1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chương 3 HÀM CỰC BIÊN doc

2 628 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàm Cực Biến
Tác giả Nguyễn Hữu Nhuần
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Phân Tích Định Lượng
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 668,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Hữu Nhuần Bộ môn PTDL Nguyễn Hữu Nhuần TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BỘ MÔN PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG Chương 3 HÀM CỰC BIÊN tiếp HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM FRONTIE

Trang 1

Nguyễn Hữu Nhuần Bộ môn PTDL

Nguyễn Hữu Nhuần

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BỘ MÔN PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

Chương 3

HÀM CỰC BIÊN

(tiếp)

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

SỬ DỤNG PHẦN MỀM

FRONTIER CHẠY HÀM CỰC BIÊN

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

 The ols estimates: Kết quả ước lượng OLS

 Co-efficient: Hệ số/tham số hồi quy

 t-ratio: Giá trị kiểm định

 standard-error: Độ lệch chuẩn

 The final mle estimates: Kết quả ước lượng

MLE cuối cùng

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

FRONTIER 4.1

 Đây là chương trình chuyên dùng để chạy các

hàm cực biên theo một số mô hình cơ bản của Battese và Coelli (1992, 1993)

 Có thể ước lượng 1 giai đoạn

 Có ưu điểm là rất dễ sử dụng

 Hiệu quả kỹ thuật của từng người sản xuất có thể

được tính trực tiếp từ Chương trình

 Số liệu đòi hỏi theo thứ tự

(Số liệu ghi dưới dạng text)

Cét 1 Cét 2 Cét 3 Cét 4 Cét 5 Cét (k +3) Cét

(j+k+3) Thø tù

c¸c quan s¸t/

người s¶n xuÊt

Sè thø tù ph¶n ¸nh thêi kú

Gi¸ trÞ biÕn phô thuéc, Y

X1 X2 Xk Zj

- Trong đó: k số biến độc lập: : X1, X2, Xk; j là số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật, Zj

- Chú ý: Ưíc lưîng c¸c yÕu tè Zs ¶nh hưëng tíi hiÖu qu¶ kü thuËt th× c¸c cét Zs nµy sÏ ®a vµo sau cét (k+3)

Y cã thÓ tÝnh Logarith trưíc hoÆc sau;

Xk ph¶i ë d¹ng tuyÕn tÝnh

Trang 2

Nguyễn Hữu Nhuần Bộ mụn PTDL

Nguyễn Hữu Nhuần

- Bao gồm 13 bước như sau: 13 bước

Ví dụ: có tệp dữ liệu: VIDU.TXT với 7 cột (4 biến độc lập) và 359

dòng (quan sát)

 Cột 1: Thứ tự các hộ từ 1 đến 359

 Cột 2: Đều có giá trị = 1 (số liệu tính trên 1 năm)

 Cột 3: Biến phụ thuộc Y – năng suất Ngụ (tấn/ha)(đã logarith)

 Cột 4: X1 = Mức đầu tư giống/ha (kg) (đó Logarith)

 Cột 5: X2 = Mức đầu tư đạm/ha, N (kg) (đã logarith)

 Cột 6: X3 = Mức đầu tư kali/ha, K (kg) (đã logarith)

Cột 7: X4 = Mức đầu tư lân/ha, P (kg) (đã logarith)

SỬ DỤNG FRONTIER 4.1 TRONG PHÂN

TÍCH HÀM CỰC BIấN

 Và giả sử mô hình như sau:

Ln Ngụ= 0 + 1 Ln(G) + 2 Ln(N) + 3

Ln(P) + 4 Ln(K) + V - U

SỬ DỤNG FRONTIER 4.1 TRONG PHÂN

TÍCH HÀM CỰC BIấN

Ngày đăng: 29/03/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w