1 Trình bày khái niệm văn bản quy phạm pháp luật, lấy ví dụ? Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định.
Trang 11 Trình bày khái niệm văn bản quy phạm pháp luật, lấy ví dụ?
- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định
- Ví dụ: Luật du lịch 2017, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư,
2 Cơ quan ban hành: Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư.
- Hiến pháp: do Quốc hội ban hành
- Luật: do Quốc hội ban hành
- Pháp lệnh: do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- Nghị định:do Chính phủ ban hành
- Thông tư: Bộ Trưởng, Thứ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành
* 4 cơ quan ngang bộ: Ngân hàng Nhà nước - Ủy ban dân tộc - Thanh tra chính phủ - Văn phòng chính phủ
3 Hiến Pháp là gì? Quy định những nội dung cơ bản nào? Lịch sử ban hành hiến pháp của Việt Nam.
- Hiến pháp là hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam
- Quy định các vấn đề cơ bản nhất Nhà nước như:
+ Hình thức và bản chất Nhà nước
+ Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa xã hội
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
+ Tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước
=> Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý
4 Phân biệt Luật và Pháp lệnh.
* Luật là đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật, bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh 1 loại quan hệ xã hội có cùng tính chất, nội dung thuộc một lĩnh vực đời sống xã hội nhất định
- Luật là 1 loại văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, có hiệu lực pháp lí cao nhất, chỉ dưới Hiến pháp
Trang 2* Pháp lệnh là văn bản quy phạm pháp luật được Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành trong một số trường hợp
- Là những vấn đề quan trọng nhưng mang tính chất dễ thay đổi và chưa
ổn định hoặc chưa có luật điều chỉnh trong quan hệ xã hội đó
- Sau 1 khoảng thời gian xem xét pháp lệnh có thể được nâng lên thành luật
5 Vai trò quản lý Nhà nước về du lịch.
- Định hướng cho hoạt động du lịch phát triển tích cực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế song vẫn giữ gìn các giá trị truyền thống và bảo tồn tài nguyên du lịch của đất nước
- Hình thành và hoàn thiện môi trường pháp lý toàn diện, ổn định cho hoạt động du lịch trong cả nước, cho từng vùng và từng địa phương cụ thể
- Dung hòa mối quan hệ và lợi ích giữa du lịch với các ngành kinh tế khác; đảm bảo hài hòa về quyền lợi giữa cộng đồng dân cư, nhà đầu tư du lịch và khách du lịch
6 Một số sự kiện, mốc lịch sử quan trọng trong quản lý Nhà nước về
du lịch Việt Nam.
- Du lịch tại Việt Nam đã có lịch sử hình thành từ sớm nhưng việc quản
lý Nhà nước về du lịch ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu hình thành từ khi Nhà nước độc lập Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời năm 1945
- Giai đoạn từ năm 1945 - 1954, hoạt động quản lý Nhà nước về du lịch gần như không có vì đất nước đang trong tình trạng chiến tranh, chia cắt
- Ngày 5/6/1951, Quốc trưởng Bảo Đại cho lập Sở Du lịch quốc gia
- Ngày 9/7/1960 ở miền bắc Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký nghị định thành lập Cty Du lịch Việt Nam, trực thuộc Bộ Ngoại thương (Ngày du lịch Việt Nam)
- Ngày 18/8/1969: Chính phủ ban hành Nghị định 145 CP chuyển giao Cty du lịch Việt Nam sang cho phủ thủ tướng quản lý
- Ngày 27/06/1978: UBTV Quốc hội ban hành Quyết định phê chuẩn việc thành lập Tổng cổng du lịch Việt Nam trực thuộc Hội đồng chính phủ
Trang 3- Ngày 15/08/1987: Hội đòng Bộ trưởng ban hành Nghị định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục du lịch
- Ngày 31/12/1990: Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao và Du lịch
- Ngày 26/10/1992: Chính phủ ra Nghị định số 05- CP thành lập Tổng cục Du lịch là cơ quan thuộc Chính phủ
- Ngày 31/07/2007: Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch được thành lập
7 Hệ thống quản lý Nhà nước về du lịch ở cấp Trung Ương.
- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về du lịch.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ
thực hiện quản lý Nhà nước về du lịch
- Tổng cục du lịch là tổ chức trực thuộc Bộ VHTT và DL, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ VHTT và DL quản lý Nhà nước
và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trên phạm vi cả nước, quản lí các dịch vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật
- Các bộ và cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ VHTT và DL trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về du lịch
8 Hệ thống quản lý Nhà nước về du lịch ở cấp địa phương.
- UBND các tỉnh/ thành
- Sở văn hóa thể thao và du lịch/ Sở du lịch: là cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh, tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về du lịch tại địa phương
- UBND cấp quận/ huyện
9 Nguồn gốc của hệ thống pháp luật du lịch.
- Ra đời gắn liền với sự hình thành và phát triển của du lịch Đặc biệt là khi du lịch chuyển từ 1 hiện tượng trở thành 1 ngành kinh tế, dịch vụ
- Nhằm duy trì 1 trật tự xã hội trong lĩnh vực du lịch
- Phù hợp với quy định chung của pháp luật, bản chất Nhà nước
- Phục vụ mục tiêu chung phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia
- Thống nhất quản lý trong 1 lĩnh vực kinh doanh đặc biệt mang tính tổng hợp
Trang 410 Lịch sử hình thành hệ thống pháp luật du lịch ở Việt Nam.
- Pháp luật về du lịch việt Nam ra đời tương đối muộn (từ thập niên 1960)
- Từ những năm 1960 đến nay, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động du lịch
- Từ sau năm 1986, đặc biệt là sau 1995, du lịch Việt Nam phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi hệ thống pháp luật phải có sự cập nhật, hoàn thiện
=> Pháp lệnh du lịch Số 11/1999/ PL-UBTVQH10 gồm 10 chương và 56 điều
=> Luật du lịch Số 45/2005/QH11 gồm 11 chương và 88 điều
=> Nghị quyết của Bộ Chính trị Số 08/NQ-TW ngày 16/01/2017 về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
=> Luật du lịch QH-2017
11 Hệ thống pháp luật du lịch hiện hành ở Việt Nam gồm những văn bản pháp luật quan trọng nào?
- Luật du lịch QH- 2017
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL
- Một số văn bản quy phạm pháp luật khác
12 Một số thông tin cơ bản về Luật du lịch 2017
- Được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 14, kỳ họp 3 thông qua ngày 19/06/2017
- Gồm có 09 chương, 78 điều; có hiệu lực thi hành từ ngày 1/01/2018
- Người ký là Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà nước
về du lịch
13 Khái niệm, phân loại khách du lịch.
- Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp
đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến
Trang 5* Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam
* Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch
* Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài
- Công dân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam, đang sinh sống, làm việc, học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài
- Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam, Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam, Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
+ Công dân VN cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
+ Người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
14 Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa
- Kinh doanh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc
tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
15 Phân biệt Hướng dẫn viên du lịch nội địa, quốc tế, tại điểm.
- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài
- HDV du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Namtrong phạm vi toàn quốc
- HDV du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch
16 Điều kiện hành nghề của HDV du lịch.
Trang 6- Có thẻ HDV du lịch;
- Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ
chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với HDV du lịch quốc tế và HDV du lịch nội địa
- Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với HDV du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý
khu du lịch, điểm du lịch
17 Điều kiện cấp thẻ HDV quốc tế, nội địa, tại điểm.
1 Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:
a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa
2 Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm:
a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề
3 Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:
a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức
4 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ