1.Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS về từ tượng hình, từ tượng thanh, biệt ngữ xã hội 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Trang 1Ngày soạn: 15/10/2022
Ngày dạy:
Tuần 6:
Buổi 6
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH,
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG, BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS về từ tượng hình, từ tượng thanh, biệt ngữ xã
hội
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội trong khi nói, viết
3 Thái độ, phẩm chất: Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.
4 Năng lực HS : cảm nhận, quan sát, tưởng tượng, suy nghĩ, phân tích, vận dụng
II Tiến trình bài dạy.
A Hệ thống lại kiến thức đã học (10 - 15 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Ôn tập khái niệm, tác dụng
từ tượng hình, từ tượng thanh
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ
lại kiến thức và hoàn thiện kiến
thức bằng cách vẽ bản đồ tư duy
- HS làm việc nhóm 4, làm vào
giấy khổ to Sau đó lên bảng dán
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và
chốt-GV chốt kiến thức bằng bản đồ
tư duy
I.Từ tượng hình, từ tượng thanh
1 Khái niệm
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người
2 công dụng
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
II Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
1 Khái niệm
a) Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định
Trang 2-GV đặt câu hỏi, HS nhớ lại và
trả lời kiến thức
? Thế nào là từ địa phương?
? Hãy tìm một từ địa phương của
mình và cho biết từ toàn dân
tương ứng?
HS suy nghĩ cá nhân trả lời?
? Thế nào là biệt ngữ xã hội?
Cho ví dụ một số biệt ngữ của
tầng lớp học sinh?
Khi sử dụng từ địa phương và
biệt ngữ xã hội cần chú ý điều
gì?
Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở Nghệ Tĩnh Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở Thanh Hoá
b) Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Ví dụ: Biệt ngữ xã hội của tầng lớp học sinh: Gậy: 1 điểm; trứng: 0 điểm; phao: tài liệu…
2 Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội?
- Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phải thực sự phù hợp với tình huống giao tiếp, nhằm tăng thêm sức biểu cảm
B Luyện tập
Bài tập 1 Trong các từ sau, từ nào là
từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh:
réo rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò,
mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú
ớ, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ
khụ
- HS làm vào giấy nháp, làm cá nhân
- Gọi 2 hs lên bảng làm, học sinh khác
nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 2 Tìm các từ tượng hình trong
I Từ tượng hình, từ tượng thanh Bài tập 1.
- Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập ghềnh,
đờ đẫn, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ
- Từ tượng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ
Bài tập 2 Tìm các từ tượng hình
trong đoạn thơ sau đây và cho biết
Trang 3đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi
cảm của mỗi từ
Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng
trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười
Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân
Người
( Tố Hữu)
- HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu
học tập
- Gv chốt đáp án đúng và cho hs trao đổi
chéo để chấm điểm lẫn nhau
3 Bài tập 3: Viết đoạn văn: Chủ đề tự
chọn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng
thanh
- Hs làm vào giấy, sau đó nộp lại cho gv
chấm
giá trị gợi cảm của mỗi từ
PHIẾU HỌC TẬP
Từ tượng hình Tác dụng
………
………
………
………
………
………
………
………
Đáp án
Từ tượng hình Tác dụng
- Từ tượng hình:
Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng
-> Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của vị cha già dân tộc đối lập hẳn với sự run
sợ, hốt hoảng của bọn đế quốc xâm lăng
3 Bài tập 3: Viết đoạn văn: Chủ đề
tự chọn có sử dụng từ tượng hình,
từ tượng thanh
II Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Bài tập 1 Trong các từ đồng
Trang 4Bài tập 1 Trong các từ đồng nghĩa: má,
mẹ, mệ, mạ từ nào là từ địa phương, từ
nào là từ toàn dân
-HS thảo luận nhóm đôi, ghi đáp án ra
giấy
- Đại diện 1 số sặp đôi trình bày, giáo
viên chốt kết quả
Bài tập 2.
? Cho đoạn trích:
Ai vô thành phố
Hồ Chí Minh
Rực rỡ tên vàng
Tìm và nêu rõ tác dụng của từ địa
phương mà tác giả sử dụng?
- Hs làm cá nhân, viết vào giấy nháp
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt
Bài tậ p 3 ? Xác định từ toàn dân tương
ứng với những từ địa phương được in
đậm trong câu sau: Chị em du như bù
nước lã
Bài tập 4: Thi tìm từ địa phương
-Giáo viên chia lớp thành 2 hoặc 3 nhóm
(chia theo dãy lớp) Yêu cầu học sinh
tìm nhanh từ địa phương và từ toàn dân
tương ứng
- Yêu cầu: lần lượt mỗi em viết 1 từ lên
bảng, sau 2 phút nhóm nào nhiều từ hơn
là chiến thắng
địa phương, từ nào là từ toàn dân
- Mạ, mệ: từ địa phương miền Trung
- Má: từ địa phương miền Nam
- Mẹ: từ toàn dân
Bài tập 2 Tìm và nêu rõ tác dụng
của từ địa phương mà tác giả sử dụng?
- Từ địa phương được tác giả sử dụng: Vô
- Tác giả lấy tư cách là người miền Nam tâm tình với đồng bào ruột thịt của mình ở thành phố Hồ Chí
Minh Từ vô là từ địa phương miền Nam, do đó dùng từ vô để tạo sắc
thái thân mật, đầm ấm
Bài tập 3: Xác định từ địa phương
- Du -> dâu Bù -> bầu
Bài tập 4: Thi tìm từ địa phương
Ví dụ
Từ địa phương Từ toàn dân
Bọ Ba
…
III Củng cố, dặn dò
- Thế nào là từ địa phương, biệt ngữ xã hội?
Trang 5-Hoàn thiện các bài tập, Tìm hiểu các từ của địa phương khác
Ngày tháng năm 2022 Phó hiệu trưởng
Nguyễn Thị Ngọc
Ngày soạn: 16/10/2022 Ngày dạy :
Tuần 8
Buổi 7: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Củng cố các kiến thức về văn bản tự sự:
- Khái niệm, đặc điểm của văn bản tự sự
- Cách tóm tắt văn bản tự sự
2 Kỹ năng
Rèn kĩ năng nhận diện phương thức biểu đạt tự sự, kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
3 Thái độ, phẩm chất
Giáo dục ý thức học tập, bồi dưỡng lòng yêu văn học
4 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực tạo lập văn bản
II Tiến trình lên lớp
Trang 6TIẾT 1:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN TỰ SỰ
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A Hệ thống lại kiến thức đã học
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
? Nhắc lại thế nào là văn tự sự ? 1 Khái quát về văn bản tự sự
Tự sự là loại văn bản sử dụng phương thức biểu đạt tự sự nhằm trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa nào đó về cuộc sống, con người
? Nhắc lại thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự ?
? Văn bản tóm tắt cần đảm bảo những
yêu cầu nào ?
? Khi tóm tắt văn bản tự sự, ta cần tiến
2 Tóm tắt văn bản tự sự
a Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó
b Yêu cầu đối với 1 văn bản tóm tắt
- Phải trung thành với văn bản được tóm tắt, không thêm bớt chi tiết, sự việc không có trong tác phẩm , không đưa ý kiến khen chê của mình
- Phải có tính hoàn chỉnh giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện
- Phải đảm bảo tính cân đối cho từng phần phù hợp
- Đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu cần tóm tắt
c Các bước tóm tắt văn bản tự sự
- Bước 1: Đọc kỹ toàn bộ văn bản cần
Trang 7hành theo những bước nào ? tóm tắt để nắm chắc nội dung của nó
- Bước 2: Lựa chọn những sự việc chính và nhân vật chính
- Bước 3: Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo 1 trình tự hợp lý
- Bước 4: Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
B Luyện tập :
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập: Thảo
luận nhóm
Bài tập 1: Văn bản sau đã đủ điều
kiện của một văn bản tự sự chưa, vì
sao ?
“Ngày xưa có một người săn bắn
rất tài Nếu con thú rừng nào không
may gặp bác ta thì hôm ấy cọi như
ngày tận số.
Một hôm, người đi săn xách nỏ
vào rừng Bác thấy một con vượn lông
xám đang ngồi ôm con trên tảng đá.
Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng
vượn mẹ.
Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi
tên lại nhìn về phía người đi săn bằng
đôi mắt căm giận, tay không rời con.
Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp
ngực.
Người đi săn đứng im chờ kết
quả…
Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt
con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên
đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa
-Văn bản tự sự trình bày một chuỗi các
sự việc, sự việc trước dẫn đến sự việc sau, cuối cùng dẫn đến kết thúc thể hiện một ý nghĩa
Căn cứ vào định nghĩa trên thì văn bản
đã cho đủ điều kiện của một văn bản
tự sự Đó là:
Văn bản trình bày một chuỗi các sự việc:
-Người đi săn vào rừng và gặp vượn
mẹ đang ôm con
- Người đi săn bắn vượn mẹ Vượn mẹ vắt sữa để lại cho con rồi rút mũi tên ở ngực và chết
- Người đi săn chứng kiến cảnh ấy, xúc động bẻ gãy nỏ
- Người đi săn bỏ nghề
Câu chuyện mang đến ý nghĩa sâu sắc
về tình mẹ con và bài học về lòng nhân hậu của con người
Trang 8vào và đặt lên miệng con Sau đó,
vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi
tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã
xuống.
Người đi săn đứng lặng Hai giọt nước
mắt từ từ lăn trên má Bác cắn môi, bẻ
gãy nỏ và lẳng lặng quay gót ra về.
Từ đấy, bác không bao giờ đi
săn nữa”.
(Lép Tôn-xtôi)
TIẾT 2: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
B Luyện tập (Tiếp) :
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Bài tập 2: Tóm tắt văn bản “Tôi đi
học” (Thanh Tịnh).
- Hình thức tổ chức luyện tập:
+ Xác định hệ thống các sự việc: Theo
nhóm
+ Viết thành văn bản tóm tắt: Cá nhân
a Các sự việc chính – Trình tự tóm tắt
- Nỗi nhớ kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên
- Tâm trạng của “tôi” theo trình tự:
+ Trên đường tới trường
+ Trên sân trường + Khi vào trong lớp học
b Viết thành văn bản tóm tắt:
Tham khảo:
Hằng năm, cứ vào cuối thu, nhân
vật “tôi” lại nao nức nhớ lại những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường đầu tiên Đầu tiên là tâm trạng hồi hộp, phấn khởi, vui mừng khi “tôi”
trên đường cùng mẹ tới trường Vẫn là con đường quen thuộc mà hôm nay câu thấy lạ quá Cậu cảm thấy mình lớn hơn, trang trọng và đứng đắn trong bộ quần áo mới và mấy quyển
Trang 9vở trên tay Khi đứng trên sân trường,
“tôi” lại có cảm giác hồi hộp, lo sợ vẩn vơ Cậu thấy ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường Lúc xếp hàng vào lớp, cậu có cảm giác chơ vơ, vụng về, lúng túng; chờ nghe gọi tên mà thấy như quả tim mình ngừng đập; lúc sắp phải rời xa bàn tay mẹ thì òa khóc nức nở Ở trong lớp học, cậu thấy vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin, vừa lạ lẫm, vừa trang nghiêm Cậu thấy hình gì treo trên tường cũng lạ lạ
và hay hay, người bạn ngồi bên thì vừa lạ vừa quyến luyến Cậu dõi mắt nhìn theo cánh chim ngoài cửa sổ, mơ màng về những kỉ niệm đi bẫy chim nhưng lại ngay lập tức trở về với thực tại để trang nghiêm đón chờ bài học đầu tiên.
Bài tập 3: Tóm tắt văn bản “Trong
lòng mẹ” (Trích “Những ngày thơ
ấu”) – Nguyên Hồng.
- Hình thức tổ chức luyện tập:
+ Xác định hệ thống các sự việc: Theo
nhóm
+ Viết thành văn bản tóm tắt: Cá nhân
a Các sự việc chính – Trình tự tóm tắt
- Hoàn cảnh của bé Hồng
- Tâm địa của bà cô
- Tâm trạng và tình cảm của Hồng qua cuộc đối thoại với bà cô
- Tâm trạng của Hồng khi ở trong lòng mẹ
b Viết thành văn bản tóm tắt Tham khảo:
Bé Hồng mồ côi cha, mẹ lại đi bước nữa và phải sống tha hương cầu thực Hồng cùng em Quế ở với gia đình họ nội, nhưng người cô độc ác
Trang 10luôn tìm cách gièm pha, nói xấu mẹ
em Người cô “cố ý gieo giắc” vào đầu óc non nớt của đứa cháu “những hoài nghi” để li gián tình mẹ con, để Hồng “khinh miệt và ruồng rẫy mẹ”.
Nhưng bé Hồng hiểu được mục đích của người cô, nghe người cô nói xấu
mẹ mình, em vô cùng đau đớn, lúc thì lòng “thắt lại, khóe mắt cay cay”, lúc thì nước mắt “ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm
và ở cổ” Thương mẹ, bé Hồng càng căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đọa mẹ Qua bao đau thương, tủi cực, bé Hồng vẫn dành cho mẹ tình cảm thiết tha và tin rằng mẹ mình sẽ trở về Cuối cùng, Hồng cũng được gặp mẹ sau bao ngày xa cách Đến ngày giỗ đầu của chồng, mẹ bé Hồng
đã trở về Vừa thoáng thấy người ngồi trên xe kéo giống mẹ, cậu đã chạy theo gọi bối rối: “Mợ ơi ! Mợ ơi ! Mợ
ơi !” rồi khóc nức nở và hạnh phúc dâng trào khi được ở trong lòng mẹ, được sống lại những giây phút êm dịu, ngọt ngào của tình mẫu tử.
TIẾT 3: LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU
ĐỀ 1:
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm hoang mang của buổi tựu trường.
Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại tưng
Trang 11bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn
đi trên con đường làng dài và hẹp Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên
thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.”
(Ngữ văn 8- tập 1)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả? Xác định thể loại văn bản Câu 2: Chỉ ra những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn
Câu 3: Tìm các cụm C-V làm thành phần chính trong những câu im đậm
Câu 4: Câu “Hằng năm cứ vào mùa thu, là ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.” gợi cho em cảm xúc gì?
Câu 5: Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”
Câu 6: Chỉ ra nội dung chính của ngữ liệu trên
Câu 7: Từ ngữ liệu trên, hãy viết bài văn kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của bản thân em
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
Câu Nội dung
Câu 1 - Đoạn văn trích trong văn bản Tôi đi học
- Tác giả Thanh Tịnh
- Thể loại: Hồi ký
Câu 2 - Các PTBĐ được sử dụng trong đoạn văn là: Tự sự, miêu tả và biểu cảm
Câu 3 -Các cụm C-V làm thành phần chính trong những câu in đậm là:
+ Tôi (CN)/ quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng (VN) + Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi (CN)/âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.(VN)
+ Cảnh vật chung quanh tôi (CN1)/ đều thay đổi (VN1), vì chính lòng tôi (CN2)/ đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học (VN2)”
Câu 4 -Câu “Hằng năm cứ vào mùa thu, là ngoài đường rụng nhiều và trên không có
những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.” gợi trong lòng em cảm xúc mơn man, náo nức về ngày đầu tiên đi học, một kỉ niềm không bao giờ em quên trong suốt cuộc đời
Câu 5 -BPTT :