TUẦN 29 Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Mức độ, yêu cầu cần đạt HS tham gia kể chuyện về đôi[.]
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ
KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS tham gia kể chuyện về đôi bạn cùng tiến; HS khác theo dõi, cổ vũ các bạn kể chuyện
2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học
- Năng lực riêng:Nhiệt tình tham gia hoạt động Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến.
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động:
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ
b Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức,
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần
vừa qua và phát động phong trào của tuần tới
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS lên kể
chuyện trước toàn trường về chủ đề Đôi bạn cùng
tiến Nội dung câu chuyện kể về những đôi bạn
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, học tập tốt hơn
Trang 2sau khi nghe những câu chuyện về Đôi bạn cùng
tiến
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm
nhiều đôi bạn cùng tiến trong trường
3 Hoạt động kết nối:
_
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng (có nhở) trong phạm vi 1000:
3 Phẩm chất: Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2
- Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ôn tập và khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các
em thực hiện được phép cộng (có nhở) trong
Bước 3: Kĩ thuật đặt tính rồi tính
- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt câu
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và dẫn dắt câuchuyện, chẳng hạn: “Nhà sóc phải dựtrữ hạt thông cho mùa đông sắp đến
Nhà sóc có sóc mẹ, sóc bố, sóc anh vàsóc em.”
- HS đọc lời thoại của các nhân vật
- HS tìm hiểu, phân tích bài toán chobiết gì, hỏi gì?), từ đó dẫn đến phép
Trang 3+ 229”
- GV sử dụng bộ thể biểu diễn 100 đơn vị, 10
đơn vị và các đơn vị lẻ để giải thích cấu tạo của
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng
phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000
- GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng
- GV cho HS trình bày bài
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực
hiện:
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tìm được Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm
màu ta làm như thế nào?
vi 1000
- HS làm bảng con, 1 HS lên bảng
- HS trình bày bài
-HS nhận xét-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc đặt tính
- HS làm bảng phụ, 1 HS lên nháp
- HS trình bày bài
-HS nhận xét-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát và hướng dẫn cách thựchiện:
+ Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709chân xanh và 289 chấm đỏ
Trang 4- Bài này sử dụng ví dụ về dùng chấm màu để
vẽ tranh Tỉ lệ số chấm màu xanh và màu đỏ
gần bằng tỉ lệ diện tích phần đại dương và đất
liền của Trái Đất
- GV lấy thêm một số hình ảnh minh hoạ tranh
vẽ bằng chấm màu để thêm sinh động
4 Củng cố
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng
phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tiếp theo
+ Hỏi Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấmmàu?
+709 + 289 = 998-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
- HS trình bày bài
Bài giải
Số chấm màu Rô-bốt đã vẽ là:
709 + 289 = 998 (chấm)Đáp số: 998 chấm màu-HS nhận xét
-HS lắng nghe-HS lắng nghe
-HS xem hình ảnh minh hoạ tranh vẽ bằng chấm màu để thêm sinh động
- HS trả lời
- HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm
vi 1000
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI BÀI 19 : CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 1 + 2)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Kiến thức, kĩ năng:
Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người
2 Năng lực:
+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn
bè, có khả năng làm việc nhóm
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các
sự việc diễn ra trong câu chuyện)
3 Phẩm chất:
Trang 5- Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh.
- GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ
và làm việc nhóm, trao đổi với nhau về
những điều quan sát được trong tranh và trả
lời câu hỏi Em nói lời đáp thế nào trong
những tình huống sau?
- GV hỏi:
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn
tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật
bạn!”(GV gợi ý : Bạn nhận quà sẽ nói gì?
Nếu em được nhận quà sinh nhật em sẽ nói
gì? )
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong
tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế
nào? (GV gợi ý bằng những câu hỏi như:
Cậu bé sẽ nói gì với mẹ? Nếu là em không
may làm vỡ lọ hoa, hay làm hỏng đồ vật
trong nhà, em sẽ nói gì? )
- GV NX chung và dẫn dắt, giới thiệu bài
mới : Cảm ơn anh hà mã
HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “CẢM ƠN
ANH HÀ MÔ
- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đúng giọng của
nhân vật: giọng của dê con thay đổi từ không
lịch sự, hách dịch (lúc đầu) đến nhẹ nhàng
(lúc cuối); giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự;
giọng cô hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã
thay đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của
cún
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV y.c HS luyện đọc đoạn lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó (hươu, làng, lối, ngoan, xin
Trang 6+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào
anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được
không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng
hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai
rồi.// Em xin lỗi ạ!//
- GV y.c HS luyện đọc đoạn lần 3 kết hợp
hiểu bài đọc và trả lởi các câu hỏi HS
cùng nhau trao đổi và trả lời câu hỏi
Câu 1 Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
- GV mời 2 - 3 HS đại diện các nhóm
trả lời GV và HS cùng thống nhất câu
trả lời.GV khen ngợi nhóm TL tốt nhất
Câu 2 Ý nào sau đây đúng với thái độ
của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
a. bực mình bỏ đi
b. bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông
c. vui vẻ đồng ý đưa qua sông
- GV gọi 1 HS đọc to yêu cầu
- GV cho HS trao đổi theo nhóm
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: yêu
cầu HS xem lại đoạn 3, thảo luận để tìm
- Hươu trả lời “Không biết ” rồi lắc đầu,
Trang 7câu trả lời.
- GV mời một số HS trả lời GV và HS
cùng thống nhấí câu trả lời GV lưu ý, đây
là câu hỏi mở, HS có thể có các cách nói
khác nhau
Câu 4 Em học được điều gì từ câu chuyện
này?
- Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng
dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm
chung cả lớp:
+ Một HS đọc to câu hỏi
+ GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: Vĩ
sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê
nhờ thì hà mã không muốn giúp? Khi
muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta
phải nổi như thế nào? Khi được người
khác giúp đỡ ta phải nói như thế nào?
- GV gọi HS nêu câu TL
- GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm
ra câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi có trong
bài đọc Ghi kết quả làm việc nhóm ra giấy
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- GV NX và thống nhất câu TL:
Đáp án gợi ý: Vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép nên không được cô hươu
Trang 8- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
*Hoạt động kết nối:
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, e rút ra được điều gì?
TOÁN (T)
ÔN TẬP PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng (có nhở) trong phạm vi 1000:
+ Đặt tính theo cột dọc;
+ Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từcột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm
- Củng cố kĩ năng được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học
- Củng cố giải toán có lời văn
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng hợp tác
3 Phẩm chất:
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
III Các hoạt động dayụ – học:
1 Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài “Lớp
chúng ta đoàn kết”
- GV kết nối vào bài:
- GV ghi tên bài
2 HDHS làm bài tập
Bài 1: Tính?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng
phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi 1 HS lên trình bày bài
Trang 9-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách tính.
Bài 3: Giải toán: Một nhà máy sáng nay sản
xuất được 169 chiếc bánh mì tròn và 803
chiếc bánh mì dẹt Hỏi sáng nay nhà máy sản
xuất được tất cả bao nhiêu chiếc bánh mì?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tìm được sáng nay nhà máy sản xuất được
bao nhiêu chiếc bánh mì ta làm như thế nào?
- GV cho 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- GV cho HS trình bày bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HSTL theo ý hiểu của mình
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc đặt tính
- HS làm vở, 2 HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe-HS nêu
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ Một nhà máy sáng nay sản xuất được
số chiếc bánh mì là:
169 + 803 = 972 (chiếc bánh mì)
Trang 10- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
-Yêu cầu HS nêu các bước giải toán có lời văn
Bài 4: Nối mỗi phép tính với kết quả của
phép tính đó?
- GV chiếu cho HS quan sát
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ tranh và thực
hiện tính và nối kết quả đúng
- GV gọi HS đọc bài làm của mình
Trang 11ĐẠO ĐỨC BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ NƠI CÔNG CỘNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phùhợp
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn:
- Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công
cộng?
- Khi đó em đã làm gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài
2.2 Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống
cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức
thảo luận nhóm 4, YC HS kể chuyện theo tranh
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện
- GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình
huống trên?
+ Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự
hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết?
- GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ
đi theo em,…em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ
những người xung quanh
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ
trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở
nơi công cộng.
- GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr 60,
YC thảo luận nhóm đôi:
Trang 12+ Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
2.3 Luyện tập: Xử lí tình huống
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60-61, YC
thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tình huống đó
- Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống
- Nhận xét giờ học
- HS chia sẻ
- 3-4 HS trả lời
+ Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợbằng bình tĩnh, quan sát xung quanh,tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp
Thứ ba ngày 05 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI BÀI 19 : CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 3)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
2 Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS hát tập thể
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
*HOẠT ĐỘNG 1 VIẾT CHỮ HOA
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M và
hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa M và
hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa M
- Độ cao chữ M mấy ô li?
- Chữ viết hoa M gồm mấy nét ?
- GV viết mẫu trên bảng lớp
* GV viết mẫu:
Cách viết: Nét 1 đặt bút lên đường kẻ 5,
viết nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều lượn
vào trong), dừng bút ở đường kẻ 2 Nét
2 từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đoạn nét cong ở đường kẻ 5, viết nét
móc xuôi trái, dừng bút ở đưòng kẻ 1
Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút
lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết nét
lượn ngang rồi chuyển hướng đẩu bút
trở lại để viết tiếp nét cong trái, dừng
*HOẠT ĐỘNG 2 VIẾT ỨNG DỤNG
“MUỐN BIẾT PHẢI HỎI MUỐN
+ Độ cao: 5 li
+ Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 là nétmóc hai đẩu trái đều lượn vào trong, nét
2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết hợpcủa hai nét cơ bản lượn ngang và congtrái nối liển nhau, tạo vòng xoắn nhỏphía trên
- HS quan sát và lắng nghe cách viết chữviết hoa M
- HS luyện viết bảng con chữ hoa M
- HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn
- HS viết chữ viết hoa M (chữ cỡ vừa và
chữ cỡ nhỏ) vào vở
Trang 14CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 4)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu
hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện
- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*KHỞI ĐỘNG:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
*HOẠT ĐỘNG 1: NÓI VỀ SỰ VIỆC
TRONG TRANH
- Gọi Một HS đọc to yêu cầu
- GV cho HS làm việc chung cả lớp
- GV cho HS quan sát tranh
- GV hỏi: Theo em, các bức tranh nói về
những nhân vật nhân vật nào?
+ Dê và cún gặp chuyện gì trong rừng?
+ Dê đã nói gì khi gặp cô hươu?
+ Vì sao dê làm anh hà mã phật ý?
+Cún đã làm gì khiến anh hà mã vui vẻ
KỂ LẠI TỪNG ĐOẠN CÂU
CHUYỆN THEO TRANH ?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các
bước:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại
nội dung câu chuyện; tập kể từng đoạn
và cả câu chuyện (không cần chính xác
- HS quan sát tranh, trả lời
-HS trả lời
-HS lắng nghe
Trang 15từng câu chữ như trong bài đọc).
+ Bước 2: Làm việc nhóm và góp ý cho
nhau những điều chưa làm được,những
điều các bạn làm tốt
+ Bước 3: Một số HS trình bày trước
lớp
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời: Câu
chuyện muốn nói vôi em điêu gì?
*HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
“CÙNG NGƯỜI THÂN TRAO ĐỔI
VỀ CÁCH CHÀO HỎI THỂ HIỆN
SỰ THÂN THIỆN VÀ LỊCH SỰ”
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS cùng người thân
trao đổi về cách chào hỏi thể hiện sự
- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ
viết hoa M và câu ứng dụng
- GV cho HS nói lại cách chào hỏi lịch
-HS trả lời.(muốn được ngưòi khác giúp đỡ, em phải hỏi hoặc để nghị một cách lịch sự; được ngưòi khác giúp đỡ, em phải nói lời cảm ơn.)
- HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 16- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 1 trăm) các số có ba chữ số trong phạm vi 1 000
- HS thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1 000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2
- Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ
- Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá, bài 3 tiết 1, bài 5 tiết 2, bài 4 và bài 5 tiết 3
- HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2
III Các hoạt động dạy học
1 Ôn tập và khởi động(3p)
- GV tổ chức cho HS hát tập thể
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay
giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc lại cách thực hiện phép cộngphép cộng (không nhớ) trong phạm vi1000
Trang 17là “3 trăm cộng 7 trăm”, coi “trăm” là
đơn vị, sẽ được “10 trăm” Mà “10
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn
cách thực hiện:
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tìm được ngày thứ hai đàn sếu
bay được bao nhiêu ki-lô-mét ta làm
- HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc
- HS quan sát và HS nghe hướng dẫncách thực hiện
+ Một đàn sếu bay về phương namtránh rét Ngày thứ nhất, đàn sếu bayđược 248 km Ngày thứ hai, đàn sếubay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70km
+ Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay đượcbao nhiêu ki-lô-mét?
+ 248 + 70 = 318
-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vàovở
- HS trình bày bài
Bài giảiNgày thứ hai đàn sếu bay được số ki-
lô-mét là:
Trang 18- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV giới thiệu: Vào mùa xuân, đàn
sếu di cư có thể bay được đến 650 km
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện
- HS trả lời
- HS nhắc lại cách thực hiện phép cộngphép cộng (không nhớ) trong phạm vi1000
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe _
Thứ tư ngày 05 tháng 4 năm 2022 : TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 1+2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liênlạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống
Trang 19- HS: Vở BTTV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài
“Cảm ơn anh hà mã” và nêu nội dung
của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi
tiết thú vị trong bài đọc
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
* Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SHS, GV khuyến khích HS kết nối
với những trải nghiệm trong cuộc sống,
kể lại được một tình huống trong đỏ HS
phải xa người thân, không thể trao đổi
trực tiếp
- GV có thể đặt ra các câu hỏi gợi ý như:
Người thân của em là ai?; Em xa người
ấy khi nào?; Khi xa người ấy, em có
cảm xúc gì?; Làm thế nào để em có thể
ỉiên lạc với người ấy?;
- GV gợi ý HS nêu về những phương
tiện liên lạc được sử dụng phổ biến
trong đời sống, tác dụng của chúng đối
với cuộc sống con người
-GV chốt nội dung
- HS hát và vận động theo bài hát
- HS nhắc lại tên bài học trước:
Cảm ơn anh hà mã
- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài
“Cảm ơn anh hà mã” và nêu nội dung
của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chitiết thú vị trong bài đọc
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ trong
SHS, và hướng dẫn HS thảo luận dựavào các gợi ý
- Một số HS trả lời theo hiểu biết của cánhân
- HS trả lời:Thư, điện thoại,……
- HS lắng nghe
*HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “ TỪ
CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT ”
- GV đọc mẫu toàn VB
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý
nhấn mạnh vào những từ chứa đựng
những thông tin quan trọng nhất của VB
như trao đổi thông tin, bổ câu, chai thuỷ
tinh, gọi điện, in-tơ-nét
-HS lắng nghe
Trang 20thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với
mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau/
rất xa.;…
- GV cho HS giải thích nghĩa của một số
từ ngữ trong VB Nếu HS k giải thích
được thì GV giải thích
- GV cho HS chia VB thành các đoạn :
+ Đoạn 1: từ đầu đến khi ở xa
+ Đoạn 2: từ Từ xa xứa đến mới được
tìm thấy,
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn và
hướng dẫn cách luyện đọc trong nhóm
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS tiến bộ
- HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm
- HS luyện phát âm một số từ ngữ có
thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ- nét,
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọctoàn VB
- HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời:
Huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ
Trang 21- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm
qua câu hỏi tiếp theo
+ Câu 3:Ngày nay, chúng ta có thể trò
chuyện với người ở xa bằng những cách
nào?
- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả
lời câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Ngoài
những cách liên lạc trong bài đọc, em
còn biết những cách nào khác nữa GV
cũng có thể chiếu lên bảng hình ảnh của
những cách liên lạc khác xưa và nay như
dùng ngựa để đưa thư, dùng lửa để làm
tín hiệu liên lạc, trò chuyên qua các ứng
dụng trên điện thoại di động,
Câu 4 Nếu cần trò chuyện với người ở
xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao?
- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó
trao đổi để thống nhất đáp án với cả
nhóm
- Để hướng dẫn HS trả lòi câu hỏi, GV
có thể đưa ra các gợi ý: Em có người
thân hoặc bạn bè nào ở xa?; Em thường
liên lạc với người đó bằng cách nào?;
Em thích Hên lạc với người đó bằng
Trang 22- GV đọc lại toàn VB trước lớp.
- Một HS đọc lại toàn VB Cả lớp đọc
thầm theo
* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
THEO VĂN BẢN ĐỌC
Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích
hợp:Trò chuyện, bồ câu, chai thủy tinh,
gửi, trao đổi, bức thư, điện thoại.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88
- GV nêu luật chơi và hướng dẫn HS
chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk và trả lời
- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể ( )
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của
HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét
và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả
*Củng cố:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi1 000
- Áp dụng tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn
Trang 23II Chuẩn bị
- GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2
- Bộ thẻ ô vuông) biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ
- Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá, bài 3 tiết 1, bài 5 tiết 2, bài 4 và bài 5 tiết 3
- HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2
III Các hoạt động dạy học
1 Ôn tập và khởi động(3p)
- GV tổ chức cho HS hát tập thể
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay
giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc lại cách thực hiện phép cộngphép cộng (không nhớ) trong phạm vi1000
+ Toà nhà A cao 336 m Toà nhà B caohơn toà nhà A là 129 m
+ Hỏi toà nhà B cao bao nhiêu mét?
+ 336 + 129 = 465
- GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớplàm vào vở
- GV cho HS trình bày bài
Bài giảiTòa nhà B cao là:
336 + 129 = 465 (m)Đáp số: 465 mét
Trang 24- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn
cách thực hiện:
+ Trong tranh có mấy bể chứa nước?
+ Nêu số liệu từng bể
+ Để tìm được Sau khi cả hai bể đầy
nước, tổng lượng nước trong hai bể là
bao nhiêu lít ta làm như thế nào?
- Dựa vào tranh và hiểu biết của HS,
GV có thể cho HS dự đoán xem bể vào
đầy nước trước tỉnh từ lúc bác cá sấu
mở vòi nước
Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài
- GV minh hoạ từng bước đi của rô-bốt
Tíc-tốc theo dãy lệnh Ở câu a làm mẫu
với lệnh “ +”
- Tuỳ điều kiện, GV có thể đặt thêm
câu hỏi, chẳng hạn: “Từ vị trí xuất phát
để đến số 46, Tíc-tốc có thể đi theo dãy
lệnh nào?” Câu hỏi này có nhiều đáp
- HS quan sát và HS nghe hướng dẫncách thực hiện
+ 2 bể+ Bể 1: 240l; bể 2: 320l+ 248 + 70 = 318
-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
- HS trình bày bài
Bài giảiTổng lượng nước trong bể là:
240 + 320 = 560 (l) Đáp số: 560 lít