm tắt chương 2 67
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨUVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 68
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 68
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 69
3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 75
3.3.1 Mục đích 75
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 75
3.3.3 Kết quả nghiên cứu định tính 76
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 79
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 79
3.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp 79
3.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp 80
3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 82
3.4.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 82
3.4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (Exploration Factor Analysis - EFA) 83
3.4.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) 84
3.4.2.4 Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) 86 3.4.2.5 Kiểm định Bootstrap 87
3.4.2.6 Phân tích cấu trúc nhóm 87
3.4.2.7 Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh 88
3.5 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THANG ĐO 88
3.5.1 Phương pháp xây dựng thang đo 88
3.5.2 Phát triển thang đo 89
3.5.2.1 Thang đo nhóm năm áp lực cạnh tranh theo mô hình Porter 89
3.5.2.2 Thang đo đạo đức và trách nhiệm xã hội (XH) 91
3.3.2.3 Thang đo năng lực cạnh tranh 92
3.5.2.4 Thang đo chiến lược marketing xuất khẩu 93
Trang 123.5.2.5 Thang đo năng lực quản lý của doanh nghiệp 94
3.5.2.6 Thang đo đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp 95
3.5.2.7 Thang đo kết quả hoạt động xuất khẩu 96
Tóm tắt chương 3 98
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 99
4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐBSCL 99
4.1.1 Khái quát hoạt động sản xuất thủy hải sản của Việt Nam 99
4.1.2 Khái quát hoạt động xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam 103
4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất và xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam 104
4.2 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐBSCL 108
4.2.1 Vị trí địa lý 108
4.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 108
4.2.3 Tài nguyên nước 109
4.2.4 Tài nguyên biển 109
4.2.5 Tình hình kinh tế xã hội 109
4.3 TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐBSCL 110
4.3.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản vùng ĐBSCL 110
4.3.2 Tình hình khai thác thủy hải sản vùng ĐBSCL 111
4.4 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THỦY HẢI SẢN ĐBSCL 112
Tóm tắt chương 4 113
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 114
5.1 GIỚI THIỆU KẾT QUẢ CỦA KHẢO SÁT 114
5.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 114
5.1.2 Mô tả khái quát một số đặc điểm của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 115
Trang 135.1.3 Phân tích khả năng đáp ứng nguyên liệu phục vụ chế biến thủy hải sản của các DN vùng ĐBSCL 117 5.1.4 Phân tích năng lực sản xuất chế biến của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 118 5.1.5 Phân tích năng lực tài chính của một số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vùng ĐBSCL 120 5.1.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vùng ĐBSCL 121 5.1.7 Phân tích thực trạng tiêu thụ thủy hải sản của các doanh nghiệp vùng ĐBSCL 121 5.1.8 Phân tích hoạt động marketing của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 123 5.1.9 Những thuận lợi, khó khăn của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 125 5.2 GIỚI THIỆU KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 128 5.2.1 Xác định độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 128 5.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 129 5.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 130 5.3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NLCT VÀ KẾT QUẢ XUẤT KHẨU CỦA CÁC DN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐBSCL 132 5.3.1 Kết quả kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 134 5.3.2 Kết quả kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 134 5.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 136 5.4.1 Kết quả thảo luận các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 136 5.4.2 Kết quả thảo luận các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 141 5.4.3 Kiểm định Bootstrap mô hình nghiên cứu 145
Trang 145.4.4 Phân tích sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả
hoạt động xuất khẩu của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 146
5.4.4.1 Phân tích sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu theo loại hình DN 147
5.4.4.2 Phân tích sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu theo thời gian thành lập 149
Tóm tắt chương 5 152
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ 153
6.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ 153
6.1.1 Hội nhập sâu rộng kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới 153
6.1.2 Xu hướng tiêu dùng thủy hải sản thế giới 153
6.1.3 Cơ sở từ hiện trạng hoạt động sản xuất và tiêu thụ của DN 154
6.1.4 Cơ sở từ mô hình SEM 155
6.2 CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ LIÊN QUAN CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI CỦA CÁC DN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN 156
6.2.1 Vấn đề nguồn nguyên liệu 156
6.2.2 Vấn đề cải tiến công nghệ máy móc thiết bị 156
6.2.3 Vấn đề sử dụng lao động 156
6.2.4 Vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm 158
6.2.5 Hoạt động tiêu thụ 159
6.3 HÀM Ý QUẢN TRỊ THEO MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 159
6.3.1 Hàm ý quản trị nâng cao NLCT của DN 159
6.3.1.1 Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ nguồn cung 159
6.3.1.2 Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ người mua 160
6.3.1.3 Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ sản phẩm thay thế 161
6.3.1.4 Nâng cao việc thực thi đạo đức và trách nhiệm xã hội của DN 161
6.3.2 Hàm ý quản trị nâng cao kết quả hoạt động xuất khẩu 162
6.3.3 Hàm ý quản trị cho các nhóm DN khác nhau 163
6.3.3.1 Hàm ý cho nhóm các công ty TNHH và công ty cổ phần 163
6.3.3.2 Hàm ý quản trị cho nhóm các DN theo năm thành lập 163
Trang 156.3.4 Nhóm các hàm ý khác hỗ trợ 164
6.4 KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ 164
6.4.2 Khuyến nghị 166
6.4.2.1 Đối với hiệp hội thủy sản Việt Nam - VASEP 166
6.4.2.2 Đối với các cơ quan ban ngành 166
6.5 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 167
Tóm tắt chương 6 168
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH
PHỤ LỤC 1:BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH
PHỤ LỤC 2:DANH SÁCH PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA/NHÀ QUẢN LÝ
PHỤ LỤC 3:BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH PHỎNG VẤN SÂU
PHỤ LỤC 4:DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA PHỎNG VẤN SÂU PHỤ LỤC 5:BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH LƯỢNG
PHỤ LỤC 6:DANH SÁCH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC PHỎNG VẤN
PHỤ LỤC 7 & 8:KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Trang 16DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các quan điểm tiếp cận khái niệm NLCT của DN 34
Bảng 2.2: Các yếu tố đo lường mục tiêu chiến lược DN theo CBV 50
Bảng 3.1: Đo lường các nhóm năng lực theo thuyết CBV 73
Bảng 3.2: Tổng quan về NLCT của các DN xuất khẩu thủy hải sản 76
Bảng 3.3 Đo lường NLCT và kết quả hoạt động kinh doanh của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 78
Bảng 3.4: Các trường hợp của hệ số KMO do Kaiser đề xuất 83
Bảng 3.5: Hệ số tải nhân tố và kích thước mẫu tương ứng 84
Bảng 3.6: Tóm tắt các chỉ tiêu đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường khi phân tích CFA 85
Bảng 3.7 Thang đo bằng khả năng kiểm soát năm áp lực cạnh tranh 90
Bảng 3.8 Thang đo đạo đức và trách nhiệm xã hội 91
Bảng 3.9 Thang đo năng lực cạnh tranh 93
Bảng 3.10 Thang đo chiến lược marketing xuất khẩu 94
Bảng 3.11 Thang đo năng lực quản lý 95
Bảng 3.12 Thang đo đặc điểm và khả năng của DN 96
Bảng 3.13 Thang đo kết quả hoạt động xuất khẩu 98
Bảng 4.1: Hoạt động sản xuất thủy hải sản của Việt Nam 100
Bảng 4.2: Top 10 DN xuất khẩu thủy hải sản lớn nhất Việt Nam năm 2020 112
Bảng 5.1a: Phân bổ mẫu khảo sát các DN XK thủy hải sản vùng ĐBSCL 114
Bảng 5.1b: Đặc điểm mẫu điều tra 115
Bảng 5.2: Mô tả khái quát một số đặc điểm của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 115
Bảng 5.3: Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh của DN 118
Bảng 5.4: Tình hình sản xuất chế biến sản phẩm gia tăng 119
Bảng 5.5: Hoạt động sản xuất của một số DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 120 Bảng 5.6: Hoạt động tài chính của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 120
Trang 17Bảng 5.7 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ số đánh giá 121 Bảng 5.8: Tình hình tiêu thụ của một số DN xuất khẩu thủy sản vùng ĐBSCL 122 Bảng 5.9: Hoạt động marketing của một số doanh nghiệp XK thủy sản ĐBSCL 124 Bảng 5.10: Kết quả độ tin cậy của thang đo 128 Bảng 5.11: Kết quả phân tích ma trận nhân tố sau khi xoay 129 Bảng 5.12: Kết quả phân tích CFA mô hình tới hạn 130 Bảng 5.13: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy cấu trúc tuyến tính - trọng số đã chuẩn hóa 133 Bảng 5.14: Kết quả ước lượng mô hình bằng Bootstrap 145 Bảng 5.15: So sánh khác biệt giữa mô hình khả biến - bất biến theo loại hình DN 147 Bảng 5.16: Kết quả phân tích nhóm công ty Cổ phần 148 Bảng 5.17: Kết quả phân tích nhóm công ty TNHH 149 Bảng 5.18: So sánh khác biệt giữa mô hình khả biến và bất biến theo năm thành lập DN 150 Bảng 5.19: Kết quả phân tích nhóm các DN thành lập trước 2005 150 Bảng 5.20 Kết quả phân tích nhóm các DN thành lập sau 2005 151 Bảng 6.1 Dự báo sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản thế giới đến năm
2030 154
Trang 18DANH MỤC HÌNH - BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Mô hình “Kim Cương” (The Diamond model) 18
Hình 2.2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 20
Hình 2.3: Lợi nhuận và sự khác nhau giữa các doanh nghiệp 27
Hình 2.4 Khung lý thuyết 65
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu NLCT của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 66
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 68
Hình 3.2: NLCT tiếp cận thông qua các thực thể trongquan điểm năng lực (CBV) 71
Hình 4.1 Chuỗi giá trị và mối liên kết dọc trong ngành thủy sản 101
Hình 4.2 Sản phẩm xuất khẩu chính 103
Hình 4.3 Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam 104
Hình 5.1: Khả năng kiểm soát các áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL 116
Hình 5.2: Kết quả mô hình SEM về NLCT (đã chuẩn hóa) 132
Hình 5.3 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 133
Hình 5.4: Kết quả kiểm định mô hình 135
Hình 5.5: Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DN 137
Hình 5.6: Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng kết quả hoạt động xuất khẩu của DN 142
Trang 19DANH MỤC KÝ HIỆU - VIẾT TẮT
ATVSTP: An toàn vệ sinh thực phẩm
EFA: Exploration Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá CFA: Confirmatory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khẳng
định CFI: Comparative Fit Index
CBV: Competency-based view - Lý thuyết năng lực cốt lõi
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
GDP: Gross Documemt Product - Tổng sản phẩm quốc nội
KBV: Knowledge-based view - Lý thuyết tiếp cận kiến thức
IO: Industrial Organizationeconomics - Lý thuyết cạnh tranh
truyền thống MO: Market Orientation - Lý thuyết dựa trên định hướng thị
trường NLCT: Năng lực cạnh tranh
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
R&D: Research and development - Nghiên cứu và phát triển
RBV: Resource-Based View - Lý thuyết về nguồn lực
ROA: Return On Total Assets - Lợi nhuận/Tổng tài sản
ROE: Return On Equity - Lợi nhuận/Vốn chủ sỡ hữu
ROI: Return On Investment - Tỷ suất lợi nhuận
SEM: Structural Equation Modeling - Mô hình cấu trúc tuyến tính
SBU: Strategic Business Unit - Đơn vị kinh doanh chiến lược QLCL: Quản lý chất lượng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
Trang 20DANH MỤC TÊN BIẾN VÀ KÝ HIỆU
1 Khả năng kiểm soát sản phẩm thay thế SPT
2 Khả năng kiểm soát áp lực từ người mua NGM
4 Khả năng kiểm soát cạnh tranh ngành CTN
5 Khả năng kiểm soát cạnh tranh tiềm năng CTT
9 Đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp KN
Trang 21CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Toàn cầu hóa thương mại đã thúc đẩy số lượng ngày càng tăng các công ty
tham gia vào các hoạt động quốc tế (Chang và Fang, 2015; Chen và ctv., 2016)
Xuất khẩu được xem là chiến lược quan trọng trong quá trình quốc tế hóa (Sousa
và ctv., 2008), vì nó mang lại cho các công ty mức độ linh hoạt cao và yêu cầu
các cam kết về tài chính, nhân lực và nguồn lực tối thiểu khi so sánh với các phương thức gia nhập quốc tế khác Hơn nữa, xuất khẩu cho phép các doanh nghiệp tiếp thu kiến thức thị trường, vì nó thường đòi hỏi họ phải cạnh tranh trong các môi trường đa dạng và ít quen thuộc hơn Kiến thức thu được thông qua xuất khẩu có thể được áp dụng không chỉ ở thị trường nước ngoài mà còn ở thị trường trong nước, do đó giúp các doanh nghiệp cạnh tranh hơn và thành công hơn ở cả thị trường nội địa và quốc tế (Chitauro và Khumalo, 2020)
Do một số lợi ích mà xuất khẩu có thể mang lại cho các doanh nghiệp và quốc gia, trong nhiều thập kỷ qua, một số nhà nghiên cứu đã nỗ lực nghiên cứu
để xác định các biến số ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Tuy nhiên kiến thức về chủ đề này vẫn còn hạn chế và các tài liệu về
hoạt động xuất khẩu thường đưa ra kết quả không nhất quán (Sousa và ctv.,
2008) Trong bối cảnh này, các nhà nghiên cứu đã điều tra tác động của nhiều
yếu tố đến hoạt động xuất khẩu (Cadogan và ctv., 2012; Morgan và ctv., 2012)
Trong đó các yếu tố bên trong là những yếu tố được các nhà nghiên cứu kiểm tra thường xuyên hơn Điều này có cơ sở vì các yếu tố này nằm dưới sự kiểm soát của các doanh nghiệp nhiều hơn
Với tầm quan trọng của xuất khẩu, ngày càng nhiều hơn các nghiên cứu quốc
tế đã tập trung vào việc tìm hiểu các yếu tố quyết định hoạt động xuất khẩu thành công Đặc biệt, những năm gần đây, người ta ngày càng chú ý đến việc xác định
và đánh giá năng lực kinh doanh quốc tế làm cơ sở cho hoạt động xuất khẩu của
các công ty (Kaleka, 2012; Chang và Fang, 2015; Chen và ctv., 2016) Tuy
nhiên, các nghiên cứu này chưa xem xét toàn diện các yếu tố chính ảnh hưởng
Trang 22cứu trước đây theo hướng này tập trung vào các nền kinh tế tiên tiến và ở các nước phương Tây, do đó, sự hiểu biết về mối quan hệ giữa các năng lực cạnh tranh và kết quả xuất khẩu trong bối cảnh của các nền kinh tế đang phát triển vẫn
còn thiếu (Boso và ctv., 2016) Bằng chứng từ các nghiên cứu trước đây chỉ ra có
sự khác biệt giữa các nền kinh tế tiên tiến và đang phát triển trong các yếu tố tác động đến xuất khẩu Quan trọng hơn, các doanh nghiệp xuất khẩu hoạt động từ các nền kinh tế đang phát triển phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường
xuất khẩu, điển hình như hạn chế về nguồn lực (Boso và ctv., 2016), thiếu kinh
nghiệm quốc tế (Gries và Naudé, 2010), thiếu kiến thức về tiếp thị và thông tin (Tesfom và Lutz, 2006), hệ thống quản lý phức tạp kém phát triển hỗ trợ các hoạt
động quốc tế (Boso và ctv., 2016), và các hàng rào thuế quan và phi thuế quan áp
dụng cho hàng xuất khẩu (Korneliussen và Blasius, 2008) Với những khác biệt này, cần có thêm nhiều nghiên cứu và dữ liệu từ bối cảnh của các nền kinh tế
đang phát triển để mở rộng kiến thức về chủ đề này (Boso và ctv., 2016)
Đối với các DN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ như hiện nay, vấn đề cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt trên tất cả các lĩnh vực Vì thế các DN muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện hội nhập thì phải chấp nhận đối mặt với cạnh tranh và để có được ưu thế cạnh tranh trước các đối thủ thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh Khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thì sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt với sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị trường Vì thế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một vấn đề mang tính chiến lược và vô cùng cấp bách đặt ra cho các DN xuất khẩu thủy hải sản nói riêng và các DN nói chung để giúp DN đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường Hơn thế, nâng cao năng lực cạnh tranh ở các DN có ý nghĩa hết sức quan trọng và quyết định đến sự sống còn của DN Với mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của DN là lợi nhuận thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại DN được xem như là một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu của DN Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ đem lại lợi ích cho DN, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và cả nền kinh tế
Thủy hải sản vẫn được coi là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2017), Việt Nam đứng trong ba quốc gia hàng đầu thế giới (sau Trung Quốc và Ấn Độ) về nuôi trồng và sản xuất thủy hải sản Bắt đầu từ năm 2000, XK thủy sản của Việt Nam có sự tăng trưởng đột phá nhờ phát triển mạnh ngành nuôi trồng, đặc biệt là nuôi cá tra
và tôm nước lợ (tôm sú và tôm thẻ chân trắng) Sau 12 năm, kim ngạch XK thủy
Trang 23sản tăng gấp hơn 4 lần từ mức gần 1,5 tỷ USD năm 2000 lên 7,8 tỷ USD năm
2014 Năm 2015, XK thủy sản gặp khó khăn do giá tôm giảm, đồng USD tăng mạnh so với các tiền tệ khác làm giảm nhu cầu và tăng áp lực cạnh tranh Kim ngạch XK thủy sản năm 2016 đạt 7,05 tỷ USD, tăng 7,3% so với năm 2015 Năm
2017, mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức từ các thị trường như tác động của chương trình thanh tra cá da trơn và việc EU cảnh báo thẻ vàng đối với hải sản Việt Nam, XK thủy sản cả năm 2017 vẫn đạt trên 8,3 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2016 Năm 2018, XK thủy sản của cả nước đạt kim ngạch trên 8,8 tỷ USD, tăng gần 6% so với năm 2017 Trong 5 năm qua, kim ngạch XK thủy sản của Việt Nam luôn đứng thứ 4 trong số các mặt hàng XK chủ lực, sau dệt may,
da giày và dầu thô
Thành tựu của ngành thủy sản thể hiện bằng kết quả XK tăng nhanh về cả giá trị và sản lượng trong giai đoạn 2001 - 2019 Năm 2019, sản phẩm thủy sản được XK sang 158 nước và vùng lãnh thổ Ba thị trường chính là EU chiếm 15%,
Mỹ 17% và Nhật Bản 17% Hiện nay, đang có những thị trường tiềm năng như Trung Quốc (17%) và ASEAN (8%) Số nhà máy và công suất cấp đông của các
cơ sở chế biến tăng rất nhanh trong giai đoạn 2001- 2015 Khu vực ĐBSCL đã hình thành một số công ty quy mô lớn như Tập đoàn thủy sản Minh Phú, Công ty
cổ phần Vĩnh Hoàn, công ty Cổ phần Hùng Vương… Năm 2020, với nhiều biến động của nền kinh tế thế giới trước đại dịch Covid-19, ngành thủy sản Việt Nam vẫn đạt được sự tăng trưởng nhất định Cụ thể, sản lượng thủy sản của cả nước đạt 8,4 triệu tấn, tăng nhẹ 3% so với năm 2019 Tuy nhiên, xuất phát từ nguyên nhân biến động giá, thay đổi xu hướng tiêu dùng và đứt gãy chuỗi cung ứng, nên xuất khẩu thủy hải sản chỉ đạt 8,4 tỷ USD (giảm 1,9%) so với năm 2019, trong
đó thủy sản nuôi (tôm, cá tra) chiếm 62% với 5,2 tỷ USD, thủy sản khai thác chiếm 38% với 3,2 tỷ USD (Nguồn: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam - VASEP, 2020)
Trên thực tế, các vấn đề về bệnh dịch, hạn hán, xâm nhập mặn hay ô nhiễm môi trường tại Việt Nam hiện đang tạo ra nhiều khó khăn và áp lực cho sự phát triển của ngành Ngoài ra, các rào cản kỹ thuật và giao dịch của các nước nhập khẩu để bảo vệ các doanh nghiệp và người tiêu dùng của họ ngày càng khắt khe hơn Bên cạnh đó, giá thủy hải sản nguyên liệu không hợp lý so với giá xuất khẩu
do chi phí sản xuất trong nước cao (Xuân Thảo, 2017) cũng là một trong các yếu
tố tạo nên khó khăn lớn để các doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu Theo hiệp hội thủy sản Việt Nam, năm 2019, giữa những bất lợi vì thuế chống bán phá giá cao, thẻ vàng đối với hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp (gọi tắt là “thẻ vàng IUU”) và giá trung bình xuất khẩu giảm, XK thủy sản của Việt Nam đã có kết quả không như mong đợi với gần 8,6 tỷ USD,
Trang 24giảm 2,5% so với năm 2018 Hai sản phẩm thủy sản nuôi chủ lực là tôm và cá tra đều giảm với mức tương ứng 7,1% và 8,5% so với năm trước, các mặt hàng hải sản cũng bị giảm mạnh ở XK như: mực, bạch tuộc, nhưng bù lại cá ngừ, các loại
cá biển và hải sản khác vẫn giữ tăng trưởng dương nên kéo lại phần nào tỷ lệ sụt giảm trong tổng kim ngạch XK thủy sản của cả nước XK sang thị trường Mỹ,
EU, Hàn Quốc, Australia và Canada đều giảm trong khi XK sang Nhật Bản, Trung Quốc và các thị trường khác trong top 10 thị trường lớn nhất vẫn tăng so với năm trước (VASEP, 2020)
Tình hình hiện tại cho thấy để phát triển bền vững trên thị trường quốc tế, các DN thủy hải sản chú trọng vào việc nâng cao hoạt động xuất khẩu Tuy nhiên các rào cản kỹ thuật từ các quốc gia nhập khẩu ngày càng nhiều hơn và khắt khe hơn đã đẩy các DN thủy hải sản vào tình thế khó khăn hơn Để đạt được kết quả tốt trong hoạt động xuất khẩu đòi hỏi họ phải có chiến lược thông minh và lâu dài hơn, tìm kiếm được thị trường ổn định và phù hợp hơn Ở các thị trường quốc tế, nơi cạnh tranh ngày càng tăng, yêu cầu cho sự thành công của DN phụ thuộc vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu và giải pháp hành động có liên quan Để vượt qua các rào cản từ bên ngoài, DN cần trang bị cho mình các nguồn lực bên trong đủ mạnh nhằm giúp DN thích ứng tốt với các thay đổi từ môi trường, đồng thời ứng phó với các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước Tuy nhiên, để gọi tên chính xác các nguồn lực này là gì thì còn khá ít các nghiên cứu đã được thực hiện, đặc biệt là trong ngành thủy hải sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng và Việt Nam nói chung
Qua lược khảo tài liệu, số lượng các bài báo, các nghiên cứu về NLCT ở Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng còn rất hạn chế, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản Trên địa bàn nghiên cứu là vùng ĐBSCL hiện tại
có hai nghiên cứu đã được công bố về kết quả hoạt động xuất khẩu thủy hải sản
của DN là của Viet và ctv (2017) và Thanh và ctv (2018) Cả hai nghiên cứu này
thực tế sử dụng cùng một mô hình nền tảng bởi cùng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động xuất khẩu trên quan điểm xem xét cả yếu tố bên trong và bên ngoài của DN Cả hai nghiên cứu này cũng chưa nghiên cứu tập trung để tìm ra các nội hàm của yếu tố NLCT mà chỉ bàn về kết quả hoạt động xuất khẩu
Để phát triển bền vững trên thị trường quốc tế, các DN xuất khẩu thủy hải sản nên chú trọng vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu Bởi vì theo Porter (2008), năng lực cạnh tranh giúp DN có thể đứng vững trên thị trường, mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận Năng lực cạnh tranh cũng
là khả năng thực hiện tốt hơn đối thủ trong việc đạt được mục tiêu quan trọng
Trang 25nhất là lợi nhuận Nâng cao năng lực cạnh tranh cho phép DN tạo ra và duy trì lợi nhuận trong môi trường thay đổi nhanh chóng (Ambrosini và Bowman, 2009) Nhận thức được tầm quan trọng của NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của DN, nghiên cứu này được thực hiện để có được những đánh giá sâu sắc về tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vùng ĐBSCL Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục trải qua quá trình thay đổi mạnh mẽ
cơ cấu và bộ máy tổ chức, thúc đẩy quản trị theo thông lệ quốc tế nhằm nâng cao
sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng sản phẩm và dịch vụ hướng đến nâng cao NLCT trong bối cảnh hội nhập toàn cầu Vậy, vấn đề xây dựng, phát triển NLCT
và nâng cao kết quả hoạt động xuất khẩu của DN xuất khẩu thủy hải sản sao cho phù hợp với điều kiện mới càng trở nên cấp thiết, mặc dù trong thời gian qua, nước ta đã tích cực đổi mới và điều chỉnh chính sách quản lý kinh tế, chính sách thương mại quốc tế nhằm tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh cho nông sản của Việt Nam nói chung, sản phẩm thủy sản nói riêng và đã đạt được những bước phát triển đáng kể
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn của ngành xuất khẩu thủy sản, cùng với quá trình lược khảo tài liệu kỹ lưỡng, cho thấy hiện nay chưa có nghiên cứu nào xây dựng thang đo và lượng hóa sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thủy hải sản một cách có hệ thống Điều này dẫn đến các nỗ lực tháo gỡ khó khăn của ngành gặp nhiều trở ngại và thiếu một cơ sở khoa học vững chắc cho việc ra quyết định của các bên liên quan (stakeholders) Chính vì vậy “Nghiên cứu năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” là yêu cầu cấp thiết để giúp cho các DN thủy hải sản nhận dạng, nuôi dưỡng, phát triển và sử dụng năng lực cạnh tranh một cách hiệu quả, thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh nhiều biến động như hiện nay
Nghiên cứu này sẽ xem xét các vấn đề có liên quan trong quản lý chiến lược, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và các nhân tố tác động đến kết quả hoạt động xuất khẩu nhằm phát họa nên bức tranh về năng lực cạnh tranh (dựa trên quan điểm năng lực), từ đó làm căn cứ đề xuất các hàm
ý chính sách giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long ngày càng đạt hiệu quả hơn Có thể khẳng định, nghiên cứu này góp phần hoàn thiện lý thuyết về NLCT cũng như các nghiên cứu thực nghiệm cho mối quan hệ giữa NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu Nghiên cứu này được thực hiện đối với ngành cụ thể là xuất khẩu thủy hải sản, và do đó, nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu trong tương lai với các đặc điểm tương
Trang 26đồng với ngành thủy hải sản (thâm dụng lao động, phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu vv ) Cùng với đó là sự cần thiết trong thực tiễn đáp ứng yêu cầu cho các
DN có được sự hiểu biết chuẩn xác hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu để có cơ sở vũng chắc cho các chiến lược nâng cao
cả NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long Trên cơ sở đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án cần được giải quyết như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản tại vùng đồng bằng sông Cửu Long
Mục tiêu 2: Xác định và xây dựng thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản
Mục tiêu 3: Xác định và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh
tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản tại vùng đồng bằng sông Cửu Long
Mục tiêu 4: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp nhà quản trị doanh nghiệp
xuất khẩu thủy hải sản trong chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu
Để đạt được mục tiêu cụ thể ở trên, nội dung của nghiên cứu phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với vai trò dẫn dắt nhằm bám sát các mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu của luận án này xoay quanh những vấn đề trọng tâm như sau:
- Nhân tố NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu được đo lường bằng thang đo nào?
Trang 27- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của DN như thế nào?
- Các hàm ý quản trị nào nên thực hiện để nâng cao NLCT cho các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.4.1 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động chế biến, tiêu thụ, các yếu tố tác động đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL
Đối tượng khảo sát là các DN có xuất khẩu thủy hải sản trên địa bàn vùng ĐBSCL Đơn vị lấy mẫu là nhà quản trị đang làm việc tại các doanh nghiệp này Các đối tượng được chọn là người am hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thủy hải sản và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1.4.2 Phạm vi không gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là NLCT và hoạt động xuất khẩu của các
DN xuất khẩu thủy hải sản với giới hạn địa bàn nghiên cứu vùng ĐBSCL Với các đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng ĐBSCL là nơi tập trung khá nhiều các DN hoạt động trong lĩnh vực thủy hải sản và hàng năm cũng mang lại các hiệu quả kinh tế rất lớn cho cả nước Theo số liệu từ Vasep cho thấy sản lượng nuôi trồng
và chế biến thủy hải sản toàn vùng ĐBSCL luôn chiếm trên 70% sản lượng cả nước, tương ứng kim ngạch xuất khẩu của vùng đạt trên 65% tổng kim ngạch Trong đó, số lượng DN tham gia vào hoạt động xuất khẩu của toàn vùng là trên
350 DN chiếm gần 50% tổng số DN đủ điều kiện xuất khẩu của cả nước Vùng ĐBSCL cũng trở thành một trong các vùng phát triển thủy hải sản trọng điểm của
cả nước trong thời gian qua Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động địa phương và các vùng lân cận Vì vậy, việc chọn lựa vùng nghiên cứu này là dựa trên những đóng góp quan trọng và mang tầm chiến lược của ngành thủy hải sản của vùng so với cả nước
1.4.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 06 năm
2016 đến tháng 06 năm 2020 bao gồm các hoạt động như điều tra, nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp và hàm ý quản trị phục
vụ mục tiêu của nghiên cứu
Trang 28Nghiên cứu được tiến hành dựa trên những thông tin và dữ liệu thứ cấp từ năm 2015-2020, đồng thời sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập từ 295 doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.5.1 Ý nghĩa khoa học của luận án
Kết quả nghiên cứu của Luận án dự kiến đóng góp như sau:
- Hệ thống hoá và làm rõ lý thuyết về NLCT, các quan điểm phân tích NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nhằm ứng dụng trong lĩnh vực DN xuất khẩu thủy hải sản
- Nghiên cứu đã xây dựng thang đo NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu các DN xuất khẩu thủy hải sản Đây là nghiên cứu đầu tiên thực hiện tại ĐBSCL, khu vực đang phát triển trong quá trình đổi mới, tái cấu trúc trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt cả thị trường trong và ngoài nước
- Xác định các nhân tố tác động đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của DN xuất khẩu thủy hải sản
- Tìm ra mô hình kết nối mối quan hệ giữa NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của DN xuất khẩu thủy hải sản của vùng ĐBSCL
- Nghiên cứu xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trong đó NLCT
là trung gian kết nối các yếu tố nội hàm của DN với sự thành công hay kết quả hoạt động xuất khẩu cuả DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL
- Nghiên cứu này tìm ra NLCT của DN chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân
tố thuộc mô hình năm áp lực cạnh tranh, trong đó khả năng kiểm soát áp lực nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng lớn nhất và cũng là nhân tố quan trọng nhất chi phối năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một nhân tố mới được xây dựng riêng vì đặc thù của ngành xuất khẩu thủy hải sản là việc thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhân tố này cũng được chứng minh
có tác động tích cực đến NLCT của DN Xét trên kết quả hoạt động xuất khẩu của DN, NLCT của DN được chứng minh ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả của doanh nghiệp
- Nghiên cứu đã đề xuất các hàm ý dựa trên kết quả mô hình nghiên cứu
và phân tích thực trạng làm cơ sở để các DN xuất khẩu thủy hải sản xây dựng
chiến lược hoạt động nhằm nâng cao NLCT và phát triển bền vững
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Thứ nhất, đề tài nghiên cứu đem đến cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải
sản cái nhìn chung nhất về các thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu
Trang 29thủy hải sản của các DN trong vùng ĐBSCL Đồng thời qua đó giúp doanh nghiệp nhận dạng những nhân tố đã và đang tác động nhất định vào NLCT của doanh nghiệp Từ đó có những giải pháp thích hợp để cải thiện và nâng cao NLCT của DN
Thứ hai, kết quả nghiên cứu cũng cho các DN thấy rõ kết quả hoạt động
xuất khẩu chịu sự chi phối bởi các nhân tố nào, từ đó có các chiến lược phù hợp
để điều chỉnh kết quả hoạt động xuất khẩu theo mục tiêu
Thứ ba, nghiên cứu này đóng góp vào nguồn tài liệu tham khảo cho cộng
đồng nghiên cứu khoa học, các nhà hoạch định chính sách và các nghiên cứu
trong tương lai
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được chia làm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này giới thiệu tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, nội dung, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa, những đóng góp của nghiên cứu, giới hạn nghiên cứu và cấu trúc luận án được trình bày trong các chương tiếp theo
Chương 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
Chương này bao gồm cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu có liên quan đến đề tài kể cả trong nước và nước ngoài để tổng hợp, đúc kết các luận điểm chính làm
cơ sở để phân tích
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương này bao gồm lý giải và đề xuất mô hình nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, phân tích số liệu, xây dựng và phát triển thang đo
Chương 4: Tổng quan địa bàn nghiên cứu
Chương này bao gồm khái quát về tình hình sản xuất và hoạt động xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam và ĐBSCL, khái quát đặc điểm tự nhiên, Kinh tế
- Xã hội vùng ĐBSCL, phân tích chung tình hình nuôi trồng, khai thác, hoạt động sản xuất và tiêu thụ thủy hải sản vùng ĐBSCL
Chương 5: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này thực hiện các nội dung:
- Giới thiệu kết quả của khảo sát, kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu
Trang 30- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của DN
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL
- Thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 6: Kết luận và các hàm ý quản trị
Trên cơ sở kết quả phân tích, luận án rút ra cơ sở đề xuất các hàm ý quản trị, kết luận và kiến nghị đối với các chủ thể có liên quan Chương này cũng thảo luận về những đóng góp lý thuyết và ứng dụng thực tế của nghiên cứu Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai
Trang 31CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương 2, các nội dung chính được trình bày bao gồm: (i) Cơ sở lý luận
về năng lực cạnh tranh và các khái niệm có liên quan; (ii) Tổng quan nghiên cứu
về NLCT và (iii) Mô hình nghiên cứu
từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: Cạnh tranh giá cả (giảm giá,…) hoặc cạnh tranh phi giá cả (quảng cáo,…) hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế
Thuật ngữ “cạnh tranh” thường được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau dẫn đến có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ
có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh (Porter, 1998)
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (2014): “Cạnh tranh (trong kinh doanh)
là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” Theo Porter (1998), cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi
Trang 32nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà DN đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả là giá cả có thể giảm đi
Cạnh tranh theo hàm nghĩa kinh tế học là chỉ quá trình tranh đấu tiến hành không ngừng giữa các chủ thể kinh tế trong thị trường nhằm thực hiện lợi ích kinh tế và mục tiêu đã định của bản thân Động lực nội tại của cạnh tranh là lợi ích kinh tế của tự chủ kinh tế, biểu hiện cụ thể trong quá trình cạnh tranh là giữ hoặc mở rộng mức chiếm hữu thị trường, gia tăng mức tiêu thụ, nâng cao lợi nhuận Áp lực bên ngoài của cạnh tranh là đọ sức kịch liệt giữa các đối thủ cạnh tranh, kẻ bại trận tất sẽ bị đào thải
Cạnh tranh buộc những người sản xuất và buôn bán phải cải tiến kỹ thuật,
tổ chức quản lý để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa, thay đổi mẫu mã, bao bì phù hợp với thị hiếu của khách hàng; giữ chữ tín; cải tiến nghiệp vụ thương mại và dịch vụ, giảm giá thành, giữ ổn định hay giảm giá bán
và tăng doanh lợi
Mục đích trực tiếp của hoạt động cạnh tranh trên thị trường của các chủ thể kinh tế là giành lợi thế để hạ thấp giá cả của các yếu tố "đầu vào" trong chu trình sản xuất - kinh doanh và nâng cao giá "đầu ra", sao cho giành được mức lợi nhuận cao nhất với mức chi phí hợp lý nhất Như vậy, trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác, với tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng là yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tư bản không đồng đều ở các doanh nghiệp Cạnh tranh còn là môi trường phát triển mạnh mẽ cho các chủ thể kinh doanh thích nghi được với các điều kiện thị trường, đào thải các doanh nghiệp ít khả năng thích ứng, dẫn đến quá trình tập trung hóa trong từng ngành, vùng, quốc gia
Như vậy qua các khái niệm đã nêu ở trên ta có thể hiểu một cách đầy đủ:
Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau
để chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và các điều kiện thuận lợi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành
về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể khi tham gia thị trường
Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển
Trang 33Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay
vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại,…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái
Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh là một bên có mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thủ để tạo
vị thế độc quyền cho mình, một bên là dùng cách phục vụ khách hàng tốt nhất để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình
Cạnh tranh không lành mạnh: Các công ty thường xuyên phải cạnh
tranh khốc liệt trong tình huống đối đầu để duy trì sự phát triển và tăng lợi nhuận
Do đó đã có lúc nhà kinh doanh ngộ nhận cạnh tranh thuộc phạm trù tư bản nên quan điểm về cạnh tranh trước kia được hầu hết các nhà kinh doanh đều nhầm tưởng “cạnh tranh” với nghĩa đơn thuần và thường bị ám ảnh bởi câu châm ngôn:
“Thương trường là chiến trường” - đây là ngôn ngữ truyền thống của những nhà kinh doanh Trong cạnh tranh cần phải mạnh hơn đối thủ để loại trừ đối thủ cạnh tranh, giành giật quyết liệt thị phần, quảng bá thương hiệu sản phẩm, khống chế nhà cung cấp và kết nối chặt chẽ khách hàng Theo quan điểm đó, sẽ luôn có người thắng và kẻ thua trong kinh doanh Cạnh tranh không lành mạnh là bất cứ hành động nào trong hoạt động kinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng Và cũng gần như sẽ không có người thắng nếu việc kinh doanh được tiến hành giống như một cuộc chiến Cạnh tranh khốc liệt mang tính tiêu diệt chỉ dẫn đến một đại dương đỏ đầy máu của những địch thủ tranh đấu trong một bể lợi nhuận đang cạn dần Hậu quả thường thấy sau các cuộc cạnh tranh khốc liệt là sự sụt giảm mức lợi nhuận ở khắp mọi nơi Mục đích của nhà kinh doanh là luôn luôn mang lại những điều có lợi cho doanh nghiệp mình Đôi khi đó là sự trả giá của người khác Đây là tình huống “cùng thua” (lose - lose)
Cạnh tranh lành mạnh: Tuy nhiên, các biện pháp thông thường (tìm
cách đánh bại đối thủ cạnh tranh thông qua việc tạo dựng một vị thế phòng thủ trật tự trong ngành) và lối tư duy chiến lược kiểu truyền thống (chỉ tập trung vào các khía cạnh làm thế nào để khai thác được ưu điểm và tính độc đáo của mình, hoặc tìm kiếm những lợi thế so sánh với các đối thủ) đã khiến cho cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khó khăn hơn bao giờ hết Trong bối cảnh thương trường ở đây là một thương trường toàn cầu hóa trong một thế giới đang
đi trên một tiến trình không thể đảo ngược của hội nhập Thế giới hội nhập là một thế giới cạnh tranh Các bức tường bị hạ xuống, các loại rào chắn bị dở bỏ Trên một sân chơi “sự bình đẳng của các doanh nghiệp” các nguồn lực của thế giới đang tranh nhau để được sử dụng theo cách tốt nhất, cách tốt nhất nghĩa là phải
Trang 34trả chi phí thấp hơn nhưng có sản phẩm tốt hơn Đó chính là ý nghĩa tích cực của một môi trường cạnh tranh tự do trên một sân chơi ngang bằng
Căn cứ theo những gì người ta hay nói về kinh doanh ngày nay, DN sẽ không tiếp tục nghĩ theo kiểu truyền thống như vậy DN cần phải lắng nghe khách hàng, hợp tác với các nhà cung cấp, lập ra các nhóm mua hàng và xây dựng những quan hệ đối tác chiến lược (thậm chí là với đối thủ cạnh tranh) Và tất cả những điều đó không hề giống như trong một cuộc chiến Trong kinh doanh, thành công của doanh nghiệp không nhất thiết đòi hỏi phải có những kẻ thua cuộc Thực tế là hầu hết các doanh nghiệp chỉ thành công khi những người khác thành công Đây là sự thành công cho cả đôi bên cùng có lợi là cạnh tranh bình đăng không làm hại lẫn nhau Tình huống này được gọi là “cùng thắng” (win - win)
Điều này thực tế cũng không hoàn toàn đúng Chúng ta vẫn tiếp tục chứng kiến những xung đột với đối thủ cạnh tranh để giành thị phần, với nhà cung cấp
để giảm chi phí và với khách hàng để tăng giá Cạnh tranh không phải là “chiến tranh” và cũng không phải là “hòa bình” Cạnh tranh không còn là những động thái của tình huống (contextual act), không phải chỉ là những hành động mang tính thời điểm mà là cả tiến trình (process) tiếp diễn không ngừng, khi đó các doanh nghiệp đều phải đua nhau để phục vụ tốt nhất khách hàng thì điều đó có nghĩa là không có giá trị gia tăng nào có thể giữ nguyên và tồn tại vĩnh viễn mà
có sự đổi mới và cải tiến liên tục
2.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Và hiện chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn có tính thuyết phục về vấn đề này, trong luận án này xin trích dẫn một
số khái niệm chủ yếu đề cập dưới góc độ năng lực cạnh tranh của DN nhằm làm
rõ hơn về vấn đề này:
Thứ nhất, năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì, mở rộng thị
phần và đạt lợi nhuận cao của DN Đây là quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo
đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng “thu lợi” của các DN (Porter, 1998);
Hai là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD, 2015), năng lực cạnh tranh của DN là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các DN phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế Porter (1990) cho rằng, năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh
Trang 35tranh Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và
sứ mạng của DN
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh Theo Porter (1998) thì năng lực cạnh tranh là “để có thể cạnh tranh thành công các DN phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được những mức giá cao hơn trung bình Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các DN cần đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu quả hơn”
Quan niệm của Porter (1998) không chỉ đề cập đến vấn đề năng lực cạnh tranh mà còn bao hàm cả việc DN phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của đơn
vị mình Hay DN phải liên tục duy trì mức lợi nhuận trên cơ sở bám sát với nhịp
độ phát triển của thị trường Việc hạ thấp giá thành sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh theo quan niệm mang tính dài hạn của Porter cũng như của đại đa
số các nhà nghiên cứu khác không bao gồm việc hạ thấp giá thành bằng những biện pháp có tính tiêu cực như cắt giảm lương nhân viên, cắt giảm chi phí bảo hộ lao động, cắt giảm chi phí phúc lợi, chi phí môi trường,… Năng lực cạnh tranh phải gắn liền với khái niệm phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả các nguồn lực
xã hội
Bốn là, năng lực cạnh tranh của DN dựa trên khả năng kết hợp các nguồn
lực của DN tạo ra lợi thế cạnh tranh của DN Theo Sanchez & Heene (1996, 2004), năng lực cạnh tranh của một công ty là khả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực và khả năng theo cách giúp công ty đạt được mục tiêu đã đề
ra Như vậy, năng lực cạnh tranh của DN là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo
ra thu nhập cao và phát triển bền vững, để đạt được điều này thì trước hết phải được tạo ra từ thực lực của chính DN đó
Thứ năm, năng lực cạnh tranh phản ánh "Mức độ mà một doanh nghiệp,
trong điều kiện thị trường công bằng và tự do, có thể sản xuất hàng hóa và dịch
vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế đồng thời duy trì và gia tăng thu nhập
thực của nhân viên và người chủ cuả DN" (Ivancevich và ctv., 1997) Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh
thị trường mới (Man và ctv., 2008)
Thứ sáu, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi
thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các
Trang 36đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Như vậy, năng lực canh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp (Trần Thế Hoàng, 2018) Thực lực chính là yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực,
tổ chức quản trị doanh nghiệp,… một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Có quan điểm gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mặc dù NLCT có tầm quan trọng trong nhiều khía cạnh, nhưng NLCT vẫn còn thiếu một định nghĩa thống nhất, tất cả cách tiếp cận về kinh tế vi mô và kinh
tế vĩ mô đều có định nghĩa NLCT khác nhau (Porter và ctv., 2007; Buzzigoli và
Viviani, 2009) Theo Porter (2000) NLCT của DN cũng được hiểu là khả năng có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh, mở rộng thị phần và tăng lợi nhuận thông qua một số chỉ tiêu như năng suất, chất lượng, công nghệ, sự khác biệt về hàng hóa, dịch vụ được cung cấp, giá trị tăng thêm, chi phí sản xuất; là khả năng của DN thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh trong việc đạt được mục tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh cho phép DN tạo ra
và duy trì lợi nhuận trong môi trường thay đổi nhanh chóng (Helfat và Peteraf, 2003) Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng của một công ty vượt lên trên các đối thủ của họ do những lợi thế cạnh tranh nhất định tích lũy cho họ dưới dạng chi phí được giảm thiểu và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp đã tối đa hóa cơ hội kinh doanh (Hove và ctv., 2014, Hove và ctv.,
2017, Madzimure, 2020)
Porter (2000) cho rằng NLCT của DN có một số đặc trưng như sau: Một,
NLCT của DN phụ thuộc vào cả yếu tố bên trong (thực lực, lợi thế) và yếu tố bên
ngoài (môi trường kinh doanh) Hai, NLCT của từng DN không phải được xác
định một cách biệt lập, riêng lẻ mà là trong sự đánh giá, so sánh với các đối thủ
cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Ba, những
thực lực và lợi thế quyết định NLCT của DN phải hướng đến việc thỏa mãn khách hàng (mục tiêu trực tiếp) để nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh tốt
nhất, trong đó có lợi nhuận (mục tiêu cuối cùng) Tư, NLCT của DN có thể được
phản ánh qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, gồm một số chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh kết quả hay hiệu quả sản xuất kinh doanh (doanh số, thị phần, lợi nhuận và các chỉ tiêu phản ảnh thực lực, lợi thế kinh doanh (công nghệ, tài chính, nhân lực, sản phẩm/dịch vụ…)
Trang 37NLCT không phải là một khái niệm một chiều, thay vào đó phải có nhiều yếu tố được xem xét Theo Barclay (2005) và Williams (2007), việc xác định được những yếu tố này là rất quan trọng và thông qua các yếu tố này các doanh nghiệp có thể cải thiện khả năng cạnh tranh của mình
Một số tác giả trong nước dựa trên quan điểm của Porter (1998) đưa ra định nghĩa trong nghiên cứu về NLCT Nguyễn Minh Tuấn (2010) cho rằng, NLCT của DN là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững Lê Công Hoa và Lê Chí Công (2006) định nghĩa về NLCT của DN là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, NLCT của DN trước hết phải được tạo ra từ thực lực của DN Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong DN được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối thủ cạnh tranh Nhờ lợi thế này, DN có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ
NLCT là thể hiện thực lực và lợi thế của chủ thể kinh doanh so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Năng lực cạnh tranh phải so với đối thủ cạnh tranh cụ thể, sản phẩm hàng hóa cụ thể trên cùng thị trường và cùng thời gian NLCT được xem xét ở ba cấp độ khác nhau, bao gồm năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ
Tóm lại, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh của DN, vẫn chưa
được hiểu thống nhất Gắn liền với từng điều kiện và môi trường nghiên cứu khác nhau, mục tiêu nghiên cứu cũng như phương pháp tiếp cận khác nhau các nhà nghiên cứu sẽ sử dụng và đưa ra một số khái niệm khác nhau thể hiện sự phù hợp với ngành nghề nghiên cứu
2.1.2 Các mô hình năng lực cạnh tranh
Có rất nhiều mô hình lý thuyết được áp dụng để phân tích năng lực cạnh tranh của các DN, từ việc phân tích môi trường kinh doanh để đánh giá năng lực cạnh tranh, đến việc phân tích lựa chọn các chiến lược cạnh tranh cho DN Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ nói đến một vài mô hình được sử dụng phổ biến nhất
Trang 38để phân tích năng lực cạnh tranh của DN như mô hình Kim cương và mô hình
năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter
2.1.2.1 Mô hình kim cương
Porter (1990) đã đưa ra mô hình kim cương để xác định các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN, đây là mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh được sử dụng khá phổ biến Mô hình kim cương là khối tứ giác gồm: Doanh nghiệp (chiến lược, cơ cấu, cạnh tranh), các yếu tố cung, các yếu tố cầu, các ngành công nghiệp bổ trợ và liên quan Toàn bộ tứ giác đó, cũng như mỗi thành phần, lại chịu tác động của hai yếu tố bên ngoài là cơ hội và chính phủ Mô hình này đề cập đến các nhân tố sản xuất, điều kiện cầu, các ngành liên quan và
bổ trợ, chiến lược cơ cấu và đối thủ cạnh tranh
Hình 2.1 Mô hình “Kim Cương” (The Diamond model)
Nguồn: Porter (1990)
- Điều kiện các yếu tố sản xuất: Yếu tố sản xuất là các đầu vào cần thiết
cho việc cạnh tranh trong bất kỳ một ngành nào, doanh nghiệp nào Vì vậy, số lượng các yếu tố sản xuất cũng ít quan trọng hơn tốc độ chúng được sản sinh, nâng cao và chuyên môn hoá cho từng ngành nhất định Việc quá dư thừa yếu tố sản xuất cũng có thể dẫn đến làm giảm, thay vì làm tăng lợi thế cạnh tranh Thông qua việc đổi mới các yếu tố sản xuất và xây dựng những chiến lược phù hợp, sẽ góp phần vào sự thành công lâu dài trong cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 39- Chiến lược, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh: Một yếu tố quyết định đến
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là chiến lược mà doanh nghiệp đặt ra, tổ chức và quản lý cũng như tính chất của đối thủ cạnh tranh Các doanh nghiệp sẽ
có khuynh hướng thành công đối với những sản phẩm dịch vụ mà việc thực hiện quản trị và cách thức tổ chức phù hợp với nguồn lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Những khác biệt quan trọng của doanh nghiệp thể hiện qua việc: Đào tạo kiến thức nền tảng và định hướng của các nhà lãnh đạo phong cách làm việc theo nhóm hay theo cấp bậc sức mạnh của sáng kiến cá nhân công cụ để ra quyết định bản chất của mối quan hệ với khách hàng khả năng phối hợp các chức năng và mối quan hệ giữa lao động và quản trị
- Điều kiện cầu: Trong một ngành, yếu tố quyết định quan trọng về lợi thế
cạnh tranh là những điều kiện về nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ của ngành đó
Có ba đặc điểm chính quan trọng của nhu cầu trong ngành: Cấu thành nhu cầu tiêu dùng, kích cỡ và cách thức phát triển nhu cầu tiêu dùng Trong đó, chất lượng của nhu cầu quan trọng hơn số lượng của nhu cầu trong việc quyết định lợi thế cạnh tranh Ảnh hưởng quan trọng nhất của nhu cầu tiêu dùng đến lợi thế cạnh tranh là thông qua các đặc điểm nhu cầu của khách hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt, hiểu và đáp ứng nhu cầu của người mua Áp lực của người mua thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới nhanh chóng hơn, tạo được lợi thế cạnh tranh cao hơn
so với doanh nghiệp biết tận dụng các yếu tố đầu vào hiệu quả Sự có mặt của các ngành hỗ trợ và liên quan làm tăng khả năng phát sinh và hình thành một hình
thức doanh nghiệp mới, mang đến những phương pháp mới trong cạnh tranh
- Yếu tố cơ hội và yếu tố Chính phủ: Các yếu tố quyết định vị thế cạnh
tranh của DN hay sản phẩm dịch vụ của DN phải kể đến nữa là Cơ hội và Chính phủ Một số yếu tố điển hình tác động đến lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh là: Các phát minh, sáng chế đơn thuần, sự gián đoạn lớn về khoa học kỹ thuật, gián đoạn chi phí đầu vào, biến động lớn trên thị trường tài chính thế giới hay tỉ giá hối đoái, nhu cầu của thị trường tăng đột biến, chính sách đối ngoại của chính phủ các nước, chiến tranh
+ Cơ hội đóng vai trò quan trọng vì những sự việc chúng tạo ra sẽ dẫn tới những thay đổi lớn trong vị thế cạnh tranh Chúng có thể vô hiệu hóa lợi thế của những đối thủ trước đây, tạo điều kiện cho những DN khác thích ứng được với tình hình mới giành lợi thế cạnh tranh
+ Chính phủ giữ vai trò thật sự quan trọng và có thể tác động đáng kể lên bốn yếu tố quyết định còn lại theo hướng tích cực lẫn tiêu cực Trợ cấp từ chính phủ, các chính sách về thị trường vốn, các chính sách về kinh tế, giáo dục,… đều ảnh hưởng tới các yếu tố khác Chính phủ còn có vai trò định hình nhu cầu thị
Trang 40trường trong nước ở một cấp độ nào đó Các cơ quan chính phủ thiết lập tiêu chuẩn về hàng hóa địa phương hay luật định ban hành ảnh hưởng tới nhu cầu của người tiêu dùng
Mô hình kim cương giúp phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh mang tính chất ngành mà DN đang kinh doanh Nó được sử dụng trong phân tích năng lực cạnh tranh của một ngành hơn là một DN
2.1.2.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh
Ngoài mô hình kim cương ra, Porter còn xây dựng một mô hình mà ngày nay thường gọi là mô hình năm áp lực cạnh tranh hay mô hình năm lực lượng của Porter Các DN thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không
Theo Porter (1990), cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
Hình 2.2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Nguồn: Porter (1990)
- Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng: Nguy cơ xâm nhập vào
một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Nếu các rào cản của các nhà cạnh tranh hiện hữu càng mạnh thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới càng thấp Có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thế kinh
tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô