1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 20 - Trường THCS Long Hòa

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 106,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG: 1.Kiến thức: -Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn -Chức năng chính của câu nghi vấn 2.Kỹ năng: - Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ [r]

Trang 1

Tuần: 20 Ngày dạy:

Tiết: 73+74 Ngày soạn:

NHỚ RỪNG

I.MỤC TIÊU:

-Sơ giản về phong trào thơ mới

-Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kính của thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ nhớ rừng

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Sơ giản về phong trào thơ mới

-Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp tri thức tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

2.Kỹ năng:

-Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1 ổn định :Kiểm diện, trật

tự

2 Kiểm tra bài cũ: thơng

qua

3 Bài mới:

Ở VN, khoảng những năm

30 của thế kỉ XX đã xuất

hiện phong trào thơ mới rất

sôi động Đó là phong trào

thơ có tính chất lãng mạn

tiểu tư sản gắn liền tên tuổi

của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư,

Xuân Diệu

Thế Lữ là nhà thơ tiêu

biểu của phong trào thơ mới

Ông góp phần làm nên

chiến thắng vẻ vang cho thơ

mới tiêu biểu là bài thơ “nhớ

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

- Hs đọc

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả:

Trang 2

HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN

BẢN:

GV cho Hs đọc chú thích (*)

SGK tr 5 tìm hiểu về tác giả

– tác phẩm

- Hướng dẫn và HS đọc nối

nhau toàn bài 1 lần (GV đọc

mẫu – HD)

- HS đọc: đoạn 1,4 giọng

buồn, ngao ngán

- Đoạn 2,3 và 5: giọng hứng

thú vừa tiếcnuối; tha thiết

.để kết thúc bằng câu thơ như

tiếng thở dài, bất lực,

- Kiểm tra việc HS đọc chú

thích

- GV: bài thơ là theo thể

thơ gì? (hs yếu)

- GV cho HS biết đây là sự

sáng tạo của thơ mới trên cơ

sở kế thừa thơ 8 chữ truyền

thống

- GV: Bài thơ chia làm mấy

đoạn? Nêu nội dung từng

đoạn?

- GV nhấn mạnh ý cơ bản

- GV nói thêm: Tuy bài thơ

chia 5 đoạn nhưng thực chất

cảm xúc TT của nhận vật trữ

tình được đặt ra trong thế đối

lập – tương phản giữa hiện

tại và quá khứ của con hổ ở

vườn bách thú Đó cũng là

nét đặc sắc về bố cục của

bài thơ

HĐ3: PHÂN TÍCH:

- Rút ra vài nét khái quát về tác giả – tác phẩm

-HS lắng nghe

-HS: thể thơ 8 chữ

- HS lắng nghe

- HS: 5 đoạn (HS nêu nội dung từng đoạn và nhận xét, bổ sung)

- HS lắng nghe

- Hs đọc đoạn 1

- HS phát hiện – nêu ý kiến

- HS phát biểu

- HS tìm hiểu, suy nghĩ,

Thế Lữ (1907 – 1989) tên Nguyễn Thế Lữ quê ở Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới

2.Tác phẩm:

“Nhớ Rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới

3 Thể thơ: tự do

4 Bố cục: 5 đoạn

a khổ 1: tâm trạng con hổ ở vườn bách thú

b,c khổ 2, 3: nối tiếc quá khứ oai hùng nơi rừng thẳm

d khổ 4: thực tại chán chường, thất vọng

e khổ cuối: càng tha thiết giấc mộng ngàn

II.PHÂN TÍCH 1.Nội dung:

a.Hình tượng con hổ:

-Được khắc họa trong hồn cảnh bị giam cầm trong vườn bách thú, nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày huy hồng sống giữa đại ngàn hùng vĩ

Trang 3

- GV hỏi: Câu đầu có từ nào

đáng lưu ý? Vì sao? Thử

thay từ gậm và khối bằng

những từ khác so sánh y

ùnghĩa biểu cảm

- GV: Vì sao con hổ lạ

căm hờn đến thế? (hs yếu)

- Tư thế nằm dài qua nói

tên tam trạng gì của con hổ?

- GV khái quát đoạn

- GV gọi Hs đọc đoạn 4:

cảnh vườn bách thú hiện ra

như thếnào? Từ ngữ nào

diễn tả sự tù túng tầm

thường giả dối giọng thơ có

gì đặc biệt nhịp thơ như the

ánào?

- Tâm trạng con hổ được

biểu hiện như thếnào? Qua

đó nói lên thái độ sống của

tầng lớp trí thức VN thời bấy

giờ như tế nào? Nói riêng và

người VN nói chung?

- GV cho HS đọc đoạn 5

Đoạn cuối mở đầu và kết

thúc từ “hỡi’ nói lên điều

gì?

HẾT TIẾT 73

-Tìm nghệ thuật của bài thơ?

- Gv gọi HS đọc 2 câu:

Ta bước nhịp nhàng

Hãy nhận xét về nhịp thơ,

hình ảnh thơ? (hs yếu)

- Đoạn 3 của bài thơ có thể

coi như 1 bộ tranh tứ bình

đạp lộng lẫy? Em hãy chúng

phân tích đối chiếu và trả lời

- HS đọc

- Hs phát hiện, liệt kê, phân tích

- HS phát biểu

- HS suy luận, so sánh, nêu

ý kiến

-HSTL

- Hs đọc – nhận xét Hình ảnh sống động, nhịp thơ theo kiểu bậc thang

- Hs đọc thầm – thảo luận – phát biểu

- cảnh “những đêm vàng”

- cảnh “ngày mưa”

- cảnh “bình minh’

- cảnh”chiều lênh ”

- HS bàn luận, phân tích

-HS lắng nghe

HS trả lời

-Thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp tự nhiên- một đặc điểm thường thấy trong thơ ca lãng mạn

b.lời tâm sự của thế hệ tri thức những năm 1930:

- Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng

-Biểu lộ lịng yêu nước thầm kín của người dân mất nước

2.Nghệ thuật:

-Sử dụng bút pháp lãng mạn như: nhân hĩa, đối lập phĩng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm

-Xây dựng hình tượng nghệ thuật cĩ nhiều tầng ý nghĩa

- Cĩ âm điệu thơ biến hĩa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong tồn bộ tác phẩm

3.Ý nghĩa:

Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc

lộ tình cảm yêu nước, niềm

Trang 4

- GV: phân tích cái hay của

câu thơ cuối đoạn 3

- GV: Qua phân tích sự đối

lập giữa 2 cảnh tượng nêu

trên của con hổ ở vườn bách

thú tác giả muốn nói lên

điều gì?

GVNX và phân tích

- Vì sao tác giả mượn “lời

con hổ thứ” để thể hiện

nội dung cảm xúc và tác

dụng của nó? (GV cho HS

thảo luận rút ra ý nghĩa bài

thơ)

HĐ4: LUYỆN TẬP:

Phân tích hình ảnh con hổ mà

em thích nhất?

Học thuộc lịng bài thơ

HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

Căn cứ vào nội dung bài

thơ,hãy giai thích vì sao tác

giả mượn lời con hổ Việc

mượn đó có tác dụng gì?

Nghệ thuật của bài thơ là gì?

- Chuẩn bị :Câu nghi

vấn

+ Đặc điểm hình thức

và chức năng của câu nghi

vấn (hs yếu)

+ Xem và thực hiện

phần luyện tập

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

khát khao thốt cảnh kiếp đời

nơ lệ

III LUYỆN TẬP:

Học thuộc lịng bài thơ

Trang 5

Tuần: 20 Ngày dạy:

Tiết: 75 Ngày soạn:

CÂU NGHI VẤN

I.MỤC TIÊU:

-Nắm vững đặc điểm hình thức của câu nghi vấn và chức năng của câu nghi vấn

-Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp hồn cảnh giao tiếp

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

-Chức năng chính của câu nghi vấn

2.Kỹ năng:

- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

-Phân biệt kiểu câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn khác

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC:

HDHS tìm hiểu Đặc điểm hình

thức và chức năng chính của câu

nghi vấn

- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích

SGK và trả lời (SGK Tr.11 mục I)

-Trong đoạn trích trên câu nào

là câu nghi vấn? Những đắc

điểm hình thức nào cho biết đó

là câu nghi vấn

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

- HS đọc đoạn trích trả lời:

a Câu nghi vấn:

Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?

Thế làm sao ăn khoai

Hay là .đói quá?

- Đặc điểm hình thức:

+ Dấu ? + Từ ngữ: có không

I Đặc điểm hình thức và chức

năng chính:

1.Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi

2.Hình thức:

- Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

-Các từ thường được sử sụng trong câu nghi vấn gồm cĩ các đại từ nghi vấn: (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, á, ư, hà, chú (có) không, (đã) .chưa) hoặc có từ hay (nói các vế có quan hệ lưa chọn)

Trang 6

- Những câu nghi vấn trên dùng

để làm gì? (hs yếu)

- GV yêu cầu HS tự đặt câu

nghi vấn – GV nhận xét chữa

cho đúng nếu HS đặt sai

Gv chốt ý, hỏi: Thế nào là câu

nghi vấn ? Chức năng chính của

câu nghi vấn là gì ?

- GV cho HS đọc ghi nhớ (SGK)

HĐ3: : LUYỆN TẬP:

- GV cho Hs lần lượt đọc các

bài tập gọi HS lên bảng làm bài

tập (hs yếu)

Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa

chữa - GV nhận xét

Gv hướng dẫn bt4, Bt5 HS về

nhà làm

(làm) sao, hay (là)

- HS: để hỏi

- Hs đặt câu

-Hs trả lời như nội dung ghi

- Hs đọc

- Hs lần lượt thực hiện các bài tập 1,2,3

– HS nhận xét, sửa chữa

- Hs nghe Gv hướng dẫn

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Xác định câu nghi

vấn

a chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b Tại sao con đường người ta lại như thế?

c Văn là gì? chương là gì?

d chú không?

Đùa trò gì?

Hừ gì thế?

Chị cốc hà?

Hình thức nhận biết:

a phải không?

b Tãi sao .?

c gì? gì?

d không? gì? gì?

Bài tập 2: Xét các câu sau:

(SGK tr12)

- Căn cứ xác định câu nghi vấn: có từ “hay”

- Thay từ “hay” bằng từ “hoặc” không được vì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu

Trang 7

HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

Thế nào là câu nghi vấn ? Chức

năng và hình thức của câu nghi

vấn ?

-Về học bài, làm bài tập 4,5

-Chuẩn bị bài: “ viết đoạn văn

trong văn bản thuyết minh”

Chuẩn bị đoạn văn (hs yếu)

HS trả lời

khác và ý nghĩa khác hẳn

Bài tập 3: Có thể đặt dấu ? ở

những câu sau được không? Vì sao? (SGK tr 13)

Không, vì đó không phải là câu nghi vấn

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w