TUẦN 8 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 TIẾNG VIỆT Bài 5 Cuốn sách của em ( Tiết 1 + 2) Đọc Cuốn sách của em I Yêu cầu cần đạt Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của[.]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021
TIẾNG VIỆT Bài 5 : Cuốn sách của em ( Tiết 1 + 2)
Đọc : Cuốn sách của em
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
+ Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các côngđoạn để tạo ra một cuốn sách
- Nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhàxuất bản
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, Ti vi chiếu ND bài học
III Các hoạt động dạy học:
* Ôn và khởi động:
- Thi đố đáp: GV chiếu các hình ảnh trong
bài Em học vẽ (bầu trời sao, ông trăng, cánh
diều, biển cả, hoa phượng)
- GV gọi HS đọc to câu thơ trong bài có
chứa hình ảnh đó
- GV gọi một HS đọc thuộc lòng khổ thơ,
bài thơ
- HS quan sát tranh
- HS đọc câu thơ có chứa hình ảnh
- HS đọc thuộc khổ thơ hoặc cả bài
- GV cho HS quan sát bìa sách và cho biết
các thông tin có trên bìa sách
+ Theo em cuốn sách viết về điều gì?
- Bức tranh vẽ bìa quyển sách
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài
Hoạt động 1: đọc bài “Cuốn sách của em”
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
- HS đọc thầm theo
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm
do ảnh hưởng của tiếng địa phương: ở
khoảng giữa, cuốn sách, mục lục,
- GV hướng dẫn cách đọc câu dài.(Tên
sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa
sách, thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa.)
- HS lắng nghe
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa
sách.
Trang 2+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS đọc phần Từ ngữ
+ Theo em người như thế nào thì
Câu 1 Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung
thích hợp ở cột B.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1
- Nêu yêu cầu?
- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi 1 bạn
chọn từ ở cột A - 1 bạn nêu nội dung thích
- Thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án
tên sách- thường chứa đựng nhiều ý
nghĩa
tác giả- người viết sách, báo nhà xuất bản- nơi cuốn sách ra đời mục lục- thể hiện các mục chính và vị
- Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 1 - HS đọc đoạn 1
- GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình HS
khác nhận xét bổ sung
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Qua tên
sách, em có thể biết được sách viết về điều
gì?
- Biết được nội dung của sách …
Câu 3 Sắp xếp các thông tin theo đúng
trình tự trong bài đọc.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 3
- Nêu yêu cầu?
-GV lưu ý HS khi đọc cần đặc biệt lưu ý đến
các thông tin trên bìa sách như tác giả, tên
sách, nhà xuất bản, mục lục Đó là những
“biển dẫn đường” giúp chúng ta đọc sách - HS theo dõi
Trang 3một cách thông minh và hiệu quả.
Câu 4 Đọc mục lục.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 4
+GV hướng dẫn HS cách đọc mục lục, làm
mẫu cách tra cứu mục lục: Đầu tiên, em đọc
phần chữ phía bên tay trái để biết những nội
dung chính trong cuốn sách, sau đó tìm ra
nội dung mình muốn đọc, rồi tìm vị trí của
mục đó ở phía bên phải của mục lục
+Ví dụ : Phần Thế giới động vật có các
mục: Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu
Để đọc thông tin về gấu, cô sẽ đọc trang 22
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
-Đại diện các nhóm trả lời
a Phần 2 của cuốn sách có các mục nào?
b Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải
Xương rồng, Thông, Đước.
b Để tìm hiểu về cây xương rồng, emphải đọc trang 25
- HS thực hành tra mục lục sách
*Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe Gv đọc mẫu
- GV nêu nhiệm vụ, phát cho HS giấy màu
và yêu cầu một HS viết các từ chỉ người, chỉ
vật vào tờ giấy màu xanh, một HS còn lại
viết từ chỉ hoạt động vào tờ giấy màu vàng,
sau đó 2 bạn cùng kiểm tra chéo cho nhau
- Học sinh, cái bút, con mèo
- Nghe giảng, chạy, múa …
Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu.
- GV nêu nhiệm vụ và nhắc HS nhớ lại các
thông tin trong bài đọc
- HS làm việc theo cặp, nói tiếp để hoàn
thành câu
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi
a Tên sách được đặt ở đâu? a Tên sách được đặt ở khoảng giữa bìa
sách…
b Tên tác giả được đặt ở đâu? b Tên tác giả được ghi ở cuối sách…
* Hoạt động kết nối :
Trang 4- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, em rút ra được điều gì?
I Yêu cầu cần đạt:
-Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
+ Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ Biết tìm số thíchhợp với dấu “?” trong phép cộng, phép trừ
+Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi20
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, TV chiếu ND bài
III Các hoạt động dạy học:
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi
chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho
nhau
- Gọi các cặp lên chữa bài (1 em đọc phép
tính, 1 em đọc nhanh kết quả)
-HS lắng nghe
Trang 5+ Có mấy con chim? Nêu từng phép tính
ứng với con chim đó?
- GV yêu cầu HS làm phiếu BT tính kết
quả của các phép tính ghi trên các con
chim rồi tìm chuồng chim cho mỗi con
chim
- Tổ chức cho HS soi bài, chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài
giải của bài toán có lời văn.
- HS đọc thầm yêu cầu bài
- HS đọc to yêu cầu?
+ GV hỏi: Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho học sinh làm bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Gọi HS nhận xét bài, chia sẻ bài làm
- Nhận xét, đánh giá bài HS
*Nêu cách giải và trình bày bài giải bài
toán có lời văn?
Bài 4: Củng cố phép cộng, phép trừ đã
học.
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu
- Nêu yêu cầu?
- GVHD cách làm: Thực hiện lần lượt từng
phép tính từ trái sang phải
- GV cho HS làm phiếu bài tập rồi chữa bài
- Vì sao ở chỗ “?” thứ nhất em điền số 16?
- HS đọc yêu cầu
- Tìm chuồng cho mỗi con chim
- Có 3 chuồng, trên mỗi chuồng ghi
số 9, 13, 15
- Có 6 con chim, ghi các PT: 8 + 5,
6 + 9, 17 - 8, 7 + 8, 14 - 5, 6 + 7.+ Chuồng của các con chim ghi 8 +
5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13.+ Chuồng của các con chim ghi 6 +
9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15.+ Chuồng của các con chim ghi 17
- 8 và 14 - 5 là chuồng ghi số 9
- HS chia sẻ
- HS đọc thầm
- 1 HS đọc
- BT cho biết Trên giá sách có …
- BT hỏi trên giá có tất cả …
Trang 6- Còn chỗ“?” thứ nhất em điền số mấy?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Hoạt động kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi TC Truyền điện:
-Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè.
+Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè
– Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
– Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1 Ôn tập và khởi động:
- Em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý, kính
trọng thầy cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS
- 2 HS nêu
- YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”
- Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể hiện
như thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè
- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và
nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ và
Chích
Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?
- HS mở SGK theo yêu cầu của GV
- HS nghe
- HS đọc truyện
Trang 7+ Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và Sẻ?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình bạn?
Hoạt đông 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để
thể hiện sự yêu quý bạn bè.GV chiếu ND bài
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh
HS thảo luận nhóm 4
Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể
hiện điều gì?
- GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó khăn
trong thảo luận
- - YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận.
- - GV nhận xét, kết luận
GV hỏi:
- Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện sự
yêu quý bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể hiên sự
yêu quý bạn bè như: Lắng nghe, chúc mừng khi bạn
có niềm vui, hỏi han khi bạn có chuyện buồn…
- HS TL nhóm, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
- HS khác nhận xét
-HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
3 Hoạt động kết nối:
- Nêu những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn
Tiết 12: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 6 : Giữ vệ sinh trường học ( tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
-Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ởtrường
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
+Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường
-Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường,
Trang 8II.Đồ dùng dạy học :
-Máy tính, ti vi chiếu ND bài
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 3: Đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh
khi tham gia các hoạt động ở trường
- GV yêu cầu HS: Kể những việc em đã làm để giữ
vệ sinh trường học.
- GV yêu cầu HS: làm câu 3 trong Bài 6 vào Vở
bài tập
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá việc thực hiện giữ
vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường bằng
cách:
+ Đánh dấu x vào cột Tốt nếu em thực hiện tốt giữ
vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
+ Đánh dấu x vào cột Chưa tốt nếu em chưa thực
hiện tốt giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở
trường
- GV chốt lại nội dung toàn bài: Chúng ta nhớ giữ
vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường
3.Hoạt động kết nối
Trang 9………
……… _
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
TIẾNG VIỆT Bài 15 : Cuốn sách của em ( tiêt 3 )
Viết: Chữ hoa G
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa G (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng: Gần mực thì đen,gần đèn thì sáng
- Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Phẩm chất: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi chiếu ND bài
III Các hoạt động dạy -học:
*Ôn và Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể bài hát: Lớp chúng
ta đoàn kết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động 1 Viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa G
- Gv chiếu chữ hoa G cho HS quan sát chữ
viết hoa G
- Chữ G viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô li?
- Chữ viết hoa G gồm mấy nét ?
- GVHD: Gồm 2 nét, nét 1 là kết hợp của nét
cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo
thành vòng xoáy to ở đầu chữ ; nét 2 là nét
khuyết ngược
- GV viết mẫu và HD quy trình viết:
+ Nét 1: Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa,
nhưng không có nét lượn xuống ở cuối mà
dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3
và đường kẻ dọc 5
- Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2
(nét khuyết dưới) Điểm dưới cùng của nét
khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị
Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ
Trang 10đen, gần đèn thì sáng”
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Gần mực thì
đen, gần đèn thì sáng”
- GV giải nghĩa: Nếu giao du với người xấu
ta sẽ bị tiêm nhiễm thói hư tật xấu, ngược lại
nếu ta chơi với người tốt ta sẽ học những
điều tốt đẹp…
- GV cho HSquan sát cách viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa G đầu
câu
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ a tiếp liền với điểm kết thúc
nét 2 của chữ viết hoa G
- Câu “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”
gồm mấy chữ?
- Nêu độ cao của các conchữ ?
- Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ?
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các
con chữ
- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối
câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng sáng
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết
- GV kiểm tra tư thế viết
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa G
và câu ứng dụng trong vở Tập viết
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương những HS viết
đẹp, nhắc nhở những HS viết chưa đẹp
*Hoạt động kết nối:
-Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?
- Con chữ G cao 4ly, con chữ g,
h cao 2,5 li, con chữ đ cao 2 li ….
- Khoảng cách giữa các chữ là 1 néttròn, giữa các con chữ là nửa néttròn
- HS theo dõi
- HS đọc thầm ND bài viết
-HS viết vào vở
-HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
và góp ý cho nhau theo cặp hoặcnhóm
Trang 11Bài 15 : Cuốn sách của em ( tiết 4) Nói và nghe : Kể chuyện : Hoạ mi, vẹt và quạ
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
+ Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tựnhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
-Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, với việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, Ti vi chiếu ND bài
III.Các hoạt động dạy học:
*Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS làm việc chung cả lớp
- GV chiếu tranhcho HS quan sát tranh và nêu
nội dung từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những gì?
+ Em hãy đoán tên các loài chim trong tranh
- GV giới thiệu: Câu chuyện kể ba chú chim hoạ
mi, vẹt và quạ muốn đi học hát để có giọng hát
hay
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh
- GV HD HS nhắc lại câu nói của hoạ mi, vẹt,
hoàng oanh và quạ trong các câu chuyện
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng
lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập
kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi
tiết của câu chuyện, nhắc lại lời nói của các
nhân vật trong câu chuyện
+ Họa mi, vẹt và quạ nói chuyện gì với nhau?
+ Họa mi, vẹt và quạ đến gặp chim hoàng oanh
vì chuyện gì?
+ Vì sao quạ bỏ các bạn bay đi?
+ Câu chuyện kết thúc thế nào?
-GV cho HS trình bày nội dung tranh
- GV cho nhóm khác nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc
câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện;
chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất
để tập kể
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm (một em
- HS quan sát tranh, trả lời
- Có cây cối, các con chim …
- Có quạ, vẹt, hoạ mi, hoàng oanh
- Kể chuyện chim hoàng oanh …
- Đến gặp hoàng oanh, nhờ cậu ấydạy hát cho
- Quạ chán nản bay đi
- Hoạ mi và vẹt đã hát được vớigiọng êm ái …
-HS lắng nghe
- HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dướitranh, nhớ lại nội dung câu chuyện,
kể lại 1 đoạn mà mình thích
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
Trang 12kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai
người kể, người nghe)
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi
em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu chuyện)
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Hoạt động 3: Vận dụng - Kể cho người thân
nghe câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.
- GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em
xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi
tranh để nhớ nội dung câu chuyện
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người
thân nghe
+ Có thể nêu nhận xét của em về hoạ mi, vẹt,
quạ và hoàng oanh
*Hoạt động kết nối:
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung
chính
- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa
G và câu ứng dụng
- Nhận xét tiết học
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS kể nối tiếp đoạn, cả câu chuyện
- họa mi, vẹt chăm chỉ …
- HS nêu : tên sách, tên tác giả, hìnhminh hoạ trên bìa sách …
Bài 14 : Luyện tập chung ( tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
+ Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ Biết dựa vàophép cộng để suy ra kết quả phép trừ tương ứng
+ Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10)
trong phạm vi 20
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếptoán học
+ Qua giải bài toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Qua thực hiện trò chơi sẽ phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, rèn tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, Ti vi chiéu ND bài
III Các hoạt động dạy – Học:
1 Ôn tập và khởi động:
GV chiếu trò chơi: Rung chuông vàng
Trang 13B 9
C 8
B 18
C 19
-GV dẫn dắt vào bài, ghi tên bài.
2 Dạy bài mới:
2.1 Luyện tập:
Bài 1: Củng cố phép cộng, trừ; mối quan hệ
giữa phép cộng và phép trừ.
- Gọi HS đọc thầm YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con theo từng cột
- Gọi HS đọc bài, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc thầm YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm vở
- Chữa bài
+ Trong biểu thức có phép tính nào?
+ Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài
giải của bài toán có lời văn liên quan đến
phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- HS đọc thầm YC bài
- Gọi HS đọc to YC
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở
-Lấy tổng trừ đi số hạng này thìđược số hạng kia
- Lấy số tranh của Nam vẽ trừ điphần ít hơn …
- Bài toán về ít hơn
-HS nêu
Trang 14Bài 4: Củng cố các phép cộng, trừ đã học,
“tính chất giao hoán” của phép cộng và so
sánh các số.
- GV chiếu bài.Yêu cầu HS đọc thầm YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HD: Tìm kết quả của các phép cộng,
phép trừ, so sánh các KQ theo yêu cầu, rồi
chọn Đ, S thích hợp với dấu “?” trong ô
- GV cho HS làm
+ Vì sao ở phần a em lại điền S?
+ Còn phần b em điền Đ?
3.Hoạt động kết nối:
Trò chơi “Ai nhanh hơn ai”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
I Yêu cầu cần đạt:
-Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạtđộng ở trường và cách phòng tránh
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
+Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ratrong khi tham gia các hoạt động ở trường
-Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường vàvận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học :
-Máy tính, ti vi chiếu ND bài
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 15I Khởi động:
-GV cho HS hát 1 bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Nêu một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến
nguy hiểm, rủi ro được thể hiện qua các hình trong
SGK trang 35.
+ Tại sao chúng ta cần phải giữ an toàn khi tham
gia các hoạt động ở trường
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa tìm hiểu qua
một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến nguy
hiểm, rủi ro Vậy các em có biết cách xác định các
tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách khắc phục,
phòng tránh khi tham gia một số hoạt động ở
trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 7: An toàn khi ở trường.
II Bài mới:
Hoạt động 1: Một số tình huống nguy hiểm, rủi
ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở
(1) Chơi kéo co
- GV chiếu tranh yêu cầu HS quan sát hình Chơi
kéo co và trả lời câu hỏi: Khi chơi kéo co, em có
thể gặp những tình huống nguy hiểm, rủi ro nào?
-Y/c HS thảo luận nhóm
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm
việc trong nhóm
- GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời
câu hỏi: Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm,
rủi ro khi tham gia trò chơi kéo co
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn
(2) Đi tham quan
-Y/c HS Làm việc theo cặp
- GV chiếu tranh yêu cầu HS quan sát hình Đi
tham quan và trả lời câu hỏi: Khi đi tham quan, em
có thể gặp những tình huống nguy hiểm, rủi ro
+ Chúng ta cần phải giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường để phòng tránh tai nạn, thương tích cho bản thân và người khác; để không gặp nguy hiểm, rủi ro; để học tập có kết quả,
-HS lắng nghe, nahức lại tên bài.
- HS quan sát tranh và trả lời câuhỏi
- Khi chơi kéo co, em có thể gặp
những tình huống nguy hiểm, rủi ro: sân chơi trơn trượt, một bên thả tay, dây đứt
+ Kiểm tra độ bền chắc của dây
- HS quan sát tranh, trả lời câuhỏi
-HS thảo luận.
Trang 16-Y/c HS Làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm
việc trong nhóm
GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời câu
hỏi: Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm, rủi
ro khi đi tham quan
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn
- GV yêu cầu các nhóm treo bảng tổng kết “Một số
tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi tham
gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh”
trước lớp
- GV mời đại diện một nhóm trình bày, HS khác
hỏi lại, bổ sung cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro
mà nhóm bạn đã nêu
- GV chốt lại những nội dung chính về các tình
huống nguy hiểm rủi ro và cách phòng tránh khi
tham gia hoạt động chơi kéo co và đi tham quan
3.Hoạt động kết nối
-Hôm nay em học ND gì?
-Nêu một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể
xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Khi đi tham quan, em có thể gặp
những tình huống nguy hiểm, rủi ro: cây, con vật có chất độc; đi lạc; thời tiết xấu
Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2021
TOÁN ( T)
Ôn tập phép cộng, trừ có nhớ ( qua 10) trong phạm vi 20.
Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị
I Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
+Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ
+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi20
Trang 17- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi
- Có tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi chiếu ND bài
III Các hoạt động dạy – học:
-GV yêu cầu HS đọc bài
-Bài toán yêu cầu gì?
-GV gọi HS thực hiện nhẩm bài toán
Bài 2:Nối phép tính với kết quả của phép
tính đó GV chiếu ND bài.
-GV yêu cầu HS đọc bài
-Bài yêu cầu gì?
- GV tổ chức cho HS thi, đội nào nối đúng
kết quả và nhanh thì đội đó thắng
-Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 6 HS
-HS hát và vận động theo lời bài hát
-HS nhắc lại tên bài, ghi vở.
-HS nêu yêu cầu bài -Bài toán yêu cầu tính nhẩm-Lần lượt từng học sinh thực hiện nhẩmphép tính
-HS nêu yêu cầu bài toán-Bài yêu cầu nối kết quả với phép tính.-HS thực hiện trò chơi
- Số HS còn lại làm trọng tài và cổ vũ cho đội mình
Trang 18-GV yêu cầu HS đọc bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Để biết mẹ mua bao nhiêu quả táo và quả
vú sữa ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Nêu cách giải và trình bày bài giải?
b/Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa Hỏi mẹ còn lại
bao nhiêu quả vú sữa?
-GV yêu cầu HS đọc bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Để biết mẹ còn lại bao nhiêu quả vú sữa ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Nhận xét, tuyên dương
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Nêu cách giải và trình bày bài giải?
Bài 5:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 6 +……= 11
b) 14 - ……= 7
c) 9 +…… = 1
-GV yêu cầu HS đọc bài toán
-Thực hiện bài toán vào VBT
-HS nêu
-HS nêu
-HS đọc bài toán-Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa
- HS chữa bài-…thuộc dạng bài toán về bớt một số đơn vị
-HS nêu
- HS đọc bài toán-Thực hiện bài toán vào VBT
d) 6 +…5…= 11 e) 14 - …7…= 7 f) 9 +…6… = 15