Trường THCS Quảng Tâm – TP Thanh Hóa Tuần 22 Buổi ÔN TẬP “ÔNG ĐỒ” CÂU NGHI VẤN I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Hiểu được tâm sự và ước vọng rất ngông của nhà thơ lãng mạn Tản Đà, thấy được những nét mớ[.]
Trang 1Tuần 22
Buổi:
ÔN TẬP “ÔNG ĐỒ” CÂU NGHI VẤN
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Hiểu được tâm sự và ước vọng rất ngông của nhà thơ lãng mạn Tản Đà, thấy được những nét mới mẻ trong hình thức thơ cũ (thất ngôn bát cú Đường luật) Cảm nhận tình cảnh đáng buồn của ông đồ, đồng thời thấy được lòng thương cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ thể hiện qua lối viết bình dị mà gợi cảm
2 Kỹ năng:
- Đọc, phân tích cấu trúc thơ thất ngôn bát cú Đường luật và thơ năm chữ,
3 Thái độ, phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ, yêu và trân trọng tiếng Việt và các
giá trị văn hóa truyền thống, …
4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực quan sát, phân tích, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực hợp tác, sáng tạo, năng lực cảm thụ,…
II Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
? Trình bày hiểu biết về Vũ
Đình Liên?
? Giá trị về nội dung và nghệ
thuật?
? ý nghĩa của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hình thức tổ chức : cá nhân
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Mời 2,3 hs đứng lên trả lời
Bước 4: Kết luận nhận định
I Ôn tập kiến thức;
1 Ôn tập văn bản “Ông đồ”
a Tác giả, tác phẩm:
- Vũ Đình Liên (1913-1996) là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
- “Ông đồ” là bài thơ tiêu biểu nhất trong sự nghiệp sáng tác của Vũ Đình Liên
b Giá trị về nội dung & NT:
- Tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ, người xưa
- Bình dị, cô đọng, hàm súc Đối lập, tương phản;
Trang 2Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- Thế nào là câu nghi vấn?
- Các chức năng của câu nghi
vấn?
Lấy ví dụ
-Dựa vào các từ nghi vấn, hãy
nêu các hình thức nghi vấn
thường gặp
Lấy ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hình thức tổ chức : cá nhân
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Mời 2,3 hs đứng lên trả lời
Bước 4: Kết luận nhận định
? Ngoài chức năng để hỏi câu
nghi vẫn có thể dùng với chức
năng nào khác? Lấy ví dụ
- HS nêu ví dụ, phân tích chức
năng khác của câu nghi vấn
II Luyện tập
Bài tập 1
Trong bài thơ, tác giả gọi ông
đồ bằng những từ ngữ nào? Lí
giải vì sao có sự khác biệt đó?
hình ảnh thơ nhiều sức gợi, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình
* Ý nghĩa văn bản: Khắc họa hình ảnh ông đồ,
nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai
2 Ôn tập câu nghi vấn
a Khái niệm câu nghi vấn
- Câu nghi vấn là câu có từ nghi vấn, có chức năng chính là dùng để hỏi, khi viết thường kết thúc bằng dấu hỏi
b Các hình thức nghi vấn thường gặp
* Câu nghi vấn không lựa chọn
- Câu có các đại từ nghi vấn: ai, gì nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu,
VD: Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?
- Câu có tình thái từ nghi vấn:à, ư, hả, chứ
VD: U bán con đấy ư?
* Câu nghi vẫn có lựa chọn
- kiểu câu này khi hỏi người ta hay dùng các qht: hay, hay là,; hoặc dùng cặp phó từ: có không, đã chưa
VD: Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
c Chức năng khác của câu Nghi vấn
Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn có chức năng khẳng định, phủ định, hứa hẹn, đe dọa, bộc lộ cảm xúc Khi sd những chức năng này, câu nghi vấn không đòi hỏi người khác phải trả lời
II Luyện tập Bài tập 1:
- Ông đồ già: xuất hiện ở khổ đầu, gọi theo tuổi tác, thể hiện sự tôn trọng
- Ông đồ: khổ 3, gọi những thầy đồ ngồi viết câu
Trang 3- HS thực hiện: Hs tìm nhanh,
chia 3 nhóm lí giải sự khác
biệt
- Các nhóm thảo luận, báo cáo
Bài tập 2: Bài thơ Ông đồ
mấy lần sử dụng câu hỏi tu
từ? Hãy cho biết giá trị nghệ
thuật của những câu hỏi tu từ
đó?
Bài tập 3: Cảm nhận của em
về khổ thơ thứ 3 trong bài thơ
Ông đồ
Bài tập 4: Bài thơ Ông đồ gửi
đối trên hè phố, các ông đồ đều trong cảnh bị lãng quên
- Ông đồ cưa: khổ cuối, thể hiện hình ảnh ông đồ
đã lùi vào quá khứ thể hiện sự thương cảm, xót xa
Bài tập 2:
- Trong đoạn thơ có hai câu hỏi tu từ
- Các câu hỏi đều có tác dụng bộc lộ cảm xúc
- Ở câu thứ nhất, thể hiện niềm thương cảm ngậm ngùi trước cảnh ông đồ ế khách, khác hẳn với trước kia
- Ở câu thứ hai, nhà thơ cất lên lời xót xa trước sự vắng bóng của ông đồ, bang khuâng, nuối tiếc cho lớp nhà nho thất thế Câu hỏi gieo vào lòng người đọc những suy nghĩ âm thầm mà sâu sắc
Bài tập 3:
Khổ thơ thứ ba gợi hình ảnh ông đồ trong thời kì chữ nho không còn đc thinh hành, dần rơi vào quên lãng
- “Nhưng” : mở ra bước ngoặt, sự đối lập giữa xưa
và nay
- Không gian: “vắng” cảnh vắng, người vắng
- Câu hỏi tu từ: không có lời đáp -> Cảnh mùa xuân trở nên vắng vẻ, đìu hiu
- Nghệ thuật nhân hóa: giấy đỏ buồn, nghiên
sầu->nỗi buồn tủi thấm vào vật vô tri, vô giác
- Ông đồ “vẫn” ngồi đấy, “không ai hay” -> bị lãng quên
- Lá vàng, mưa bụi: gợi khung cảnh tàn tạ, buồn
bã, lạnh lẽo
- Sự lùi hẳn của ông đồ vào dĩ vãng gợi sự suy tàn của Hán học, nỗi buồn thương, tiếc nuối
-> Nhịp thơ trầm , giọng điệu thể hiện nỗi buồn chất chứa; but pháp tả cảnh ngụ tình gợi nỗi buồn tủi, cô đơn, tuyệt vọng của ông đồ
Bài tập 4:
Trang 4gắm nỗi niềm của tác giả, em
hiểu như thế nào về điều đó?
Bài tập 5: Các câu sau có
phải là câu nghi vấn không?
Tại sao?
“Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò
con”
“Nhớ ai bổi hổi, bòi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi
đống than”
“Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay
muôn phần”
Bài tập 6 Xác định các câu
nghi vấn và hình thức nghi
vấn, chức năng của câu trong
từng đoạn ngữ liệu sau:
a Thấy lão nằn nì mãi, tôi
đành nhận vậy Lúc lão về thì
tôi có hỏi:
- Từ sự vắng bóng của ông đồ, nhà thơ cất tiếng hỏi trong niềm thương cảm xót xa Đó còn là nỗi xót xa cho những nhà nho thất thế như ông- nhừng người đang tàn tạ trước sự thauy đổi của cuộc đời
- Thứ hai, Vũ Đình Liên còn cất lên nỗi nhớ nhung, luyến tiếc trước cảnh cũ người xưa nay đã vắng bóng một lớp người từng không thể thiếu trong đời sống xã hội, tiếc cho thú chơi chữ từng gắn bó, mamng vẻ đẹp văn hóa gắn với giá trị tinh thần truyền thống không còn nữa
- Nỗi tiếc nuối này còn là tiếc nuối cho nền Hán học nghìn năm- một thành trì văn hóa cũ hầu như
đã sụp đổ
-> Bài thơ không dừng ở ý nghĩa nhân đạo mà còn mang tính nhân văn và tinh thần dân tộc đáng trân trọng
Bài tập 5: Các câu sau có phải là câu nghi vấn
không? Tại sao?
Gợi ý: Các câu đã cho không phải là câu nghi vấn bởi tuy dùng đại tù “ai” nhưng không phải mục đích để hỏi Trong TH này từ “ai” được sd với vai trò là một đại từ phiếm chỉ
Bài tập 6 Xác định các câu nghi vấn và hình thức
nghi vấn, chức năng của câu trong từng đoạn ngữ liệu sau:
a
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa tôi cả thì cụ lấy
gì mà ăn ?”
CN: Hỏi => bộc lộ sự lo lắng của ông giáo dành
Trang 5- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh
đưa tôi cả thì cụ lấy gì mà
ăn ?”
(Lão Hạc- Nam Cao)
b “Bỗng bác già nhìn đồng hồ
nói một mình:
- Thanh niên bây giờ lạ thật!
Các anh chị cứ như con
bướm Mà mới mười một giờ,
đã đến giờ “ốp” đâu? Tại sao
anh ta lại không tiễn mình đến
tận xe nhỉ?”
c Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn
ngọt:
- Sao lại không vào? Mợ mày
phát tài lắm có như dạo trước
đâu!”
Bài tập 7: Đặt câu với những
từ nghi vấn sau:
a Lần 1: Câu nghi vấn có sử
dụng các từ sau: ai, nào, so,
đâu, à, đã chưa, hay, tại sao
b Lần 2: Câu nghi vấn có sử
dụng các từ sau: gì, bao giờ,
bao nhiêu, ạ,chứ, ư, có không,
hả
Bài tập 8: Em hãy viết một
đoạn văn ngắn (chủ đề tự
chọn) trong đó có sử dụng ít
nhất 1 câu nghi vấn Gạch
chân dưới câu nghi vấn đó
cho lão Hạc=> khuyên lão hãy giữ lại một ít phòng thân
b
Các anh chị cứ như con bướm Mà mới mười một giờ, đã đến giờ “ốp” đâu? Tại sao anh ta lại không tiễn mình đến tận xe nhỉ?”
CN: Tự vấn => biểu cảm sự băn khoăn, nuối tiếc, mong muốn được anh thanh niên ra tiễn của người họa sĩ
c
- Sao lại không vào?
CN: hỏi => xoáy sâu vào tâm trạng đau khổ, nhớ mong mẹ của bé Hồng nhằm thực hiện âm mưu chia rẽ tình cảm của 2 mẹ con
(Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
Bài tập 7: Đặt câu với những từ nghi vấn sau:
- Ai là người đã lấy cây bút của tôi?
- Ai sẽ đi cùng tôi nào?
- Anh ăn gì chưa?
- Cậu có ở nhà không?
Bài tập 8: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (chủ đề
tự chọn) trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu nghi vấn Gạch chân dưới câu nghi vấn đó
Gợi ý Nếu một du khách nước ngoài hỏi tôi rằng “tôi có
gì đáng tự hào nhất?” tôi sẽ không ngần ngại đáp rằng: “điều tôi tự hào nhất đó chính là tôi là Người Việt Nam” Mang trong mình dòng máu anh hùng sục sôi qua những thiên sử chói ngời là niềm hạnh
Trang 6phúc vô bờ bến đối với cá nhân tôi hay bất cứ người dân Việt Nam nào Chúng ta đã trải qua bốn nghìn năm lịch sử có đau thương nhưng cũng lắm huy hoàng Nòi giống tiên rồng tuy nhỏ bé nhưng sức chiến đấu và mưu trí chưa chịu thua bất cứ dân tộc nào Bởi thế mà các thế lực ngoại xâm từ phong kiến phương Bắc đến thực dân, đế quốc phương Tây đều phải cúi đầu chịu thua Điều gì đã làm nên sức mạnh diệu kì của dân tộc Việt? Còn gì khác nếu không phải là truyền thống yêu nước nồng nàn, là tinh thần đoàn kết toàn dân như một,
là trí thông minh và lòng quả cảm của từng “chiến binh” cả trong thời chiến cũng như thời bình Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập mới, mỗi chúng ta- mỗi ‘chiến binh Việt” hãy phát huy hơn nữa những giá trị truyền thống, những sáng tạo của bản thân để đưa đất nước vươn xa, “sánh vai với các cường quốc năm châu” như Bác Hồ kính yêu từng dạy
III Củng cố - Dặn dò
- Tiếp tục ôn tập kiến thức
- Bài tập về nhà
Bài tập 1: Viết đoạn văn (10-12 câu) cảm nhận về bài thơ Ông đồ (Vũ Đình Liên) trong
đó có sử dụng trợ từ, thán từ và câu ghép (Gạch chân dưới trợ từ, thán từ và câu ghép đó)