ðể ñứng vững trên thị trường và thu hút ñược người tiêu dùng, bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước trong khuôn khổ cam kết với Tổ chức thương mại thế giới WTO cho các doanh nghiệp thì ñiều că
MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH
Bỏn lẻ hiện ủại trong nền kinh tế Việt Nam trong giai ủoạn hiện nay
1.1.1 Khỏi niệm bỏn lẻ hiện ủại
Bỏn lẻ ủược là quá trình tiêu thụ cuối cùng của hàng hóa, nơi hàng hóa được trao đổi nhằm thực hiện giá trị và giá trị sử dụng Nó thể hiện sự kết thúc của chuỗi lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế Do đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa của mỗi quốc gia phản ánh mức độ phát triển của sản xuất hàng hóa và mức sống của cư dân, trở thành chỉ tiêu quan trọng đánh giá nền kinh tế.
Theo Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 07 năm 2007 của Bộ Cụng Thương: “Bỏn lẻ là hoạt ủộng bỏn hàng trực tiếp cho người tiờu dựng cuối cùng”
Bán hàng hiện đại được xem là phương thức bán hàng tiến bộ, thể hiện qua việc tăng cường tính chủ động của khách hàng trong việc tiếp cận hàng hóa Công nghệ quản lý bán hàng như mã vạch, mã số và thanh toán điện tử được ứng dụng để cung cấp dịch vụ bán hàng đồng bộ, thuận tiện, với chất lượng đảm bảo Bán hàng hiện đại mang lại trải nghiệm mua sắm chuyên nghiệp và hiệu quả cho khách hàng.
Theo quan điểm của tác giả, bán lẻ hiện đại là hình thức bán hàng trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng thông qua các phương thức bán hàng tiên tiến, nhằm cung ứng hàng hóa một cách đồng bộ, tiện lợi và đảm bảo chất lượng Đây còn là mô hình kinh doanh mang lại dịch vụ chuyên nghiệp cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả và nhanh chóng Bán lẻ hiện đại góp phần nâng cao trải nghiệm mua sắm của người tiêu dùng, đồng thời giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường một cách bền vững.
Bán lẻ là hình thức tiêu thụ hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, diễn ra ở những nơi có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa đa dạng Trong những nước kém phát triển như Việt Nam trước 1986, bán lẻ chủ yếu là phương thức truyền thống, diễn ra tại các chợ và cửa hàng với trang thiết bị và cơ sở vật chất đơn giản, chủ yếu phục vụ nhu cầu thiết yếu của dân cư Dù điều kiện về cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ bán lẻ truyền thống đã được nâng lên, nhưng bán lẻ truyền thống vẫn giữ vị trí chiếm khoảng 80% tổng giá trị hàng hóa bán lẻ tại Việt Nam.
Cố thể núi, bỏn lẻ có những điểm khác biệt rõ rệt so với bỏn lẻ truyền thống Mặc dù cả hai đều bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, nhưng phương thức và ưu điểm của bỏn lẻ miền núi mang lại những trải nghiệm khác biệt, phù hợp với đặc thù của khu vực và nhu cầu khách hàng.
Bảng 1.01- So sỏnh sự khỏc nhau giữa bỏn lẻ truyền thống và bỏn lẻ hiện ủại
Bỏn lẻ hiện ủại Bỏn lẻ truyền thống
Hiện tượng bỏ lẻ xảy ra phổ biến trong điều kiện cơ sở vật chất và kỹ thuật của các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, đặc biệt khi dịch vụ khách hàng được cung cấp với tính chuyên nghiệp cao hoặc thông qua trao đổi trực tuyến trên Internet.
Bỏn lẻ hiện không chỉ đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của khách hàng mà còn hướng tới mang lại sự hài lòng tối đa về chất lượng hàng hóa và dịch vụ Các doanh nghiệp bán lẻ ngày nay chú trọng nâng cao trải nghiệm khách hàng, cung cấp sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh tranh và dịch vụ hậu mãi tốt nhất Việc chú trọng vào sự thỏa mãn khách hàng giúp tăng lòng trung thành và mở rộng thị trường bán lẻ hiệu quả.
- Bỏn lẻ hiện ủại hướng tới cỏc tập khỏch hàng có thu nhập cao và trung bình
Bán lẻ truyền thống diễn ra trong điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật đơn giản, thiếu hiện đại tại các chợ, cửa hàng,…Điều này ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng, khiến hoạt động bán lẻ này không mang tính chuyên nghiệp.
- Bán lẻ truyền thống thường chỉ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu ít hướng tới sự thỏa mãn cao cho khách hàng về hàng hóa và dịch vụ
- Bán lẻ truyền thống chủ yếu phục vụ khách hàng có thu nhập thấp trong xã hội
Bỏn lẻ hiện ủại Bỏn lẻ truyền thống
Bỏ lẻ hiện cung cấp sự đảm bảo về chất lượng hàng hóa cho khách hàng, đồng thời mang lại sự tiện lợi khi mua sắm cùng lúc nhiều loại hàng hóa khác nhau như tại siêu thị hoặc trung tâm thương mại Người tiêu dùng có thể mua hàng theo nhu cầu và siêu thích, bất cứ thời điểm nào phù hợp với lịch trình và điều kiện làm việc của mình, từ các cửa hàng tiện ích đến mua sắm trực tuyến qua Internet.
- Bỏn lẻ hiện ủại cú xu hướng phỏt triển mạnh trờn ủịa bàn cỏc thành phố
Bán lẻ truyền thống ớt mang đến cho khách hàng sự đảm bảo về chất lượng hàng hóa và tiện lợi trong việc mua sắm Khách hàng có thể mua cùng lúc nhiều loại sản phẩm khác nhau hoặc đặt hàng bất cứ thời gian nào phù hợp với nhu cầu của mình Điều này giúp nâng cao trải nghiệm mua sắm và đảm bảo sự hài lòng về dịch vụ.
- Bán lẻ truyền thống chủ yếu tồn tại và phỏt triển trờn ủịa bàn nụng thụn
1.1.2 Cỏc mụ hỡnh bỏn lẻ hiện ủại
Trong quá trình phát triển của xã hội, các mô hình bán lẻ ngày càng trở nên phong phú và đa dạng, nhằm đáp ứng nhu cầu và phù hợp với lối sống hiện đại của người dân Hiện nay, các mô hình bán lẻ chủ yếu bao gồm nhiều hình thức khác nhau, giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn phù hợp với sở thích và thu nhập của mình.
Sơ ủồ 1.01- Hệ thống bỏn lẻ
Siờu thị, ủại siờu thị
Bán lẻ truyền thống Bán lẻ hiện ủại
Các mô hình bán lẻ tại Việt Nam đa dạng, bao gồm siêu thị, ủy siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên doanh và cửa hàng tiện ích Trong phạm vi bài viết, tác giả tập trung giới thiệu các mô hình phổ biến nhất như siêu thị, ủy siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên doanh và cửa hàng tiện ích, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các hình thức bán lẻ hiện có và sự đa dạng trong thị trường bán lẻ tại Việt Nam.
Siờu thị, ủại siờu thị
Sự phát triển của ngành bán lẻ đã ghi dấu bằng sự xuất hiện của siêu thị, đánh dấu bước ngoặt quan trọng Những năm 1920 tại miền Nam California chứng kiến sự ra đời của siêu thị đầu tiên, sau đó lan rộng ra khắp vùng duyên hải miền Nam vào những năm 1930 Ban đầu, các siêu thị này rất khác biệt so với hình ảnh hiện tại, với hàng hóa kém hấp dẫn, giá rẻ, trang thiết bị đơn sơ và không theo trật tự rõ ràng Ngược lại, ngày nay, siêu thị đã trở thành nơi cung cấp hàng hóa theo công nghệ hiện đại, chất lượng cao, sắp xếp hợp lý và chuyên nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về vai trò và ảnh hưởng của siêu thị trong ngành bán lẻ.
Siêu thị là một cửa hàng độc lập hoặc chuỗi cửa hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm thực phẩm, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của khách hàng Theo tạp chí "Progressive Grocer", một siêu thị có doanh số hàng năm tối thiểu 2 triệu USD thường được coi là đạt chuẩn trong ngành bán lẻ thực phẩm Các siêu thị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phân phối thực phẩm, cung cấp đa dạng mặt hàng và tiện lợi cho người tiêu dùng Việc xác định doanh thu tối thiểu giúp phân loại các siêu thị có quy mô lớn và ảnh hưởng đáng kể trên thị trường.
Siêu thị là cửa hàng tự phục vụ lớn với mức chi phí thấp, giúp tối ưu hóa lợi nhuận nhờ tỷ suất lợi nhuận không cao nhưng bán được khối lượng hàng hóa lớn Các siêu thị đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa và mặt hàng chăm sóc nhà cửa Đặc biệt, mô hình siêu thị giúp tiết kiệm chi phí và mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng trong việc mua sắm hàng ngày.
Hiệu quả kinh doanh của cỏc doanh nghiệp thương mại bỏn lẻ hiện ủại 20 1 Cỏc quan ủiểm chung về hiệu quả
1.2.1 Cỏc quan ủiểm chung về hiệu quả
Phạm trừ hiệu quả và hiệu quả kinh doanh là các khái niệm phổ biến trong đời sống xã hội, đóng vai trò quan trọng trong đánh giá thành công của các hoạt động kinh tế Tuy nhiên, trên phương diện lý luận và thực tiễn, vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về ý nghĩa và cách ứng dụng của chúng Việc hiểu rõ các khái niệm này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu suất và đạt được mục tiêu phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội, các nhà nghiên cứu kinh tế đã đưa ra những quan điểm khác nhau về hiệu quả, phản ánh ảnh hưởng của điều kiện lịch sử và môi trường nghiên cứu Những quan điểm này có thể được tổng hợp và phân thành các loại chính, nhằm làm rõ các cách nhìn khác nhau về lợi ích và tác động của các phương pháp kinh tế trong từng giai đoạn phát triển.
- Quan ủiểm thứ nhất, coi “Hiệu quả là kết quả ủạt ủược trong hoạt ủộng kinh tế hoặc tốc ủộ tăng của cỏc chỉ tiờu kết quả ủú” [32]
Quan điểm này tồn tại trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, cho rằng hiệu quả kinh tế là tốc độ tăng của thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội Theo đó, nếu kết quả đạt được như nhau, hiệu quả kinh tế cũng sẽ như nhau bất kể mức chi phí Tuy nhiên, quan điểm này chỉ xem xét kết quả và hiệu quả một cách đơn nhất mà không phân tích rõ ràng các trường hợp tốc độ tăng của các chỉ tiêu kết quả cao, trong khi tốc độ tăng của nguồn lực huy động lại nhanh hơn, dẫn đến câu hỏi về mức độ hiệu quả thực sự của các hoạt động kinh tế trong từng trường hợp cụ thể.
Hiệu quả được định nghĩa là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa xã hội Theo quan điểm này, hiệu quả không chỉ đo lường khả năng đáp ứng nhu cầu mà còn phản ánh khả năng thực hiện các mục tiêu kinh tế của hệ thống xã hội chủ nghĩa Do đó, nâng cao hiệu quả kinh tế là yếu tố cốt lõi để đảm bảo sự phát triển bền vững và công bằng trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Quỹ tiêu dùng phản ánh mức sống của nhân dân và là một bộ phận quan trọng của thu nhập quốc dân, giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việc xác định mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là nâng cao không ngừng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, phương tiện đo lường mức sống và mức độ hài lòng còn gặp khó khăn do sự đa dạng và phong phú của các tiêu chuẩn đánh giá Việc cân đối giữa quỹ tiêu dùng và quỹ tích luỹ là yếu tố then chốt để đảm bảo phát triển bền vững, đòi hỏi kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Điều này giúp tăng cường tích luỹ để mở rộng sản xuất trong tương lai, đồng thời phản ánh hiệu quả của các chính sách phát triển kinh tế.
- Quan ủiểm thứ ba, theo P.Samuelson và W.Nordhuas: “Hiệu quả nghĩa là không lãng phí” [5,T2,tr82-89]
Nền kinh tế đạt hiệu quả cao khi hoạt động trên đường giới hạn khả năng sản xuất, tức là tổng sản phẩm quốc dân thực tế gần bằng mức tiềm năng Chỉ số hiệu quả phản ánh tỷ lệ giữa tổng sản phẩm quốc dân thực tế và tiềm năng, giúp đo lường mức độ sử dụng hiệu quả nguồn lực của xã hội Mức chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng và thực tế thể hiện phần sản lượng bị lãng phí do các yếu tố như thất thoát tài nguyên hoặc không tận dụng hết khả năng sản xuất Hiện tại, ở Việt Nam, việc áp dụng các chỉ số này gặp khó khăn do vấn đề tính tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên vẫn chưa được giải quyết triệt để, gây khó khăn trong đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả được định nghĩa là sự so sánh giữa mức tiết kiệm chi phí và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một kỳ Điều này giúp nâng cao lợi ích xã hội của nền kinh tế quốc dân, phản ánh rõ ràng hiệu quả trong việc tối ưu hóa hoạt động sản xuất và phân phối nguồn lực.
Hiệu quả được phân biệt rõ ràng với kết quả, liên kết chặt chẽ với chi phí và phản ánh mức độ sử dụng chi phí Trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định, mỗi đối tượng chỉ có một kết quả và chi phí tương ứng, nên không thể xác định mức tiết kiệm chính xác Để có góc nhìn đúng về hiệu quả, cần phân biệt rõ giữa phạm trù hiệu năng và hiệu quả, cũng như giữa kết quả và hiệu quả.
Khỏc với hiệu quả, hiệu năng là chỉ tiờu phản ỏnh khả năng ủạt ủược mục tiờu ủó ủịnh với việc tối thiểu húa chi phớ ủầu vào
Trong bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, mục tiêu chính là đạt được kết quả tối ưu để đáp ứng nhu cầu của xã hội và con người Để đạt được kết quả tốt nhất, cần phối hợp sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, nguồn nhân lực và vật lực một cách hiệu quả Trong thực tiễn, xã hội không chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng mà còn đặc biệt chú trọng đến mức độ chất lượng của kết quả đó, thời gian và chi phí bỏ ra để đạt được Điều này phản ánh chất lượng hoạt động tạo ra kết quả, trong khi nguồn nhân lực và vật lực hạn chế, đặt ra yêu cầu phải tối đa hóa hiệu quả để tạo ra nhiều kết quả nhất trong khả năng hiện có Bản chất của hiệu quả chính là tiết kiệm thời gian và công sức của xã hội trong quá trình tạo ra các kết quả hữu ích được xã hội công nhận.
Nền sản xuất xã hội là một hệ thống gồm các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất giữa con người trong quá trình sản xuất Để điều hành và phát triển nền sản xuất xã hội theo quy luật khách quan, cần đặt hệ thống này trong hệ thống lớn hơn là hệ thống kinh tế xã hội Hệ thống kinh tế xã hội lại nằm trong một hệ thống rộng lớn hơn, bao gồm môi trường bên ngoài, nền kinh tế thế giới và các điều kiện tự nhiên, có sự trao đổi liên tục, tác động lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.
Hiện nay, những tiến bộ nhanh chóng trong phát triển kinh tế xã hội và khoa học công nghệ đã ảnh hưởng sâu rộng đến hệ thống kinh tế của các quốc gia trên thế giới Các xu hướng toàn cầu hoá, hợp tác kinh tế và mở rộng trao đổi tự do thương mại quốc tế đang thúc đẩy sự thay đổi trong môi trường kinh doanh toàn cầu Những biến đổi này đã tác động mạnh mẽ đến hệ thống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức mới.
Hệ thống sản xuất xã hội là một hệ thống mở gồm nhiều thành phần như ngành, thành phần kinh tế, khu vực, địa phương và đơn vị sản xuất, luôn trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh Đầu vào của hệ thống bao gồm lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên và viện trợ nước ngoài, trong khi đầu ra gồm sản phẩm xã hội, phế liệu và phế phẩm Ngoài các chỉ tiêu phản ánh đầu vào và đầu ra, hệ thống còn đánh giá các đặc trưng kinh tế kỹ thuật dựa trên sự so sánh giữa sản phẩm đầu ra và đầu vào, đó chính là hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất xã hội.
Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hữu ích xã hội đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật đặc trưng Đánh giá hiệu quả kinh tế dựa trên tỷ lệ so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả về kinh tế và chi phí sử dụng nguồn lực, nhằm xác định mức độ hoạt động sản xuất đạt được mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp.
Hiệu quả có thể biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng mang đặc trưng và ý nghĩa riêng biệt Phân loại hiệu quả theo các tiêu thức khác nhau là cơ sở để xác định mức độ hiệu quả cụ thể, đưa ra các chỉ tiêu đo lường và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả Các cách phân loại hiệu quả chủ yếu bao gồm việc dựa trên các tiêu chí về kết quả, quy mô, phạm vi hoạt động hoặc lĩnh vực ứng dụng Điều này giúp xác định rõ ràng các mục tiêu và phương hướng để tối ưu hóa hiệu quả trong các hoạt động của tổ chức hoặc doanh nghiệp.
- Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả nền sản xuất xó hội ủược xem xột ở hai khớa cạnh là: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả của việc thực hiện các mục tiêu xã hội như nâng cao đời sống người lao động, giải quyết việc làm và bảo vệ môi trường Nó thể hiện ảnh hưởng tích cực của nền sản xuất đối với cộng đồng và môi trường xung quanh Hiệu quả xã hội của một nền sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất và mục đích của hoạt động sản xuất, đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường.
Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số tập đồn bán lẻ nước ngoài và bài học rỳt ra cho cỏc DNTM bỏn lẻ hiện ủại Việt Nam
lẻ nước ngoài và bài học rỳt ra cho cỏc DNTM bỏn lẻ hiện ủại Việt Nam
1.3.1 Tập đồn bán lẻ Casino (Pháp)
Hệ thống siêu thị Big C hoạt động theo mô hình “Trung tâm thương mại” hoặc “đại siêu thị,” là hình thức kinh doanh bán lẻ phổ biến hiện nay do Tập đoàn Casino triển khai Tập đoàn Casino là một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới, với hơn 200.000 nhân viên và hơn 11.000 chi nhánh tại nhiều quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil, Colombia, Pháp, Madagascar và Mauritius Tại Việt Nam, Big C đã có tổng cộng 13 cửa hàng trên toàn quốc, thể hiện quy mô lớn và đa dạng về hàng hóa Thương hiệu Big C mang ý nghĩa “To lớn” trong tiếng Việt, tượng trưng cho quy mô rộng lớn của các cửa hàng và sự phong phú về hàng hóa mà tập đoàn cung cấp Mỗi cửa hàng Big C hiện có hơn 40.000 mặt hàng nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, trong đó chữ “C” viết tắt của “Customer” (Khách hàng), thể hiện sự coi trọng khách hàng như trung tâm trong chiến lược phát triển của thương hiệu.
Tốc độ tăng của các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh doanh của Big C rất ấn tượng Doanh thu thuần của Big C đạt mức rất lớn, gấp từ 10 đến 40 lần so với các siêu thị khác tại Việt Nam trên cùng địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023 Điều này thể hiện rõ sự vượt trội của Big C trong thị trường bán lẻ, góp phần nâng cao vị thế thương hiệu và tạo ra lợi thế cạnh tranh đáng kể.
Trong năm 2009, doanh thu đạt khoảng 533 tỷ đồng, tăng khoảng 140% so với năm 2008 là 392 tỷ đồng, cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng của doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt khoảng 31,5 tỷ đồng, tăng 140% so với mức 22 tỷ đồng của năm 2008, phản ánh khả năng sinh lời vượt trội Tổng số lao động năm 2009 là 304 người, tăng so với 282 người năm 2008, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực nhân sự Tỷ suất doanh thu thuần trên mỗi lao động năm 2009 là khoảng 1,78 tỷ đồng/lao động, cao hơn mức 1,46 tỷ đồng/lao động của năm 2008, thể hiện hiệu quả vận hành Ngoài ra, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên mỗi lao động trong năm 2009 là khoảng 105 triệu đồng/lao động, tăng từ 79 triệu đồng/lao động của năm 2008, cho thấy năng suất lao động và khả năng sinh lợi ngày càng được nâng cao (Theo số liệu Phụ lục 01)
Những yếu tố tỏc ủộng làm tăng hiệu quả kinh doanh của siờu thị Big C bao gồm:
- Khụng gian mua sắm hiện ủại, rộng rói, thoỏng mỏt, thoải mỏi;
Hàng hóa được trưng bày một cách chuyên nghiệp, khoa học và hấp dẫn, thu hút khách hàng Chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú về kiểu dáng và mẫu mã, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Chất lượng hàng hóa được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo tiêu chuẩn cao và độ tin cậy Ngoài ra, giá cả hợp lý giúp khách hàng lựa chọn dễ dàng và hài lòng hơn khi mua sắm.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ khách hàng hiệu quả với nhiều tiện ích phục vụ nhu cầu của khách hàng, như các khu vui chơi giải trí dành cho trẻ nhỏ để gia đình thư giãn, giữ trẻ giúp cha mẹ yên tâm và thoải mái khi mua sắm, mang đến trải nghiệm thuận tiện và hài lòng cho mọi khách hàng.
Dịch vụ tại đây luôn đảm bảo chất lượng cao, chuyên nghiệp và thân thiện với khách hàng Trang thiết bị thanh toán hiện đại, đa dạng phương thức, giúp quá trình thanh toán nhanh chóng và thuận tiện Khu vực đỗ xe rộng rãi, an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
- Chú trọng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, giữ gìn và phát triển thương hiệu;
Bờn cạnh ủú, tất cả cỏc cửa hàng Big C trờn toàn quốc ủều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng
1.3.2 Tập đồn bán lẻ Parkson (Malaysia)
Trung tâm thương mại Parkson là chuỗi trung tâm bán lẻ cao cấp, luôn cập nhật những mẫu thời trang, xu hướng làm đẹp và phong cách mới nhất để phục vụ người tiêu dùng Xuất xứ từ Malaysia, Parkson đã phát triển mạnh mẽ tại thị trường trong nước và mở rộng ra các quốc gia như Trung Quốc và Việt Nam Đây là địa điểm lý tưởng cho khách hàng tìm kiếm các sản phẩm thời trang cao cấp, đa dạng, và mới nhất.
Trung tâm thương mại Parkson mang lại cảm giác mua sắm thoải mái với phong cách bày trí hiện đại và ấn tượng, tạo sự thu hút đối với khách hàng Parkson kinh doanh các ngành hàng chăm sóc sắc đẹp, mỹ phẩm lớn nhất tại Việt Nam, cùng với thời trang cao cấp cho nam, nữ và trẻ em Ngoài ra, trung tâm còn cung cấp các mặt hàng trang sức, phụ kiện, đồ trang trí nội thất và dụng cụ thể thao đa dạng, phù hợp với nhiều sở thích và nhu cầu của khách hàng Đặc biệt, Parkson là nơi phân phối các thương hiệu nổi tiếng thế giới tập trung vào khách hàng có thu nhập cao, lần đầu tiên giới thiệu những thương hiệu thời trang quốc tế uy tín tại Việt Nam như Estee Lauder, Lancome, Yves Saint Laurent, Guerlain, Jurlique, CK perfume, DKNY, Tommy Hilfiger, Aramis, Lancel, Timberland, Ecco và Kipling Nhờ việc phân phối các thương hiệu thời trang quốc tế danh tiếng, Parkson đã trở thành trung tâm bán lẻ toàn diện hàng đầu tại Việt Nam, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu mua sắm cao cấp của khách hàng.
Parkson chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng bên cạnh việc mở rộng các nhãn hiệu thời trang mới và đa dạng dịch vụ Thẻ thành viên Privilege là một bước đột phá của Parkson, không chỉ mang lại giá trị mua sắm mà còn mở ra một thế giới ưu đãi phong phú cho khách hàng từ chính Parkson và các đối tác của mình Với những nỗ lực này, Parkson dẫn đầu trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, tạo trải nghiệm mua sắm hài lòng và đáng tin cậy.
Parkson luôn chú trọng tạo sự hứng thú mua sắm cho khách hàng thông qua các chương trình khuyến mãi xuyên suốt năm, đặc biệt là các chương trình luân phiên mới mỗi mùa Ngoài các chương trình khuyến mãi dành riêng cho dịp lễ Tết, Parkson còn tổ chức các chương trình khuyến mãi đặc biệt nhắm vào các đối tượng và ngành hàng cụ thể như Ngày hội mỹ phẩm, Ngày hội thể thao và Thời trang công sở Các hoạt động này nhằm thúc đẩy doanh số và nâng cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng tại hệ thống siêu thị.
Như vậy, những yếu tố dẫn ủến thành cụng và hiệu quả kinh doanh của tập đồn bán lẻ Parkson-Malaysia chính là:
- Khụng gian mua sắm hiện ủại, rộng rói, thoải mỏi;
- Hàng húa ủược trưng bày ủẹp, hấp dẫn, thu hỳt khỏch hàng;
- Chất lượng phục vụ tốt, chuyờn nghiệp, chỗ ủể xe rộng, thuận tiện;
- Tổ chức thực hiện nhiều chương trỡnh khuyến mói ủể thu hỳt khỏch hàng với dịch vụ chăm súc khỏch hàng chuyờn nghiệp, chu ủỏo
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rỳt ra cho cỏc DNTM bỏn lẻ hiện ủại Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Dựa trên kinh nghiệm của các chuỗi bán lẻ hiện đại nổi tiếng trên thế giới, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã bắt đầu mở rộng hoạt động tại Việt Nam Các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đã nắm bắt xu hướng này để tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường Thị trường bán lẻ tại các thành phố lớn của Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tạo cơ hội lớn cho sự đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ Theo các nghiên cứu, việc áp dụng các mô hình bán lẻ tiên tiến sẽ giúp thị trường Việt Nam cạnh tranh hiệu quả hơn với các chuỗi bán lẻ toàn cầu.
Hà Nội núi riờng muốn nõng cao hiệu quả kinh doanh cần phải cú ủược những yếu tố sau:
- Xõy dựng một khụng gian mua sắm hiện ủại, rộng rói, thoải mỏi;
- Trưng bày hàng húa ủẹp mắt, khoa học, hấp dẫn, thu hỳt khỏch hàng;
- Kinh doanh chủng loại hàng húa ủa dạng, phong phỳ;
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng hàng hóa;
- Cung cấp hàng hóa với giá cả hợp lý, cạnh tranh;
- Cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng;
- ðảm bảo chất lượng phục vụ khách hàng tốt, chuyên nghiệp với trang thiết bị thanh toỏn hiện ủại, sử dụng phương thức thanh toỏn ủa dạng;
- Xõy dựng chỗ ủể xe rộng, thuận tiện;
- Chú trọng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp.