Học sinh: +Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hbh + Chuẩn bị trước các bài tập đã cho ở tiết trước.. MỤC TIÊU: Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa hai điểm đối
Trang 1Ngày soạn: 11/10/2009 Ngày dạy: 14/10/2009 Tuần : 7 - Tiết :13
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hbh.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, kĩ năng nhận biết một tứ giác là hbh, kĩ
năng sử dụng những tính chất của hbh trong chứng minh
3 Thái độ: Rèn luyện thêm cho HS các thao tác : phân tích, tổng hợp, tư duy logic
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: +Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hbh
+ Chuẩn bị trước các bài tập đã cho ở tiết trước
+ Bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1/) Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (6/)
Câu 1: Nêu định nghĩa và các tính chất của hình bình hành? Cho hbh ABCD có góc
A = 600 Tính các góc còn lại của hbh?
Câu 2: Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hbh?
Cho tứ giác ABCD như hình vẽ sau: Tứ giác ABCD có
phải là hình bình hành không?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1/) Vận dụng những vấn đề cơ bản về hình bình hành vào việc giải các bài tập như thế nào? Hôm nay ta tiến hành luyện tập
* Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
12/ HĐ1:
- Cho HS hoạt động nhóm
bài tập 47 SGK
- Cho 2 nhóm làm tốt nhất,
trình bày lời giải câu a và
câu b ở bảng, GV cho các tổ
khác góp ý kiến để hoàn
chỉnh lời giải hay một
phương pháp giải khác
HS hoạt động nhóm bài tập 47 SGK:
- 1 nhóm trình bày lời giải câu a; 1 nhóm trình bày lời giải câu b
Bài 47/ SGK:
CBK(cạnh huyền- góc nhọn)
Suy ra AH = CK
Mặt khác: AH//CK (cùng vuông góc với DB)
Do đó AHCK là hbh
b) Do AHCK là hbh , suy
ra trung điểm của đường chéo HK cũng là trung điểm của đường chéo AC
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Do đó 3 điểm A,O,C thẳng hàng
8/ HĐ2:
- Cho từng HS làm bài tập
48 vào phiếu học tập cá
nhân, sau đó thu và chấm
một số phiếu học tập
HS thực hiện trên phiếu học tập
Bài 48/SGK:
Theo tính chất đường trung bình của tam giác , áp dụng vào các tam giác ABC, ADC Ta có: EF//HG và EF = HG, suy ra EFGH là hbh
10/ HĐ3: Hướng dẫn HS làm
bài tập 49 SGK:
- Để chứng minh AI//CK cần
chứng minh như thế nào?
- Nhận xét gì về điểm N đối
với đoạn thẳng BM Vì sao
có nhận xét đó?
- Tương tự nhận xét điểm M
đối với đoạn thẳng DN?
- Cần chứng minh AICK là hình bình hành
- Do KN//AM và K là trung điểm AB nên N là trung điểm của đoạn thẳng BM
- Tương tự: CN //IM và I là trung điểm của DC suy
ra M là trung điểm của đoạn thẳng DN
Bài 49/SGK:
Tóm tắt:
AK //IC và AK = IC (gt) suy ra AKCI là hbh, suy ra
AI // KC
KN // AM và K là trung diểm AB ⇒ N là trung điểm của đoạn BM
- Tương tự ta cũng chứng minh được M là trung điểm DN
5/ HĐ4: Củng cố
+ Các cách chứng minh một
tứ giác là hbh?
+ Cách chứng minh 3 điểm
thẳng hàng?
HS: Trả lời HS: Trả lời
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 / )
- Về nhà cần nắm vững và phân biệt được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Làm tốt các bài tập 49 tr 93 SGK
- Bài tập 48, nếu cho thêm GT là AC = BD thì em có nhận xét gì về hbh EFGH? Hay nếu cho thêm AC vuông góc với BD thì hbh EFGH có điều gì đặc biệt?
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 3
-Ngày soạn: 13/10/2009 -Ngày dạy : 16/10/2009 Tuần : 7 - Tiết : 14
§8 ĐỐI XỨNG TÂM
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Nhận
biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được một số hình có tâm đối xứng ( cơ bản là hbh)
Kĩ năng:+ Vẽ được điểm đối xứng của một điểm cho trước qua một điểm cho trước,
đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm
+ Rèn kĩ năng chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, nhận biết một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
Thái độ: Rèn luyện tư duy biện chứng thông qua mối liên hệ giữa đối xứng trục và
đối xứng tâm
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
Học sinh:+ Học bài cũ: Đối xứng trục
+ Bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:(1 / )Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5/) Nêu định nghĩa và tính chất của hbh? Vẽ hình và ghi tóm tắt tính chất của 2 đường chéo?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1/) Đặt vấn đề như phần mở đầu ở SGK
* Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10/ HĐ1: Hai điểm đối xứng
qua một điểm:
- Yêu cầu HS làm ?1 SGK?
- Giới thiệu :
+ A/ đối xứng với A qua O
+ A đối xứng với A/ qua O
+ Hai điểm A và A/ đối xứng
nhau qua O
- Nếu A trùng O thì A/ nằm ở
đâu? Giới thiệu quy ước như
SGK
- Cho hbh ABCD có 2 đường
chéo cắt nhau tại O Tìm trên
hình hai điểm đối xứng nhau
qua điểm O?
- Với điểm O cho trước, ứng
với một điểm A có bao nhiêu
HS làm ?1, 1 HS lên bảng
ve õhình
- A trùng O thì A/ trùng O
- A và C đối xứng qua O;
B và D đối xứng qua O
- Chỉ có một…
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
* Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đó
Quy ước: Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng là điểm O
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
điểm đối xứng với A qua
điểm O?
10/ HĐ2: Hai hình đối xứng
nhau qua một điểm:
- Yêu cầu HS cả lớp làm ?2
SGK
- Trình bày khái niệm hai
hình đối xứng qua một điểm;
tâm đối xứng của một hình
- Treo bảng phụ hình vẽ
77-78 SGK và giới thiệu:
Hai đoạn thẳng; 2 đường
thẳng; hai góc; hai tam giác
đx nhau qua tâm O
- Em có nhận xét gì về hai
đoạn thẳng (2góc, 2 tam
giác) đối xứng nhau qua một
điểm?
- Khẳng định các nhận xét
trên là đúng và yêu cầu HS
ghi nhớ kết luận này
- Thực hiện ?2 SGK
HS: … bằng nhau…
2 Hai hình đối xứng nhau qua một điểm:
- Đoạn thẳng A’B’ đối xứng với đoạn thẳng AB qua điểm O
- Hình H’ đối xứng với hình H qua điểm O
* Định nghĩa: Hai hình gọi
là đối xứng nhau qua điểm
O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại.
8/ HĐ3:Hình có tâm đối xứng:
- Chỉ vào hình vẽ ở bước
kiểm tra hỏi: Ở hbh ABCD,
hãy tìm hình đối xứng của
cạnh AB, của cạnh AD qua
tâm O?
- Điểm đối xứng qua tâm O
với điểm M bất kì thuộc hbh
ABCD ở đâu?( GV lấy M
thuộc cạnh của hbh ABCD) ?
- Giới thiệu điểm O là tâm
đối xứng của hbh ABCD và
nêu tổng quát, định nghĩa
tâm đối xứng của hình H
trang 95 SGK
- Cho HS đọc định lí trang 95
SGK và làm ?4 SGK
- Hình đối xứng với cạnh
AB qua O là CD; với AD qua O là CB
- Điểm đối xứng với M qua tâm O cùng thuộc hbh ABCD
- Lên bảng vẽ điểm M/ đx với M qua tâm O
HS:1 HS đọc định lí SGK
HS2: trả lời miệng ?4 SGK
3 Hình có tâm đỗi xứng a) Định nghĩa: Điểm O gọi
nếu điểm đối xứng với mỗi
b) Định lí:
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hbh đó.
8/ HĐ4: Củng cố:
Bài 1: Trong các hình sau,
hình nào có tâm đối xứng?
HS: Trả lời
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hình nào có trục đối xứng?
Có mấy trục đối xứng?
M; H; I; tam giác đều; hbh;
hình tròn; hình thang cân?
Bài 2: Cho HS hoạt động
nhóm bài 51 SGK HS: Hoạt động nhóm bàitập 51 SGK
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 2 / )
+ Nắm vững định nghĩa 2 điểm đôí xứng qua một tâm; 2 hình đối xứng qua một tâm; hình có tâm đối xứng
+ BTVN: 50; 52;53;56 trang 96 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: