1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 20 - Trường THCS Hiệp Thạnh

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 313,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thơ diễn cảm và thuộc lòng baøi thô + Câu nghi vấn , Học sinh cần thực hiện các bước soạn bài như sau : -HS nghe và thực hiện theo  I.. Đặc điểm hình thức và chức yêu cầu của GV.[r]

Trang 1

Tuần : 20

Tiết : 73-74

Ngày Soạn: 22/12/2010 Ngày Dạy: 27/12/2010

VH:

Thế Lữ

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngơn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện

trong bài thơ

II/ KIẾN THỨC CHUẨN:

1.Kiến thức :

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc

sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”

2.Kĩ năng :

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập soạn

của học sinh

- Giới thiệu bài mới :

Ở VN, khoảng những năm 30 của thế

kỉ XX đã xuất hiện phong trào thơ mới

rất sôi động Đó là phong trào thơ có tính

chất lãng mạn tiểu tư sản gắn liền tên

tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân

Diệu

Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu của phong

trào thơ mới Ông góp phần làm nên

chiến thắng vẻ vang cho thơ mới tiêu

biểu là bài thơ “nhớ rừng”

- HS nghe, thực hiện theo

yêu cầu của GV

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích :

- GV cho Hs đọc chú thích () SGK tr 5

tìm hiểu về tác giả – tác phẩm

- GV chốt ý về tác giả- tác phẩm

- Hs đọc

- Rút ra vài nét khái quát về tác giả – tác phẩm

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Thế Lữ (1907 – 1989) là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới

Trang 2

- Hướng dẫn và HS đọc nối nhau toàn

bài 1 lần, GV đọc mẫu

- HS đọc: đoạn 1,4 giọng buồn, ngao

ngán

- Đoạn 2,3 và 5: giọng hứng thú vừa tiếc

nuối; tha thiết … để kết thúc bằng câu thơ

như tiếng thở dài, bất lực,

- Kiểm tra việc HS đọc chú thích

- GV: bài thơ là theo thể thơ gì ?

- GV cho HS biết đây là sự sáng tạo của

thơ mới trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ (hay

hát nói) truyền thống

- GV: Bài thơ chia làm mấy phần ? Nêu

nội dung từng phần ?

- GV nhấn mạnh ý cơ bản

- GV nói thêm: Tuy bài thơ chia 4 phần

nhưng thực chất cảm xúc trung tâm của

nhân vật trữ tình được đặt ra trong thế

đối lập – tương phản giữa hiện tại và quá

khứ của con hổ ở vườn bách thú Đó

cũng là nét đặc sắc về bố cục của bài

thơ

HS: thể thơ 8 chữ

- HS khác nhận xét

- HS: 4 phần

- HS nêu nội dung từng đoạn và nhận xét, bổ sung

2 Tác phẩm:

“Nhớ Rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới

3 Thể thơ: Thơ mới: một phong trào

thơ cĩ tính chất lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ từ 1932- 1945

Ngay ở giai đoạn đầu, Thơ mới đã cĩ nhiều đĩng gĩp cho văn học, nghệ thuật nước nhà

4 Bố cục: 4 phần:

Phần 1 khổ 1: tâm trạng con hổ ở vườn bách thú

Phần 2 khổ 2, 3: nối tiếc quá khứ oai hùng nơi rừng thẳm

Phần 3 khổ 4: thực tại chán chường, thất vọng

Phần 4 khổ cuối: càng tha thiết giấc mộng ngàn

Hoạt động 3 : Phân tích

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn

bản theo hướng đối lập – tương phản

- GV hỏi: Câu đầu có từ nào đáng lưu ý ?

Vì sao ? Thử thay từ gậm và khối bằng

những từ khác so sánh ý nghĩa biểu cảm

- GV: Hiện tại con hổ đang sống trong

một không gian như thế nào?

- GV chốt ý =>

- GV: Sống trong một không gian đó,

tâm trạng của con hổ như thế nào? Tư

thế nằm dài qua nói tên tâm trạng gì

của con hổ ?

- GV gọi Hs đọc đoạn 4: cảnh vườn bách

thú hiện ra như thế nào ? Từ ngữ nào

diễn tả sự tù túng tầm thường giả dối

- Hs đọc đoạn 1

- HS phát hiện – nêu ý kiến

- HS phát biểu

- HS đọc

- Hs phát hiện, liệt kê, phân tích

- Hs đọc – nhận xét Hình ảnh sống động, nhịp thơ

II Phân tích:

1 Nội dung:

a Hình tượng con hổ:

- Được khắc họa trong hồn cảnh bị giam cầm trong vườn bách thú, nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày huy hồng sống giữa đại ngàn hùng vĩ

Lop8.net

Trang 3

giọng thơ có gì đặc biệt, nhịp thơ như thế

nào ?

- Qua đó nói lên thái độ sống của tầng

lớp trí thức VN thời bấy giờ như tế nào?

Nói riêng và người VN nói chung ?

- GV giảng: cảnh vườn bách thú hiện ra

qua cái nhìn của chúa sơn lâm thật đáng

chán, đáng khinh, đáng ghét tất cả đơn

điệu nhàm chán … “Hoa châm, cỏ xén …

cao cả, âm u”, cái đoạn thơ này, các em

đọc giọng giễu nhại để thấy cảnh vườn

thú tầm thường, giả dối, tù túng … chính

là cái thực tại xã hội đương thời được

cảm nhận bởi tâm hòn lãng mạn  Thái

độ : ngao ngán, chán ghét … cũng chính

là thái độ đối với xã hội đương thời

TIẾT 2:

Cảnh con hổ ở vườn bách thú ( đoạn 1

& 4) được thể hiện như thế nào qua bài

thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ

- GV gọi Hs đọc đoạn 2, 3; cảnh Núi

rừng ngày xưa hiện lên trong nỗi nhớ của

con hổ như thế nào?

- Hình ảnh con hổ được miêu tả cụ thể

như thế nào?

- Gv gọi HS đọc 2 câu:

Ta bước nhịp nhàng Hãy nhận xét về

nhịp thơ, hình ảnh thơ?

- Đoạn 3 của bài thơ có thể coi như 1 bộ

tranh tứ bình đẹp lộng lẫy? Em hãy

chứng minh ?

- GV: phân tích cái hay của câu thơ cuối

đoạn 3, từ đó cho thấy khát vọng luôn

hướng tới cái đẹp toàn mĩ, cái đẹp của tự

nhiên

- GV: Qua phân tích sự đối lập giữa 2

cảnh tượng nêu trên của con hổ ở vườn

bách thú tác giả muốn nói lên điều gì ?

- GV chốt=>

theo kiểu bậc thang

- Hs suy nghĩ, thảo luận:

bất hòa, thực tại, khao khát tự do mãnh liệt

- HS: b.tượng thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ phù hợp bút pháp lãng mạn

- Hs trả lời theo từng câu hỏi  Hs lớp nhận xét

- HS nghe, ghi

- HS trả lời theo câu hỏi

\

- Thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp

tự nhiên- một đặc điểm thường thấy trong thơ ca lãng mạn

b Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:

- Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng

- Biểu lộ lịng yêu nước thầm kín của

Trang 4

- GV hỏi : Ngôn ngữ và nhạc điệu của

bài thơ như thế nào ?

- GV cho HS đọc đoạn 5 Đoạn cuối

mở đầu và kết thúc từ “hỡi’ nói lên điều

gì?

GV chốt : các ý

-Tràn đầy cảm hứng lãng mạng

-Biểu tượng rất thích hợp và đẹp để thể

hiện chủ đề của bài thơ

-Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn

tượng

-Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú , tràn

đầy cảm xúc lãng mạng

- GV: Vì sao tác giả mượn “lời con hổ

thứ” để thể hiện nội dung cảm xúc và

tác dụng của nó ? (GV cho HS thảo luận

rút ra ý nghĩa bài thơ)

- GV cho Hs đọc ghi nhớ (SGK)

người dân mất nước

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hĩa, đối lập, phĩng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật cĩ nhiều tầng ý nghĩa

- Cĩ âm điệu thơ biến hĩa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong tồn bộ tác phẩm

3 Ý nghĩa văn bản:

“Nhớ rừng” mượn lời con hổ bị

nhốt ở vườn bác thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng

Tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khao khát thoát khỏi kiếp đời nô lệ

Hoạt động 4 : Luyện tập (ở nhà)

-Gv yêu cầu học sinh học thuộc lòng và

đọc diễn cảm bài thơ

- Gv hướng dẫn :

+ Đoạn 1,4 : đọc với giọng chán chường,

uất ức …

+ Đoạn 3,4 : đọc với giọng hùng tráng và

bi tráng …

+ Đoạn 5: đọc với giọng hoài niệm và lời

kiêu gọi …

Gv đọc mẫu 1 đoạn

-Sưu tầm các bài thơ thuộc phong trào

thơ mới

- HS đọc

- Hs nghe và thực hiện ở nhà để tiết tới có kiểm tra miệng thì đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm

Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dị

* Củng cố :

Đã thực hiện tyrong lúc giảng bài

* Dặn dị :

- Bài vừa học : Về học bài : Thuộc lòng

-HS trả lời theo câu hỏi của

GV

Lop8.net

Trang 5

bài thơ , Phân tích cái hay và cái đẹp của

khổ thơ 1,4

 Hướng dẫn tự học :

Đọc thơ diễn cảm và thuộc lịng bài thơ

+ Câu nghi vấn , Học sinh cần thực hiện

các bước soạn bài như sau :

 I Đặc điểm hình thức và chức

năng chính : Đọc và trả lời câu hỏi mục

a,b trong I  Ghi nhớ

 II Luyện tập :

BT1 : xác định câu nghi vấn

BT2: Trả lời câu hỏi a,b,c và nói căn cứ

để nhận biết câu nghi vấn và thay từ 

nhận xét

Bài sẽ trả bài: không trả bài

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 6

Ngày soạn: 30/12/2010 Ngày dạy: 03/01/2011

TV:

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

Lưu ý : học sinh đã học về câu nghi vấn ở Tiểu học

II/ KIẾN THỨC CHUẨN:

1.Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

2.Kĩ năng :

- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :Không K.tra

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS vào

bài mới và ghi tựa bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

của GV

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc

điểm và chức năng chính của câu nghi

vấn

- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích SGK và

trả lời (SGK Tr.11 mục I)

-Hỏi :Trong đoạn trích trên câu nào là

câu nghi vấn ?

-Hỏi : Những đặc điểm hình thức nào

cho biết đó là câu nghi vấn ?

-Hỏi : Những câu nghi vấn trên dùng để

làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự đặt câu nghi vấn –

GV nhận xét chữa cho đúng nếu HS đặt

sai

- Gv chốt : Hệ thống hoá kiến thức

- HS đọc đoạn trích trả lời:

a Câu nghi vấn:

- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?

-Thế làm sao ăn khoai ?

- Hay là .đói quá ?

- Đặc điểm hình thức:

+ Dấu ? + Từ ngữ: có không

(làm) sao, hay (là)

- HS: để hỏi

- Hs đặt câu – nhận xét

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

Tuần : 21

Tiết : 75

Lop8.net

Trang 7

-Câu nghi vấn có những từ nghi vấn : ai,

gì, nào, sao

Hoặc có từ “hay” (nối các vế câu có

quan hệ lựa chọn).

-Câu nghi vấn có chức năng để hỏi

-Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu

chấm hỏi

- GV cho HS đọc ghi nhớ (SGK)

- Hs nghe

-Hs đọc

- Có chức năng chính là dùng để hỏi.

- Hình thức:

+ Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

+ Các từ thường được sử dụng trong câu nghi vấn gồm cĩ các đại từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu,

bao giờ, bao nhiêu, các cặp từ (có không, cĩ phải khơng, đã chưa) các tình thái từ ( à, ư, nhỉ, chứ,

chăng, hả, ), quan hệ hay được dùng

để nối các vế có quan hệ lưa chọn

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1 :

-Gv gọi học sinh đọc và xác định yêu

cầu bài tập 1 (hoặc GV : treo bảng phụ)

- Hỏi : Yêu cầu bài tập 1 yêu cầu chúng

ta làm gì ?

Bài tập 2 :

-Gv gọi học sinh đọc và xác định yêu

cầu bài tập 2 (hoặc GV : treo bảng phụ)

- Hỏi : Yêu cầu bài tập 2 yêu cầu chúng

ta làm gì ?

Bài tập 3 :

-Gv gọi học sinh đọc và xác định yêu

cầu bài tập 3 (hoặc GV : treo bảng phụ)

- Hs đọc

- Tìm câu nghi vấn trong các đoạn văn và nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn đó

- Hs đọc

- Xác định câu nghi vấn và thay từ “hay” bằng từ

“bằng” được hay không và nêu vì sao ?

- Hs đọc

II Luyện Tập : Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn

a chị khất tiền sưu đến chiều mai

phải không ?

b Tại sao con đường người ta lại

như thế?

c Văn là gì ? chương là gì?

d Chú không ? Đùa trò gì ? Hừ gì thế ? Chị cốc hả ?

Hình thức nhận biết:

Dấu chấm hỏi cuối câu, và các từ để hỏi : Phải không, tại sao, gì, không, hả

Bài tập 2: Xét các câu sau: (SGK

tr12)

- Căn cứ xác định câu nghi vấn: có từ

“hay”

- Thay từ “hay” bằng từ “hoặc” không được vì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu khác và ý nghĩa khác hẳn

Bài tập 3: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở

những câu sau được không ? Vì sao? (SGK tr 13)

Không, vì đó không phải là câu nghi

Trang 8

- Hỏi : Yêu cầu bài tập 3 yêu cầu chúng

ta làm gì ?

Bài tập 4 :

-Gv gọi học sinh đọc và xác định yêu

cầu bài tập 4 (hoặc GV : treo bảng phụ)

- Hỏi : Yêu cầu bài tập 4 yêu cầu chúng

ta làm gì ?

- GV chốt =>

Bài tập 5,6 : Thực hiện ở nhà

GV hướng dẫn :

BT5 : - Hình thức : Từ “bao giờ” a) đầu

câu, b) cuối câu

-Ý nghĩa : a) xảy ra trong tương lai, b)

xảy ra trong quá khứ

BT6: - Câu a) đúng vì : có thể cảm nhận

được nặng hay nhẹ

- Câu b) sai vì chưa biết giá bao nhiêu

mà cho là rẻ

- Đặt dấu chấm ở cuối các câu a,b,c,d được không ? và nêu vì sao

- Hs nghe

vấn

Bài tập 4:

- Khác nhau về hình thức : có … không

? ; đã … chưa ?

- Khác nhau về ý nghĩa : Câu 1 không giả định; câu 2 có giả định (nếu không đúng thì câu đó trở nên vô lý)

* Bt5, Bt6 GV cho HS về nhà làm

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

* Củng cố :

Nêu đặc điểm và chức năng chính của

câu nghi vấn?

* Dặn dị :

- Bài vừa học : Học thuộc ghi nhớ và các

ví dụ cùng bài tập

 Hướng dẫn tự học :

- Chuẩn bị bài mới :

I/- Viết đoạn văn trong văn bản

thuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết

minh

2 Sửa lại các đoạn văn chưa chuẩn :

Đọc và nêu nhược điểm của các đoạn

văn a,b và tiến hành sửa chữa

II/- Luyện tập :

1 Bài tập 1 các em chuẩn bị ở nhà trước

để vào học thì viết hoặc đọc lên để cả

lớp nhận xét và sửa chữa

- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Lop8.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w