Giáo án Ngữ văn 8 Năm học 2021 2022 Tuần 20 Ngày soạn 17/01/2022 Dạy Ngày 24/01/2022 Tiết 3 Lớp 8C3 Tiết 77 tiếng Việt CÂU NGHI VẤN (tiếp) I MỤC TIÊU 1/ Kiến thức, kĩ năng 1/ Kiến thức, kĩ năng 1 1/ K[.]
Trang 1Tiết 77: tiếng Việt
CÂU NGHI VẤN (tiếp)
I MỤC TIấU
1/ Kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức, kĩ năng:
1.1/ Kiến thức
- Nhận biết:-Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính
- Thụng hiểu:Hiểu được cỏc chức năng của cõu nghi vấn
- Vận dụng: Vận dụng kiến thức về cõu nghi vấn viết đoạn văn
1.2/ Kĩ năng:
- Biết: Biết cách sử dụng câu nghi vấn với các chức năng khác ngoài chức năng chính trong nói và viết
- Thụng thạo: Xác định câu nghi vấn với các chức năng khác ngoài chức năng chính
2 Định hướng phỏt triển phẩm chất và năng lực học sinh
2.1 Cỏc phẩm chất:- Sử dụng cõu nghi vấn đỳng hoàn cảnh giao tiếp, đỳng mục đớch.
2.2 Cỏc năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tỏc, giao tiếp
2.3 Cỏc năng lực chuyờn biệt: cảm thụ văn học, sử dụng ngụn ngữ
II CHUẨN BỊ
1 GV: SGK, SGV, giỏo ỏn
2 HS: soạn bài
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thời gian: 5 phút
- Phơng pháp: thuyết trình, nêu vấn đề, kĩ thuật động não
- Kiểm tra bài cũ
Bài 1:Dòng nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn?
A Có các từ nghi vấn
B Có từ “hay” để nối các vế có quan hệ lựa chọn
C Khi viết, ở câu có dấu chấm hỏi
D Gồm cả 3 ý trên (D)
Bài 2: Dòng nào nói nên chức năng chính của câu nghi vấn :
A Dùng để yêu cầu C Dùng để bộc lộ cảm xúc
B Dùng để hỏi D Dùng để kể lại sự việc (D)
Bài 3: Nối các từ nghi vấn ở cột A phù hợp với nội dung nghi vấn ở cột B ?
A B
2 Bao giờ b) Nguyên nhân 1-b
Tuần 20
Trang 23 Bao nhiêu c) Thời gian 2-c
4 Ai d ) Số lợng 3-d
5 ở đâu e) Ngời 4- e
h) Vật 5-a
=> GV dẫn dắt từ phần KTBC-> Ngoài chức năng chính là để hỏi, câu nghi vấn còn có nhiều chức năng khác nh cầu khiến, khẳng định, phủ
định, đe dọa, bộc lộ tình cảm Vậy với những chức năng ấy dấu hiệu
để nhận biết nó là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
2 HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC
- Phơng pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: tia chớp, động não.
- Thời gian dự kiến: 10-12 phút.
Hoạt động của
I 1
: H ớng dẫn h/s
tìm hiểu những
chức năng khác
của câu nghi
vấn.
GV chép VD ra
bảng phụ Yêu cầu
h/s đọc VD
? xác định câu
nghi vấn trong
những VD trên ?
? Những câu nghi
vấn trong đoạn
trích trên có chức
năng để hỏi
không? Nếu không
dùng để hỏi thì
đ-ợc dùng để làm gì?
? Quan sát lại một
lần nữa các câu
nghi vấn các em
vừa xác định Em
hãy cho biết các
câu nghi vấn trên
có băt buộc yêu cầu
ngời đối thoại phải
có câu trả lời trực
tiếp không?
=> Không yêu cầu
ngời đối thoại phải
H/s tìm hiểu những chức năng khác của câu nghi vấn.
Hs quan sát, đọc ví dụ
Hs xác định
HS xác định
HS trả lời
HS trả lời
III Những chức năng khác.
* Ngữ liệu: SGK/21.
a) Những ngời
Hồn ở đâu bây giờ?
b) Mày định nói đấy à? c) Có biết không? Lính
đâu? Sao bay vậy ? Không còn à?
d) Cả câu.
e) Con gái ? Chả lẽ đúng là nó ấy!
Chức năng:
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc( Sự hoài niệm, tiếc nuối)
b) Đe dọa
c) Đe dọa
d) Khẳng định tác dụng to lớn của văn chơng đối với tình, cảm xúc của con ng-ời
e)Bộc lộ tình cảm, cảm xúc( Sự ngạc nhiên)
Trang 3có câu trả lời trực
tiếp
Dấu ?, ! , hoặc
dấu chấm
? Em hãy nhận xét
về dấu kết thúc các
câu nghi vấn trên?
(Có phải bao giờ
cũng là dấu chấm
hỏi không?)
Gv kết luận: Nếu
không dùng để hỏi
thì trong một số
tr-ờng hợp, câu nghi
vấn còn có thể kết
thúc bằng dấu
chấm, dấu chấm
than hoặc dấu
chấm lửng
? Từ phần tìm
hiểu ngữ liệu, em
hãy cho biết ngoài
chức năng chính là
để hỏi, câu nghi
vấn còn có những
chức năng nào
khác?
GV kết luận: Đó
cũng chính là nội
dung phần ghi nhớ
? Một em đọc ghi
nhớ
- HS nghe
-Hs trả lời dựa vào phần ghi nhớ
- HS nghe -Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ:SGK/ 22
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Phơng pháp: Nêu, giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: các mảnh ghép, động não.
- Thời gian dự kiến: 6-7 phút.
Hoạt động của
? Xác định câu
nghi vấn? Các câu
nghi vấn đó dùng
để làm gì ?
Ghi ra bảng phụ
Xác định câu nghi
H suy nghĩ cá
nhân -> Làm bài tập trên ra bảng phụ
Hs khác quan sát nhận xét
IV.
Luyện tập
Bài 1:
a Con ngời đáng để nó ăn ?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)
b nào đâu những đêm vàng bên
bờ suối
Trang 4vấn? Đặc điểm
hình thức và chức
năng của nó?
? Trong những câu
nghi vấn đó, câu
nào có thể thay thế
bằng một câu
không phải là nghi
vấn có ý nghĩa
t-ơng đt-ơng?
? Đặt câu nghi vấn
không dùng để hỏi ?
Bài 3
Gv: Đây là một dạng
câu hỏi tu từ mà
các em sẽ đợc học ở
những bài sau
Hs làm việc cỏ nhõn
Hs làm việc cỏ nhõn
Hs làm việc cỏ nhõn
Hs
làm bài tập
- Bác đi
đâu đấy ạ?
- ừ Ăn cơm cha?
- HS nghe
Thời oanh liệt nay còn đâu?
-> Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn rơi?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
d Ôi, nếu thế bóng bay?
-> Phủ định, bộc lộ tình cảm , cảm xúc
Đặc điểm hình thức:
a) Sao cụ thế? Tội gì bây giờ lại?
Ăn mãi lo liệu?
Đặc điểm hình thức: Sao, gì, gì -> Phủ định.
b) Cả đàn bò chăn dắt làm sao?
Đặc điểm hình thức: làm sao.
=> Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại.
c)Ai dám bảo tình mẫu tử?
Đặc điểm hình thức: Ai.
=> Khẳng định.
d) Thằng bé việc gì? Sao lại
mà khóc?
- Gì, sao -> Hỏi.
Bài 3:
a Cụ không phải lo xa nh thế
Không nên nhịn đói mà để tiền lại
ăn hết thì lúc chết không có tiền
để mà lo liệu
c Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
Nó không lấy thì ai lấy?
( khẳng định )
Ai lại làm nh thế ? ( phủ định ) Mày muốn ăn đòn hả?
( đe dọa )
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Viết đoạn văn nội dung tự chọn trong đú cú sử dụng cõu hỏi nghi vấn khụng dựng để hỏi?
5 HOẠT ĐỘNG TèM TềI, MỞ RỘNG
- Tỡm cỏc ngữ liệu trong sỏch Ngữ văn 8 những trường hợp sử dụng cõu nghi vấn khụng dựng để hỏi
* Hướng dẫn học và chuẩn bị bài
Trang 5- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập còn lại vào vở bài tập
- Viết đoạn văn hội thoại chủ đề tự chọn Trong đó có sử dụng ít nhất 2 câu nghi vấn không có chức năng để hỏi
- Đọc và soạn bài: Quờ hương
+ Đọc kĩ văn bản, tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm
+ Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK
Tiết 78+79: Đọc –hiểu văn bản
QUấ HƯƠNG
(Tế Hanh)
I MỤC TIấU
1/ Kiến thức, kĩ năng
1.1/ Kiến thức
- Nhận biết:Đặcđiểm thể thơ, PTBĐ
- Thụng hiểu:
+ Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hơng đằm thắm
Tuần 20
Trang 6+ Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con ngời và sinh hoạt lao
động; lời thơ bình dị gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha
- Vận dụng: Vận dụng kiến thức nêu cảm nhận về các hình ảnh, chi tiết và văn bản
1.2/ Kĩ năng
- Biết: Phân tích một bài thơ trữ tình
- Thụng thạo: Cách tìm hiểu một văn bản thơ trữ tình
2 Định hướng phỏt triển phẩm chất và năng lực học sinh
2.1 Cỏc phẩm chất: HS thấy yêu thích thơ TH và thêm yêu quê hơng đất nớc 2.2 Cỏc năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tỏc, giao tiếp
2.3 Cỏc năng lực chuyờn biệt: cảm thụ văn học, sử dụng ngụn ngữ
II CHUẨN BỊ
1 GV: SGK, SGV, giỏo ỏn
2 HS: soạn bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thời gian: 5 phút
- Phơng pháp: thuyết trình, nêu vấn đề
- Kĩ thuật động não
Bài tập trắc nghiệm: Chọn đỏp ỏn đỳng
Bài 1: ý nào nói đúng nhất về khái niệm đoạn văn trong văn bản?
A Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
B Bắt đầu bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dầu chấm xuống dòng
C Thờng biểu đạt 1 ý hoàn chỉnh
D Gồm cả A, B, C
Bài 2: ý nào nói đúng nhất mối quan hệ các câu trong 1 đoạn văn?
A Không có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
B Có mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau
C Có mối quan hệ ràng buộc về mặt hình thức
D Cả A, B, C đều sai
GV nhận xét và dẫn vào bài: Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng.
Ngay từ những sáng tác đầu tay hồn thơ lãng mạn của Tế Hanh đã gắn
bó thiết tha với làng quê (Quê hơng, Lời con đờng quê,Môt làng thơng nhớ) Trong bài “Quê hơng”hình ảnh làng chài ven biển có dòng sông bao quanh đợc tái hiện lại một cách sống động bằng tình cảm yêu quê
h-ơng nồng thắm
2 HèNH THÀNH HèNH THÀNHKIẾN THỨC
* Tri giác
- Phơng pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: tia chớp
- Thời gian dự kiến: 7-8 phút
Hoạt động của thầy động của Hoạt
I.Đọc, chú thích
Trang 7Yêu cầu đọc: giọng nhẹ
nhàng, trong trẻo
? Gọi 2 h/s nối tiếp nhau đọc
bài
? Nêu những hiểu biết của
em về nhà thơ Tế Hanh và
tác phẩm?
- Tác giả: Sinh năm
1921-2009 làng chài ven biển
Quảng Ngãi Đến với Thơ mới
khi phong trào này có rất
nhiều thành tựu.Thơ ông
thấm đợm tình yêu quê hơng
và niềm khao khát thống nhất
Tổ quốc
Nhận giả thởng HCM về văn
học nghệ thuật
- Tác phẩm: Đợc in trong tập
“Nghẹn ngào”(1939), sau in
lại ở tập “Hoa niên” (1945)
? Bài thơ đợc làm theo thể
thơ gì?
=>Thơ tám chữ ( tiếng ),
gồm nhiều khổ, gieo vần
chân, liền: sông-hồng;
cá-mã; giang-làng; gió-đỗ
? HS hỏi - đáp từ khó trong
chú thích: 2,3 ?
? Bài thơ có bố cục chia làm
mấy phần? Nêu nội dung
chính của từng phần?
2 câu đầu: giới thiệu chung
về làng tôi
6 câu tiếp: cảnh đoàn
thuyền ra khơi đánh cá
8 câu tiếp: cảnh đoàn
thuyền cá trở về bến
4 câu cuối: nỗi nhớ của nhà
thơ
? Đề tài và mạch cảm xúc của
bài thơ?
- Bài thơ viết về quê hơng,
một làng chài ven biển
- Mạch cảm xúc là ca ngợi cuộc
sống lao động của làng chài,
nỗi nhớ quê hơng của tác giả
Hs đọc bài
HS hỏi
-đáp chú thích dựa vào SGK
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
1.Đọc
2 Chú thích
a) Tác giả: (1921- 2009)
Quảng Ngãi Đến với Thơ mới khi phong trào này có rất nhiều thành tựu Thơ ông thấm đợm tình yêu quê
h-ơng và niềm khao khát thống nhất Tổ quốc
-Nhận giải thởng HCM về văn học nghệ thuật
b) Tácphẩm:
- Đợc in trong tập “Nghẹn
ngào” (1939), sau in lại ở tập “Hoa niên” (1945)
- Thể loại
- PTBĐ
- Bố cục: 4 phần
- Từ khó
Trang 8* Phân tích
- Phơng pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: kĩ thuật động não, tia chớp
- Thời gian dự kiến:20- 28 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN
*GV chuyển phần 2:cảm
xỳc bao trựm là nỗi nhớ,
tỡnh yờu, sự trõn trọng tự
hào và tỡnh cảm gắn bú
của nhà thơ với quờ
hương.
H: Đọc lại 2 cõu thơ đầu
? Mở đầu bài thơ, tỏc giả
giới thiệu những đặc điểm
nào của làng quờ mỡnh? Em
cú nhận xột gỡ về lời giới
thiệu của tỏc giả?
- T/g giới thiệu vị trớ địa lớ,
nghề nghiệp của làng quờ.
H: Qua đú, em cú những
hỡnh dung ban đầu như thế
nào về quờ hương tỏc giả?
GV:Lời giới thiệu thật mộc
mạc, giản dị:Một làng chài
nằm trờn cự lao giữa sụng
cỏch biển nửa ngày đi
thuyền (làng chài Bỡnh Sơn
ven biển Quảng Ngói
quanh năm gắn với sụng
nước biển khơi).
H: Phần hai của bài thơ là
bức tranh làng quờ tỏc giả
Cú những cảnh nào được
khắc hoạ ?
( Cảnh đoàn thuyền ra khơi
đỏnh cỏ,
Cảnh đún đoàn thuyền đỏnh
cỏ trở về.)
H: Cảnh đoàn thuyền đỏnh
cỏ ra khơi được khắc hoạ
trong khụng gian như thế
nào ? Khụng gian ấy cho em
cảm nhận và suy nghĩ gỡ ?
- Đọc thầm 2 cõu đầu
Hs cảm nhận
HS trả lời
-Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh tự tỡm và phõn tớch
- Học sinh thảo luận
II Tỡm hiểu văn bản.
1 Bức tranh làng quờ.
a Vị trớ địa lớ, nghề nghiệp.
b Cảnh đoàn thuyền ra khơi đỏnh cỏ
- Khụng gian cao rộng, khoỏng đạt trong trẻo đầy thuận lợi
Trang 9GV: Chốt: như nội dung cần
đạt
*GV tổ chức HS thảo luận
nhóm bàn, thời gian: 3p
- Yêu cầu: Nổi bật trong
không gian ấy là hình ảnh
đoàn thuyền hăm hở ra khơi
Phân tích cảnh miêu tả con
thuyền và cánh buồm khi ra
khơi?
GV hướng dẫn học sinh
phân tích dựa vào gợi ý
của bài tập
- Kẻ vở bài tập 2 làm 2 phần
- Yêu cầu học sinh đại diện
trong bàn phân tích lại
Gv: phân tích bình lại , kết
luận=>so sánh (chiếc
thuyền như con tuấn mã
tung vó chinh phục những
chặng đường thiên lý) ->
Một liên tưởng chính xác
và khá độc đáo
+ Các động từ mạnh
(băng, phăng, vượt) diễn tả
ấn tượng khí thế băng tới
dũng mãnh của con thuyền
làm toát lên một sức sống
mạnh mẽ băng tới dũng
mãnh của con thuyền
đang “đè, sóng, cưỡi gió”
ra khơi làm toát lên sức
sống mạnh mẽ vẻ đẹp hùng
tráng và đầy bất ngờ -> nổi
bật vừa là phong cảnh
thiên nhiên tươi sáng là
bức tranh lao động đầy
hứng khởi và dạt dào sức
sống
H: Hình ảnh so sánh “Cánh
buồm giương to như mảnh
hồn làng thật ấn tượng”, em
hãy phân tích sự ấn tượng
đó?(HSG)
GV: Phân tích lại
=>Nghe giáo viên phân tích
- Học sinh thảo luận, phân tích
- Nghe giáo viên phân tích lại và ghi vở
HS tr¶ lêi
- Hình ảnh con thuyền: dũng mãnh trong tư thế băng tới với sức sống mạnh mẽ, hùng tráng
Trang 10->Cánh buồm trắng so
sánh như mảnh hồn làng
sáng lên vẻ đẹp lãng mạn.
Cánh buồm là biểu tượng
của linh hồn làng chài.
Nhà thơ đã so sánh giữa
cái cụ thể và cái trừu tượng
làm gợi lên vẻ đẹp bay bổng
mang ý nghĩa lớn lao.
Cánh buồm trắng căng
phồng bay lướt trên dòng
sông đổ oà ra biển rộng,
cánh buồm giương to
ngang dọc giữa biển khơi.
Cánh buồm là linh hồn
làng chài khoẻ mạnh đầy
sức sống đang tiếp thêm
sức mạnh cho những ngư
dân trên thuyền.
(Liên hệ tiếp cảnh ra khơi
trong bài Đòan thuyền
đánh cá - Huy Cân)
H:Những câu thơ trên mang
đến cho em những cảm nhận
như thế nào về hình ảnh
đoàn thuyền ra khơi cũng
như tình cảm của tác giả?
( bức tranh thiên nhiên tươi
sáng, bức tranh lao động
đầy hứng khởi , dào dạt sức
sống, khí thế lao động phấn
chấn, mạnh mẽ và khát vọng
chinh phục thiên nhiên của
người dân chài, ->
thể hiện tình yêu mến thiết
tha và niềm tự hào của nhà
thơ về cuộc sống và con
người quê hương Quảng
Ngãi yêu dấu.)
GV: Chốt: như nội dung
cần đạt -=>
Chiếu 8 câu tiếp
H: Ở khổ thơ thứ 3, cảnh
dân làng đón đoàn thuyền
đánh cá trở về được tác giả
miêu tả qua những từ ngữ,
- Nghe giáo viên phân tích lại
HS tr¶ lêi
- Đọc tiếp 8 câu, giọng điệu:
HS tr¶ lêi
- Cánh buồm: Là biểu tượng của linh hồn làng chài, là hình bóng
là sức sống của quê hương
-> Bức tranh lao động đày hứng khởi và dào dạt sức sống
Trang 11hình ảnh nào? Nhận xét của
em về cách miêu tả của tác
giả? Từ đó em hình dung
như thế nào về cảnh tượng
trên ?
( Động từ, tính từ; miêu tả
tinh tế, tỉ mỉ, chân thực->
rộn ràng, yên vui, hạnh
phúc)
GV chốt: Cảnh được m/tả
thực đến từng chi tiết, từ
h/a đến âm thanh, màu sắc
bằng những tính từ gợi tả"
ồn ào, tấp nập", nhà thơ
nâng niu ghi lại những
câu nói mộc mạc của
người dân chài:" Nhờ ơn
trời "-> Tất cả toát lên 1
không khí rộn ràng, đông
vui, mãn nguyện đồng thời
thể hiện niềm vui giản dị,
lớn lao cũng như khát
vọng chân thành, thiết tha
và hạnh phúc, niềm tin
hồn nhiên, chất phác của
người dân chài quanh
năm gắn với sông nước,
biển khơi
H: Niềm vui của tác giả
bừng lên trong khung cảnh
rộn ràng của người dân chài
đón đoàn thuyền trở về rồi
lắng lại trong niềm xúc
động, ngưỡng mộ của nhà
thơ trước hình ảnh những
chàng trai làng chài Em
hãy phân tích vẻ đẹp của
hình ảnh thơ này?
(bức tượng đài về người dân
chài: Vạm vỡ, trẻ trung )
GV chốt: Những câu thơ
khỏe khoắn vừa tả thực lại
vừa đầy chất lãng mạn
như tạo nên bức tượng đài
về người dân chài: Vạm
vỡ, trẻ trung ( với làn da
HS tr¶ lêi
c Cảnh đoàn thuyền đánh cá về bến
- Không khí ồn ào, tấp nập, đông vui-> cuộc sống lao động thanh bình, ăm ắp niềm vui
- Con người mang vẻ đẹp lãng mạn, tầm vóc lớn lao phi thường
=> Bức tranh s/hoạt bình dị, ấm
no, hạnh phúc