1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT NGÂN HÀNG

21 186 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 61,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn tập cuối kì môn Luật Ngân hàng,1.Phân tích các tiền đề xuất hiện hoạt động ngân hàng? Nhận xét các hoạt động ngân hàng hiện nay so với hoạt động ngân hàng sơ khai.2.So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam? Nhận xét.3. Thế nào là hệ thống ngân hàng hai cấp? Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấpLuatNganHang, ontap, cuoiky

Trang 1

CÂU HỎI LUẬT NGÂN HÀNG

1. Phân tích các tiền đề xuất hiện hoạt động ngân hàng? Nhận xét các hoạt động ngân hàng hiện nay so với hoạt động ngân hàng sơ khai.

 Phân tích:

- Có sự phân công lao động trong xã hội và cải tiến phương thức sản xuất và công cụ lao động, khi

đó của cải trong xã hội làm ra có dư thừa và tích lũy, song tích lũy không dưới hình thức hiện vật

mà dưới dạng tiền tệ

- Sự xuất hiện của tiền tệ Khi đó tiền tệ đóng vai trò là công cụ trung gian trao đổi trong nền kinh tế

và là công cụ tích lũy của cải dư thừa để dành Xuất hiện một nhóm người chuyên nhận giữ hộ tiền

dư thừa của dân chúng

- Nhu cầu sử dụng vốn tiền tệ vào mục đích tiêu dùng, đầu tư Xuất hiện một nhóm người cần tiền,phải đi vay, mượn để đầu tư, tiêu dùng

- Trong bối cảnh đó, các hoạt động nhận giữ tiền nhàn rỗi, cho vay tiền để sản xuất kinh doanh, traođổi mua bán các loại tiền tệ được hình thành dưới các hình thức đơn giản và sơ khai

 Nhận xét:

CMCN 4.0 đã thực sự đem đến những thay đổi rõ rệt Các công nghệ mới không chỉ giúp hệ thống ngânhàng Việt Nam chuyển dịch kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ truyền thống từ các chi nhánh, quầy giaodịch, ATM vật lý sang các kênh số hóa, tăng cường sự tương tác với khách hàng mà còn có khả năng thayđổi mô hình kinh doanh, quy trình nghiệp vụ, cấu trúc sản phẩm, dịch vụ theo hướng số hóa, hỗ trợ cácngân hàng từng bước trở thành ngân hàng số, cung cấp tiện ích, trải nghiệm mới mẻ và đem lại lợi íchthiết thực cho khách hàng

Khảo sát cho thấy, ngành Ngân hàng là một trong những đơn vị đi đầu ứng dụng các công nghệ hiện đạivào trong quá trình hoạt động và cung cấp sản phẩm cho nền kinh tế Bên cạnh việc hoàn thiện các dịch

vụ thanh toán truyền thống, đa phần hệ thống ứng dụng công nghệ của các ngân hàng thương mại(NHTM) đã đáp ứng được các nhu cầu hiện tại

Hầu hết các NHTM Việt Nam đã và đang triển khai các dịch vụ thanh toán mới, hiện đại dựa trên nền tảngứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông với nhiều sản phẩm, phương tiện mới, đảm bảo an toàn, tiệnlợi, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của khách hàng, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trongkhu vực và trên thế giới

Tóm lại, trong 10 năm trở lại đây, sự xuất hiện của công nghệ đã thay đổi cách giao tiếp và tương tác củacon người, kéo theo đó là sự thay đổi trong kênh phân phối, mạng lưới bán hàng và cách thiết kế sản phẩmdịch vụ của các ngân hàng Nhờ ứng dụng chuyển đổi kỹ thuật số, các sản phẩm của ngân hàng có thể tíchhợp được với nhiều sản phẩm dịch vụ phụ trợ để làm hài lòng khách hàng Các sản phẩm, dịch vụ ngânhàng đã và đang là công cụ đắc lực phục vụ cho sự vận hành của nền kinh tế, hoạt động của cơ quan chínhphủ, doanh nghiệp và mang lại nhiều tiện ích cho người dân

Trong khi đó, các hình thái sơ khai của hoạt động ngân hàng xuất hiện vào thời kì cổ đại trên lãnh thổ nhànước Babilon, Ai Cập, Hy Lạp, dưới các hình thức sau:

- Hình thức thứ nhất: hoạt động nhận giữ tiền của công chúng và cho vay lại

- Hình thức thứ hai: hoạt động mua bán, chuyển đổi các loại tiền tệ

- Hình thức thứ ba: hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 2

2. So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam? Nhận xét.

 Lịch sử hình thành và phát triển trên thế giới:

Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng là một tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế;là một tổ chứctrung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung, phân phối lại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ cóliên quan đến tài chính-tiền tệ khác trong nền kinh tế quốc dân

Là một sản phẩm của nền kinh tế thị trường, cho nên lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng gắnliền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.Tiền thân của các nghiệp vụ hiện đại bắt nguồn từnghề đổi tiền và đúc tiền của các thợ vàng.Ngưòi làm nghề đúc tiền, đổi tiền thực hiện kinh doanh tiền tệbằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại.Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giá mua và giá bán

Do yêu cất trữ tiền của lãnh chúa, các nhà buôn… nhiều người là nghề đổi tiền thực hiện luôn cả nghiệp

vụ cất trữ hộ Dần dần do có uy tín, những người giữ hộ tiền bạc của các nhà buôn, thanh toán hộ và dotích luỹ được nhiều tiền họ kiêm luôn cả nghề cho vay.Trong một thời gian dài, từ nghề đổi tiền đã pháttriển thành nghề Ngân hàng.Nghề Ngân hàng thời kì đầu chỉ bao gồm các nghiệp vụ đơn giản như:đổitiền, nhận tiền gửi,bảo quản hộ tiền, thanh toán, chuyển tiền cho vay; nghiệp vụ cho vay mang tính chấtcho vay nặng lãi, cho nên các Ngân hàng thời kì này gọi là Ngân hàng cho vay nặng lãi

Từ thế kỷ 15 dến cuối thế kỷ 18, ở các nước Tây Âu, ngân hàng hiện đại lần lượt được thành lập dochuyển hoá từ các ngân hàng cho vay nặng lãi, hoặc được thiết lập mới Hoạt động của các ngân hàng này,nhìn chung tương tự nhau Chúng đều là loại Ngân hàng đa năng, tiến hành các nghiệp vụ tiền gửi, chiếtkhấu, cho vay, phát hành giấy bạc, đổi tiền, chuyển tiền Mỗi ngân hàng là một “vương quốc” riêng, chưatạo thành một hệ thống có mối liên kết chặt chẽ

Trong thế kỷ 18 và nhất là thế kỷ 19, sự mở rộng nhanh chóng kinh tế hàng hoá ở các nước Tây Âu và Bắc

Mỹ đã thúc đẩy sự hình thành hệ thống Ngân hàng 2 cấp

Sang đầu thế kỷ 20, nền kinh tế ở các nước Âu - Mỹ khủng hoảng sâu sắc, đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽcủa Nhà nước vào các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là sự phát huy vai trò điều tiết vĩ mô, nhằm khắcphục khủng hoảng, duy trì chủ nghĩa tư bản

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, với xu thế quốc tế hoá và nhất thể hoá về kinh tế – tài chính, hệ thống ngânhàng ở mỗi nước được hoàn chỉnh thêm một buớc, đồng thời trên phạm vi khu vực và trên phạm vi toàncầu đã xuất hiện các tổ chức Ngan hàng quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới, Ngân hàngphát triển khu vực, bên cạnh Ngân hàng thương mại siêu quốc gia Những ngân hàng này tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phối hợp chính sách tài chính - tiền tệ giữa các nước và của cộng đồng các quốc gia trênthế giới

 Lịch sử hình thành và phát triển ở Việt Nam:

Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, Việt Nam là nước thuộc địa nửa phong kiến dưới sự thống trị củathực dân Pháp Hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàng được thiết lập và hoạt động chủ yếu phục vụ chínhsách thuộc địa của Pháp ở Việt Nam Trong suốt thời kỳ thuộc địa, sự hình thành và phát triển của hệthống tiền tệ, tín dụng đều do Chính phủ Pháp xếp đặt, bảo hộ thông qua Ngân hàng Đông Dương Thựcchất, Ngân hàng Đông Dương hoạt động với tư cách là một Ngân hàng phát hành Trung ương, đồng thời

là một ngân hàng kinh doanh đa năng bao gồm các nghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp vụ đầu tư.Sau Cách mạng tháng 8, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền cách mạng là phải từngbước xây dựng nền tiền tệ độc lập, tự chủ, công cụ quan trọng của chính quyền để xây dựng và bảo vệ đất

Trang 3

nước Sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lịch sử, là kết quả nối tiếp của quátrình đấu tranh xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ, đánh dấu bước phát triển mới, thay đổi

về chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ở nước ta

Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (1955-1975), hoạt động của Ngân hàng Quốc gia tập trung vào việctăng cường quản lý, điều hoà lưu thông tiền tệ theo các nguyên tắc quản lý kinh tế XHCN; Ngày26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn khôi phục kinh tế sau chiến tranh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thựchiện thanh lý hệ thống Ngân hàng của chế độ cũ ở miền Nam; thu hồi tiền cũ ở cả hai miền Nam- Bắc;phát hành các loại tiền mới của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Từ năm 1990 đến nay, chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện

 Nhận xét:

Trải qua nhiều năm đổi mới và phát triển, các hệ thống ngân hàng trên thế giới và nước ta đã và đang ngàycàng đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng Không những thế còn có sự hợp tác giữa các ngân hàngcác quốc gia để cùng phát triển Đặc biệt hệ thống ngân hàng thế giới đã góp phần rất lớn trong việc giúp

đỡ thức đẩy phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển, xóa bỏ giảm nghèo Bên cạnh đó tăng cườngviện trợ kinh tế đến các quốc gia

3. Thế nào là hệ thống ngân hàng hai cấp? Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấp.

 Mô hình ngân hàng 2 cấp là mô hình cho phép phân định rành mạch, rõ ràng giữa các chức năngquản lí nhà nước của ngân hàng trưng ương, với chức năng tác nghiệp kinh doanh của ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng

 Hoạt động của ngân hàng trưng ương là những mặt hoạt động quản lí ở tầm vĩ mô không nhầmmục đích kiếm lợi nhuận mà nhằm mục đích ổn định tiền tệ, ổn định giá cả thị trường, ngoại hối đểthúc đầy nền kinh tế phát triển Ngân hàng thương mại và các tố chức tín dụng khác tồn tại hoạtđộng với tư cách là những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngânhàng

4. So sánh hoạt động kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh

tế thị trường.

 Giống nhau: đều là các hoạt động kinh doanh vì mục tiêu sinh lợi

 Khác nhau:

Chủ thể Tổ chức tín dụng theo quy định của

Luật các tổ chức tín dụng 2010

Các cá nhân, tổ chức có đủ điềukiện theo quy định của Luật doanhnghiệp và các luật chuyên ngànhkhác

Đối tượng Tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Mọi loại tài sản được pháp luật thừa

nhận và cho phép kinh doanh

Tính chất Hoạt động kinh doanh mang tính rủi

ro cao

Tuỳ theo đối tượng kinh doanhquyết định một phần đến tính chấthoạt động có rủi ro nhiều hoặc ít

Tính chất ảnh hưởng

đến nền kinh tế

Có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thốngtài chính và nền kinh tế

Tuỳ hoạt động kinh doanh mà mức

độ ảnh hưởng khác nhau, tuy nhiênxét theo nghĩa hẹp thì không bằnghoạt động ngân hàng

Nội dung Nhận tiền gửi và sử dụng số tiền nàu Không có hoạt động này

Trang 4

để cấp tín dụng và cung ứng các dịch

vụ thanh toán

5. So sánh chức năng của ngân hàng nhà nước với chức năng của các cơ quan cấp Bộ khác?

 Sự tương đồng: Ngân hàng nhà nước Việt Nam và các bộ quản lí chuyên ngành khác đều được đặttrong cơ cấu tổ chức của Chính phủ, là cơ quan Chính phủ, thay mặt chính phủ và chịu trách nhiệmtrước Chính phủ về các hoạt đông của mình

- Các bộ sẽ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tùy theo các lĩnh vực chuyên ngành mà mình quảnlý

6. So sánh chức năng của ngân hàng nhà nước với chức năng của các cơ quan cấp Bộ khác?

7. Hãy cho biết vị trí pháp lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?

 Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quanngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng

và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổchức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Hoạt động của Ngân hàng Nhà nướcnhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chứctín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở quy định của Luật Ngân hàngNhà nước 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 quy định

cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có 26 đơn vị trực thuộc, trong đó 20 đơn vị giúp Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng trungương, 6 đơn vị là tổ chức sự nghiệp

8. Tại sao Ngân hàng Nhà nước không giao dịch với cá nhân và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng?

 Hiện nay, quyền hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 8 Luật các

tổ chức tín dụng 2010 với nội dung như sau:

- Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010 và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặcmột số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam

- Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừgiao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán

9. Ngân hàng nhà nước có được bảo lãnh cho các tổ chức vay vốn nước ngoài hay không?

 Theo quy định tại Điều 25 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 thì Ngân hàng Nhà nước Việt Namkhông bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vayvốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Vì vậy Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 5

chỉ bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của thủ tướng chính phủ chứkhông bảo lãnh cho tổ chức vay vốn nước ngoài.

10. Ngân hàng nhà nước có được quyền tái cấp vốn cho tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hay không?

 Theo Khoản 2 Điều 11 LNHNN 2010 thì Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấpvốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:

o Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;

o Chiết khấu giấy tờ có giá;

o Các hình thức tái cấp vốn khác

 Vì theo Điều 2 Thông tư 15/2012/TT-NHNN có quy định như sau: Các tổ chức tín dụng đượcNgân hàng Nhà nước xem xét tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng bao gồm:

1. Ngân hàng thương mại

2. Ngân hàng hợp tác xã (Quỹ tín dụng nhân dân trung ương trong thời gian chưa chuyển đổisang mô hình hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Luật Các tổ chức tíndụng)

3. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

Còn quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô sẽ không được vay tái cấp vốn từ ngân hàng nhànước Vì vậy Ngân hàng nhà nước không được quyền tái cấp vốn cho tất cả các tổ chức tín dụng

11. Ngân hàng nhà nước thực hiện việc mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhằm mục đích gì?

- Giúp luân chuyển dòng vốn đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng nhưgiao lưu giữa các quốc gia nên sẽ cải thiện đáng kể quỹ dự trữ ngoại hối của quốc gia đó Giúp cácngân hàng giảm được rủi ro hoạt động, góp phần ngăn chặn đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng

- Chính sự duy trì ổn định, hiệu quả hoạt động trên thị trường này mà mới có thể kiềm chế lạm phát,bình ổn tỷ giá, tăng cường và củng cố bảo tồn quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước, cải thiện cán cânthanh toán quốc tế.Ngoài ra còn giúp nâng đỡ hoạt động kinh doanh ngoại hối nói riêng, vừa có tácdụng thực hiện chính sách an ninh tiền tệ quốc gia, kích thích sự tăng trưởng của nền kinh tế

12. Có phải mọi tổ chức tín dụng đều được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng nhà nước không?

 Không phải mọi tổ chức tín dụng đều được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng nhà nước CSPL: TạiĐiều 2 Thông tư 15/2012/TT-NHNN có quy định như sau: Các tổ chức tín dụng được Ngân hàngNhà nước xem xét tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng bao gồm:

1. Ngân hàng thương mại

2. Ngân hàng hợp tác xã (Quỹ tín dụng nhân dân trung ương trong thời gian chưa chuyển đổisang mô hình hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Luật Các tổ chức tíndụng)

3. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

Trang 6

Còn quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vĩ mô sẽ không được vay tái cấp vốn từ ngân hàng nhànước Vì vậy không phải moi tổ chức tín dụng đều được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng nhà nước.

13. “Ngân hàng nhà nước là cơ quan quản lý hoạt động vay trả nợ nước ngoài của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế” là đúng hay sai? Giải thích.

 Nhận định sai Vì Theo Khoản 19 Điều 4 Luật NHNNVN 2010 quy định thì Ngân hàng nhà nướcchỉ có chức năng quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định củapháp luật

14. Nhận định đúng/sai và giải thích: “Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam”.

 Nhận định sai

Chính phủ tiến hành thành lập Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia Hội đồng tư vấn chính sáchtiền tệ ở Việt Nam mang đặc tính là cơ quan chuyên môn, không phải là cơ quan quyền lực vì chỉ thựchiện nhiệm vụ tư vấn còn mọi quyết định do cơ quan chuyên ngành và Chính phủ, Quốc hội quyết địnhhoặc thực hiện Do đó, Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ không phải là cơ quan có thẩm quyền cao nhấtcủa Ngân hàng Nhà nước Mọi khuyến nghị của cơ quan này mang tính định hướng hỗ trợ Ngân hàng Nhànước tiến hành hoạt động quản lý của mình.( Giáo trình)

Theo Nghị định số 16/2017/NĐ-CP thì NHNNVN có 26 đơn vị trực thuộc trong đó 20 đơn vị giúp thôngđốc NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng trung ương, 6 đơn vị là tổchức sự nghiệp Vì vậy đơn vị trực thuộc NHNNVN không nói đến Hội đồng tư vấn chính sách tài chính,tiền tệ quốc gia

15. Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng những công cụ nào

để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?

 Theo Khoản 1 Điều 3 Luật NHNNVN 2010 có quy định: Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyếtđịnh về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu

ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biệnpháp để thực hiện mục tiêu đề ra

Ngoài ra chính sách tiền tệ quốc gia còn là một bộ phận của chính sách kinh tế- tài chính của Nhànước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội,đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân

 Những công cụ mà Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng để thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và cáccông cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ CSPL: Điều 10 Luật NHNNVN 2010 quyđịnh

 Công cụ tái cấp vốn: Là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng vốnngắn hạn và công cụ thanh toán cho các ngân hàng Các hình thức tái cấp vốn được NHNN VNtiến hành:

a. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

b. Chiết khấu, tái chiết khấu hối phiêu và các giấy tờ có giá khác

c. Cho vay có bảo đảm bẳng cầm cố hối phiếu và các giấy tờ có giá khác

 Công cụ thứ hai: Lãi suất: Là tỉ lệ % trên khoản tiền người vay phải trả cho người cho vay trêntiền vốn, trong những khoảng thời gian nhất định Tuy nhiên, khi lãi suất được NHNN VN sửdụng như công cụ để tác động lên lượng tiền tệ trong lưu thông, đó không phải là lãi suất kinh

Trang 7

doanh Một số hình thức lãi suất được NHNN VN sử dụng làm công cụ thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia như:

o Lãi suất cơ bản: là lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các TCTD ấn định lãi suấtkinh doanh

o Lãi suất tái cấp vốn: là lãi suất do NHNN áp dụng khi tái cấp vốn

o Lãi suất tái chiết khấu: là hình thức lãi suất tái cấp vốn được áp dụng khi NHNN tái chiếtkhấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho các TCTD

 Công cụ thứ ba: tỷ giá hối đoái: là tỷ lệ giá trị giữa đồng bản tệ(VND) với giá trị của đồng tiềnnước ngoài Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến mức cung ứng tiền vào lưu thông,đến cáncân thanh toán ngoại thương, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đầu tư trong đó có đầu tưtrực tiếp từ nước ngoài

 Công cụ thứ tư: công cụ dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là số tiền được tính bởi tỷ lệ phầntrăm trên vốn huy động của các TCTD huy động được dưới hình thức nhận tiền gửi và pháthành các loại giấy tờ các loại giấy tờ có giá , gửi vào tài khoản mở tại NHNN VN nhằm thựchiện chính sách tiền tệ quốc gia

 Công cụ thứ 5: Nghiệp vụ thị trường mở: là nghiệp vụ mua bán ngắn hạn các giấy tờ có giá doNHNN thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.Trong đócần phân biệt giữa giấy tờ có giá ngắn hạn và mua bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá

o Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 1 năm

o Mua, bán ngắn hạn là việc mua, bán với kỳ hạn dưới 1 năm các giấy tờ có giá

o Thông qua nghiệp vụ thị trường mở, NHNNVN sẽ tham gia mua bán ngắn hạn các loạigiấy tờ có giá với tư cách là chủ thể điều hành đồng thời là chủ thể tham gia hoạt động muabán

16. Nêu các loại giấy tờ có giá được NHNNVN quy định trong việc tiến hành hoạt động tái cấp vốn cho các TCTD.

- Các loại giấy tờ có giá là tín phiếu kho bạc; tín phiếu của ngân hàng nhà nước; trái phiếu kho bạc;trái phiếu công trình Trung ương; trái phiếu đầu tư do ngân sách Trung ương thanh toán; trái phiếungoại tệ; công trái; các loại giấy tờ khác được Thống đốc ngân hàng Nhà nước quy định

- Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá vớingười sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiệnkhác

17. So sánh khái niệm “người liên quan” trong LCTCTD và Luật DN.

Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ

trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân khác

thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; tổ

chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín

dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một

công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng

với nhau; người quản lý, thành viên Ban kiểm

soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá

nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm

những người này với công ty con và ngược lại;

Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan

hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệptrong các trường hợp sau đây:

a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ vàngười có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý

đó đối với công ty con trong nhóm công ty;b) Công ty con đối với công ty mẹ trong nhómcông ty;

c) Người hoặc nhóm người có khả năng chiphối việc ra quyết định, hoạt động của doanhnghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh

Trang 8

b) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản

lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ

chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có

thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược

lại;

c) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá

nhân sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần

có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ

chức tín dụng đó và ngược lại;

d) Cá nhân với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị,

em của người này;

đ) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân theo

quy định tại điểm d khoản này của người quản lý,

thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn

hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn

cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty

hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;

e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức,

cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ

khoản này với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá

nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của

cùng một tổ chức với nhau;

g)2Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm

ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo

quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng

văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt

động thanh tra, giám sát đối với từng trường hợp

cụ thể

( khoản 28 điều 4)

nghiệp;

d) Người quản lý doanh nghiệp;

đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹnuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, emruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của ngườiquản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông

sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho nhữngngười, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d

và đ khoản này;

g) Doanh nghiệp trong đó những người, công

ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và hkhoản này có sở hữu đến mức chi phối việc

ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanhnghiệp đó;

h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp đểthâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ởcông ty hoặc để chi phối việc ra quyết định củacông ty

- Đối tượng kinh doanh: tiền tệ và giấy tờ có giá

- Hoạt động kinh doanh đặc thù:

o Huy động vốn: nhận tiền gửi, vay vốn ngân hàng nhà nước

o Sử dụng vốn: cấp tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 9

- Rủi ro: nguy cơ mất vốn hoặc có thể gây ra rủi ro cho toàn hệ thống tín dụng.

- Quản lý tổ chức tín dụng: chủ thể tham gia quản lý là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Điều kiện thành lập và hoạt động vô cùng chặt chẽ, yêu cầu vốn theo quy định và nguồn nhân lực

có chuyên môn nghiệp vụ

19. Nhận định đúng/sai và giải thích: công ty tài chính không được huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng.

 Sai Công ty tài chính được huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng là tổ chứctheo điểm a khoản 1 điều 108 LTCTD 2010

20. Nhận định đúng/sai và giải thích: tổ chức nước ngoài có thể bỏ vốn thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

 Sai CSPL: Khoản 3 Điều 4 TT30/2015/TT-NHNN: “Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốnnước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên domột tổ chức tín dụng nước ngoài làm chủ sở hữu hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viêntrở lên do các tổ chức tín dụng nước ngoài góp vốn thành lập.”

 Khoản 2 điiều 20 LCTCTD

21. Vai trò của thành viên độc lập của Hội đồng quản trị TCTD? TCTD cần có bao nhiêu thành viên độc lập?

 Vai trò:

- Nâng cao tính khách quan của TCTD

- Tăng cường tính minh bạch

- Nâng cao hiệu quả, chất lượng quyết định của hội đồng quản trị

 TCTD cần có ít nhất ½ tổng số thành viên HĐQT là thành viên độc lập tại khoản 1 điều 62

LCTCTD 2010

22. Nhận định đúng/sai và giải thích: các quỹ tín dụng nhân dân chỉ hoạt động trong địa bàn một xã hoặc một phường, một thị trấn.

 Đúng CSPL: tại khoản 3 điều 2 thông tư 21/2019/TT-NHNN sửa đổi bổ sung 1 số điều của Thông

tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyđịnh về quỹ tín dụng nhân dân thì địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là 1 xã, 1 phườnghoặc 1 thị trấn

23. TCTD nước ngoài là gì? tổ chức tín dụng nước ngoài muốn thực hiện hoạt động ngân hàng tại Việt Nam có thể được thành lập dưới hình thức nào?

 TCTD nước ngoài: khoản 8 điều 4 LCTCTD 2010: Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tíndụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài

 Tổ chức tín dụng nước ngoài muốn thực hiện hoạt động ngân hàng tại Việt Nam có thể được thànhlập dưới hình thức: văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài,chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nướcngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài.Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại; công tytài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính; công ty chothuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty chothuê tài chính theo quy định của Luật này

24. Phá sản TCTD có gì khác so với phá sản doanh nghiệp khác?

- TCTD là những doanh nghiệp kinh doanh dựa trên sự uy tín nhiệm, vì thế thủ tục phá sản cácTCTD phải hạn chế đến mức thấp nhất sự giảm sút niềm tin của công chúng vào hệ thống ngânhàng

Trang 10

- TCTD là trung tâm trung chuyển vốn, giữ vai trì quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính quốcgia và là trung tâm của hệ thống thanh toán, vid thế thủ tục phá sản phải hạn chế mức thấp nhất sựtác động tiêu cực đến hệ thống tài chính, hệ thống thanh toán.

- Tính chất hợp tác và liên kế cở mức độ rất cao của các TCTD vì thế thủ tục phá sản TCTD phảihạn chế thấp nhất tác động đến sự khủng hoảng hệ thống, đe dọa đến sự ổn định của hệ thống cácTCTD

- Tính chất đặc thù trong quan hệ giữa các TCTD với con nợ và quan hệ giữa các TCTD với chủ nợ,

vì thế tủ tục phá sản TCTD cần sự can thiệp, hỗ trợ chủ động tích cực từ các cơ quan quản lý, ngânhàng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi

- TCTD thông thường là những tổ chức kinh tế vó tính chất đại chúng và có quy mô lớn vì thế thủtục phá sản TCTD phải được tiến hành thận trọng , bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền, hạn chếđến mức thấp nhất các tác động xấu đến các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế

25. So sánh điều kiện thành lập NHTM, TCTD phi NH và NH hợp tác xã.

Vốn pháp định nhỏ hơn:

+ Công ty tài chính: 500 tỷ+ Công ty cho thuê tài chính:

150 tỷ

+Vốn pháp định đối vớiquỹ tín dụng nhân dântrung ương là 3000tỷ,quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở là 0.1 tỷ và tổ chứctài chính vi mô là 5 tỷ

Điều kiện về

cổ đông sáng

lập

+Cổ đông sáng lập phảihoàn toàn chịu trách nhiệm

về tính hợp pháp củanguồn vốn góp

+cổ đông sáng lập phảicam kết hỗ trợ ngân hàngthương mại về tài chính đểgiải quyết khó khăn trongtrường hợp ngân hàngthương mại khó khăn vềvốn hoặc khả năng thanhkhoản

+trong thời hạn 05 năm kể

từ ngày được cấp Giấyphép, các cổ đông sáng lậpphải cùng nhau sở hữu tốithiểu 50% vốn điều lệ khithành lập ngân hàngthương mại, trong đó các

cổ đông sáng lập là tổchức phải cùng nhau sở

+ Không phải là cổ đông chiếnlược; cổ đông sáng lập; chủ sởhữu; thành viên sáng lập của tổchức tín dụng khác được thànhlập và hoạt động tại Việt Nam;

+ Không được dùng vốn huyđộng; vốn vay của tổ chức; cánhân khác để góp vốn;

+ Ngoài các điều kiện trên, nếu

cổ đông sáng lập là cá nhânphải đáp ứng điều kiện sauđây: Mang quốc tịch Việt Nam;

Không thuộc những đối tượng

bị cấm thành lập doanh nghiệptheo quy định của Luật Doanhnghiệp, Luật Cán bộ, côngchức Nếu cổ đông sáng lập là

tổ chức phải đáp ứng điều kiệnsau đây: Được thành lập theo

+nếu là quỹ tín dụngnhân dân và các TCTDkhác thì phải khôngthuộc đối tượng áp dụngkiểm soát đặc biệt theoquy định tại khoản 3Điều 146 Luật các tổchức tín dụng tại thờiđiểm đề nghị tham gia làthành viên

+nếu là pháp nhân khácthì hoạt động kinh doanhphải có lãi trong năm liền

kề năm đề nghị tham gia

là thành viên

Ngày đăng: 24/09/2020, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w