1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu hình ảnh thương hiệu v style của công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu dệt may trên thị trường hà nội

71 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hình ảnh thương hiệu V.Style của công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu dệt may trên thị trường Hà Nội
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS. Trương Đình Chiến, ThS. Phạm Văn Tuấn
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 602 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU PAGE LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng thương hiệu hiện đang là vấn đề được các nhà doanh nghiệp quan tâm Cuộc chiến sắp tới giữa các doanh nghiệp là cuộc chiến giữa các thương hiệu uy tín Sự phát triển[.]

Trang 2

đã dần nhận thức được sự quan trọng của thương hiệu như một công cụ cạnh tranhtrong thời kỳ hội nhập Thị trường Việt Nam đã chứng kiến sự thành công rực rỡ củacác sản phẩm sản xuất trong nước, các sản phẩm “Made in Vietnam” nay đã có thể

tự hào cất lên tiếng nói của mình trên thương trường Hàng Việt Nam đã có một chỗđứng nhất định trong lòng người tiêu dùng, nhưng điều đó không đảm bảo một vị thếcạnh tranh trong tương lai cho các sản phẩm Việt Nam Đứng trước những cơ hội vàthách thức ngày càng gia tăng của thời kỳ phát triển đất nước và hội nhập quốc tế,các doanh nghiệp phải xác định một chiến lược xây dựng, duy trì, bảo vệ và pháttriển thương hiệu của mình

Thị trường trong nước ngày nay đã xuất hiện khá nhiều thương hiệu thành côngvới độ nhận biết khá cao Để đạt được mức độ nhận biết rộng rãi này các doanhnghiệp đã bắt đầu việc quảng bá thương hiệu của họ một cách có kế hoạch liên tục

và nhất quán với một đầu tư nghiêm túc và xứng đáng V.Style là một thương hiệuquần áo thời trang của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Dệt may –Vinateximex, sản phẩm của công ty đã được người tiêu dùng biết đến từ lâu nhưng

họ lại không rõ đó là thương hiệu quần áo V.Style Điều này cho thấy V.Style cònnhiều việc phải làm để xây dựng và phát triển thành công thương hiệu của mình

Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu

hình ảnh thương hiệu V.Style của Công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu dệt may trên thị trường Hà Nội” cho Chuyên Đề Tốt Nghiệp Qua tìm hiểu con đường

Trang 3

hình thành và phát triển thương hiệu V.Style, em đã rút ra một số nhận xét, đánh giá

về những điểm mạnh, điểm yếu và mạnh dạn đưa ra một số giải pháp khắc phụctrong bài viết của mình

Sau đây, em xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đếnPGs.TS Trương Đình Chiến và Ths Phạm Văn Tuấn, là người trực tiếp hướng dẫnchuyên đề, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận,tìm kiếm tài liệu, giải quyết những khúc mắc trong quá trình thực hiện Chuyên ĐềTốt Nghiệp, nhờ đó em mới có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình

Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài em còn nhận đượcnhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của Quý thầy cô, bạn bè và người thân.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

 Quý thầy cô Khoa Marketing trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đãtruyền đạt, hướng dẫn cho em những kiến thức bổ ích trong thời gianthực tập tốt nghiệp vừa qua

 Ban giám đốc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Dệt May ,các anh chị trong công ty đã luôn động viên, hỗ trợ em trong quá trìnhthực tập tập tại công ty

 Những cá nhân đã nhiệt tình tham gia trả lời phỏng vấn nghiên cứugiúp em hoàn thành đề tài

Nội dung của đề tài gồm ba phần:

1 Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Dệt May và thực trạng hoạtđộng xây dựng thương hiệu V.Style

2 Đánh giá hình ảnh thương hiệu V.Style của người tiêu dùng Hà Nội

3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu V.Style

1 Lý do chọn đề tài.

Trang 4

Thương hiệu đóng những vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp Về cơbản, thương hiệu đáp ứng mục đích nhận diện để đơn giản hóa việc xử lý sản phẩmhoặc truy tìm nguồn gốc sản phẩm cho công ty Về mặt hoạt động, thương hiệu giúp

tổ chức kiểm kê, tính toán và thực hiện các ghi chép khác Thương hiệu cho phépcông ty bảo vệ hợp pháp những đặc điểm hoặc hình thức đặc trưng, riêng có của sảnphẩm Thương hiệu có thể được bảo hộ độc quyền sở hữu trí tuệ, đem lại tư cáchhợp pháp cho người sở hữu thương hiệu Tên gọi sản phẩm hoặc dịch vụ có thểđược bảo hộ thông qua việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Các quy trình sản xuất cóthể được bảo vệ thông qua bằng sang chế, giải pháp hữu ích Bao bì, kiểu dáng thiết

kế có thể được bảo vệ thông qua kiểu dáng công nghiệp hoặc các bản quyền cho câuhát, đoạn nhạc Các quyền sở hữu trí tuệ này đảm bảo rằng công ty có thể đầu tưmột cách an toàn cho thương hiệu và thu lợi nhuận từ một tải sản đáng giá Do đó,đối với các công ty, thương hiệu được coi như một tải sản có giá trị rất lớn bởi nó cókhả năng tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng

Công Ty cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt may được chuyển đổi sang

cổ phần hóa theo Quyết định số 2414/QĐ-BCN ngày 12/07/2007 của Bộ CôngNghiệp Công ty cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt may được thành lập dựatrên cơ sở hợp nhất hai đơn vị: Công ty Xuất nhập khẩu Dệt may và Công ty Dịch

Vụ Thương Mại số 1.Công ty là một doanh nghiệp tuy ra đời cách đây không lâu,với một phong cách tư duy mới, một hướng đi phù hợp công ty đã đạt được nhữngthành tựu khá ấn tượng, sản phẩm của công ty đã có mặt ở rất nhiều quốc gia Mặc

dù vậy, công ty vẫn chưa đầu tư mạnh để xây dựng cho mình trở thành một thươnghiệu lớn về sảm phẩm quần áo thời trang

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của PGs.Ts

Trương Đình Chiến và Ths Phạm Văn Tuấn, em đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu

hình ảnh thương hiệu V.Style của công ty cổ phẩn sản xuất và xuất nhập khẩu Dệt May trên thị trường Hà Nội” để viết Chuyên Đề Tốt Nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 5

- Tìm hiểu về công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Dệt may và thựctrạng hoạt động xây dựng thương hiệu V.Style

- Đánh giá mức độ nhận biết của người tiêu dùng Hà Nội đối với thươnghiệu V - Style của Công ty CP SX&XNK Dệt may

- Qua cuộc nghiên cứu, chỉ ra được những thành công và hạn chế của công

ty trong việc thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng HàNội đối với sản phẩm quần áo thời trang

- Từ đó mà đề xuất các biện pháp giúp khắc phục những hạn chế, đáp ứngtốt hơn nữa nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng, làm cho thươnghiệu Vinateximex ngày càng có vị trí quan trọng trong lòng người tiêudùng Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

- Hình ảnh thương hiệu V.Style của Công ty cổ phần sản xuất – xuất nhậpkhẩu dệt may trên thị trường Hà Nội

- Chủ yếu đánh giá hình ảnh, khả năng nhận biết thương hiệu V.Style qua

sản phẩm tiêu dùng là quần áo thời trang

- Địa bàn: Nội thành và ngoại thành Hà Nội

- Quy mô: Mẫu nghiên cứu được thực hiện trên 50 người tiêu dùng

- Chỉ đánh giá hình ảnh thương hiệu V - Style của Công ty CP SX&XNKDệt may trên thị trường Hà Nội

Trang 6

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: sách báo, tài liệu của công ty, Internet

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên

- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin:

- Đối với dữ liệu thứ cấp: đánh giá, lựa chọn thông tin mang tính chủ quan

- Đối với dữ liệu sơ cấp:sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS, Excel

Sinh viên

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 7

CHƯƠNG I:

CÔNG TY CP SX&XNK DỆT MAY VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY

DỰNG THƯƠNG HIỆU V.Style

1.1 Công ty CP SX&XNK Dệt may

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

1.1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty

Công Ty cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt may được chuyển đổi sang

cổ phần hóa theo Quyết định số 2414/QĐ-BCN ngày 12/07/2007 của Bộ CôngNghiệp Công ty cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt may được thành lập dựatrên cơ sở hợp nhất hai đơn vị: Công ty Xuất nhập khẩu Dệt may và Công ty Dịch

Trang 8

Hình thức công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY làcông ty cổ phần, được thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, có tưcách pháp nhân độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định kháccủa pháp luật Việt Nam

Mục tiêu, phạm vi, lĩnh vực hoạt động và thời gian hoạt động:

1.Mục tiêu hoạt động:

Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việcphát triển sản xuất kinh doanh thương mại, nhằm đạt mục tiêu hiệu quả và lợi nhuậntối đa; tạo việc làm ổn định cho người lao động; tăng lợi tức cho các cổ đông; đónggóp ngân sách nhà nước và phát triển công ty

2.Phạm vi và lĩnh vực hoạt động:

Công ty được lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh phùhợp quy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và với các quy định củapháp luật

Trong quá trình hoạt động công ty có thể bổ sung các ngành nghề kinh doanhkhác nếu Hội Đồng Quản Trị thấy có lợi nhất cho công ty

3.Ngành nghề Công ty đã đăng ký kinh doanh:

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụliệu, hóa chất, thuốc nhuộm, bông, xơ, tơ, sợi các loại, vải, hàng may mặc, dệt kim,khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm, và các sản phẩm của nghành dệt may;

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu: hàng công nghệ thực phẩm, nông, lâm, hải sản, thủcông mĩ nghệ; Ô tô, xe máy, phương tiện vận tải; Các mặt hàng công nghiệp tiêudùng khác; Sắt, thép, gỗ, máy móc thiệt bị, vật tư, nguyên liệu cho nghành sản xuất

Trang 9

kinh doanh; Trang thiết bị văn phòng; Thiết bị tạo mẫu thời trang; Vật liệu điện,điện tử, cao su, đồ nhựa; trang thiết bị bảo hộ lao động

- Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máy móc thiết bị,thiết kế quy trình công nghệ cho nghành dệt may, da giầy

- Kiểm tra chất lượng bông xơ phục vụ sản xuất kinh doanh và nghiên cứu khoahọc

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

- Tự chủ kinh doanh theo phân cấp, uỷ quyền của Tập đoàn VINATEX, chịu sựràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tập đoàn

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký phù hợp vớimục tiêu và nhiệm vụ của Công ty

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm của Công

ty phù hợp với nhiệm vụ do Tập đoàn Dệt may giao và đáp ứng được đầy đủ cácnhu cầu của thị trường

- Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác, cáccông ty có quan hệ làm ăn

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của BộLuật Lao động, Luật Công đoàn, đảm bảo cho người lao động được tham gia vàoquản lý Công ty

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Tậpđoàn và Nhà nước, chịu trách nhiện trước Tập đoàn và pháp luật về tính xác thựccủa nó

- Tổ chức công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa hoc công nghệ, tổ chứccông tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong Công ty

Trang 10

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, quản lý tài sản và các quỹ, các chế

độ về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế khác do Tập đoàn và các cơquan chức năng khác của Nhà nước quy định, chịu trách nhiệm trước Tập đoàn vàpháp luật về tính xác thực của các hoạt động tài chính trong công ty

- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trực tiếp chonhà nước tại địa phương theo quy định pháp luật

1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban.

- Giám đốc Công ty: do Hội đồng quản trị Tập đoàn bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng và kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc Tập đoàn Giám đốc công ty là đạidiện pháp nhân, có quyền cao nhất trong Công ty và chịu trách nhiệm trước Tậpđoàn về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình quản lý Khi vắng mặt,giám đốc uỷ quyền cho một Phó Giám đốc quản lý và điều hành công ty

- Phó giám đốc Công ty: giúp giám đốc Công ty điều hành một hoặc một số lĩnhvực của Công ty theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc

và Pháp luật về những công việc được giao Phó giám đốc Công ty do Tổng giámđốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo đề nghị của Giámđốc Công ty

- Phòng tổ chức hành chính: giúp lãnh đạo trong việc quản lý nhân sự, sắp xếp hoạtđộng trong Công ty, quan tâm đến dời sống của cán bộ công nhân viên, truyền đạtcác thông tin trong nội bộ của Công ty

- Phòng kế koạch thị trường: có nhiệm vụ tham mưu và xây dựng theo dõi việc thựchiện các kế hoạch của Tổng công ty và nhà nước giao, thống kê, tìm hiểu các côngtác thị trường, tìm hiểu khách hàng xúc tiến các mối quan hệ đối ngoại, thườngxuyên thông báo tài liệu về thị trường cho các phòng có liên quan…

- Phòng kế toán tài chính: Lập kế hoạch, theo dõi, hướng dẫn các mặt công tác vềtài chính, kế toán, lập báo cáo thống kê theo định kỳ nộp cho các cơ quan chủ quan,thực hiện đầy đủ mọi quy định của Nhà nước về công tác tài chính như ký hợp đồng,vay mượn, trả lương, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán…

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, xuất nhập khẩu May, xuất nhập khẩudệt và Phòng kinh doanh vật tư đều có các chức năng nhiệm vụ tương tự như nhau( chỉ khác nhau ở đối tượng kinh doanh) bao gồm:

+ Tham mưu và thực hiện các nghiệp vụ về xuất nhập khẩu trong quá trình sảnxuất kinh doanh theo đúng pháp luật

+ Lập các hợp đồng kinh tế với khách hàng theo đúng quy định của Nhà nước,lưu trữ các hợp đồng và tổ chức thực hiện

Trang 12

+ Thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu theo quy định cho việc thực hiện các hợpđồng kinh tế của công ty và của khách hàng.

+ Thực hiện đúng theo nhiệm vụ và quyền lợi và chịu trách nhiệm trước Giámđốc tất cả những hoạt động của mình

- Đơn vị trực thuộc của công ty: Các cửa hàng , trung tâm

Quy chế về tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc do Giám đốc công

ty phê chuẩn ban hành phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Cácđơn vị trực thuộc Công ty được quyền kinh doanh theo phân cấp của Giám đốcCông ty, có trách nhiệm quản lý, bảo toàn và phát triển toàn bộ vốn, tài sản và nguồnlực khác do Công ty giao, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với công

Quán triệt nhiệm vụ, Công ty CP SX&XNK Dệt may là cầu nối giữa sản xuất

và tiêu thụ, trong quá trình phát triển kinh doanh mở rộng thị trường Công ty chútrọng tới các công việc:

- Coi mặt hàng dệt may là mặt hàng trọng tâm, trên cơ sở đó đa dạng hoáthêm các mặt hàng khác

- Phương thức kinh doanh đã chuyển dần sang hình thức: mua đứt bán đoạntheo giá thoả thuận nhằm thu lợi nhuận cao

- Tích cực tham gia đấu thầu các dự án trong nghành dệt may và các loạihàng hoá khác phục vụ cho các đơn vị trong và ngoài nghành

Trang 13

- Đẩy mạnh kinh doanh mua bán nội bộ giữa các đơn vị trong ngành Dệtmay.

Trong năm 2008, Công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tốt: 915

tỷ đồng, đạt 108% kế hoạch Tập đoàn Dệt may VINATEX giao, bằng 100,3% sovới kế hoạch Công ty, tăng 16% so với thực hiện năm 2007

Trong đó các mặt hàng đạt doanh thu cao như:

Bảng 1.1: Những mặt hàng đạt doanh thu cao

6 Khăn bông xuất khẩu 2.526.750 tá 46,5 tỷ đồng

7 Quần áo các loại 380.927 chiếc 23,2 tỷ đồng

(Nguồn:Phòng Kinh Doanh Tổng Hợp)

Kim ngạch xuất khẩu: 6.222.048 USD

Kim ngạch nhập khẩu: 32.931.357 USD

Lợi nhuận trước thuế: 5.216 triệu đồng, đạt 16% vốn điều lệ, bằng 126% so vớicùng kỳ năm trước

Thu nhập bình quân: 4.200.000đ/người/tháng tăng 24% so với thu nhập bình quânnăm 2007

1.1.2.2 Kết quả kinh doanh của thương hiệu V.Style trong năm 2008

Trang 14

Năm 2008 là một năm tương đối thành công đối với thương hiệu V.Style, kếtquả kinh doanh của thương hiệu đạt 1.8 tỷ đồng đạt xấp xỉ 87% kế hoạch được giao,trong đó các sản phẩm quần áo thời trang đạt doanh thu khá cao 1.46 tỷ đồng Cóđược thành tích này là bởi:

Bảng 1.2 Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP

SX&XNK Dệt May trong ba năm 2006, 2007, 2008.

2006

Năm 2007

Năm 2008 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 722.881.186.221 786.881.186.221 918.127.898.012

Trong đó:Doanh thu xuất khẩu 85.902.479.643 130.836.445.481 130.836.445.481

doanh

2.955.362.268 2.412.124.253 2.605.793.906 11.Thu nhập khác 133.812.977 317.386.349 275.131.227 12.Chi phí khác 71.730.999 30.697.093 71.730.999 13.Lợi nhuận khác 62.081.978 286.689.256 62.081.978 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.017.444.246 2.698.813.509 2.998.305.109 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 390.176.492 796.489.155 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 665.964.787

17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.017.444.246 2.308.637.017 2.998.305.199 18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế Toán)

Nhìn chung trong bối cảnh rất khó khăn, các phòng ban trong Công ty đã nỗlực phấn đấu thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao

Trang 15

Một là, công ty đã có những nhận thức đầy đủ về sự cần thiết phải xây dựng

và phát triển thương hiệu cho mình Từ đó, sớm xây dựng cho công ty một chiếnlược phát triển thương hiệu có tầm chiến lược và khá bài bản

Hai là, việc thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu của công ty đã được

chính Ban lãnh đạo công ty phối hợp với đội ngũ họa sỹ thiết kế của mình sáng tạodựa trên những tiêu chí có tính chuyên nghiệp cao Điều này tiết kiệm được rấtnhiều chi phí và có tính bảo mật cao

Ba là, công tác đăng kí nhãn hiệu đã được công ty quan tâm đúng mức Công

ty đã nghiên cứu rất kĩ trước khi quyết định đăng kí nhãn hiệu hàng hóa của mình ởthị trưòng nước ngoài Chính vì thế việc đăng kí không bị dàn trải tiết kiệm chi phí.Hơn nữa, vì công ty đăng ký nhãn hiệu theo các tổ chức hay khu vực trên thế giớinên công ty chỉ cần một lần đăng ký nhưng có thể được bảo hộ ở nhiều nước khácnhau Cho tới nay, thương hiệu của công ty đã được cấp văn bằng bảo hộ ở 15 nước

EU, Mỹ, Nhật Bản, Ôxtrâylia

Bốn là, thiết lập một bộ phận chuyên trách về thương hiệu là điều không thể

thiếu đối với các công ty nước ngoài Một thực tế là ngay cả các doanh nghiệp lớncủa Việt Nam cũng có nhiều bỡ ngỡ, thiếu tính chuyên nghiệp trong việc xây dựng

và quảng bá thương hiệu, chưa có bộ phận chuyên trách vì vậy công việc này cònđược thực hiện một cách chắp vá, tạm bợ Mặc dù với tiềm lực tài chính còn hạnchế, quy mô sản xuất còn khiêm tốn nhưng công ty cũng đã sớm xây dựng cho mìnhđược bộ phần chuyên trách việc xây dựng và quảng bá thương hiệu

Năm là, sản phẩm của công ty đã từng bước có chỗ đứng trên thị trường tạo

ấn tượng rất tốt đối với khách hàng Uy tín của thương hiệu V.Style ngày càng đượctăng cường nhờ vào việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự khácbiệt về kiểu dáng, chất liệu, mẫu mã; chính sách giá linh hoạt; hệ thống kênh phânphối thông suốt đến người tiêu dùng và các hoạt động quảng bá thương hiệu đượcđẩy mạnh

Trang 16

Với sự động viên khích lệ của Ban Giám đốc công ty và đặc biệt là nhữnggiải pháp Marketing kịp thời đã giúp cho thương hiệu V.Style có chỗ đứng quantrọng trong lòng người tiêu dùng Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng

1.2 Thương hiệu V.Style và thực trạng xây dựng thương hiệu V.Style

1.2.1 Nhận thức của công ty về thương hiệu và thương hiệu V.Style

Công ty luôn hiểu được rằng thương hiệu là vũ khí cạnh tranh, là tải sản củadoanh nghiệp, thương hiệu mạnh sẽ giúp hàng hóa bán được với giá cao hơn

Công ty vừa chú trọng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vừa quan tâm đến việctìm hiểu thị hiếu, điều tra nghiên cứu thị trường, xây dựng một chiến lược kinhdoanh, quảng bá thương hiệu một cách bài bản nhằm tìm một chỗ đứng cho thươnghiệu của mình trên thị trường

Từ chỗ nhận thức được vai trò vô cùng quan trọng của thương hiệu, công ty

đã và đang nỗ lực tìm hiểu, học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm trong việc xây dựng vàbảo vệ thương hiệu cho mình Công ty đã tham gia các buổi hội thảo, tập huấn,tuyên truyền về thương hiệu đang được các tổ chức, hiệp hội xúc tiến thương mạitrong nước cũng như của nước ngoài tổ chức Các tổ chức ở trong nước có thể kểđến là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cục Xúc tiến Thươngmại, Hiệp hội Dệt May Việt Nam Tổ chức nước ngoài như Tổ chức nâng cao nănglực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) của Mỹ

Trang 17

Bảng.1.3.Tỷ lệ chi phí quảng bá thương hiệu trong tổng doanh thu (2007-2008)

Đơn vị tính: VNĐNăm

Chỉ tiêu

Doanh thu (nghìn đồng) 965.782 1.765.915Chi phí xây dựng và quảng bá

thương hiệu (nghìn đồng) 124.551 209.770

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu tổng hợp)

Từ bảng , chúng ta thấy ý thức đầu tư cho xây dựng và quảng bá thương hiệu

có những bước chuyển biến rõ nét Chi phí dành cho quảng bá thương hiệu củacông ty đã tăng đều qua từng năm Nhưng vẫn ở mức thấp so với yêu cầu thực tế.Việc tăng chi phí đầu tư cho thương hiệu là một trong những nguyên nhân góp phầntăng doanh thu hàng năm

Thông tin là một điều không thể thiếu trong quá trình hoạt động của công ty.Thông tin đó là các định hướng phát triển, các phản ánh của thị trường Đó là cơ sởcho việc ra quyết định trong công ty Khi công ty có được thông tin càng chính xácthì thành công đến với công ty là rất lớn Chính vì thế công ty đã thiết lập hệ thốngthu nhập thông tin riêng cho mình

Một số kênh thu thập thông tin chính của công ty gồm:

- Thu thập thông tin qua việc cử cán bộ chuyên trách tham quan nghiên cứucác hội chợ triển lãm về sản phẩm dệt may lớn trên thế giới như Hội chợ Ambienteand Tendeenc ở Fankfurt (Đức), Maison & Object (Paris, Pháp), Hight Point (Mỹ)

- Tham gia các hội thảo, các khóa đào tạo do các tổ chức, hiệp hội trong nướccũng như nước ngoài tổ chức

Trang 18

- Qua mạng internet, đăng kí trở thành thành viên của các trang Web thươngmại.

- Qua sách báo, tạp chí chuyên ngành, ví dụ Tạp chí Thời Trang Trẻ, Tạp chíThời Trang Đẹp…

Để phát triển thương hiệu thì không còn con đường nào khác là phải hiểu biết

về cơ sở pháp lý về thương hiệu để từ đó có biện pháp xây dựng và bảo vệ thươnghiệu của mình trong phạm vi pháp luật Thương hiệu được xây dựng trên cơ sở pháp

lý thì mới có điều kiện phát triển lâu dài và bền vững được Công ty luôn chú trọngviệc cập nhật thông tin, nắm được các quy định của pháp luật về vấn đề nhãn hiệu

1.2.2 Tình hình xây dựng và đăng kí nhãn hiệu tại Công ty Cổ phần SX&XNK Dệt May.

Sơ đồ 1.2 Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu tại Công ty Cổ phần

Quảng bá thương hiệu

Trang 19

Tại các nước có nền kinh tế phát triển, việc chọn tên cho một sản phẩm mới

là cả một công trình khoa học thu nhỏ Nó cũng phải trải qua các bước nghiên cứuthẩm định “Định vị sản phẩm” đã trở thành một chuyên ngành học ở một số quốcgia “Chọn một cái tên cho sản phẩm mới khó hơn tìm tên cho đứa con mới chàođời”

Ngay từ khi sản phẩm mới ra đời công ty đã đầu tư chọn lựa cho sản phẩmcủa mình cái tên phù hợp nhất, đó là V.Style Tên gọi này không những đáp ứngnhững yếu tố như đơn giản dễ nhớ, dễ đọc, tạo ấn tượng ngay từ lần đầu mà còn phùhợp với chiến lược định vị thương hiệu của công ty

Trong đó, “V” là chữ viết tắt Việt, đó cũng là một cách để nói lên rằng sảnphẩm của thương hiệu V.Style là sản phẩm “ Made in Vietnam ”, sản phẩm đượcthiết kế, tạo mẫu, sản xuất hoàn toàn bởi người Việt, theo phong cách Việt Nam.Bên cạnh đó, chữ “ V ” cũng là chữ đầu viết tắt của một từ tiếng Anh – Victory, quađây công ty cũng muốn thể hiện một tinh thần luôn lạc quan, tràn đầy hi vọng vươntới thành công của không chỉ thương hiệu V.Style mà còn của toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong toàn công ty Victory cũng là một cách khẳng định mình củathương hiệu V.Style, hiện tại thương hiệu vẫn chưa phải là thương hiệu có tiếng ởViệt Nam, nhưng trong tương lai không xa, V.Style sẽ là thương hiệu thời trang điđầu tại Việt Nam Mặt khác, V – Việt – Victory còn nói lên đoạn thị trường, kháchhàng mục tiêu mà thương hiệu muốn nhắm đến, đó là những người Việt thành đạt

Xa hơn thế, V – Việt – Victory còn là một tham vọng mà công ty ấp ủ, đó là thươnghiệu V.Style không chỉ thành công ở Việt Nam mà sẽ còn thành công trên toàn thếgiới

Một thành phần khác không thể thiếu trong tên nhãn hiệu sản phẩm V.Style,

đó là cấu tạo từ một từ tiếng Anh (Style) - một ngôn ngữ phổ biến, một từ sử dụngrộng rãi trong lĩnh vực thiết kế thời trang và sáng tạo mẫu, tạo cho tên gọi mangtính quốc tế cao Điều này góp phần giúp công ty dễ dàng mở rộng thị trường củamình tới nhiều quốc gia trên thế giới

Trang 20

b Thiết kế logo

Logo được thể hiện qua hình chữ “ V ” cách điệu và chữ Style Logo đãđược thiết kế khá đơn giản, bố cục hình chắc, vừa mang nét hiện đại vừa mang néttruyền thống đặc trưng, dễ tái tạo chính xác trên các hình thức in ấn, bảng biểu băngrôn, biểu tượng khác nhau cũng như trong tâm trí khách hàng Logo cũng đã thể

Trang 21

hiện sự khác biệt, dễ nhận biết và phân biệt với các logo khác, có khả năng làm chongười xem nhớ đến nó và liên tưởng đến sản phẩm của công ty Đã có rất nhiềulogo lấy ý tưởng từ tấm vải nhưng qua bàn tay sáng tạo của các hoạ sỹ thiết kế hìnhtấm vải đã đựơc cách điệu để mang một ý nghĩa sâu xa hơn, một chữ “ V ” vớinhững ý nghĩa đã trình bày ở trên, hơn nữa phần đuôi chữ “ V ” lại kéo dài che kínchữ “ Style ” từ phía trên cao hơn, cộng với việc có một nét xổ ngang khá đậm mầu

da cam cắt ngang cả chữ “V.Style”, điều đó một lần nữa khẳng định phong cáchhoàn toàn Việt Nam trong những mẫu thiết kế thời trang của thương hiệu V.Style

Ngăn cách giữa chữ “V” và chữ “Style” là “một chiếc khuy” được cách điệuthay cho dấu chấm, cùng có “tấm vải” mang hình chữ “V” đã giúp cho mọi ngườikhông thể nhầm lẫn, đó chỉ có thể là Logo của một thương hiệu thời trang

Quan trọng hơn nữa, bên phải Logo, phía trên có kí tự ®, đó là kí hiệu viếttắt của chữ “ Copy Right ”, đó lại là một sự khẳng định sản phẩm có thương hiệuV.Style là sản phẩm độc quyền của công ty cổ phần SX&XNK Dệt May

Việc thiết kế này hoàn toàn do đội ngũ hoạ sỹ của công ty nghiên cứu vàthiết kế nên dựa trên những ý tưởng về sản phẩm và triết lý kinh doanh của mình

c Sáng tạo khẩu hiệu

Sản phẩm của công ty là quần áo thời trang có hàm lượng chất sám cao, làdòng sản phẩm có sự khác biệt lớn với các sản phẩm cùng loại ở tính sáng tạo,phong cách mới lạ Chính vì thế khẩu hiệu ( Style Redefined ) đã phần nào lột tảđược cái tinh tuý của nhãn hiệu và mang tính đặc trưng cho loại sản phẩm của công

ty Theo tiếng Anh khẩu hiệu này có thể được dịch là “ Phong cách được định nghĩalại ”, với ý nghĩa bất cứ ai khi được sử dụng, chiêm ngưỡng sản phẩm của công tyđều có những cảm xúc mới mẻ, ngạc nhiên đến thú vị và để lại ấn tượng sâu sắc.Khẩu hiệu được đưa vào trong dấu ngoặc đơn với hàm ý gợi mở cho khách hàngnhững phong cách mới lạ

Trang 22

1.2.2.2 Đăng ký bản quyền sử dụng nhãn hiệu

Sau khi đã có tên thương hiệu cho sản phẩm, việc tiếp theo của việc bảo vệnhãn hiệu có vẻ rất dễ hiểu và đơn giản, đó là đến Cục Sở hữu Trí tuệ đăng ký bảo

hộ và chờ được cấp văn bằng bảo hộ

Đầu năm 2007, công ty đã nộp đơn đăng kí bảo hộ nhãn hiệu V.Style tại ViệtNam Đây là một hình thức hợp pháp hóa sự ra đời của một thương hiệu mới trênthị trường Công việc này sẽ hỗ trợ cho công ty trong quá trình tự bảo vệ thươnghiệu của mình trên thị trường khỏi sự xâm phạm của các đối thủ cạnh tranh Côngviệc tưởng như đơn giản nhưng không phải bất cứ công ty nào cũng làm ngay được

do nhiều nguyên nhân từ khả năng nhận thức, tiềm lực tài chính cho tới những điềukiện khách quan đem lại

Năm 2008, do nhu cầu mở rộng thị trường công ty đã lựa chọn thêm một sốthị trường mới để làm thủ tục đăng kí bảo hộ cho nhãn hiệu hàng hóa của mình Saukhi nghiên cứu công ty thấy rằng có thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa củamình ở Australia

Tháng 11/2008, Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới (WIPO) đã gửi văn bằngchứng nhận nhãn hiệu V.Style được bảo hộ tại Australia

Bên cạnh đó, công ty cũng đã đăng ký tên miền http://vinateximex.vn/ trênInternet Internet đã và đang trở thành thế mạnh trong giao thương quốc tế, trong đó

có việc chào bán sản phẩm Địa chỉ tên miền của công ty khá ngắn gọn, thông dụng

dễ truy cập là điểm thuận lợi để doanh nghiệp đưa hình ảnh, thông tin của mình đếnvới người tiêu dùng

1.2.2.3 Quảng bá thương hiệu

Sau khi công ty xác lập nhãn hiệu và đăng kí sử dụng bản quyền nhãn hiệuthì vấn đề tiếp theo cần phải làm là quảng bá thương hiệu

Qua quá trình nghiên cứu thị trường tìm hiểu thông tin về khách hàng mụctiêu, các phương tiện truyền thông hỗ trợ, chính sách của đối thủ cạnh tranh công ty

đã lựa chọn những phương pháp quảng bá thương hiệu như sau:

Trang 23

- Xây dựng Website với việc đăng kí tên miền http://vinateximex.vn/

- Sử dụng đĩa CD, e-cataloge, cataloge để chào hàng

- Tham gia các hội chợ, triển lãm như: Hội chợ quốc tế thương hiệu nổitiếng Việt Nam 2008, Hội chợ triển lãm quốc tế về thời trang và phụ kiệnthời trang…

- Đang tiến hành xây dựng chương trình quảng cáo cho thương hiệu trên đàiphát thanh và đài truyền hình

- Giới thiệu những mẫu thiết kế mới trên các tạp chí thời trang như: Tạp chíThời Trang Đẹp, Tạp chí Thời Trang Trẻ…

1.2.3 Tình hình phát triển thương hiệu tại Công ty Cổ phần SX&XNK Dệt may trong thời gian qua.

1.2.3.1 Chất lượng sản phẩm, chất liệu, mẫu mã,

a Nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố quan trọng tạo dựng uy tín của thươnghiệu trong tâm trí khách hàng Quần áo thời trang không chỉ cần có kiểu dáng đẹp

và hợp thời, hợp mốt mà chúng còn cần thể hiện được trưng văn hóa truyền thốngcủa dân tộc, còn hòa hợp được với môi trường đương đại Chính vì thế công ty đãđưa ra những tiêu chuẩn rất khắt khe cho một sản phẩm hoàn thiện

Công ty luôn cho ra đời những sản phẩm mang tính mới (có kiểu dáng thiết

kế mới, kết cấu mới hoặc hình thức trang trí mới, phụ kiện thời trang mới chưa cótrên thị trường) Ngoài ra chúng còn thuận tiện, dễ dàng khi sử dụng, dễ bảo quản,

dễ sản xuất với số lượng nhiều, đồng thời còn đáp ứng việc bảo vệ môi trường trongquá trình sản xuất ra sản phẩm

Trong quá trình sản xuất mặc dù có nhiều công đoạn đòi hỏi sự hỗ trợ củamáy móc thiết bị tiên tiến nhưng cũng có những công đoạn thủ công mới có thể cóđược những sản phẩm thực sự hoàn thiện Công ty đã nghiên cứu để đưa máy mócvào sử dụng một cách có hiệu quả

Trang 24

Đội ngũ công nhân của công ty được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện khácông phu nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của công việc Ngoài trình độ chuyên mônđội ngũ này còn phải có tinh thần trách nhiệm cao, say mê công việc.

Một quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu đầu vào cho tới khi sản phẩmhoàn thiện đã được thiết lập nhằm không ngừng nâng cao chất lưọng sản phẩm giảmchi phí sản xuất

b Tạo nên sự độc đáo về chất liệu, mẫu mã.

CottonPoliesteSpandexRipChunLụa, GấmChất liệu pha lẫn

(Nguồn: Phòng Thiết kế thời trang)

Năm 2007, công ty đưa ra thị trưòng chỉ một chất liệu Cotton và Spandex.Tiếp đó dến năm 2008 công ty nhận thấy phải đa dạng hóa chất liệu cho các sảnphẩm của công ty nên công ty đã có tìm tòi bổ sung thêm các chất liệu mới nhưPolyeste, Rip, Chun, Lụa, Gấm và các chất liệu pha lẫn khác Hiện tại chất liệu bề100% Cotton và 95% Cotton + 5% Spandex đang trong giai đoạn đi vào sản xuấthàng loạt Như vậy hiện tại công ty có thể đưa ra thị trường sản phẩm với 8 loại chấtliệu khác nhau

b.2 Về mẫu mã thiết kế

Trang 25

Công tác tạo mẫu luôn được công ty quan tâm chú ý và là một trong những vấn đềmang tính chiến lược Năm 2007 công ty đưa ra thị trường 137 mẫu thiết kế trong

đó dòng sản phẩm quần áo công sở chiếm tỉ lệ lớn nhất 53.28% tương ứng với 73mẫu thiết kế, sau đó đến quần áo thể thao, còn dòng quần áo bảo hộ chỉ chiếm tỉ lệnhỏ 16.07% tương ứng với 22 mẫu thiết kế Năm tiếp theo mẫu mã từng dòng sảnphẩm tăng đáng kể góp phần làm cho tổng số mẫu mã cũng tăng cao, từ 137 mẫuthiết kế năm 2007 lên 215 mẫu thiết kế năm 2008 Qua hai năm cơ cấu dòng sảnphẩm quần áo bảo hộ giảm dần để nhường chỗ cho dòng quần áo công sở, năm

2007 chiếm 53.28% năm 2008 tăng lên 56.74% Quyết định này của công ty dựatrên việc nghiên cứu xu hướng tiêu dùng của khách hàng và ưu thế công nghệ sảnxuất đối với dòng sản phẩm này của công ty

Bảng 1.5 Số liệu mẫu mã theo dòng sản phẩm (2007-2008)

Năm

Dòng sản phẩm

Số lượng(mã)

Tỉ lệ(%)

Số lượng(mã) Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Phòng Thiết kế Thời Trang)

1.2.3.2 Chính sách giá

Trang 26

Bất kì một sản phẩm nào, nhất là sản phẩm thời trang rất khó định giá Cácquyết định về giá có ảnh hướng lớn đến hoạt động tiêu thụ mặt hàng của công ty.Chính vì thế công ty đã nghiên cứu lựa chọn cho mình một chính sách giá khá hợplý.

Công ty áp dụng kết hợp hai chính sách giá theo thị trường và theo đơn hàng

Cả hai chính sách đều được nghiên cứu rất kĩ dựa vào đặc điểm sản phẩm của công

ty cũng như thực tế khách hàng, thị trường

a Chính sách giá theo thị trường

Đối với từng khu vực thị trường khác nhau công ty có chính sách linh hoạtđiều chỉnh giá bán sản phẩm Hiện tại Mỹ và EU đang có chính sách chống bán phágiá các sản phẩm dệt may đến từ Châu Á nói chung và Trung Quốc nói riêng, trong

đó có Việt Nam, các doanh nghiệp Dệt may khi xuất khẩu sang các thị trường nàycần phải rất thận trọng về chính sách giá của mình để tránh những rắc rối pháp lý tạithị trường ở nước sở tại Đối với thị trường trong nước, công ty có chính sách giákhá mềm nhưng chất lượng sản phẩm vẫn cao, do thương hiệu còn khá mới nêncông ty áp dụng chính sách này để gia tăng vị thế thương hiệu trong lòng người tiêudùng

b Chính sách giá theo đơn hàng

Công ty thực hiện giảm giá theo khối lượng đơn hàng như sau:

Từ 1 - 100 sản phẩm / 1 mã hàng : giá = 100% đơn giá

Từ 100 - 200 sản phẩm / 1 mã hàng : giá = 90% đơn giá

Từ 200 - 1000 sản phẩm / 1 mã hàng : giá = 80% đơn giá

Từ 1000 sản phẩm / 1 mã hàng trở lên : giá = 70% đơn giá

Với chính sách này công ty dành ưu đãi cho những đơn hàng lớn hơn nhằmkhuyến khích các bạn hàng tiêu thụ sản phẩm cho công ty

Trang 27

Bảng 1.6 Giá trung bình theo dòng sản phẩm của công ty (2007-2008)

Đơn vị tính: VNĐ/ sản phẩm

Năm

(Nguồn: Phòng Kinh doanh tổng hợp)

Sự biến động giá trung bình theo dòng sản phẩm của công ty qua các năm làkhá nhỏ và ổn định Quần áo công sở có mức giá trung bình lớn nhất, sau đó đếnquần áo thể thao và cuối cùng là quần áo bảo hộ Căn cứ cơ bản để định giá cho mộtđơn vị sản phẩm của công ty là dựa vào chi phí sản xuất sản phẩm Công ty luôn cónhững biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm chính vì thế mặc dù chi phí đầu vàotăng cho sản xuất tăng đáng kể nhưng chi phí trung bình cho một đơn vị sản phẩmtăng không đáng kể Vì thế, sản phẩm công ty luôn giữ được ở mức giá ổn định

1.2.3.3 Xây dựng mạng lưới kênh phân phối hợp lý

Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng chính là hệ thống kênh phân phối Sảnphẩm của công ty phục vụ cho khách hàng nước ngoài như EU, Mỹ, Ôxtrâylia.Chính vì thế lựa chọn kênh phân phối cho mình như thế nào là hợp lý là một vấn đềkhó khăn lớn với công ty Trong điều kiện tiềm lực còn hạn chế, mối quan hệ khôngnhiều công ty đã chọn cho mình kênh phân phối gián tiếp qua các trung gian Sảnphẩm của công ty được bán cho các đại lý bán buôn hoặc bán lẻ sau đó mới tớingười tiêu dùng cuối cùng

Trang 28

Sơ đồ 1.3 Mô hình mạng lưới phân phối của công ty

Từ sơ đồ 2.3, có thể thấy hệ thống kênh phân phối của công ty gồm 2 kênhchính:

- Kênh 1: Sản phẩm của công ty qua công ty nhập khẩu nước ngoài Sau đósản phẩm trực tiếp tới nhà bán lẻ nhỏ rồi tới người tiêu dùng cuối cùng

Sản phẩm qua kênh này chiếm tỉ trọng 70% trong tổng hàng hóa lưu thôngtrong mạng lưới kênh phân phối của công ty

- Kênh 2: Sản phẩm của công ty qua trung gian đến nhà bán lẻ lớn rồi mớiđến người tiêu dùng

Công ty

Công ty nhập khẩu nước ngoài Trung gian

Người tiêu dùng

Trang 29

Sản phẩm qua kênh này chiếm tỉ trọng 30% trong tổng hàng hóa lưu thôngtrong mạng lưới kênh phân phối của công ty.

1.2.3.4 Tổ chức các hoạt động quảng bá thương hiệu

Là một doanh nghiệp linh hoạt, công ty tập trung quảng bá cả ở thị trườngtrong nước và nước ngoài Các hoạt động chính trong việc quảng bá thương hiệucủa công ty bao gồm: Đăng ký nhãn hiệu, xây dựng Website, in cataloge, chào hàngqua mạng internet tới các công ty mua hàng ở các thị trường mục tiêu, tham dự cáchội chợ, triển lãm chuyên ngành lớn trên thế giới tại HongKong, Ôxtrâylia, Pháp,Đức, Mỹ

Bảng 1.6 Phân bổ chi phí cho các hoạt động xây dựng và quảng bá thương hiệu

Đơn vị tính: Nghìn đồng

NămKhoản mục chi phí

(Nguồn: Phòng Tài chính, kế toán)

Đăng kí nhãn hiệu: Năm 2007, công ty đã đăng kí bảo hộ nhãn hiệu ở Việt

Nam Năm 2008, do đã làm thủ tục đăng kí nhưng còn chờ xét nên chưa phải hoànthành hết lệ phí Dự kiến năm 2009, con số chi cho đăng kí nhãn hiệu sẽ tăng vọt

Trang 30

bởi việc đăng kí đã được xem xét và nhãn hiệu hàng hóa của công ty sẽ được bảo hộ

ở trên 15 nước EU, Mỹ, Nhật Bản

Xây dựng Website: Sản phẩm Thời trang của công ty phục vụ khách hàng ở

các nước phát triển, có cở sở hạ tầng công nghệ thông tin tiên tiến Công ty nhậnthấy kênh thông tin giúp công ty tiếp cận với khách hàng nhanh nhất, phù hợp nhất

là Website Vì thế, ngay trong năm 2007, công ty đã xây dựng cho mình mộtWebsite khá phong phú, chuyên nghiệp với tên miền đơn giảnhttp://vinateximex.vn/, dễ nhớ, dễ truy cập có tác dụng quảng bá thương hiệu chocông ty Những năm sau 2008, công ty tiếp tục đầu tư cập nhật Website của mìnhcho phù hợp hơn với công ty cũng như tình hình thị trưòng, khách hàng

Thiết kế cataloge, đĩa CD chào hàng: Sau khi biết thông tin về công ty qua

nhiều kênh thông tin trong đó có Website khách hàng sẽ liên lạc với công ty để tìmnhững thông tin cụ thể hơn Khi đó công ty sẽ đưa thông tin khách hàng cần quacataloge và đĩa CD Cataloge mà công ty thiết kế có hai loại, e–cataloge (catalogeđiện tử) và cataloge in trên chất liệu giấy Tùy thuộc vào đối tượng khách hàng màcông ty sử dụng từng loại cataloge cho phù hợp bởi mỗi loại có những ưu điểmnhược điểm riêng Khoản mục chi phí này luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng chi phídành cho xây dựng và quảng bá thương hiệu Trên thực tế chứng minh rằng chi phínày là hoàn toàn hợp lý vì cataloge và đĩa CD có tác dụng rất lớn trong việc kháchhàng lựa chọn mua sản phẩm của công ty

Hội chợ, triển lãm: Trong thời gian đầu đi vào sản xuất sản phẩm thương

hiệu V.Style, công ty chỉ đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm tại các hội chợ về hàngDệt may Năm 2008, công ty đã chính thức đem sản phẩm của mình tham dự hộichợ như: Hội chợ quốc tế thương hiệu nổi tiếng Việt Nam 2008, Hội chợ triển lãmquốc tế về thời trang và phụ kiện thời trang…

Ngoài ra công ty dành chi phí cho một số hoạt động khách như gửi emailchào hàng cho các đối tác

Trang 31

CHƯƠNG II

ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU V.STYLE CỦA

NGƯỜI TIÊU DÙNG HÀ NỘI

2.1 Sự nhận biết thương hiệu của người tiêu dùng đối với thương hiệu V.Style

2.1.1 Cấp độ nhận biết thương hiệu V.Style của người tiêu dùng Hà Nội

Cấp độ nhận biết thương hiệu là những cấp độ, mức so sánh để có thể thấyđược thương hiệu nằm ở đâu trong tâm trí người tiêu dùng, nói cách khác là thươnghiệu V.Style đang được người tiêu dùng biết tới ở mức độ nào: Là thương hiệu đượcnhớ tới đầu tiên (top of mind), thương hiệu không nhắc nhưng vấn được nhớ tới(spontaneous) hay là thương hiệu cần phải nhắc tới để nhớ (prompt)

Thương hiệu V.Style được người tiêu dùng biết tới ở mức độ rất hạn chế, ởmức thấp nhất, đó là thương hiệu cần phải nhắc tới để nhớ ( prompt ) Trong sốnhững người được phỏng vấn điều tra, chỉ có 6% ( tương ứng 3 người trên tất cả 50người được phỏng vấn ) số người biết đến thương hiệu V.Style Trong số 6% tươngứng 3 người chỉ có 2 người biết đến Logo và Slogan của thương hiệu V.Style

Qua điều tra phỏng vấn ta thấy được cấp độ nhận biết của người tiêu dùngđối với thương hiệu V.style còn thấp, lí do có thể người tiêu dùng chưa biết đến, từ

đó thấy được quá trình quảng bá thương hiệu còn nhiều vấn đề, chưa cho thấy hiệuquảng bá

2.1.2 Sự hiểu biết và cảm nhận về các yếu tố cấu thành thương hiệu của người tiêu dùng

2.1.2.1 Sự nhận biết về các yếu tố hữu hình

Các yếu tố hữu hình của thương hiệu là Tên nhẫn hiệu, Logo, Slogan Sựnhận biết các yếu tố hữu hình đó là khả năng nhận ra một trong cán yếu tố trên củathương hiệu khi thương hiệu nằm lẫn trong các thương hiệu khác

Trong số người được điều tra phỏng vấn chỉ có 4% số người biết đến Logocủa thương hiệu V.Style Phỏng vấn số người này ta nhận thấy được họ rất ấn tượng

Trang 32

đến thiết kế và mầu sắc của Logo Bên cạnh đó số người này cũng cho biết họ thấycâu Slogan của thương hiệu V.Style rất hay.

Qua đây có thể thấy được hoạt động xây dựng thiết kế Logo, Slogan, Chọntên nhãn hiệu hàng hóa của công ty đã đạt được một số thành công nhất định, việctruyền tải ý nghĩ của thương hiệu thông qua Logo, Slogan đã đạt được hiệu quảđáng kể

2.1.2.2 Cảm nhận của người tiêu dùng

Một sản phẩm tốt chỉ khi người tiêu dùng cho rằng nó tốt – một giá cả phảichăng chỉ được quan tâm khi mà người tiêu dùng cảm nhận rằng nó phù hợp vớinhững lợi ích mà họ nhận được khi tiêu dùng sản phẩm

Giá trị đích thực của thương hiệu xuất phát từ người tiêu dùng, nếu họ có nhữngcảm nhận tốt thì thương hiệu mới có giá trị cao Khi nói về giá trị thương hiệu thìchúng ta lại quan tâm đến hai khía cạnh Thứ nhất, giá trị cảm nhận là những cảmxúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu Thứ hai, giá trị tài chính làhành vi của người tiêu dùng - họ chọn dùng thương hiệu của công ty hay là nhữngđối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, có một số thương hiệu có được những tình cảm rấttốt của người tiêu dùng nhưng họ lại không chọn dùng Ngược lại, một số thươnghiệu được chọn dùng thì người tiêu dùng lại không có những cảm tình tốt Trong haitrường hợp trên thì thương hiệu không mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp.Người tiêu dùng luôn chọn mua những sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị cảmnhận cao nhất Điều này có nghĩa là họ luôn suy xét giữa những lợi ích nhận được

và chi phí mà họ phải trả cho từng thương hiệu Họ không hoàn toàn chọn thươnghiệu có giá cả thấp nhất khi những lợi ích nó mang lại thị không nhiều Ngược lại,

họ vui lòng chấp nhận một giá cao để được sử dụng những sản phẩm uy tín

Giá trị người tiêu dùng nhận được chính là sự chênh lệch giữa tổng giá trị nhậnđược và tổng chi phí phải trả Tổng giá trị nhận được là những lợi ích mà người tiêu

Trang 33

dùng mong đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ Tổng chi phí là tất cả những chi phí

mà người tiêu dùng phải trả trong việc so sánh, mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ.Khi nói đến giá trị nhận được thì người ta luôn hàm ý đó chính là giá trị cảmnhận Cùng một sản phẩm và dịch vụ thì giá trị nhận được hoàn toàn khác nhau đốivới mỗi người Mỗi người có một hoàn cảnh sống khác nhau, nhận định khác nhau

về mức độ quan trọng và chi phí họ phải trả cho sản phẩm và dịch vụ Tóm lại, mỗingười tiêu dùng đều có sự đánh giá khác nhau cho cùng một sản phẩm hay dịch vụ -

đó chính là giá trị cảm nhận Giá trị cảm nhận là một khái niệm rất quan trọng đốivới tổ chức Một số nhà sản xuất tin rằng khi họ tạo ra được sản phẩm tốt, giá cảphải chăng thì người tiêu dùng sẽ chọn mua Tuy vậy, một sản phẩm tốt chỉ khingười tiêu dùng cho rằng nó tốt – một giá cả phải chăng chỉ được quan tâm khi màngười tiêu dùng cảm nhận rằng nó phù hợp với những lợi ích mà họ nhận được khitiêu dùng sản phẩm

Khi được hỏi, liên tưởng của quý vị khi nhắc tới thương hiệu V.Style Trong

số những người biết về thương hiệu V.Style thì toàn bộ 100% họ cho rằng V.Style

là thương hiệu quần áo thời trang giá rẻ, có 66.7% cho rằng chất lượng sản phẩm vàthái độ phục vụ của nhân viên bán hàng là tốt 100% số người được phỏng vấn chorằng V.Style là thương hiệu quần áo giá rẻ, đó không phải là một tin tốt cho công ty,thông thường người tiêu dùng vẫn cho rằng giá rẻ thì đi với chất lượng không tốt, có33.3% số người cho rằng V.Style không có chất lượng sản phẩm tốt đó là minhchứng cho lập luận nay Không chỉ có vậy, có 66.7% số người được phỏng vấn chorằng thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng là tốt, vậy là còn 33.3% số người cònlại cho rằng thái độ của nhân viên bán hàng chưa được tốt hoặc họ không quan tâm,

từ đó công ty cũng có thể rút ra kinh nghiệm trong tuyển dụng, đào tạo nhân viênbán hàng cho mình

2.2 Đánh giá về vị thế thương hiệu V.Style so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm may mặc

Đánh giá sự nhận biết của người tiêu dùng với thương hiệu V.Style so với một

số đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường như May 10, May Việt Tiến, May NhàBè…

Trang 34

2.2.1 Sự nhận biết thương hiệu một cách nhanh chóng

Sự nhận biết thương hiệu một cách nhanh chóng đó là khả năng nhận rathương hiệu sản phẩm dịch vụ nào đó khi được nghe thấy, nhìn thấy, tiếp xúc vớisản phẩm của thương hiệu đó Về vấn đề này, thông qua điều tra ta thấy được chỉ có2% số người được phỏng vấn có thể nhận biết thương hiệu V.style một cách nhanhchóng, vậy thì nguyên nhân gì đã khiến cho khả năng nhận biết thương hiệu V.Stylecủa người tiêu dùng lại thấp đến thế?

Nguyên nhân thứ nhất là, V.Style là thương hiệu quần áo thời trang mới xuấthiệu trên thị trường được 2 năm nay, do tuổi đời còn trẻ nên chưa mấy gây đượctiếng tăm trên thị trường quần áo thời trang

Nguyên nhân thứ hai, hoạt động quảng bá giới thiệu sản phẩm có thươnghiệu V.Style của công ty vẫn còn nhiều hạn chế như đầu tư cho trang Website, thamgia hội trợ triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng còn chưanhiều Sự hỗ trợ cho hoạt động quảng bá thương hiệu còn chưa tương xứng với hiệuquả do thương hiệu mang lại

2.2.2 Giá trị cảm nhận trong tâm trí khách hàng

Trong đề tài này chỉ xin đề cập đến hai vấn đề chính đó là cảm nhận trongtâm trí khách hàng về chất lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm của thương hiệuV.Style so với các đối thủ cạnh tranh khác như May Việt Tiến, May Nhà Bè, May10…

Về chất lượng sản phẩm nói chung, những người được phỏng vấn cho rằngchất lượng của sản phẩm Viết Tiến cao nhất (86%) so với các doanh nghiệp dệt maykhác ở Việt Nam Có 66.7% số người trả lời phỏng vấn đánh giá chất lượng sảnphẩm của thương hiệu V.Style được đánh giá ngang bằng hoặc có phần trội hơnchất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may như May 10, May Đức Giang,May Nhà Bè

Về giá cả sản phẩm, có 66.7% số người được phỏng vấn cho rằng giá cả sảnphẩm có thương hiệu V.Style chỉ ngang bằng giá cả của sản phẩm May 10, MayĐức Giang và thấp hơn so với sản phẩm của May Việt Tiến, May Nhà Bè

Trang 35

Qua những đánh giá trên, ta có thể thấy chất lượng và giá cả sản phẩm cóthương hiệu V.Style được cho là khá tốt, đó sẽ là thế mạnh cho công ty khi mở rộngthương hiệu, tăng cường quảng bá thương hiệu, gia tăng áp lực đối với các đối thủcạnh tranh khác.

2.3 Đánh giá hiệu quả truyền thông của thương hiệu V.Style và tìm hiểu những kênh truyền thông được khách hàng quan tâm

2.3.1 Tìm hiểu những nguồn truyền thông của thương hiệu V.Style đã được khách hàng tiếp cận: Báo, tạp chí, trên truyền hình, truyền thanh hay thông qua các poster…

Tìm hiểu các kênh truyền thông mà thương hiệu V.Style đã áp dụng ta thấy66.7% số người được phỏng vấn biết đến thương hiệu V.Style qua Hội chợ triểnlãm các sản phẩm thời trang Cũng bằng ngần đó số người có được thông tin vềthương hiệu V.Style qua người thân gia đình bạn bè Còn các kênh truyền thôngkhác như Website của công ty, báo, tạp chí, đài truyền hình, truyền thanh thì nhữngngười được phỏng vấn cho biết là họ chưa từng nghe qua

Nguyên nhân của tình trạng này là có sự chưa đầu tư thỏa đáng cho các kênhtruyền thông như Website, báo, tạp chí Hiện tại công ty vẫn chưa có chương trìnhtruyền thông quảng bá trên đài truyền hình, đài truyền thanh nhưng đã có kế hoạchthực hiện giới thiệu sản phẩm của công ty trên hai kênh thông tin này và thời giantới

2.3.2 Điều tra những nguồn truyền thông thường được người tiêu dùng quan tâm để có thể tìm ra phương hướng truyền thông cho thương hiệu V.Style

Trong cuộc nghiên cứu điều tra này, em chỉ tìm hiểu 4 loại hình thông tin đạichúng mà người tiêu dùng Hà Nội quan tâm, đó là: Truyền Hình, Truyền Thanh,Báo Tạp Chí, Báo Điện tử

Đối với truyền hình, thông qua điều tra bảng hỏi ta biết được, 82% số ngườiđược phỏng vấn thường xuyên xem truyền hình, các kênh VTV3, VTV1, VTC1, Hà

Ngày đăng: 24/02/2023, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w