1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

320 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả Nguyễn Thị Lệ
Người hướng dẫn PGS. TS. Huỳnh Thanh Nhã, TS. Nguyễn Thiện Phong
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 320
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LUẬN ÁN TIẾN SĨ

  • LUẬN ÁN TIẾN SĨ

  • PGS. TS. Huỳnh Thanh Nhã TS. Nguyễn Thiện Phong

  • LỜI CẢM TẠ

  • Nghiên cứu sinh

  • TÓM TẮT LUẬN ÁN

  • ABSTRACT

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC KÝ HIỆU - VIẾT TẮT

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU

    • 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.2.1 Mục tiêu chung

    • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể

    • 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

    • 1.4.1 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu

    • 1.4.2 Phạm vi không gian nghiên cứu

    • 1.4.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu

    • 1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

    • 1.5.1 Ý nghĩa khoa học của luận án

    • 1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

      • Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

    • 2.1.1 Năng lực cạnh tranh

      • 2.1.1.1 Cạnh tranh

      • 2.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh

    • 2.1.2 Các mô hình năng lực cạnh tranh

      • 2.1.2.1 Mô hình kim cương

      • 2.1.2.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh

    • Đe dọa của các đối thủ mới (gia nhập tiềm tàng)

    • Đe dọa từ các sản phẩm/dịch vụ thay thế

    • Quyền lực thương lượng của người mua hay khách hàng

    • Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng

    • Mức độ cạnh tranh trong ngành

    • 2.1.3 Các quan điểm tiếp cận năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

      • 2.1.3.1 NLCT tiếp cận từ nguồn lực nội tại của doanh nghiệp Tiếp cận theo quan điểm của lý thuyết cạnh tranh truyền thống

      • Tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực

    • Quan điểm NLCT theo thuyết nguồn lực

    • Mô hình VRIN về nguồn lực và lợi thế cạnh tranh bền vững

    • Năng lực cạnh tranh theo lý thuyết năng lực

    • Thuyết năng lực - Nguồn gốc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

    • Năng lực động của doanh nghiệp - một phần của thuyết năng lực

      • 2.1.3.2 NLCT tiếp cận dựa trên định hướng thị trường

    • 2.1.4 Doanh nghiệp xuất khẩu

    • 2.1.5 Kết quả hoạt động xuất khẩu

      • 2.1.5.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

      • 2.1.5.2 Khái niệm kết quả hoạt động xuất khẩu

    • 2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

    • 2.2.1 Các nghiên cứu về NLCT và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của DN

      • 2.2.1.1 Các nghiên cứu về NLCT

      • 2.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

      • 2.2.1.3 Đo lường năng lực cạnh tranh

    • 2.2.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng kết quả hoạt động xuất khẩu

      • 2.2.2.1 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu

      • 2.2.2.2. Đo lường kết quả hoạt động xuất khẩu

    • 2.2.3 Các nghiên cứu về NLCT ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu

    • 2.2.4 Xác định khe hỏng nghiên cứu

    • 2.3 HÌNH THÀNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

    • 2.3.1 Hình thành các giả thuyết nghiên cứu

      • 2.3.1.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

    • Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

      • H1: Khả năng kiểm soát các áp lực theo mô hình năm áp lực cạnh tranh và thực thi đạo đức và trách nhiệm xã hội của DN có ảnh hưởng tích cực đến NLCT của DN

      • H2: Năng lực cạnh tranh ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

      • H3: Nhóm các nhân tố khác (năng lực marketing xuất khẩu, năng lực quản lý, đặc điểm của DN) ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động xuất khẩu của DN

    • 2.3.2 Khung lý thuyết (Theoretical Framework)

    • 2.3.3. Mô hình nghiên cứu lý thuyết

    • NLCT

    • KQHDXK

      • Tóm tắt chương 2

  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

    • 3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

    • 3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

    • 3.3.1 Mục đích

    • 3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

    • 3.3.3 Kết quả nghiên cứu định tính

    • 3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

      • 3.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp

      • 3.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp

    • 3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

      • 3.4.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

      • 3.4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (Exploration Factor Analysis - EFA)

      • 3.4.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA)

      • 3.4.2.4 Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM)

      • 3.4.2.5 Kiểm định Bootstrap

      • 3.4.2.6 Phân tích cấu trúc nhóm

      • 3.4.2.7. Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh

    • 3.5 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THANG ĐO

    • 3.5.1 Phương pháp xây dựng thang đo

    • 3.5.2. Phát triển thang đo

      • 3.5.2.1 Thang đo nhóm năm áp lực cạnh tranh theo mô hình Porter

      • 3.5.2.2 Thang đo đạo đức và trách nhiệm xã hội (XH)

      • 3.3.2.3 Thang đo năng lực cạnh tranh

      • 3.5.2.4 Thang đo chiến lược marketing xuất khẩu

      • 3.5.2.5 Thang đo năng lực quản lý của doanh nghiệp

      • 3.5.2.6 Thang đo đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp

      • 3.5.2.7 Thang đo kết quả hoạt động xuất khẩu

    • CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐBSCL

      • 4.1.1 Khái quát hoạt động sản xuất thủy hải sản của Việt Nam

      • 4.1.2 Khái quát hoạt động xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam

      • 4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất và xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam

      • 4.2 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐBSCL

      • 4.2.1 Vị trí địa lý

      • 4.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

      • 4.2.3 Tài nguyên nước

      • 4.2.4 Tài nguyên biển

      • 4.2.5 Tình hình kinh tế xã hội

      • 4.3 TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY HẢI SẢN VÙNG đồng bằng sông Cửu Long

      • 4.3.2 Tình hình khai thác thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long

      • 4.4 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THỦY HẢI SẢN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

      • CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

      • 5.1 GIỚI THIỆU KẾT QUẢ CỦA KHẢO SÁT

      • 5.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

      • 5.1.2 Mô tả khái quát một số đặc điểm của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long.

      • 5.1.3 Phân tích khả năng đáp ứng nguyên liệu phục vụ chế biến thủy hải sản của các DN vùng đồng bằng sông Cửu Long

      • 5.1.4 Phân tích năng lực sản xuất chế biến của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL

      • 5.1.5 Phân tích năng lực tài chính của một số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long

      • 5.1.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long

      • 5.1.7 Phân tích thực trạng tiêu thụ thủy hải sản của các doanh nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long

      • 5.1.8 Phân tích hoạt động marketing của DN xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long

      • 5.1.9 Những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long

      • Thách thức mới đối với ngành thủy hải sản do tác động của dịch Covid-19

      • Cơ hội của ngành thủy hải sản để thích ứng, phục hồi và phát triển

      • 5.2 GIỚI THIỆU KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

      • 5.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

      • 5.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

      • 5.3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NLCT VÀ KẾT QUẢ XUẤT KHẨU CỦA CÁC DN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

      • 5.3.1 Kết quả kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long

      • 5.3.2 Kết quả kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long

      • 5.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

      • 5.4.2 Kết quả thảo luận các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long

      • 5.4.3 Kiểm định Bootstrap mô hình nghiên cứu

      • 5.4.4 Phân tích sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DN xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL

        • 5.4.4.1 Phân tích sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu theo loại hình DN

        • 5.4.4.2 Phân tích sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu theo thời gian thành lập

      • CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ

      • 6.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ

      • 6.1.1 Hội nhập sâu rộng kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới

      • 6.1.2 Xu hướng tiêu dùng thủy hải sản thế giới

      • 6.1.3 Cơ sở từ hiện trạng hoạt động sản xuất và tiêu thụ của DN

      • 6.1.4 Cơ sở từ mô hình SEM

      • 6.2 CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ LIÊN QUAN CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI CỦA CÁC DN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN

      • 6.2.1 Vấn đề nguồn nguyên liệu

      • 6.2.2 Vấn đề cải tiến công nghệ máy móc thiết bị

      • 6.2.3 Vấn đề sử dụng lao động

      • 6.2.4 Vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm

      • 6.2.5 Hoạt động tiêu thụ

      • 6.3 HÀM Ý QUẢN TRỊ THEO MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

      • 6.3.1 Hàm ý quản trị nâng cao NLCT của DN

        • 6.3.1.1 Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ nguồn cung

        • 6.3.1.2 Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ người mua

        • 6.3.1.3 Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực từ sản phẩm thay thế

        • 6.3.1.4 Nâng cao việc thực thi đạo đức và trách nhiệm xã hội của DN

      • 6.3.2 Hàm ý quản trị nâng cao kết quả hoạt động xuất khẩu

      • 6.3.3 Hàm ý quản trị cho các nhóm DN khác nhau

        • 6.3.3.1 Hàm ý cho nhóm các công ty TNHH và công ty cổ phần

        • 6.3.3.2 Hàm ý quản trị cho nhóm các doanh nghiệp theo năm thành lập

      • 6.3.4 Nhóm các hàm ý khác hỗ trợ

      • 6.4 KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ

      • 6.4.2 Khuyến nghị

        • 6.4.2.1 Đối với hiệp hội thủy sản Việt Nam - VASEP

        • 6.4.2.2 Đối với các cơ quan ban ngành

      • 6.5 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

        • Tóm tắt chương 6

      • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

      • TÀI LIỆU THAM KHẢO

      • TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

  • PHỤ LỤC

    • Phần 1. Giới thiệu

    • Họ và tên quý Thầy/Cô/Chuyên gia:……………………………………………

    • Chức vụ:………………………………………………………………………….

    • Phần 2. Nội dung

      • 1. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản

      • 2. Khám phá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL

    • PHỤ LỤC 2

    • Phần 1. Giới thiệu

    • Họ và tên đáp viên:……………………………………………

    • Số năm công tác:………………………………………………………………..

    • Địa chỉ email:…………………………………………………………………….

    • DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA PHỎNG VẤN SÂU

    • PHỤ LỤC 5

    • A. PHẦN SÀNG LỌC

    • B. THÔNG TIN CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

    • C. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – CHẾ BIẾN – KINH DOANH

    • D. HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ MARKETING

  • Chân thành cảm ơn Quý Doanh nghiệp đã giành thời gian quý báu để trả lời các câu hỏi!

    • PHỤ LỤC 6

Nội dung

Xác định và đo lườngcác nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp trong phạm vi các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu thủy hải sản vùngĐồng

ĐẶTVẤNĐỀ

MỤC TIÊUNGHIÊNCỨU

Nghiên cứu nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp này Trên cơ sở đó, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Mục tiêu 1 nhằm phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, từ đó đánh giá các yếu tố tác động đến sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu Bài phân tích sẽ xem xét các chỉ tiêu định lượng và định tính về quy mô sản xuất, chuỗi cung ứng, chi phí, chất lượng sản phẩm và tuân thủ tiêu chuẩn toàn cầu; đồng thời đánh giá kết quả xuất khẩu thông qua doanh thu, thị phần, tốc độ tăng trưởng và rủi ro chuỗi cung ứng Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu cho doanh nghiệp thủy sản khu vực, nhằm tăng trưởng kinh tế địa phương và nâng cao vị thế cạnh tranh của ngành thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long trên thị trường thế giới.

Mục tiêu 2 tập trung vào xác định và xây dựng thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Quá trình này giúp nhận diện đầy đủ các yếu tố then chốt tác động tới khả năng cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu, từ đó tạo ra bộ công cụ đo lường chuẩn xác và tin cậy Thang đo được thiết kế bài bản, đảm bảo tính đại diện và hợp lệ, phù hợp với đặc thù ngành thủy sản và chuỗi cung ứng xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá và cải thiện chiến lược cạnh tranh, tối ưu hóa quy trình sản xuất, logistics và hoạt động xuất khẩu để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu 3 nhằm xác định và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long Nghiên cứu làm rõ các nhân tố như chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, chuỗi cung ứng, tiếp cận thị trường và đổi mới công nghệ tác động đến khả năng cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp Việc đo lường được thực hiện bằng các chỉ số hiệu suất xuất khẩu, biên lợi nhuận, thị phần và tốc độ tăng trưởng, kết hợp với các phương pháp định lượng như hồi quy và phân tích tác động để làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Kết quả mong đợi là cung cấp khuyến nghị chiến lược giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu cho doanh nghiệp thủy hải sản tại Đồng bằng sông Cửu Long, từ đó tăng thị phần, doanh thu và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế khu vực.

Mục tiêu 4 là đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản trong việc triển khai chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu Để đạt được mục tiêu này, nội dung nghiên cứu sẽ làm rõ các hàm ý quản trị thiết yếu và cách vận dụng chúng vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, kết nối chặt chẽ giữa năng lực cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu Nghiên cứu cũng sẽ phân tích các yếu tố tác động và đề xuất biện pháp để tối ưu chu trình xuất khẩu, quản lý chất lượng, chi phí và rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và vị thế trên thị trường quốc tế Để thực hiện điều đó, nội dung nghiên cứu phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau liên quan đến khung quản trị, cơ cấu tổ chức, chiến lược quản trị chuỗi cung ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả xuất khẩu.

CÂU HỎINGHIÊNCỨU

Với vai trò dẫn dắt nhằm bám sát các mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏinghiêncứucủaluậnánnàyxoayquanh nhữngvấnđềtrọngtâmnhư sau:

- Nhân tố NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu được đo lường bằngthangđonào?

- Mứcđộảnhhưởngcủacácnhân tốđếnNLCTvàkếtquảhoạt độngxuấtkhẩucủaDN như thếnào?

ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨUCỦALUẬNÁN

1.4.1 Phạmvivề đốitượngnghiêncứu Đối tượng nghiên cứu là hoạt động chế biến, tiêu thụ, các yếu tố tác độngđến NLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu thủyhảisảnvùngĐBSCL. Đối tượng khảo sát là các DN có xuất khẩu thủy hải sản trên địa bàn vùngĐBSCL Đơn vị lấy mẫu là nhà quản trị đang làm việc tại các doanh nghiệp này.Các đối tượng được chọn là người am hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thủyhảisảnvàchịutráchnhiệmvềkết quảhoạtđộngxuấtkhẩucủadoanhnghiệp.

1.4.2 Phạm vikhônggiannghiêncứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là NLCT và hoạt động xuất khẩu của cácDN xuất khẩu thủy hải sản với giới hạn địab à n n g h i ê n c ứ u v ù n g Đ B S C L V ớ i các đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng ĐBSCL là nơi tập trung khá nhiều các DNhoạt động trong lĩnh vực thủy hải sản và hàng năm cũng mang lại các hiệu quảkinh tế rất lớn cho cả nước Theo số liệu từ Vasep cho thấy sản lượng nuôi trồngvà chế biến thủy hải sản toàn vùng ĐBSCL luôn chiếm trên 70% sản lượng cảnước, tương ứng kim ngạch xuất khẩu của vùng đạt trên 65% tổng kim ngạch.Trong đó, số lượng DN tham gia vào hoạt động xuất khẩu của toàn vùng là trên350 DN chiếm gần 50% tổng số DN đủ điều kiện xuất khẩu của cả nước VùngĐBSCL cũng trở thành một trong các vùng phát triển thủy hải sản trọng điểm củacả nước trong thời gian qua Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiềulao động địa phương và các vùng lân cận Vì vậy, việc chọn lựa vùng nghiên cứunày là dựa trên những đóng góp quan trọng và mang tầm chiến lược của ngànhthủyhảisảncủavùngsovớicảnước.

1.4.3 Phạm vithời giannghiêncứu Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 06 năm2016 đến tháng 06 năm 2020 bao gồm cách o ạ t đ ộ n g n h ư đ i ề u t r a , n g h i ê n c ứ u , thu thập số liệu, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp và hàm ý quản trị phụcvụmụctiêucủanghiêncứu.

Nghiên cứu được tiến hành dựa trên những thông tin và dữ liệu thứ cấp từnăm 2015-2020, đồng thời sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập từ 295 doanhnghiệpxuấtkhẩuthủyhảisảnvùngĐBSCL.

ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄNCỦALUẬNÁN

- Hệ thống hoá và làm rõ lý thuyết về NLCT, các quan điểm phân tíchNLCT và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nhằm ứng dụng tronglĩnhvựcDNxuấtkhẩuthủyhảisản.

Nghiên cứu đã xây dựng thang đo NLCT (năng lực cạnh tranh) và đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản Đây là nghiên cứu đầu tiên được thực hiện tại ĐBSCL (Đồng bằng sông Cửu Long), khu vực đang phát triển trong quá trình đổi mới và tái cấu trúc, giữa bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước và nước ngoài.

- Xác định cácn h â n t ố t á c đ ộ n g đ ế n N L C T v à k ế t q u ả h o ạ t đ ộ n g x u ấ t khẩucủaDN xuấtkhẩuthủyhảisản

- Tìm ra mô hình kết nối mối quan hệ giữa NLCT và kết quả hoạt độngxuấtkhẩucủaDN xuấtkhẩuthủyhảisảncủavùngĐBSCL.

Nghiên cứu xây dựng một mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, trong đó NLCT (năng lực cạnh tranh) đóng vai trò là trung gian kết nối các yếu tố nội tại của doanh nghiệp với sự thành công hoặc kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Nghiên cứu này xác định năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp chịu tác động từ nhiều nhân tố thuộc mô hình năm áp lực cạnh tranh Trong đó, khả năng kiểm soát áp lực nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào được đánh giá là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất và cũng là nhân tố then chốt chi phối NLCT của doanh nghiệp Một nhân tố mới được bổ sung đặc thù cho ngành xuất khẩu thủy sản là đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, và nhân tố này được chứng minh có tác động tích cực đến NLCT Xét trên kết quả hoạt động xuất khẩu, NLCT được chứng minh có ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nghiêncứuđãđềxuấtcáchàmýdựatrênkếtquảmôhìnhnghiêncứuvà phân tích thực trạng làm cơ sở để các DN xuất khẩu thủy hải sản xây dựngchiếnlược hoạtđộng nhằmnângcaoNLCTvàpháttriển bềnvững.

Đề tài nghiên cứu mang lại cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản cái nhìn rõ ràng nhất về các thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu của các DN tại vùng Đồng Bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Đồng thời, nghiên cứu giúp doanh nghiệp nhận diện các nhân tố đã và đang tác động đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm cải thiện và nâng cao NLCT của DN.

Thứ hai, kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động xuất khẩu chịu sự chi phối bởi các nhân tố nhất định, từ đó các doanh nghiệp có thể xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng chiến lược phù hợp nhằm điều chỉnh kết quả hoạt động xuất khẩu theo đúng mục tiêu đã đề ra.

Thứ ba,nghiên cứu này đóng góp vào nguồn tài liệu tham khảo cho cộngđồng nghiên cứu khoa học, các nhà hoạch định chính sách và các nghiên cứutrongtươnglai.

KẾTCẤUCỦAĐỀTÀI

TÀIĐề tài được chia làm 5 chươngChương1: Giớithiệu

Chươngn à y g i ớ i t h i ệ u t í n h c ấ p t h i ế t c ủ a đ ề t à i n g h i ê n c ứ u , m ụ c t i ê u nghiên cứu, nội dung, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa, những đóng góp của nghiêncứu, giới hạn nghiên cứu và cấu trúc luận ánđược trình bày trongc á c c h ư ơ n g tiếptheo.

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết và tổng hợp các nghiên cứu liên quan cả ở trong nước lẫn nước ngoài nhằm đúc kết những luận điểm chủ chốt làm nền tảng cho phân tích Những khái niệm cốt lõi được hệ thống hóa, làm rõ quan điểm và phương pháp tiếp cận nghiên cứu, đồng thời so sánh kết quả từ các nghiên cứu khác nhau để làm sáng tỏ sự nhất quán và khác biệt trong lĩnh vực Việc tổng hợp tài liệu giúp thiết lập khung lý thuyết vững chắc, hỗ trợ diễn giải dữ liệu và tăng tính khách quan của các kết quả nghiên cứu.

Chươngnàybaogồm lý giải và đề xuấtmôhình nghiên cứu, phươngphápthuthậpsốliệu,phântíchsốliệu,xâydựngvàpháttriểnthangđo.

Chươngnàybaogồmkháiquátvềtìnhhìnhsảnxuấtvàhoạtđộngxuất khẩu thủy hải sản củaViệt NamvàĐBSCL,khái quát đặcđiểm tựnhiên, Kinh tế

Dựa trên kết quả phân tích, luận án rút ra các kết luận và đề xuất đối với các chủ thể liên quan về những vấn đề quản trị được nghiên cứu Chương này trình bày các đóng góp lý thuyết và ứng dụng thực tế của nghiên cứu, làm rõ giá trị và tác động của kết quả đối với thực tiễn quản trị và chính sách Đồng thời luận án nêu rõ những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu tương lai nhằm mở rộng phạm vi áp dụng và nâng cao độ tin cậy của các kết quả.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trongchương2,cácnộidungchínhđượctrìnhbàybaogồm:(i)Cơsởlýluậnvề năng lực cạnh tranh và các khái niệm có liên quan; (ii) Tổng quan nghiên cứuvềNLCTvà(iii)Môhìnhnghiêncứu.

CƠSỞ LÝLUẬN

Trong kinh tế chính trị học, cạnh tranh là sự ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành được điều kiện thuận lợi nhất cho sản xuất, tiêu thụ và tiêu dùng để tối đa hóa lợi ích cho bản thân Cạnh tranh có thể diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán với giá cao, người tiêu dùng muốn mua với giá thấp); giữa các nhóm người tiêu dùng để mua được hàng hóa với chi phí rẻ hơn; và giữa các nhà sản xuất với nhau để đạt được điều kiện sản xuất và tiêu thụ tốt hơn.

Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá, chiết khấu) và cạnh tranh phi giá cả (quảng cáo, đổi mới sản phẩm, cải thiện chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng) Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành hoặc một quốc gia là mức độ mà dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo việc làm và nâng cao thu nhập thực tế.

Thuật ngữ cạnh tranh được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh Cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp là quá trình đấu tranh dành khách hàng, thị phần và nguồn lực từ các đối thủ Bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải là tiêu diệt đối thủ mà là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn so với đối thủ để được khách hàng lựa chọn thay vì đến với đối thủ cạnh tranh (Porter, 1998).

Trong kinh doanh, cạnh tranh là quá trình tranh đua giữa các nhà sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân và các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nhằm chi phối quan hệ cung cầu và giành được các điều kiện sản xuất, tiêu thụ trên thị trường có lợi nhất.

Porter(1998),cạnhtranhlàgiànhlấythịphần.Bảnchấtcủacạnhtranhlàtìmkiếmlợi nhuận, làkhoản lợi nhuận cao hơn mức lợinhuận trung bìnhmàD N đ a n g c ó Kết quả quá trình cạnh tranh là sựbình quân hóa lợi nhuận trongn g à n h t h e o chiềuhướngcảithiệnsâudẫnđếnhệquảlàgiácảcóthểgiảmđi.

Cạnh tranh theo nghĩa kinh tế học là quá trình đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm thực hiện lợi ích và đạt được mục tiêu đã định trên thị trường Động lực nội tại của cạnh tranh là lợi ích kinh tế dựa trên sự tự chủ, được thể hiện rõ qua nỗ lực giữ hoặc mở rộng thị phần, gia tăng tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận Đồng thời, áp lực bên ngoài từ sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đối thủ buộc doanh nghiệp phải cải thiện hiệu quả, đổi mới công nghệ và tối ưu hóa quy trình sản xuất Những người không kịp thích nghi với áp lực cạnh tranh sẽ bị loại khỏi thị trường.

Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất và buôn bán phải cải tiến kỹ thuật và tổ chức quản lý để tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng hàng hóa Đồng thời, họ đổi mới mẫu mã và bao bì để phù hợp với thị hiếu khách hàng, đồng thời giữ chữ tín và nâng cao uy tín thương mại Cạnh tranh thúc đẩy cải tiến nghiệp vụ thương mại và dịch vụ, giảm giá thành và tối ưu hóa quy trình bán hàng, từ đó giữ ổn định hay giảm giá bán và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Mục đích trực tiếp củahoạt động cạnh tranhtrên thị trườngcủa cácc h ủ thể kinh tế là giành lợi thế để hạ thấp giá cả của các yếu tố "đầu vào" trong chutrình sản xuất - kinh doanh và nâng cao giá "đầu ra", sao cho giành được mức lợinhuận cao nhất với mức chi phí hợp lý nhất Như vậy, trên quy mô toàn xã hội,cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó trởthành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác, với tối đa hóalợin huậ nc ủacác ch ủ t h ể k i n h doa nh, cạn h t r a n h c ũ n g là yế u t ốt hú cđẩ yq uá trình tích lũy và tập trung tư bản không đồng đều ở các doanh nghiệp Cạnh tranhcònl à m ô i t r ư ờ n g p h á t t r i ể n m ạ n h m ẽ c h o c á c c h ủ t h ể k i n h d o a n h t h í c h n g h i được với các điều kiện thị trường, đào thải các doanh nghiệp ít khả năng thíchứng,dẫnđếnquátrìnhtậptrunghóatrongtừngngành,vùng,quốcgia

Như vậy qua các khái niệm đã nêu ở trên ta có thể hiểu một cách đầy đủ:Cạnhtranhlàquátrìnhkinhtếmàtrongđócácchủthểkinhtếganhđuanhauđ ể chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và các điều kiện thuận lợi trongcáchoạtđộngsảnxuấtkinhdoanh.Thựcchấtcủacạnhtranhlàsựtranhgià nhvềlợiíchkinhtế giữacácchủthểkhithamgiathịtrường.

Cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng và là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén và tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ và hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Ngược lại, khi thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền sẽ dẫn tới trì trệ và kém phát triển.

Song song với mặt tích cực, cạnh tranh cũng mang theo những tác động tiêu cực nếu không được quản lý và giám sát chặt chẽ Cạnh tranh không lành mạnh có thể dẫn tới các hành vi phạm pháp như buôn lậu, trốn thuế và tung tin phá hoại nhằm chiếm lợi thế thị trường, làm méo mó môi trường kinh doanh Những hành động này gây phân hóa giàu nghèo, phá hủy niềm tin người tiêu dùng và tổn hại môi trường sinh thái, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và cộng đồng.

Trong kinh doanh, sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh nằm ở mục tiêu và phương thức thực hiện: cạnh tranh không lành mạnh dùng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ nhằm giành vị thế độc quyền, còn cạnh tranh lành mạnh tập trung vào phục vụ khách hàng tốt nhất để họ tự chọn sản phẩm hoặc dịch vụ của mình thay vì của đối thủ.

Cạnh tranh không lành mạnh là những hành động trong hoạt động kinh tế trái với đạo đức nhằm hại đối thủ cạnh tranh hoặc khách hàng Trước đây, nhiều doanh nhân ngộ nhận cạnh tranh thuộc phạm trù tư bản và cho rằng cạnh tranh là chiến trường với quan điểm "thương trường là chiến trường", nơi cạnh tranh được đo bằng việc mạnh hơn để loại trừ đối thủ, chiếm thị phần, quảng bá thương hiệu, khống chế nhà cung cấp và kết nối khách hàng Cạnh tranh khốc liệt thường đi kèm với ý nghĩ sẽ có người thắng người thua, nhưng nếu kinh doanh được tiến hành như một cuộc chiến thì hầu như không có người thắng và lợi nhuận sẽ bị giảm trên diện rộng Mục tiêu của doanh nghiệp là mang lại lợi ích cho mình, đôi khi phải trả giá cho người khác, dẫn đến tình huống "cùng thua" (lose-lose) khi bể lợi nhuận đang cạn dần.

Cạnh tranh lành mạnh và các biện pháp nhằm xây dựng vị thế phòng thủ trong ngành cùng lối tư duy chiến lược truyền thống đã khiến cuộc đua cạnh tranh ngày càng gay gắt Trong bối cảnh toàn cầu hóa và một thế giới đang tiến tới quá trình hội nhập sâu sắc, các bức tường bị hạ và rào cản bị dỡ bỏ, đòi hỏi nguồn lực toàn cầu được huy động theo cách tối ưu để giảm chi phí mà vẫn nâng cao chất lượng sản phẩm Trên sân chơi bình đẳng của các doanh nghiệp, cạnh tranh chủ yếu xoay quanh việc khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh và chi phí hiệu quả, đồng thời thúc đẩy đổi mới liên tục Đó chính là ý nghĩa tích cực của một môi trường cạnh tranh tự do và mở cửa, nơi sự hội nhập và cạnh tranh công bằng dẫn đến sản phẩm tốt hơn với chi phí thấp hơn và đóng góp cho sự thịnh vượng chung.

Theo lý thuyết và thực tiễn kinh doanh ngày nay, doanh nghiệp không thể chỉ tập trung vào cạnh tranh theo kiểu truyền thống mà phải lắng nghe khách hàng, hợp tác với nhà cung cấp và hình thành các nhóm mua hàng để xây dựng chiến lược đối tác Tuy nhiên, điều này không phải là một cuộc chiến; thành công của DN không nhất thiết phải đi kèm với thất bại của người khác và cạnh tranh bình đẳng mang lại lợi ích cho cả đôi bên, hay khái niệm win-win Thực tế vẫn có những xung đột khi cạnh tranh giành thị phần với đối thủ, khi thương lượng với nhà cung cấp để giảm chi phí và khi xác lập giá với khách hàng Cạnh tranh không phải là chiến tranh hay hòa bình mà là một quá trình liên tục, trong đó các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu để phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó tạo ra giá trị ngày càng bền vững và thích ứng với biến đổi thị trường.

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh ở các cấp độ quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm, và cho đến nay vẫn chưa có một lý thuyết duy nhất có tính thuyết phục cao để giải thích vấn đề này Trong luận án này xin trích dẫn một số khái niệm chủ yếu liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm làm rõ bản chất và các yếu tố quyết định cạnh tranh ở cấp độ DN, đồng thời gợi ý khung phân tích và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.

TỔNGQUANCÁC NGHIÊNC Ứ U V Ề N Ă N G L Ự C C Ạ N H

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trên mọi lĩnh vực, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đối mặt với cạnh tranh và liên tục cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (NLCT) Garelli (2004) cho rằng không có một mô hình cạnh tranh mạnh nhất nào và môi trường luôn biến động khó dự đoán, vì vậy doanh nghiệp cần thường xuyên điều chỉnh để duy trì lợi thế Vokurka và cộng sự (2002) cho rằng các doanh nghiệp sẽ không cạnh tranh lâu dài với một đối thủ cụ thể, mà chuỗi cung ứng sẽ cạnh tranh với chuỗi cung ứng; Andreassen (2005) nhấn mạnh rằng chuỗi cung ứng cạnh tranh với nhau và từ đó nguyên tắc này khiến NLCT của DN được xem xét như yếu tố cốt lõi để đạt cạnh tranh bền vững Mặc dù NLCT của DN đã được quan tâm từ những năm 1990, hiện nay số lượng nghiên cứu công bố về vấn đề này còn khá hạn chế và phân tán ở nhiều lĩnh vực khác nhau Phần lớn các nghiên cứu tập trung vào NLCT của sản phẩm hoặc các thành phần ngành hàng có thể vì khi phân tích NLCT của DN, nhà nghiên cứu gặp khó khăn về tiếp cận dữ liệu và khai thác các vấn đề nội hàm bên trong DN, đồng thời đây cũng là một trong những rào cản lớn cho nghiên cứu.

Với sự thay đổi nhanh chóng và phức tạp của cạnh tranh, lý thuyết và các khung nghiên cứu về NLCT (năng lực cạnh tranh) được cập nhật liên tục ở cả lý luận lẫn thực nghiệm Xét NLCT ở cấp doanh nghiệp (DN), có nhiều nghiên cứu và lý thuyết liên quan, nhưng theo Nonaka và cộng sự (2000) các lý thuyết này khó vận dụng vì tính thực tiễn còn thiếu Lý thuyết về NLCT trên thế giới có một khối lượng công trình rất lớn và đa dạng, từ NLCT ở cấp sản phẩm, ngành, DN cho tới cấp quốc gia Khi tập trung xem xét NLCT của DN, tổng quan tài liệu cho thấy số lượng bài báo và nghiên cứu về NLCT trên thế giới rất phong phú Ở Việt Nam, nghiên cứu về NLCT nói chung còn rất ít và phân bổ ở nhiều lĩnh vực khác nhau; đa phần các công bố tập trung vào lợi thế cạnh tranh có liên quan trực tiếp đến NLCT.

Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp trong những năm gần đây đã thu hút sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu và các học giả Các công trình này tập trung chủ yếu vào hai hướng chính: một là nghiên cứu về NLCT và các giải pháp nhằm nâng cao NLCT của doanh nghiệp trong một ngành cụ thể, và hai là phân tích các yếu tố tác động đến NLCT của doanh nghiệp.

Trong năm 2013, Sigalas và các cộng tác viên đã công bố các chuẩn đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bổ sung vào hệ thống lý thuyết của các nghiên cứu NLCT Tuy nhiên, bộ chuẩn này vẫn mang tính khung chung cho các doanh nghiệp và chưa làm rõ sự khác biệt trong đánh giá NLCT giữa các doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau.

Năm 2015, một nghiên cứu tương tự được công bố nhưng thực hiện tại Indonesia Nghiên cứu này cho thấy sự khác biệt về điều kiện quốc gia khiến các chuẩn đánh giá NLCT của doanh nghiệp không hoàn toàn giống nhau Trong một lĩnh vực nghiên cứu còn khá mới mẻ, Zhang và cộng sự (2009) đã xây dựng hệ thống đo lường NLCT cho doanh nghiệp trong ngành bất động sản Gần đây, trong lĩnh vực thủy hải sản có các nghiên cứu như Bashir và cộng sự (2019) tập trung phân tích chiến lược nâng cao NLCT của thủy sản tại Hàn Quốc, thông qua nghiên cứu định tính nhằm đề ra các chiến lược quan trọng cho lĩnh vực này Yusuf và Trondsen (2013) đã thực hiện nghiên cứu định tính về các yếu tố cải thiện NLCT của nghề cá tại Indonesia.

Nghiên cứu của Võ Thị Hồng Lan (2009) cho thấy các doanh nghiệp trong ngành thủy sản Việt Nam được hưởng ưu đãi về thuế quan và được đối xử công bằng khi xảy ra tranh chấp thương mại, những điều kiện thuận lợi này được xem là lợi thế cho DN thủy sản khi Việt Nam gia nhập WTO Nghiên cứu này cũng cho rằng các DN thủy sản có thể tận dụng sự công bằng trong xử lý tranh chấp và các ưu đãi thuế quan để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế Những kết quả này nhấn mạnh tác động tích cực của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với ngành thủy sản và các doanh nghiệp liên quan.

NLCT sẽ cao hơn nhờ tiếp cận được công nghệ nuôi trồng và khai thác tiên tiến, giúp giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và kiệt quệ tài nguyên Nghiên cứu cũng chỉ ra các vấn đề tác động đến NLCT vẫn còn tồn tại như chất lượng và mẫu mã của sản phẩm, bất ổn về nguồn nguyên liệu, trình độ quản trị còn rất thấp và quy mô sản xuất nhỏ Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang cho rằng những thách thức này cần được xem xét để NLCT phát triển bền vững.

Trong năm 2009, nghiên cứu đã thực hiện rà soát và xác định các yếu tố cấu thành năng lực động của doanh nghiệp, xem đây như một hình thức nội tại của lý thuyết năng lực cạnh tranh Nhóm tác giả dựa trên lược khảo tài liệu trước đó để xây dựng các yếu tố đo lường năng lực của DN, sau đó các yếu tố này được kiểm nghiệm thực nghiệm trên DN Việt Nam nói chung Năm 2011, Trần Thế Hoàng đã thực hiện nghiên cứu trong ngành thủy sản và dùng lý thuyết cạnh tranh để phân tích và xác định năng lực cạnh tranh (NLCT) của các DN xuất khẩu thủy hải sản Việt Nam theo các tiêu chí đặc trưng ngành, đồng thời tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu của NLCT Ở một hướng tiếp cận khác, Nguyễn Thế Nghĩa (2007) đã sử dụng phương pháp phân tích tổng quan để đánh giá thực trạng NLCT của DN nói chung trong hội nhập kinh tế quốc tế; kết quả cho thấy sự đồng thuận với Võ Thị Hồng Lan (2009) khi khẳng định rằng quy mô DN nhỏ là một vấn đề tác động tới NLCT của các DN nói chung.

Trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam, Đoàn Việt Dũng (2015) đã hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh (NLCT) và đề xuất quan điểm chung về cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại; nhờ đó NLCT được xem như khung phân tích để đánh giá vị thế cạnh tranh của các DN trong nước Cũng trong năm 2015, Đinh Việt Hòa công bố nghiên cứu liên quan đến các doanh nghiệp ngành dệt may nhằm minh họa cách tiếp cận NLCT ở cấp độ doanh nghiệp Các nghiên cứu NLCT nói chung chủ yếu dựa vào cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu định tính để xác định các vấn đề và tiêu chí đánh giá NLCT của DN Riêng Võ Thị Hồng Lan (2009) nhấn mạnh các yếu tố tác động đến NLCT, tuy nhiên phần lớn vẫn ở mức lý thuyết và chưa có bằng chứng thực nghiệm để chứng minh Các công trình này phản ánh xu hướng tập trung vào lý luận và đánh giá định tính, đồng thời gợi ý cần thêm bằng chứng thực nghiệm, như được nhắc tới bởi Trần Thế Hoàng.

Năm 2018 công bố nghiên cứu về năng lực cạnh tranh (NLCT) của DN thủy sản tại Việt Nam, tập trung nhận diện các yếu tố cạnh tranh và đề xuất các chính sách nhằm nâng cao NLCT của DN thủy sản Việt Nam Nghiên cứu đã xây dựng ma trận cạnh tranh theo cách tiếp cận Thompson-Strickland, thực hiện qua các bước và đưa vào ma trận các nhân tố như năng lực phát triển quan hệ, năng lực cạnh tranh về giá, năng lực marketing, năng lực phát triển thương hiệu, khả năng thích ứng và xử lý tranh chấp thương mại Phương pháp đánh giá chuyên gia được áp dụng làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp nâng cao NLCT của DN thủy sản tại Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc xây dựng ma trận NLCT mà chưa chỉ ra được các nhân tố có khả năng tác động đến NLCT.

NLCThaycác n h â n t ố c ấ u t hà n h N L C T của D N N g u y ễ n Q uan g T h uv à c t v. , ( 2 0 1 8 )tiếp cận về NLCT theo quan điểm nguồn lực đã kiểm chứng mối quan hệ giữanăng lực động và kết quả hoạt động của các DN khởi nghiệp Nghiên cứu nàyđược thực hiện thông qua khảo sát các DN khởi nghiệp, tuy nhiên hạn chế làphạm vi khảo sát chỉ dừng lại ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.N g h i ê n c ứ u n à y k i ể m định mối quan hệ giữa nguồn lực doanh nghiệp, năng lực động và kết quả hoạtđộngc ủ a c á c d o a n h n g h i ệ p k h ở i n g h i ệ p t ạ i t ỉ n h B à R ị a -

V ũ n g T à u K ế t q u ả nghiên cứu cho thấy nguồn lực VRIN có tác động dương năng lực động và kếtquảhoạtđộng.

Dựa trên nền tảng lý thuyết về năng lực cạnh tranh (NLCT), Guan và cộng sự (2006) đã tiến hành một nghiên cứu chi tiết về các yếu tố có thể tác động đến NLCT của doanh nghiệp Nghiên cứu cho thấy yếu tố cải tiến công nghệ có tác động đáng kể đến NLCT, xem cải tiến công nghệ là một trong những khả năng mà DN có thể triển khai để nâng cao NLCT Cuộc khảo sát được tiến hành với 182 công ty đổi mới công nghiệp ở Trung Quốc Kết quả cho thấy vẫn còn nhiều cơ hội để các DN nâng cao NLCT thông qua đầu tư hợp lý vào áp dụng và cải tiến công nghệ.

Vilanova và các cộng sự (2009) đã công bố một nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính nhằm khám phá vai trò của trách nhiệm xã hội đối với nội lực cạnh tranh (NLCT) của các doanh nghiệp; đây được xem là một phát hiện mới vào thời điểm ấy khi không phải doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến CSR, và nghiên cứu phân tích thực trạng mối quan hệ giữa CSR và NLCT để cho thấy CSR và NLCT có mối liên hệ qua chu kỳ học hỏi và đổi mới, nơi các giá trị, chính sách và thực tiễn của DN được xác định, đồng thời CSR được xem là khả năng của DN và có tác động đến NLCT của chính DN đó; tiếp theo, Siriphattrasophon và Piriyatanarak (2013) công bố nghiên cứu về đạo đức doanh nghiệp trong mối quan hệ với NLCT, khác với nghiên cứu trước ở chỗ này được mở rộng cho các doanh nghiệp nói chung mà không giới hạn ngành nghề nhằm kiểm tra mối quan hệ nhân quả giữa việc áp dụng các thực hành kinh doanh có đạo đức và NLCT của các DN vừa và nhỏ tại Thái Lan; nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm tra mối quan hệ nhân quả và kết quả cho thấy các DNVVN có thể nâng cao NLCT của mình một cách thuận lợi bằng cách áp dụng các thực hành kinh doanh có đạo đức.

Trong khuôn khổ nghiên cứu hướng tới ngành công nghiệp, Kaurva và cộng sự (2016) đã khảo sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Nghiên cứu thực nghiệm dựa trên mô hình SEM (Structural Equation Modeling) cho thấy ba yếu tố chính—máy móc thiết bị, nguồn lao động và kiểm soát nguồn nguyên liệu—đều có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của DN Kết quả nghiên cứu đóng góp vào tài liệu hiện có và làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đầu tư vào máy móc thiết bị, chất lượng nguồn nhân lực và quản trị nguồn nguyên liệu với sự nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Ramlawati và Kusuma (2018) cho thấy hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và các yếu tố quản lý chất lượng có tác động đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp, với nghiên cứu trên 129 nhà quản lý bằng mô hình SEM cho thấy việc thực hiện các yếu tố then chốt của TQM sẽ nâng cao NLCT, nâng cao sự hài lòng của người tiêu dùng và hiệu quả kinh doanh; NLCT tốt hơn đi kèm với mức độ hài lòng của khách hàng ở các công ty sản xuất tại Makassar, và Zhang và cộng sự (2009) khẳng định thực hành TQM có tác động mạnh đến NLCT dẫn đến sự hài lòng của người tiêu dùng ngày càng tăng Nghiên cứu cũng cho thấy bối cảnh cạnh tranh thay đổi nhanh và kỳ vọng của khách hàng đang động đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải áp dụng hệ thống quản trị chất lượng toàn diện, và kết quả cho thấy các DN thực hành TQM có khả năng nâng cao NLCT và sự hài lòng của khách hàng.

HÌNHTHÀNHMÔHÌNHNGHIÊNCỨU

Các nghiên cứu cho thấy năm áp lực cạnh tranh của Porter tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và tác động này diễn ra ở nhiều ngành nghề khác nhau (Baltzan và Phillips, 2010; Grundy, 2001; Altuntas et al., 2014; Tallon và Kraemer, 2007; Ucmak và Arslan, 2012; Yunna và Yisheng, 2014) Eskandari et al (2015) cho thấy kiểm soát năm áp lực cạnh tranh làm tăng NLCT của DN trong ngành thực phẩm, là nghiên cứu gần với ngành thủy hải sản theo định hướng của nghiên cứu này Gần đây, Nguyễn Văn Phương et al (2021) công bố mối quan hệ ảnh hưởng của năm áp lực cạnh tranh đến NLCT của DN may tại vùng Đồng bằng Sông Hồng, là một trong những nghiên cứu hiếm tại Việt Nam thực nghiệm về tác động của mô hình năm áp lực cạnh tranh lên NLCT Nghiên cứu này cũng được thực hiện cho các DN dệt may với đặc thù gia công và xuất khẩu; với những tương đồng về môi trường nghiên cứu và đặc điểm ngành, luận án này cũng tiến hành xem xét các nhân tố từ mô hình năm áp lực cạnh tranh tác động đến NLCT của DN xuất khẩu thủy hải sản tại vùng ĐBSCL.

Khối đầu tiên của mô hình này là khả năng thương lượng của nhà cung cấp, họ có thể gây áp lực lên doanh nghiệp bằng cách đẩy giá lên, chỉnh sửa chất lượng sản phẩm hoặc kiểm soát tình trạng tồn kho và thời gian giao hàng Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc cạnh tranh và có thể là một tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào quá trình cung cấp sản phẩm/dịch vụ, với khả năng tác động mạnh nếu nguyên vật liệu khan hiếm, chất lượng không đảm bảo, thời gian giao hàng bị trì hoãn hay chi phí dịch vụ tăng Những yếu tố tưởng như nhỏ nhặt này lại ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Các tình huống điển hình cho thấy khi nguồn cung ít và ít có sự thay thế, hoặc nhà cung cấp có mức độ độc quyền đối với các nguồn lực khan hiếm, doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh gay gắt để tiếp cận nguồn lực đó Do đó, doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tốt mối quan hệ với nhà cung cấp và đàm phán điều kiện đầu vào một cách hiệu quả sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

DN so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường và gián tiếp làm tăng kết quả hoạtđộngcủaDN.

Thành phần thứ hai trong mô hình cạnh tranh của Porter là sức mạnh thượng lượng của người mua, hay áp lực từ phía khách hàng Khách hàng có thể tăng tính cạnh tranh của ngành bằng cách ép giá, mặc cả để nhận chất lượng và dịch vụ tốt hơn, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Sức mạnh của các nhóm người mua phụ thuộc vào đặc điểm thị trường và tầm quan trọng tương đối của việc mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành Vì vậy, khách hàng vừa là áp lực lớn khi sẵn sàng tiêu thụ sản phẩm, vừa có thể giúp đối thủ cạnh tranh vượt lên đúng trên thị trường Các yếu tố cho thấy sức mạnh của người mua gồm: số lượng sản phẩm và dịch vụ họ mua lớn; khách hàng mua ít hay nhiều; mức độ nhạy cảm với giá và sự so sánh giá giữa DN của bạn với đối thủ; sự cạnh tranh đến từ sản phẩm và dịch vụ chính của đối thủ.

& Hekkert, 2014) Nhìn từp h ư ơ n g d i ệ n n à y , nếuD N c ó t h ể k i ể m s o á t đ ư ợ c á p l ự c t ừ k h á c h h à n g t ứ c h ọ c ó t h ể n â n g c a o NLCTtrênthịtrường.

Cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh là yếu tố thứ năm trong mô hình năm áp lực của Porter Mức độ cạnh tranh cao buộc các doanh nghiệp phải liên tục cải thiện vị thế bằng các chiến thuật như cạnh tranh về giá, quảng cáo, ra mắt sản phẩm mới và mở rộng dịch vụ bảo hành để thu hút khách hàng và đe dọa vị trí của đối thủ Trong hầu hết các ngành, mọi động thái của một công ty đều có tác động lên các đối thủ và có thể kích hoạt một cuộc phản công nhằm bảo vệ hay lật ngược lợi thế cạnh tranh trước khi các chiến lược mới được hình thành Do đó, cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến biên lợi nhuận và cấu trúc thị trường của ngành.

DN là một trong những lực lượng chính tác động đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của DN và kết quả hoạt động kinh doanh, là yếu tố quyết định sức cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như của các đối thủ trong ngành, nhất là khi nhu cầu thị trường tăng cao Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để giành thị phần và khách hàng tiềm năng lớn nhất nhằm đạt doanh thu và lợi nhuận cao nhất Cạnh tranh trong ngành trở nên khốc liệt hơn khi có nhiều đối thủ, sản phẩm/dịch vụ không có sự khác biệt mới và dễ bị đánh bật khỏi vị trí dẫn đầu trong mắt người tiêu dùng Lòng trung thành và tín nhiệm của khách hàng với doanh nghiệp có thể ở mức thấp Từ những điều này cho thấy doanh nghiệp càng kiểm soát tốt áp lực cạnh tranh trong ngành thì NLCT được nâng cao và tác động tích cực đến kết quả hoạt động của DN.

Trong mô hình năm áp lực, đối thủ cạnh tranh tiềm năng là một thành phần quan trọng vì họ có thể thay đổi quyết định và gia nhập thị trường, trở thành mối đe dọa và áp lực cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp Ngành càng dễ thâm nhập thị trường thì cạnh tranh càng khốc liệt, do đó DN phải điều chỉnh theo xu hướng thị trường bằng cách tối ưu các yếu tố chi phí, công nghệ, nguồn nguyên vật liệu và nhân sự để giảm giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ Sản phẩm có thể giữ vững lợi thế cạnh tranh nhờ cải tiến chất lượng, mẫu mã và bao bì, tăng giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ, đồng thời tập trung mở rộng các kênh phân phối và truyền thông nhằm tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng hơn Nói cách khác, nếu DN có thể kiểm soát được sự gia nhập ngành của đối thủ tiềm năng và ngăn họ tham gia thị trường, điều này sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh và giúp DN chiếm lĩnh thị trường mục tiêu.

Trong mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter, mối đe dọa từ sản phẩm thay thế là yếu tố còn lại có tác động trực tiếp đến lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành Sản phẩm thay thế giới hạn tiềm năng lợi nhuận bằng cách đặt mức giá trần; nếu doanh nghiệp định giá quá cao, khách hàng sẽ chuyển sang sản phẩm thay thế Đối với các doanh nghiệp, mối đe dọa này ảnh hưởng không chỉ tới doanh thu mà còn tới biên lợi nhuận và có thể đẩy một số doanh nghiệp khỏi thị trường nếu không đáp ứng được nhu cầu Cùng với sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ và kỹ thuật, ngày càng có nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế thông minh hơn, tối ưu hơn cho người tiêu dùng và có mức giá tương đương hoặc thậm chí thấp hơn, tạo áp lực cạnh tranh lớn lên giá cả và lượng tiêu thụ của doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp cần quan tâm tới các chiến lược kinh doanh và tiếp thị phù hợp với nhu cầu thị trường Đồng thời, cần có sự cải tiến về công nghệ và nguồn lực để tối ưu hóa sản phẩm hoặc dịch vụ của mình trước sự cạnh tranh từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế Nói cách khác, nếu doanh nghiệp có thể kiểm soát được áp lực từ sản phẩm thay thế, họ sẽ nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.

Dựa trên cơ sở của mô hình năm áp lực cạnh tranh, có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Tuy nhiên, thị trường châu Âu vẫn là thị trường lớn của các DN xuất khẩu thủy sản ĐBSCL, và mọi biến động của thị trường này đều tác động mạnh tới hoạt động của các doanh nghiệp được nghiên cứu Một nghiên cứu tại châu Âu cho thấy khoảng 75% người tiêu dùng cho rằng họ sẽ thay đổi hành vi tiêu dùng dựa trên tiêu chí xã hội và môi trường (Vogel, 2007) Kết quả này cho thấy cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản còn bị ảnh hưởng bởi các động thái liên quan đến vấn đề môi trường và trách nhiệm xã hội Tại Việt Nam, các hoạt động bảo vệ môi trường rất đa dạng và được quy định tại Khoản 3, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2014, gồm các hoạt động như giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành Hoạt động bảo vệ môi trường diễn ra ở nhiều lĩnh vực, nhưng tập trung vào các ngành có tác động lớn đến môi trường, đặc biệt khai thác và chế biến thủy sản Việc quản lý môi trường trong chế biến thủy sản được quy định cụ thể tại Thông tư 14/2009/TT-BNN.

Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) được nhiều tác giả định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Để đơn giản hóa, nghiên cứu này sử dụng định nghĩa CSR được đề xuất bởi Aguinis làm khuôn khổ phân tích chính Theo quan điểm của Aguinis, CSR là tập hợp các hành động và chiến lược của doanh nghiệp nhằm tạo ra giá trị xã hội và môi trường bên cạnh lợi ích kinh tế, đồng thời tuân thủ chuẩn mực đạo đức và tăng cường trách nhiệm với các bên liên quan Việc áp dụng định nghĩa này giúp so sánh với các nghiên cứu CSR khác và tối ưu hóa nội dung cho các từ khóa liên quan như CSR, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và Aguinis.

CSR, hay trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, được hiểu là các hoạt động và chính sách của một tổ chức trong một bối cảnh cụ thể, có tính đến kỳ vọng của các bên liên quan và đồng thời hướng tới hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Theo quan điểm này, CSR có thể được chia thành 4 dòng nghiên cứu chính, phản ánh các khía cạnh và tác động khác nhau của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.

Hiệu quả xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Performance - CSP) là một lý thuyết có căn cứ xã hội học, cho rằng doanh nghiệp khi hoạt động không chỉ nhằm mục tiêu tạo ra của cải mà còn phải đối mặt và giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh từ chính hoạt động kinh doanh hoặc từ các nguyên nhân khác CSP nhấn mạnh doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội vượt ra ngoài phạm vi lợi ích kinh tế và tuân thủ pháp lý, nhằm giảm tác động tiêu cực và tăng cường đóng góp tích cực cho cộng đồng và môi trường Nói cách khác, hiệu quả xã hội của doanh nghiệp phản ánh sự kết hợp giữa hiệu quả kinh tế và trách nhiệm xã hội, hướng tới một mối quan hệ hài hòa giữa doanh nghiệp, xã hội và các yếu tố pháp lý.

Lý thuyết giá trị cổ đông cho rằng mục đích duy nhất của công ty là tối ưu hóa lợi ích của cổ đông, thậm chí có thể xâm phạm lợi ích của các bên liên quan khác như người lao động, chủ nợ và cộng đồng dân cư Theo quan điểm này, mọi quyết định về đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận (cổ tức) được đánh giá chủ yếu dựa trên mức tăng giá trị cổ đông và lợi nhuận cho cổ đông, bất chấp tác động tới các nhóm khác Quan điểm này gây ra những tranh luận về sự cân bằng giữa lợi ích của cổ đông và trách nhiệm với người lao động, chủ nợ và cộng đồng, đồng thời làm nổi bật vấn đề bền vững và rủi ro dài hạn của doanh nghiệp.

Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) cho rằng công ty được thành lập và hoạt động vì lợi ích của tất cả các bên liên quan, vì vậy khi ra quyết định hội đồng quản trị và người điều hành phải xem xét và cân nhắc lợi ích của tất cả các bên liên quan, chứ không chỉ ưu tiên lợi ích của cổ đông, trái ngược với lý thuyết giá trị cổ đông.

Công dân doanh nghiệp đề cập đến trách nhiệm của công ty đối với xã hội.Mục tiêu là tạo ra mức sống và chất lượng cuộc sống cao hơn cho các cộng đồng,trong khi vẫn bảo vệ môi trường xung quanh và vẫn duy trì lợi nhuận cho các bênliênquan. (Nguồn:Melé,2008) Đối với doanh nghiệpviệc thực hiện trách nhiệm xã hộig ó p p h ầ n q u ả n g bá và phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp bởi nó đảm bảo lợi ích của tất cảcác bên: doanh nghiệp, người lao động, người tiêu dùng, cộng đồng và xã hội.Khi thực hiện trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp cũng sẽ vượt qua các rào cản kỹthuậtvàràocảnthương mạidocácđốitácdựng nên,đồngthờiđápứngđư ợcnhu cầu của khách hàng Điều đó giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sựcạnh tranh gay gắt hiện nay Elkington (1997) đưa ra các tiêu chuẩn để đo lườngthành công của tổ chức trong việc thực hiện TNXH bao gồm kinh tế, môi trườngvà xã hội Theo đó, các doanh nghiệp ngàyn a y k h ô n g n ê n c h ỉ c h ú t r ọ n g t h e o đuổi lợi nhuận kinh tế (Profit), mà còn phải đảm bảo “lợi nhuận” về con người(People)vàmôitrường(Planet).

KẾNGHIÊNCỨUVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU

BÀN NGHIÊNCỨU

QUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN

Ngày đăng: 09/12/2022, 18:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w