1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 20 (Tiết 77-80) - Năm học 2012-2013

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 214,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs: Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hương Gọi hs đọc đoạn cuối Gv: Trong xa cách, lòng tác giả nhớ tới những điều gì nơi quê hương?. [r]

Trang 1

Tuần : 20 Ngày soạn:

13/01/2013

Tiết PPCT: 77 Ngày dạy: 15/01/2013

Văn bản: QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Đọc hiểu một TP thơ lãng mạn để bổ sung kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới

- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê

hương đằm thắm Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết

2 Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn Đọc diễn cảm tác phẩm thơ Phân tích được

những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, bình luận, giải thích, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên và cho biết từ bài thơ, em đồng

cảm với nỗi lòng nào của tác giả?

3 Bài mới : Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt cuộc đời của Tế Hanh Dưới ngòi bút

của ông, nguồn cảm hứng này đã tạo thành một dòng chảy tâm tình với nhiều bài thơ nổi tiếng Bài thơ Quê hương là sáng tác mở đầu cho mạch cảm hứng viết về quê hương, xứ sở của Tế Hanh Ở thời điểm sáng tác bài thơ này, nhà thơ còn rất trẻ, đang phải sống xa quê Ông mượn lời thơ để diễn

tả nỗi nhớ quê da diết không nguôi Vậy nỗi nhớ quê đó được thể hiện như thế nào? Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu

GIỚI THIỆU CHUNG:

Hs đọc chú thích

Gv: Em hãy nêu sơ lược vài nét về tác giả?

Hs: Trả lời chú thích SGK

Gv: Bài thơ “Quê hương” được in trong tập thơ

nào?

Hs: trả lời, Gv chốt

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Gv cùng hs đọc (Giọng điệu sôi nổi vui tươi, khổ

cuối buồn nhớ.)

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Tế Hanh (1921-2009), quê Quảng

Ngãi Tình yêu quê hương là điểm nổi bật nhất trong thơ Tế Hanh

2.Tác phẩm:

a/ Xuất xứ: in trong tập Nghẹn ngào (1939),

khi nhà thơ xa quê, sau đó in trong tập “Hoa niên” năm 1945

b/ Thể loại: Thơ tám chữ hiện đại II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc- tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản

Trang 2

Giải thích từ khó

Gv: Hãy nhân xét về thể thơ và bố cục của bài

thơ Quê hương?

Hs: Bài thơ thuộc thể tám chữ, gồm nhiều khổ,

gieo vần ôm và vần liền

Gv: Mỗi nội dung đó được thể hiện bằng phương

thức biểu đạt chính nào ?

Hs đọc phần đầu

Gv: Tác giả đã giới thiệu chung về làng quê của

tác giả như thế nào?

Hs: Làng tôi …- Nước… nửa ngày sông

Gv: Hình ảnh làng hài được vẽ bằng mấy nét

chính ?

Hs: 2 nét chính

Cảnh dân chài bơi thuyết đi đánh cá

Cảnh thuyền và người về bến

Gv: Làng chày lưới được miêu tả qua hình ảnh

nổi bật nào ? (chiếc thuyền và cánh buồm )

Gv: Người dân chài ra khơi trong thời điểm nào

và thời tiết ra sao?

Hs: Ra khơi vào buổi sớm mai rất đẹp

Gv: Chiếc thuyền ra khơi được miêu tả như thế

nào?

Hs: Chiếc thuyền……, vượt trường giang

Gv: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ?

Hs: So sánh, động từ mạnh: hăng, phăng, vượt

Gv: Chi tiết nào đặc tả con thuyền ?

Hs:Cánh buồn -… góp gió

Gv: Có gì độc đáo trong chi tiết này ?

Hs: Dùng phép so sánh, ẩn dụ gợi liên tưởng con

thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài

Gv: Phong cảnh thiên nhiên và con người ở đây

như thế nào?

Hs: Phong cảnh thien nhiên tươi sáng, bức tranh

lao động đầy hứng khởi và dào dạt sức sống

Gv bình khổ thơ đầu

Đọc đoạn thơ tả cảnh thuyền về bến

Gv: Cảnh dân làng đón thuyền cá trở về được thể

hiện qua những câu thơ nào? Qua đó, ta thấy

khung cảnh lao động ở đây như thế nào ?

Hs: Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm

vui và sự sống, trong đó có cả lời cảm tạ chân

thành đất trời đã sóng yên biển lặng.

Gv: Câu thơ nào gợi tả hình ảnh người dân chài

Hs: Người…rám năng- Cả thân… xa xăm

a, Bố cục: 2 phần

+ Phần 1 : 3 khổ đầu – Lời kể về quê hương + Phần 2 : Khổ còn lại – Nỗi nhớ quê hương

b, Phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm c

c.Phân tích:

c1.Lời kể về quê hương làng biển:

* Lời giới thiệu:

“Làng tôi nghèo vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”

-> Vị trí và nghề nghiệp: làng chài nghèo ven biển

* Cảnh cuộc sống lao động của ngư dân:

“ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”

->So sánh, động từ mạnh: đoàn thuyền ra khơi trong một buổi bình minh đẹp với một khí thế dũng mãnh

“Cánh buồn giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

->Dùng phép so sánh, ẩn dụ gợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài

=> Âm điệu mạnh mẽ, sôi nổi: bức tranh thiên nhiên tươi sáng, bức tranh lao động khỏe khoắn, hùng tráng của người dân nơi biển cả

* Cảnh thuyến cá về bến.

“Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về”

-> Miêu tả: bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống

“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm”

-> Người con của biển cả khỏe khoắn, rắn rỏi

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

Trang 3

Gv: Cảm nhân của em về người dân chài từ

những chi tiết điển hình đó ?

Hs: Người đi biển lâu ngày tắm nắng gió ở

những vùng đại dương xa xôi khiến cơ thể khoẻ

mạnh, rắn rỏi Người dân chài nơi đây mang vẻ

đẹp và sự sống nồng nhiệt của biển cả

Gv: Có gì đặc sắc về về nghệ thuật trong lời thơ :

Chiếc thuyền … nằm - Nghe…thớ vỏ ?

Hs: trả lời

Gv: Từ đó, em cảm nhận được vẻ đẹp nào trong

tâm hồn người viết những lời thơ trên ?

Hs: Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được

sự sống âm thầm trong những sự vật của quê

hương

Gọi hs đọc đoạn cuối

Gv: Trong xa cách, lòng tác giả nhớ tới những

điều gì nơi quê hương? Biển, cá, cánh buồm, mùi

biển

Gv: Một cuộc sống như thế nào được gợi lên từ

các chi tiết đó ? (Đẹp và thanh bình )

Gv: Có thể cảm nhận cái mùi nồng mặn trong nỗi

nhớ quê của tác giả như thế nào ?

Hs: Đó là mùi riêng của làng biển được cảm

nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa

quê

Gv: Từ đó ta thấy một nỗi nhớ quê như thế nào?

(Cụ thể, thắm thiết, bền bỉ )

Gv: Học qua bài thơ Quê hương, em cảm nhận

đựoc những điều tốt đẹp nào của sự sống và lòng

người ?

Hs: Bức tranh tươi đẹp, khoẻ khoắn trong sự

sống làng chài Tấm lòng yêu quê trong sáng

đằm thắm của con người

Gv: HS thảo luận nhóm 3 phút: Em hiểu gì về

nhà thơ Tế Hanh – tác giả bài thơ này ?

Tinh tế trong cảm thụ cuộc sống làng quê Nồng

hậu , thuỷ chung với quê hương

Gv: Em học tập được gì từ nghệ thuật thể hiện

tình cảm quê hương từ bài thơ này ?

Hs: chân thành, thắm thiết trong cảm xúc Tạo

dựng những hình ảnh chân thực, vứa mới lạ,

khoẻ khoắn để thể hiện nội tâm.

Gv: Em hãy khái quát nội dung nghệ thuật của

bài thơ?

Hs: Trả lời ghi nhớ sgk.

->Nhân hoá: Cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với sự sống con người

=> Cảm nhận tinh tế: Vùng quê tươi sáng đầy sự sống với những người dân chài khỏe khoắn, yêu lao động, với những cảnh sinh hoạt náo nhiệt vui tươi

c2.Nỗi nhớ quê hương

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi Thấy con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.”

-> Nhớ quê hương với vẻ đẹp thanh bình của: biển, cá, cánh buồm, mùi biển

- “Mùi nồng mặn”: Mùi riêng của sông nước quê hương được cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê

=> Nỗi nhớ quê hương cụ thể, thắm thiết, giản dị bền bỉ

3.Tổng kết:

a, Nghệ thuật:

- Sáng tạo những hình ảnh cuộc sống lao động thơ mộng

- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc

- Thơ tám chữ hiện đại, sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng

b, Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Bày thơ là bày tỏ của tác giả

về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển

Trang 4

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Chuẩn bị bài “Quê hương”

+ Đọc kĩ bài thơ, tìm bố cục của văn bản

+ Phân tích vẻ đẹp của làng chài

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Viết đoạn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

* Bài mới: Soạn bài “Khi con tu hú”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

*****************************************

Tuần : 20 Ngày soạn:

13/01/2013

Tiết PPCT: 78 Ngày dạy:

15/01/2013

Văn bản: KHI CON TU HÚ

Tố Hữu

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc – hiểu một tphẩm thơ để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của thơ Việt Nam hiện đại

- Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do của người chiến sĩ cm được thể hiện bằng những h.ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu

- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)

- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cm bị giam giữ trong ngục tù

- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa 2 phần của bài thơ; thấy được sự vân dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này

3 Thái độ: Đồng cảm với tâm trạng của người từ cách mạng từ đó thấy được sự quan trọng của lý

tưởng cách mạng đối với thế hệ trẻ

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, giải thích, bình luận, phân tích, thảo luận…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số …… Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

Trang 5

8A2: Sĩ số …… Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc diễn cảm bài thơ Quê hương của Tế Hanh? Hình ảnh nào trong bài thơ

gây cho em ấn tượng nhất? Vì sao?

3 Bài mới: 19 tuổi đời, đang hoạt động cách mạng sôi nổi, say sưa ở thành phố Huế thì Tố Hữu

bị thực dân Pháp bắt giam ở xà lim số 1, nhà lao Thừa Phủ Trong những bài thơ tù được in trong tập

Từ ấy – phần 2: Xiềng xích, có bài thơ lục bát ngắn Khi con tu hú.

GIỚI THIỆU CHUNG:

Yêu cầu HS dựa vào phần chú thích để giới thiệu tác giả, tác

phẩm

- Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

HS đọc và giới thiệu

Bổ sung: Tố Hữu là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ cách

mạng…

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Gv cùng hs đọc (yêu cầu chú ý thay đổi giọng đọc Đoạn đầu

với giọng vui, náo nức, phấn chấn, đoạn sau với giọng bực

bội

Gv: Giải thích từ khó

Gv: Nên hiểu nhan đề của bài thơ như thế nào?

Hs: Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách

mạng càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội,

càng thèm khát cháy bỏng cuộc sống tự do tưng bừng ở bên

ngoài

Gv: Bài thơ này được viết theo thể thơ gì ? Hình thức thơ ấy

có diễn tả cảm xúc như thế nào?

Hs: Thể thơ lục bát Diễn tả cảm xúc tha thiết, nồng hậu.

Gv: Bài thơ này chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung ?

Gv: Phương thức biểu đạt chính của mỗi đoạn và của toàn bài

?

Hs:Đoạn 1 : Chủ yếu là miêu tả, Đoạn 2: Biểu cảm

Hs đọc đoạn 1

Gv: Mùa hè được gợi tả bằng những âm thanh nào ?

Hs:Tiếng tu hú / tiếng ve sầu/ Tiếng sáo diều

Gv:Trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt cũng có tiếng chim

tu hú: Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà - Kêu chi hoài trên

những cảnh đồng xa Theo em, có gì giống nhau và khác

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: - Tố Hữu (1920-2002),

quê ở Huế

- Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng

- Ông giữ nhiều chức vụ quan trọng trong Đảng, mỗi chặng đường cách mạng ông đều có thơ

- Tác phẩm chính: Từ ấy (1937-1946), Việt Bắc (1946-1954), Gió lộng (1955-1961)

2.Tác phẩm:

a/ Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác

khi nhà thơ bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ, Huế

b/ Thể loại: Thơ lục bát II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc- tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản

a, Bố cục: 2 đoạn

Đoạn 1 : Cảnh mùa hè

Đoạn 2 : Tâm trạng người tù

b, Phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm

c.Phân tích:

c1 Cảnh mùa hè:

+ Âm thanh : Tiếng tu hú /tiếng ve sầu/ tiếng sáo diều

+ Màu sắc :

- Vàng (Bắp rây vàng hạt )

Trang 6

nhau trong cảm nhận tiếng chim tu hú ở hai nha thơ.

Hs: Giống nhau: Tiếng tu hú đều gợi không gian đồng quê

gần gũi, thân thuộc Khác nhau: Trong thơ Bằng Việt, tiếng

tu hú gợi nhớ về những kỉ niệm cua tình bà cháu nơi quê nhà

Trong thơ Tố Hữu, tiếng chim tu hú là âm thanh báo hiệu

mùa hè sôi động được cảm nhận từ tâm hồn yêu sống, khát

khao tự do của người chiến sĩ.

Gv: Mùa hè còn được gợi tả qua dấu hiệu điển hình nào của

không gian Không gian ấy nhuốm những màu sắc nào ?

Gv: Những sản vật điển hình nào của mùa hè được gợi nhắc?

Hs: Lúa chiêm đang chín,trái cây ngọt dần, bắp rây vàng hạt

Gv: Một sự sống như thế nào được gợi lên từ những âm

thanh, màu sắc, sản vật đó?

Hs: Một sự sống tưng bừng rộn rã, thanh bình, tràn trề nhựa

sống

Gv bình: Bầu trời mùa hạ cao xanh với tiếng sáo diều dìu dặt

trong lời thơ: Trời xanh…- Đôi… không Câu thơ gợi lên một

không gian phóng khoáng, tự do ở bên ngoài Tác giả đã cảm

nhận rõ nét cảnh tượng đó của mùa hè từ trong nhà tù Điều

đó cho thấy nhà thơ có một tình yêu cuộc sống nồng nàn, có

một tình yêu tự do mãnh liệt Niềm yêu tự do còn được Tố

Hữu thể hiện trong những vần thơ: Cô đơn thay …- Ở ngoài

kia vui…

Hs đọc đoạn cuối

Gv: Khi nhà thơ viết : Ta nghe hè dậy bên lòng, em hiểu nhà

thơ đã đón nhận cảnh tươi đẹp của mùa hè bằng thính giác

hay bằng sức mạnh của tâm hồn ?

Hs: Bằng sức mạnh tâm hồn, bằng tấm lòng

Gv:Từ đó có thể hình dung trạng thái tâm hồn tác giả ntn?

Hs: Nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống tự do

Gv: Con người muốn đạp tan phòng giam hãm khi nghe hè

dậy bên lòng còn vì lí do gì khác ?

Hs: Cảm giác bực bội, u uất trong nhà giam chật chội

Gv: Nhận xét về cách diễn đạt và nghĩa của cách diễn đạt này

?

Hs: Bộc lộ thẳng thắn, trực tiếp cảm xúc của lòng mình

Dùng câu cảm thán liên tiếp, dùng một loạt động từ, cách

ngắt nhịp đổi khác thường cho thấy trạng thái căng thẳng

cao độ đang diễn ra trong tâm hồn người tù mất tự do

Gv: Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu hú kêu,

nhưng tâm trạng người tù khác nhau như thế nào? Vì sao?

HS thảo luận:

+ Tiếng chim tu hú mở đầu bài thơ gợi ra bức tranh mùa hè

trong tưởng tượng với tâm trạng náo nức bồn chồn của nhà

thơ Tiếng chim tu hú ở câu kết gợi cảm xúc khác hẳn: u uất,

- Hồng ( Đầy sân nắng đào)

- Xanh (Trời Xanh càng rộng càng sao )

+ Sản vật :

- Lúa chiêm đang chín

- Trái cây ngọt dần

- Bắp dây vàng hạt

=> Một sự sống tưng bừng rộn rã, thanh bình, tràn trề nhựa sống Qua

đó ta thấy được một thế giới tự do, phóng khoáng

c2 Tâm trạng của nguời tù:

- Cảm giác bực bội, u uất trong nhà giam chật chội thiếu sinh khí

- Bộc lộ thẳng thắn, trực tiếp cảm xúc của lòng mình

- Dùng câu cảm thán liên tiếp, dùng một loạt động từ, cách ngắt nhịp đổi khác thường cho thấy trạng thái căng thẳng cao độ đang diễn ra trong tâm hồn người tù mất tự do

- Tiếng chim tu hú như tiếng gọi của

tự do bên ngoài đang thúc dục nhà thơ

=> Thèm khát cao độ cuộc sống tự

do Tâm hồn đang cháy lên khát vọng yêu sống, yêu tự do

3.Tổng kết:

a, Nghệ thuật:

Trang 7

nôn nóng, khắc khoải

+ Tâm trạng của kẻ bị cưỡng đoạt tự do, bị tách rời cuộc

sống Vì 2 tâm trạng được khơi dậy từ hai không gian hoàn

toàn khác nhau : tự do và mất tự do

Gv: Em cảm nhận điều mãnh liệt nào diễn ra trong tâm hồn

con người từ những lời cuối cùng của bài thơ khi con tu hú ?

Hs: Thèm khát cao độ cuộc sống tự do Tâm hồn đang cháy

lên khát vọng yêu sống, yêu tự do

Gv: Em cảm nhận được những điều cao đẹp nào từ tâm hồn

ấy qua hai đoạn thơ thiên tả cảnh (1) và đoạn thơ thiên tả tình

(2) ? Hs: Lòng yêu sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng

của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày

Gv:Tác dụng của thơ lục bát đem lại cho bài thơ này là gì ?

Hs: Có ưu thế diễn tả cảm xúc tha thiết, nồng cháy của tâm

hồn; Giàu nhạc điệu; Dễ đọc, dễ thuộc, dễ nhớ

Gv: Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do là cảm xúc

thường gặp trong thơ từ của nhiều chiến sĩ cách mạng Trong

vốn thơ của mình, em còn biết những vần thơ nào như thế ?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Một số bài thơ viết về các chiến sĩ cách mạng: Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác, Tâm tư trong tù của Tố Hữu, Nhật kí

trong tù của Hồ Chí Minh với 134 bài, Đập đá ở Côn Lôn

- Thơ lục bát giàu nhạc điệu, mượt

mà, uyển chuyển Cảm xúc thiết tha, sôi nổi

- Biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê tạo tính thống nhất vừa thể hiện sự đối lập khát khao sự sống đích thực đầy

ý nghĩa với hiện tại buồn chán vì bị giam hãm trong nhà tù

b, Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện

lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Liên hệ một số bài thơ viết trong tù của các chiến sĩ cách mạng đã học

* Bài mới: Soạn bài “Tức cảnh Pắc

Bó”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

*****************************************

Tuần : 20 Ngày soạn:

14/01/2013

Tiết PPCT: 79 Ngày dạy:

16/01/2013

Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN

Trang 8

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc…

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính.

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

3 Thái độ: Thấy được vai trò của câu nghi vấn trong giao tiếp.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS

3 Bài mới: Câu văn cũng như cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu văn cũng luôn luôn

đổi thay để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tới mức tinh tế những cảm xúc, những tâm trạng

vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp của con người Vì thế, các em có thể gặp nhiều câu văn có hình thức giống như một câu nghi vấn, nhưng trên thực tế, nó lại không phải là một câu nghi vấn địch thực Vậy câu nghi vấn còn chức năng nào khác Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

TÌM HIÊUCHUNG:

Hs đọc vd sgk

Gv: Hãy tìm những câu có từ nghi vấn trong những

ví dụ trên ? :

a, Những người muôn năm cũ / Hồn ở đâu bao giờ ?

b, Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

c, Có biết không ? ; Lính đâu? ; Sao bay giám để nó

chạy xồng xộc vào đây như vậy ? ;Không cần phép

tắc gì nữa à?

d, Cả đoạn trích là câu nghi vấn

e, Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái

con mèo hay lục lọi ấy ?

HSTLN : 4 phút Hãy xác định chức năng của câu

nghi vấn trong đoạn trích ?

:a, Bộc lộ cảm xúc b, Đe doạ c, Cả 4 câu đều dùng

để đe doạ d, Khẳng định e, Bộc lộ cảm xúc

Gv: Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn

trên ?

Hs: Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc

bằng dấu chấm hỏi Câu nghi vấn thứ 2 ở (e) kết thúc

bằng dấu chấm than, chức không phải là dấu chấm

hỏi

Hs: Qua phân tích các vd trên, hãy khái quát chức

năng của câu nghi vấn và dùng dấu cuối câu ? (ghi

nhớ sgk)

LUYỆN TẬP

- Gv:Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

I TÌM HIÊUCHUNG:

3 Những chức năng khác:

a.Ví dụ:

a, Câu nghi vấn có chức năng bộc lộ cảm xúc

b, Câu nghi vấn có chức năng đe doạ

c, Câu nghi vấn có chức năng đe doạ

d, Cả đoạn trích là câu nghi vấn

=> Câu nghi vấn có chức năng khẳng định

e, Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con mèo hay lục lọi ấy!

=> Câu nghi vấn có chức năng bộc lộ cảm xúc

* Nhận xét về dấu kết thúc: có trường hợp câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

2.Ghi nhớ : sgk /22

II LUYỆN TẬP : Bài tập 1 : Tìm câu nghi vấn và công dụng của những câu nghi vấn đó

Trang 9

- Hs: Tìm câu nghi vấn cho biết công dụng.

- Hs làm việc nhóm

Gv:Hãy nêu yêu cầu của bài tập 2

- Hs đọc bài tập 2

- Hs: Làm việc độc lập

Gv: Gọi hs đọc bài tập3

- Hs: Làm việc độc lập

Gv: Gọi hs đọc bài tập 4

- Hs: Làm việc độc lập

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn: Lão Hạc,

Tức nước vỡ bờ, Cô bé bán diêm

a, Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ? => Bộc lộ cảm xúc

b, Trong khổ thơ chỉ riêng “ Than ôi!” không phải là câu nghi vấn

=> Phủ định ; bộc lộ cảm xúc

c, Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?

=> Cầu khiến ; bộc lộ cảm xúc

d, Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?

=> phủ định , bộc lộ cảm xúc

Bài tập 2: Tìm câu nghi vấn, chức năng:

a, Sao cụ lo xa quá thế ? ; Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ? ; Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu

=> Câu 1 phủ định ; câu 2 : khẳng định ; câu

3 : phủ định

b, Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người , không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?

=> Bộc lộ sự băn khoăn ngần ngại

c, Ai bảo thảo một tự nhiên không có tình mẫu tử ? => Khẳng định

d, Thằng bé kia, mày có việc gì ? ; Sao lại đến đây mà khóc ? => Dùng để hỏi

* Trong những câu nghi vấn đó, câu có thể thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi vấn có ý nghĩa tương tự

a, Sao cụ phải lo xa quá thế; không nên nhịn đói mà tiền để lại; Ăn hết thì lúc chết lấy gì

mà lo liệu

b, Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không

c, Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

Bài tập 3: Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi

a, Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của

bộ phim “cánh đồng hoang” được không ?

b, (Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn cùng đến thế

Bài tập 4: Trong nhiều trường hợp giao tiếp,

những câu như vậy dùng để chào Người nghe không nhất thiết phải trả lời, có thể đáp lại bằng một lời chào khác

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Tìm các văn bản đã học có chứa

câu nghi vấn Hoàn chỉnh các bài tập, học bài

Trang 10

* Bài mới: Chuẩn bị: Câu cầu khiến

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Tuần : 20 Ngày soạn: 14/01/2013 Tiết PPCT: 80 Ngày dạy: 16/01/2013 Tập làm văn: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Luyện cách viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh - Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm) B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 1 Kiến thức: - Kiến thức về viết đoạn văn, bài văn thuyết minh. - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh 2 Kĩ năng: - Xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh - Diễn đạt rõ ràng, chính xác,viết đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ 3 Thái độ: Vận dụng cách viết đoạn văn thuyết minh vào cuộc sống C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề… D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới : Những tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu phương pháp sử dụng trong văn thuyết minh

Vậy để vận dụng, tiết học này các em tìm hiểu và viết đoạn văn thuyết minh hoàn chỉnh

TÌM HIỂU CHUNG

Yêu cầu HS đọc đoạn văn a và b : Tìm câu chủ

đề, từ ngữ thể hiện chủ đề, các câu giải thích bổ

sung, cách sắp xế)

Gv hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

Gv yêu cầu HS đọc các đoạn văn chưa chuẩn

Gợi ý: Đoạn văn thuyết minh về cái gì? Cần đạt

những yêu cầu gì? Cách sắp xếp như thế nào?

Đối chiếu với những yêu cầu đó, đoạn văn mắc

I TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:

a/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

+ Đoạn 1:

Câu 1 là câu chủ đề, từ ngữ thể hiện chủ đề “thiếu nước ngọt nghiêm trọng”

Câu 2: bổ sung Câu 3, 4 : giải thích Câu 5: kết luận

+ Đoạn 2: Câu 1 là câu chủ đề Từ ngữ chủ đề

“nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hóa lớn” Câu 2,3 : giải thích

b/ Sửa lại cách đoạn văn thuyết minh chưa

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w